MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 7 Chương 1 : Lý luận chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. 9 1. 1 S ự cần thiết tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 9 1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tiêu thụ: 9 1.1.2 Xác định kết quả kinh doanh: 10 1.2. Phương thức và hình thức bán hàng 10 1.2.1.1. Bán buôn qua kho 10 1.2.1.2. Bán buôn vận chuyển thẳng 11 1.2.2. Bán lẻ 11 1.2.2.1. Bán lẻ trực tiếp 11 1.2.2.2 Bán hàng theo hình thức trả chậm, trả góp 12 1.2.2.3 Bán hàng theo hình thức đại lý, ký gửi 12 1.2.2.4 Bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng 12 1.3. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 12 1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng: 12 1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 21 1.3.2.1 Chiết khấu thương mại: 21 1.3.2.2 Hàng bán bị trả lại : 22 1.3.2.3 Giám giá hàng bán : 24 1. 4. Kế toán giá vốn hàng bán 25 1.4.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 26 1.4.2 Chứng từ và TK sử dụng: 28 1.4.3. Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra trong kỳ 29 1.4.4 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán 29 1.5. Kế toán chi phí bán hàng 32 1.5.1. Khái niệm, chứng từ hach toán 32 1.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 6421: “ Chi phí bán hàng”: 32 1.5.3 Nguyên tắc hạch toán: 33 1.5.4 Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng bán ra trong kỳ 33 1.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 36 1.6.1 Khái niệm, chứng từ hạch toán 36 1.6.2 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 642: “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” 36 1.6.3.Nguyên tắc hạch toán: 37 1.6.4 Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng bán ra trong kỳ 37 1.6.5 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 37 1.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh Error Bookmark not defined. 1.7.1 Khái niệm 39 1.7.2 Phương pháp xác định kết quả bán hàng: 39 1.7.3 Tài khoản kế toán sử dụng: 40 1.7.4 Nguyên tắc hạch toán: 41 1.7.5. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: 41 CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX VÀ TM AN TOÀN 43 2.1 Tổng quan về công ty TNHH SX và TM An Toàn 43 2.1.1 Giới thiệu về đơn vị: 43 2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty: 43 2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn hoạt động của Công ty: 44 2.1.3.1 Chức năng: 44 2.1.3.2 Nhiệm vụ: 44 2.1.3.3 Quyền hạn: 45 2.1.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty: 45 2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty: 45 2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban: 46 2.1.5 Những thuận lợi, khó khăn và mục tiêu phát triển của Công ty: 47 2.1.5.1 Thuận lợi: 47 2.1.5.2 Khó khăn: 48 2.1.5.3 Mục tiêu phát triển của Công ty: 48 2.2 .Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tiêu thụ, xác đinh kết quả kinh doanh tại công ty TNHH SX và TM An Toàn. 49 2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 49 2.2.1.1. Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên: 50 2.2.1.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: 51 2.2.1.3 Tài khoản sử dụng: 52 2.2.1.4 Hình thức sổ kế toán: 53 2.2.2 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ tại công ty TNHH SX và TM An Toàn. 58 2.2.2.1 Các hình thức bán hàng: 58 2.2.2.2 Hạch toán kế toán tiêu thụ và thanh toán với người mua 62 2.2.2.3 Hạch toán giá vốn hàng bán. 74 2.2.2.4 Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 76 2.2.2.5 Xác định kết quả tiêu thụ. 82 CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 87 3.1. Ưu điểm. 87 3.2. Những hạn chế. 88 3.3 Một số ý kiến đề xuất 88 KẾT LUẬN 96
Trang 1NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Người nhận xét :
Chức vụ :
Công ty TNHH Sản xuất và thương mại An Toàn
Hà nội, ngày tháng năm 2013
Người nhận xét
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 2XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Giáo viên hướng dẫn : Cô Trần Thị Hằng
Sinh viên thực hiện : Đỗ Thị Trang MSV: Lớp KT7 – K12
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
Trang 3CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
2 TP,DV Thành phẩm,dịch vụ
5 GTGT Giá trị gia tăng
6 CPBH Chi phí bán hàng
7 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
8 QLDN Quản lý doanh nghiệp
Trang 4MỤC LỤC
1.2.1.1 Bán buôn qua kho 9
1.2.1.2 Bán buôn vận chuyển thẳng 10
1.2.2 Bán lẻ 10
1.2.2.1 Bán lẻ trực tiếp 10
1.2.2.2 Bán hàng theo hình thức trả chậm, trả góp 11
1.2.2.3 Bán hàng theo hình thức đại lý, ký gửi 11
1.2.2.4 Bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng 11
1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng: 11
1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 20
1.3.2.1 Chiết khấu thương mại: 20
1.3.2.2 Hàng bán bị trả lại : 21
1.3.2.3 Giám giá hàng bán : 23
1.4.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 25
1.4.2 Chứng từ và TK sử dụng: 27
1.4.3 Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra trong kỳ 28
1.4.4 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán 28
1.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 6421: “ Chi phí bán hàng”: 31
1.5.3 Nguyên tắc hạch toán: 32
1.5.4 Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng bán ra trong kỳ 32
1.6.3.Nguyên tắc hạch toán: 36
1.6.4 Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng bán ra trong kỳ 36
1.6.5 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 36
1.7.1 Khái niệm 38
1.7.2 Phương pháp xác định kết quả bán hàng: 38
1.7.3 Tài khoản kế toán sử dụng: 39
1.7.4 Nguyên tắc hạch toán: 40
1.7.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: 40
CHƯƠNG 2: 42
2.1 Tổng quan về công ty TNHH SX và TM An Toàn 42
2.1.1 Giới thiệu về đơn vị: 42
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn hoạt động của Công ty: 43
2.1.3.1 Chức năng: 43
2.1.3.2 Nhiệm vụ: 43
2.1.3.3 Quyền hạn: 44
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty: 44
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty: 44
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban: 45
2.1.5 Những thuận lợi, khó khăn và mục tiêu phát triển của Công ty: 46
2.1.5.1 Thuận lợi: 46
Trang 52.2.1.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: 50
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng: 51
2.2.1.4 Hình thức sổ kế toán: 52
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ tại công ty TNHH SX và TM An Toàn 57
2.2.2.1 Các hình thức bán hàng: 57
2.2.2.2 Hạch toán kế toán tiêu thụ và thanh toán với người mua -
Chứng từ sử dụng: 61
2.2.2.3 Hạch toán giá vốn hàng bán .73
2.2.2.4 Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 75
80
2.2.2.5 Xác định kết quả tiêu thụ 81
CHƯƠNG 3 86
NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 86
3.1 Ưu điểm 86
3.2 Những hạn chế 87
3.3 Một số ý kiến đề xuất 87
- Sự cần thiết phải hoàn thiện 87
Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện 88
- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ tại công ty TNHH SX và TM An Toàn 89
+ Giải pháp1: Lập dự phòng phải thu khó đòi 89
+ Giải pháp 2: Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh 91
KẾT LUẬN 95
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là quá trình quyết định đến kết quả kinh doanh của chính doanh nghiệp đó
Múc đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là rất quan trọng Chính vì vậy tổ chức hợp
lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh hợp lý
Từ những tầm quan trọng trên, để hiểu rõ hơn về vấn đề này trong thực tế
em đã chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ” trong tháng 11 năm 2012 tại Công ty TNHH SX và TM An Toàn để nghiên cứu và viết chuyên đề của mình Bài báo cáo được thực hiện dựa trên cơ sở số liệu kế toán của công ty cung cấp và các tài liệu kế toán liên quan
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: đề tài được thực hiện tại P.Tài chính- kế toán và khối phân xưởng sản xuất của công ty
- Về thời gian: đề tài được thực hiện từ ngày 18 /02/2013 đến 13/04/2013
Phương pháp nghiên cứu: Thu thập và phân tích số liệu từ P.TCKT và
thâm nhập thực tế tại xưởng sản xuất, tham khảo một số sách và website chuyên ngành
Nội dung chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương 1 : Lý luận chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Chương 2 : Thực tế công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX và TM An Toàn
Chương 3 : Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết
Trang 7Mặc dù em đã rất cố gắng, song khó có thể tránh khỏi những khiếm khuyết trong bài báo cáo của mình Em rất mong sự quan tâm và đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các anh chị để bài báo cáo được hay hơn, hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Trần Thị Hằng và các Cô,Chú, Anh,Chị trong công ty TNHH SX và TM An Toàn đã giúp
đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề này
Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2013
Sinh viên thưc hiện
Đỗ Thị Trang
Trang 8CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
1 1 S ự cần thiết tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tiêu thụ:
- Khái niệm: Tiêu thụ là quá trình cung cấp sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do
doanh nghiệp sản xuất ra cho khách hàng và thu được tiền hàng hoặc được
khách hàng chấp nhận thanh toán.
Hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức: bán trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, chuyển hàng theo hơp đồng, bán hàng thông qua đại lý ….Về nguyên tắc, kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụ vào sổ sách kế toán khi nào doanh nghiệp không còn quyền sở hữu về thành phẩm nhưng bù lại được quyền sở hữu về tiền do khách hàng thanh toán hoặc được quyền đòi tiền
- Ý nghĩa:
Tiêu thụ nối liền sản xuất với lưu thông và chỉ thông qua tiêu thụ thì giá trị
của hàng hóa mới được xác định
Đối với bản thân các doanh nghiệp, bán được hàng mới có thu nhập để bù đắp chi phí bỏ ra và hình thành nên kết quả Xác định chính xác doanh thu bán hàng là cơ sở để thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
Việc thúc đẩy hoạt động bán hàng trong các doanh nghiệp là cơ sở để thúc đẩy sản xuất ở các đơn vị khác Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội
Một doanh nghiệp được coi là hoạt động hiệu quả khi toàn bộ chi phí bỏ ra trong qua trình sản xuất kinh doanh đều được bù đắp bằng doanh thu bán hàng
Trang 91.1.2 Xác định kết quả kinh doanh:
- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về bán hàng hóa và dịch vụ của hoạt động kinh doanh chính, được thể hiện qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chính là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với trị giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Việc xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp vì căn cứ vào kết quả này để đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp qua từng thời kỳ nhất định, xác định phần nghĩa vụ kinh tế mà doanh nghiệp phải thực hiện đối với nhà nước
1.2 Phương thức và hình thức bán hàng
1.2.1 Bán buôn
Bán buôn hàng hóa là việc bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặc bán cho các đơn vị sản xuất để tiếp tục sản xuất Đặc điểm của nghiệp vụ bán buôn là hàng hóa chưa đến tay người tiêu dùng, giá trị sử dụng chưa được thực hiện đầy đủ
1.2.1.1 Bán buôn qua kho
Nghĩa là hàng hóa đã được nhập vào kho của doanh nghiệp rồi mới xuất bán Có thể vận dụng 2 phương thức giao hàng qua kho :
- Hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa đến địa điểm thỏa
thuận với bên mua hàng bằng phương tiện của doanh nghiệp hoặc thuê ngoài Lưu ý rằng hàng hóa tronh quá trình vận chuyển vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Thời điểm xác định tiêu thụ đối với phương thức này là khi bên mua chấp nhận được hàng, đồng thời thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp hoặc chấp nhận thanh toán
Trang 10- Hình thức nhận hàng trực tiếp: Khách hàng sẽ đến nhận hàng trực tiếp tại
kho của doanh nghiệp, hàng hóa được xác định tiêu thụ khi bên mua đã nhận được hàng và ký vào hóa đơn mua hàng
1.2.1.2 Bán buôn vận chuyển thẳng
Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng không đưa
về nhập kho mà bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo
2 hình thức:
- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (còn gọi là hình thức giao tay ba): Theo hình thức này, sau khi mua hàng, doanh nghiệp giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho người bán
- Bán buôn hàng hóa vận chuyển theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này nó lại chia ra : có tham gia thanh toán và không tham gia thanh toánDoanh nghiệp bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Nếu không tham gia thanh toán kế toán chỉ theo dõi số hoa hồng được hưởng từ nghiệp vụ môi giới hàng cho nhà cung cấp hoặc khách hàng
1.2.2 Bán lẻ
1.2.2.1 Bán lẻ trực tiếp
Hàng hóa được bán trực tiếp cho người tiêu dùng Do khối lượng bán lẻ hàng hoá thường nhỏ nên khách hàng thường thanh toán ngay bằng tiền mặt do đó không cần lập các chứng từ cho từng lần xuất.Phương thức bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức này, mỗi quầy hàng có một nhân viên làm nhiệm vụ giao hàng cho người mua và mỗi quầy hàng có một nhân viên viết hóa đơn và thu tiền của khách
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp
Trang 11- Bán lẻ tự phục vụ(tự chọn): Hình thức này thường được áp dụng tại các siêu thị, khách hàng tự chọn lấy hàng hóa và mang đến nơi thanh toán tiền hàng.
1.2.2.2 Bán hàng theo hình thức trả chậm, trả góp
Theo hình thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần Số tiền còn lại, người mua sẽ trả dần và chịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định Thông thường số tiền phải trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gổm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm Doanh thu bán hàng là giá bán trả một lần
1.2.2.3 Bán hàng theo hình thức đại lý, ký gửi
Hình thức bán hàng đại lý là hình thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng cho đại lý (bên nhận đại lý) để bán Khi xuất kho thành phẩm, hàng hóa cho khách hàng thì số thành phẩm, hàng hóa đó vẫn thuộc sở hữu của doang nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ Số tiền hoa hồng trả cho đại lý được tính vào chi phí bán hàng Bên nhận đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá phải xuất hóa đơn GTGT cho bên giao đại lý Dựa vào đó, bên giao đại lý sẽ được hưởng khấu trừ thuế GTGT đầu vào
1.2.2.4 Bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng
Là hình thức tiêu thụ mà ở đó người bán đem vật tư, sản phẩm hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư sản phẩm, hàng hóa của người khác Giá trao đổi là giá bán của hàng hóa vật tư đó trên thị trường do hai bên thỏa thuận
1.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng:
- Khái niệm
Doanh thu là tổng hợp các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp
Trang 12Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các lao vụ, dịch vụ và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: Bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá cung cấp dịch vụ nếu có
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc không còn quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Phương pháp xác định doanh thu bán hàng
+ Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (đã bao gồm cả thuế GTGT)
+ Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT
+ Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, XNK thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (đã bao gồm cả thuế TTĐB, XNK)
- Chứng từ kế toán sử dụng
+ Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL-01)
+ Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, giấy báo có của
Trang 13+ Các chứng từ kế toán liên quan khác như bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi và sổ chi tiết bán hàng.
- Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 511 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Thuế TTĐB, thuế XK và thuế GTGT phải nộp theo phương pháp
trực tiếp tính trên doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ
- Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ dịch vụ của
doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán
Số dư cuối kỳ: TK 511 không có số dư cuối kỳ
TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ” có 5 tài khoản cấp 2 như sau:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 512: “Doanh thu bán hàng nội bộ”: dùng để phản ánh doanh thu số sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc cùng một công
ty Kết cấu của TK 512 tương tự TK 511
- Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
+ Bán buôn qua kho:
Trang 14Sơ đồ 1: Kế toán doanh thu bán buôn qua kho
TK 511(5111) TK111, 112, 131
Doanh thu không Tổng gía
có thuế thanh toán
Trang 15Sơ đồ 2: Kế toán doanh thu vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
TK 511 TK 111, 112 TK 331
Số tiền hoa Tổng số tiền hoa Thanh toán tiền mua
hồng không thuế hồng nhận hàng cho người bán
TK 333(33311)
Thuế GTGT
TK 131
Thanh toán tiền bán hàng
cho người mua
TK 641
TK 334, 338, 111, 112
Chi phí môi giới mua bán hàng hóa
TK 133
Trang 16+ Bán lẻ trực tiếp:
Sơ đồ 03: Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ trực tiếp
(Chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Thuế GTGTđầu ra
(1) Doanh thu bán hàng
(3) K/c doanh thu bán hàng bị trả, giảm giá, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
Trang 17+ Bán hàng đại lý, ký gửi
Sơ đồ 04: Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng, đại lý
K/c các khoản giảm trừ doanh thu
K/c các khoản giảm trừ doanh thu
K/c doanh thu thuần về tiêu thụ
Nhận tiền bên đại
lý thanh toán (đã trừ hoa hồng đại lý)
Bên nhận đại
lý thông báo hàng đã tiêu thụ
TK 133(1)
Thuế GTGT của hoa hồng đại lý
Trang 18+ Bán hàng đổi hàng:
Sơ đồ 05: Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng.
Doanh thu xuất hàng Giá trị hàng nhận đổi về
đi trao đổi
Số tiền chênh lệch trả them Số tiền chênh lệch
đã được thanh toán
Trang 19+ Bán hàng trả chậm, trả góp:
Sơ đồ 06: Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Được phản ánh tương tự như doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng TK 511, 512 phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT phải nộp
K/c doanh thu hoạt động tài
chính
Số tiền thu của người mua các
kỳ sau
Tổng số tiền còn phải thu của người mua
Thuế GTGT phải nộp trên giá bán thu
K/c doanh thu thuần
TK 911
Trang 201.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được ( doanh thu thuần)
là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:
1.3.2.1 Chiết khấu thương mại:
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm gía niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán
- TK kế toán sử dụng: TK 521: “ Chiết khấu thương mại”
TK 521 có kết cấu như sau:
+ Bên Nợ : Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho khách hàng được hưởng
+ Bên Có : Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ vào TK 511 để xác định doanh thu thuần
+ Số dư cuối kỳ: TK 521 không có số dư cuối kỳ
Trang 21+ Theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng
và loại hàng hóa …Trong kỳ hạch toán, chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ TK 521 Cuối kỳ hạch toán , khoản chiết khấu thương mại này được kết chuyển sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm , hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ hạch toán
- Phương pháp kế toán:
+ Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh thực tế trong kỳ hạch toán:
Nợ TK 521 : Chiết khấu thương mại thực tế phát sinh
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nôp ( nếu có)
Có TK 111 : Số tiền đã trả lại cho khách hàng bằng tiền mặt
Có TK 112 : Số tiền đã trả lại cho khách hàng bằng chuyển khoản
Có TK 131 : Số tiền đã trừ vào số tiền khách hàng còn nợ
+ Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại phát sinh thực tế trong kỳ hạch toán vào tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần:
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 : Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
1.3.2.2 Hàng bán bị trả lại :
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế; hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng giá trị giá vốn hàng bán trong kỳ
- TK kế toán sử dụng: TK 531: “ Hàng bán bị trả lại”
TK 531 có kết cấu như sau:
+ Bên Nợ : Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho khách hàng hoặc tính trừ vào số tiền khách hàng còn nợ
Trang 22+ Bên Có : Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào
TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ
+ Số dư cuối kỳ: TK 531 không có số dư cuối kỳ
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Chỉ hạch toán vào TK 531 trị giá của số hàng bán bị trả lại tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn và số lượng hàng bị trả lại Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này ( nếu có) mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào TK 641 - Chi phí bán hàng
+ Phải theo dõi chi tiết hàng bán bị trả lại theo từng khách hàng và từng loại hàng hóa , cung cấp dịch vụ, Trong kỳ hạch toán, hàng bán bị trả lại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên nợ TK 531 Cuối kỳ hạch toán, khoản hàng bán bị trả lại được kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần trong
kỳ hạch toán
- Phương pháp kế toán:
+ Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm , hàng hóa bị trả lại, ghi giảm giá vốn số hàng hóa bán ra Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán ghi:
Nợ TK 154 : Trị giá hàng hóa , sản phẩm nhận lại
Nợ TK 155 : Trị giá sản phẩm nhận lại
Nợ TK 156 : Trị giá hàng hóa nhận lại
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán
+ Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo pp kiểm kê định kỳ
Nợ TK 611 : Mua hàng ( đối với hàng hóa)
Nợ TK 631 : Giá thành sản xuất ( đối với sản phẩm)
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán
+ Khi thanh toán với người mua về số tiền của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531 : Hàng bán bị trả lại ( Giá bán chưa có thuế)
Trang 23Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp ( số thuế của hàng bán bị trả lại)
Có TK 111 : Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng số tiền thanh toán bằng chuyển khoản
Có TK 131 : Tổng số tiền thanh toán trừ vào nợ thu của khách hàng
+ Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại nếu có:
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT được khấu trừ nếu có
Có TK 111 : Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng số tiền thanh toán bằng chuyển khoản
Có TK 131 : Tổng số tiền thanh toán trừ vào nợ thu của khách hàng
+ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ giá trị hàng bán bị trả lai phát sinh thực tế trong kỳ hạch toán vào TK 511 để xác đinh doanh thu thuần,
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531 : Hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
1.3.2.3 Giám giá hàng bán :
Đây là khoản tiền giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một phần hàng hóa kém phẩm chất , sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- TK kế toán sử dụng: TK 532: “ Giảm giá hàng bán”
TK 532 có kết cấu như sau:
+ Bên Nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng được hưởng
+ Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ vào TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ
+ Số dư cuối kỳ: TK 532 không có số dư cuối kỳ
Trang 24- Nguyên tắc hạch toán:
+ Chỉ hạch toán vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát hành hóa đơn Không hạch toán vào tài khoản này số giảm gía cho phép đã được ghi trên hóa đơn và đã được trừ vào tổng trị gía hàng bán ghi trên hóa đơn
+ Phải theo dõi chi tiết khoản giảm giá hàng bán theo từng loại hàng hóa sản phẩm, lao vụ, dịch vụ …Trong kỳ hạch toán, khoản giảm gía hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vào bên nợ TK 532 Cuối kỳ hạch toán, khoản giảm gía hàng bán được kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần trong
kỳ hạch toán
- Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
+ Khi có chứng từ xác nhận khoản giảm giá cho khách hàng về số lượng hàng bán đã bán kém phẩm chất , sai quy cách hợp đồng:
Nợ TK 532 : Giám giá hàng bán ( Giá bán chưa có thuế)
Nợ TK 33331 : Thuế GTGT phải nộp ( Số thuế của khoản giảm giá)
Có TK 111 : Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng số tiền thanh toán bằng chuyển khoản
Có TK 131 : Tổng số tiền thanh toán trừ vào nợ thu của khách hàng
+ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ trị giá khoản giảm giá thực tế phát sinh thực
tế trong kỳ hạch toán vào TK 511 để xác đinh doanh thu thuần,
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 532 : Hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
1 4 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Trang 251.4.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Trong doanh nghiệp có thể tính trị giá vốn hàng bán theo một trong 4 phương pháp sau:
- Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc bình quân gia
quyền cả kì dự trữ: Theo phương pháp này, trị giá vốn thực tế của hàng hóa
xuất kho được xác định như sau:
Trị giá vốn thực tế của
hàng hóa xuất kho =
Số lượng hàng hóa thực tế xuất kho x
Đơn giá bình quân
Trong đó: + Đơn giá bình quân cả kì dự trữ:
Đơn giá bình
quân cả kỳ dự
trữ
= Trị giá vốn thực tế của hàng hoá tồn kho đầu kỳ +
Trị giá vốn thực tế của hàng hoá nhập kho trong kỳ
xuất trước
+
Trị giá vốn thực tế của hàng hoá nhập tiếp sau lần xuất trước
Số lượng hàng hoá còn lại sau lần xuất trước +
Số lượng hàng hoá nhập tiếp sau lần xuất trước
Trong doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của hàng xuất bán bao gồm trị giá mua hàng xuất bán và chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán Sau khi tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán, kế toán tính chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán như sau:
Trang 26Chi phí mua
phân bổ cho
hàng xuất
=
Chi phí thu mua của hàng tồn kho đầu kỳ
+ Chi phí mua phát
sinh trong kỳ x
Trị giá mua của hàng xuất bán xác định Trị giá mua
hàng tồn kho cuối kỳ
+
Trị giá mua hàng xuất bán xác định tiêu thụ trong kỳ
- Phương pháp tính giá nhập trước – xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này trước hết ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho trước thì xuất trước Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho lần trước nhập, số còn lại (tổng số xuất kho - Số đã xuất thuộc lần nhập trước) được tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo
- Phương pháp tính giá nhập sau – xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này xác định được đơn giá thực tế của từng lần nhập kho và giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trước Sau đó căn cứ số lượng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế của lần nhập sau cùng
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh
=> Trị giá vốn thực tế
của hàng xuất kho =
Trị giá mua hàng hoá +
Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất kho
Trang 27Theo phương pháp này doanh nghiệp phải quản lý theo dõi hàng hóa theo từng lô Khi xuất kho hàng hóa thuộc lô nào thì căn cứ số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho (mua) thực tế của lô hàng đó để tính giá thực tế xuất kho
1.4.2 Chứng từ và TK sử dụng:
- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu; Phiếu chi; GBC; GBN: Hóa đơn
GTGT; Các chứng từ liên quan…
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 632: “ Giá vốn hàng bán”
TK 632 có kết cấu như sau:
+ Bên Nợ : - Trị giá vốn của thành phẩm đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành ( kiểm kê định kỳ)
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ bao gồm hàng tồn trong kho của doanh nghiệp; hàng tồn tại kho của các đơn vị mà doanh nghiệp gửi hàng bán ; hàng tồn tại các quầy, các kệ trưng bày sản phẩm,… ( nếu
DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung vượt trên mức công suất tính vào giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ tiền bồi thường trách nhiệm cá nhân gây ra
+ Bên Có : - Trị giá vốn thành phẩm đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ nhưng do một số nguyên nhân khác nhau bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm thực tế đã được xác định
là tiêu thụ trong kỳ vào bên nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
- Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên
Nợ TK 155 “ Thành phẩm” , Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm thực tế đã
Trang 28được xác định là tiêu thụ trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
+ Số dư cuối kỳ: TK 632 không có số dư cuối kỳ
1.4.3 Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra trong kỳ
Chi phí mua hàng là khoản phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp vụ
mua hàng và dự trữ như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho, bảo quản được tính cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ và hàng hóa tồn kho cuối kỳ Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ tùy thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán
Chi phí thu mua và phân bổ hàng hóa xuất kho trong kỳ được tính theo công thức:
Chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ x
Trị giá hàng mua xuất kho trong kỳ
Trị giá hàng mua xuất kho trong kỳ
+
Trị giá hàng mua tồn kho cuối kỳ
1.4.4 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán
Việc hạch toán giá vốn của hàng xuất tùy thuộc doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ Trình tự hạch toán phản ánh theo sơ đồ
Trang 29- Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 07: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX:
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trích khấu haoBĐS đầu tư
Trị giá vốn của hàng hóa xuất đầu tư
Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán
K/c giá vốn hàng bán và các chi phí khi xác định kết quả kinh doanh
Trang 30- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 08: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê kiểm kê
TK 159
K/c TP, hàng gửi bán cuối
kỳ
Hoàn nhập DP giảm giá hàng tồn kho
TK 611
Mua hàng hóa Trị giá vốn
của hàng hóa xuất bán trong
kỳ của các đơn vị thương mại
TK 155, 157
K/c TP, hàng gửi đi bán đầu kỳK/c giá trị hàng hóa
tồn kho đầu kỳ
Trang 311.5 Kế toán chi phí bán hàng
1.5.1 Khái niệm, chứng từ hạch toán
- Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp,bao gồm:
+ Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
+ Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo
+ Chi phí hoa hồng đại lý,
+ Chi phí bảo hàng sản phẩm
- Chứng từ hạch toán:
+ Hóa đơn thuế GTGT
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Bảng kê thanh toán tạm ứng
+ Các chứng từ khác có liên quan
1.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 6421: “ Chi phí bán hàng”:
dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
Tài khoản có kết cấu như sau:
+ Bên Nợ : Tập hợp các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
+ Bên Có : Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để tính kết quả kinh doanh trong kỳ hoặc, kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 142
để chờ phân bổ
+ Số dư cuối kỳ: TK 6421 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 có 07 tài khoản cấp 2 như sau:
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 32- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có hoặc có ít sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng đã phát sinh trong kỳ vào bên nợ TK 142 “ Chi phí trả trước”
1.5.4 Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng bán ra trong kỳ
Toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ đã tập hợp được, đến cuối kỳ
kế toán thực hiện kết chuyển hoặc phân bổ để xác định kết quả kinh doanh Trong trường hợp doanh nghiệp có dự trữ hàng hóa, chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ có sự biến động lớn cần phân bổ một phần chi phí cho hàng còn lại cuối kỳ
Trang 33Trị giá hàng còn lại cuối kỳ
Trị giá hàng xuất trong
Trị giá hàng còn lại cuối kỳ
Từ đó xác định chi phí bán hàng cho hàng phân bổ đã bán trong kỳ:
+
CPBH phát sinh trong kỳ
-CPBH phân
bổ cho hàng còn lại cuối kỳ
1.5.5 Trình tự kế toán chi phí bán hàng
Căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi sổ theo đúng trình tự sau
Trang 34Sơ đồ 09: Trình tự kế toán chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng
Chi phí vật liệu, công cụ…
DP phải trả về chi phí bảo hành hàng
Trang 351.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.6.1 Khái niệm, chứng từ hạch toán
- Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng,…
- Chứng từ hạch toán:
+ Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy báo nợ, báo có
+ Bảng kê thanh toán tạm ứng
+ Các chứng từ khác có liên quan.,
1.6.2 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 642: “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tài khoản có kết cấu như sau:
+ Bên Nợ : Tập hợp các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
+ Bên Có : Các khoản giảm trừ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong
kỳ hạch toán
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, hoặc kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 142
để chờ phân bổ
+ Số dư cuối kỳ: TK 642 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 642 có 08 tài khoản cấp 2 như sau:
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định
Trang 36- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên nợ
TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có hoặc có ít sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí quản lý doanh nghiệp đã phát sinh trong kỳ vào bên nợ TK 142 “ Chi phí trả trước”
1.6.4 Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng bán ra trong kỳ
Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển, phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh Trường hợp chi phí quản lý doanh nghiệp cần phân bổ thì chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ được phân bổ theo cách chi phí bán hàng được phân bổ ở trên
1.6.5 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi sổ theo đúng trình tự sau:
Trang 37Sơ đồ 10: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí QLDN
Chi phí QL cấp dưới phải nộp cấp trên
Chi phí vật liệu, công cụ…
DP phải trả về tái cơ cấu DN, hợp
đồng có rủi ro lớn, DP phải trả khác
TK 352
Thuế GTGT
Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp…
và các khoản trích trên lương
Trang 381.7.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh là lãi hoặc lỗ của doanh nghiệp qua một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả này được tính toán và xác định trên tài khoản 911 : “ Xác định kết quả kinh doanh.”
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giưa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và trị gía vốn hàng bán; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính
Lợi nhuận khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
1.7.2 Phương pháp xác định kết quả bán hàng:
Sơ đồ 11: Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng
K/c lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ
- K/c chi phí thuế TNDN hiện hành
- K/c chi phí thuế TNDN hoãn lại
Trang 39Xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán (cuối tháng hoặc cuối quý) tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản
lý cụ thể của từng doanh nghiệp Việc xác định và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh có thể được biểu diễn bằng sơ đồ :
Doanh thu bán hàng , cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm
trừ DT
Doanh thu thuần về bán hàng
Và cung cấp dịch vụGiá vốn
Lợi nhuận gộp vềBán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chínhChi phí bán hàng,
chi phí QLDN, CP tài chính
Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Tổng LN trước thuế Chi phí
khácLợi nhuận sau
thuế
Thuế TNDN
Phân chia cổ tứcTrích lập các quỹThu nhập giữ lại
1.7.3 Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 911: “ Xác định kết quả kinh doanh” dùng để xác định kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác
Trang 40Tài khoản có kết cấu như sau:
- Bên Nợ : + Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
+ Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác
+ Chi phí thuế TNDN hiện hành
+ Số lãi trước thuế về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Bên Có : + Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ + Doanh thu hoạt động tài chính và hoạt động khác
+ Số lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Số dư cuối kỳ: TK 911 không có số dư cuối kỳ
1.7.4 Nguyên tắc hạch toán:
Tài khoản này cần phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ hạch toán theo đúng quy định của chế độ quản lý tài chính
Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động như hoạt động sản xuất; chế biến; hoạt động kinh doanh thương mại; hoạt động dịch vụ; hoạt động tài chính; hoạt động khác,… Trong từng loại hoạt động kinh doanh, có thể được hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ,…
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là doanh thu thuần và thu nhập thuần
1.7.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Kết chuyển các khoản doanh thu thuần của một số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bên ngoài; doanh thu tiêu thụ nội bộ; doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ