Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm ba chương: Chương 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp . Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Tư và Xây Dựng số 1 Hà Nội. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Tư và Xây Dựng số 1 Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sangcơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội Chủ nghĩa là động lựcthúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội nhập với các nớc trong khu vực và trên thếgiới Điều đó đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới, hoàn thiện hệ thống các công cụ quản
lý kinh tế mà trong đó kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng Kế toán có vai tròquan trọng đối với quản lý tài sản, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong từngdoanh nghiệp, là nguồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà nớc điều hành nền kinh tế vĩ mô,kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp, các khu vực Vì vậy, đổi mới, hoànthiện công tác kế toán để phù hợp và đáp ứng yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơchế quản lý là một vấn đề thực sự bức xúc và cần thiết
Cùng với sự đổi mới, phát triển chung của nền kinh tế, với chính sách mở cửa, sự
đầu t của nớc ngoài và để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá các doanhnghiệp xây lắp đã có sự chuyển biến, đổi mới phơng thức sản xuất kinh doanh, phơng thứcquản lý, không ngừng phát triển và khẳng định vị trí, vai trò quan trọng trong nền kinh tếquốc dân Tuy nhiên trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, công tác kế toán nói chung,
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng còn bộc lộ những tồntại cha đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội nhập Do đó việc hoàn thiện công tác kếtoán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nhằm phản
ánh đúng chi phí, làm cơ sở cho việc tính toán chính xác giá thành sản phẩm xây lắp, cungcấp thông tin phục vụ cho việc điều hành, kiểm tra chi phí và hoạch định chiến lợc củadoanh nghiệp là nhu cầu cần thiết
Nhận thức đợc vấn đề nêu trên, sau thời gian thực tập tại công ty Cổ phần t vấn
kiểm định và đầu t xây dựng Consuco đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Đ o Th ào Th ị Lan Hương cùng các anh chi phòng Kế toán của Công ty, kết hợp với kiến thức đã học ở nhà trờng, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cụng Ty Cổ Phần Đầu Tư v Xõy D ào Th ựng số 1 H N ào Th ội ” làm
luận văn tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn đợc chia làm ba chơng:
Chơng 1: Những vấn đề về lý luận cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cụng Ty Cổ Phần Tư và Xõy Dựng số 1 Hà Nội.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
Trang 2Chơng 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 1.1 Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp:
Chi phí sản xuất trong ngành xây dựng cơ bản là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí về lao động sống và lao động vật hoá, tiền lơng phải trả cho công nhân liênquan đến sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm trong một thời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp kinh doanh xây lắp phát sinh thờng xuyêntrong quá trình sản xuất nhng để phục vụ cho quản lý và hạch toán chi phí sản xuấtphải đợc tính toán, tập hợp theo từng thời kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợpvới kỳ báo cáo Trong đội xây lắp chi phí sản xuất gồm nhiều loại có tính chất kinh tế,công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với cùng loại cũng khác nhau Về việcquản lý chi phí sản xuất không chỉ căn cứ vào số liệu tổng số chi phí sản xuất mà phảitheo dõi, dựa vào số liệu của từng loại chi phí Bởi vậy, muốn tập hợp và quản lý tốt chiphí, tất yếu là phải phân loại chi phí sản xuất
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:
Đối với nớc ta hiện nay, việc phân loại chi phí đợc áp dụng theo đặc điểm sảnxuất kinh doanh, đặc điểm quản lý của doanh nghiệp Chi phí sản xuất xây lắp đợcphân loại theo các tiêu thức sau:
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí sảnxuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chiphí nó cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó ở lĩnh vực nào và ở đâu.Vì vậy, cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố Toàn bộchi phí sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm nguyên vật liệu chính (nh xi măng, sắt thép, )vật liệu phụ, nhiên liệu năng lợng, động lực đợc sử dụng trong kỳ (nh xăng, dầu, )
- Chi phí nhân công gồm tiền lơng (lơng chính + lơng phụ + phụ cấp lơng) và cáckhoản tiền tính theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là khoản hao mòn của doanh nghiệp nh: nhà xởng, máymóc, máy thi công
- Chi phí mua bán ngoài: (nh điện, nớc, điện thoại )
- Các loại chi phí khác bằng tiền
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ chi phí và quá trình sản xuất:
Chi phí sản xuất có thể chia ra thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất
và tạo ra sản phẩm Những chi phí này có thể tập hợp cho từng công trình hạng mục,công trình độc lập nh nguyên vật liệu, tiền lơng trực tiếp, KH máy móc thiết bị sửdụng
Trang 3- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí cho hoạt động tổ chức phục vụ và quản lý, do đó
không tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất và cũng không đợc tính trực tiếp chotừng đối tợng cụ thể Kết cấu của chi phí gián tiếp cũng tơng tự nh chi phí trực tiệp nh-
ng những khoản này chi ra cho hoạt động quản lý doanh nghiệp xây lắp
1.1.2.3 Phân loại theo khoản mục chi phí:
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí là căn cứ vào mục đích sử dụng và đặc
điểm phát sinh của từng khoản mục chi trong giá thành xây dựng cơ bản Theo cáchnày chi phí bao gồm khoản mục sau:
- Chi phí về vật liệu
- Chi phí về nhân công
- Chi phí về sử dụng máy thi công
- Chi phí về sản xuất chung
Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí thể hiện điều kiện khác nhau của chiphí sản xuất, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối tợng gánh chịu chi phí
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phơng pháp lập dự toán trongxây dựng cơ bản là dự toán đợc lập cho từng đối tợng xây dựng theo các khoản mục giáthành nên phơng pháp phân loại chi phí theo khoản mục là phơng pháp đợc sử dụngphổ biến trong các doanh nghiệp xây dựng Còn phơng pháp phân loại theo yếu tố th-ờng không đề cập đến
1.1.3 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:
Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có đáp ứng
đợc nhu cầu quản lý của doanh nghiệp hay không còn phụ thuộc vào việc xác định đốitợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp
1.1.3.2 Đối tợng tập hợp chi phí:
Trong sản xuất xây lắp với tính chất phức tạp của quy trình công nghệ và loạihình sản xuất đơn chiếc, thờng phân chia thành nhiều đơn vị bộ phận thi công Nêu tuỳthuộc vào công việc cụ thể trình độ quản lý kinh tế của mỗi doanh nghiệp xây lắp cụthể mà đối tợng hạch toán chi phí khác nhau là hạng mục công trình, đơn đặt hàng, giai
Trang 4xuất từ khâu hạch toán ban đầu, chuẩn bị đầy đủ các chứng từ gốc, tập hợp số liệu, tổchức mở sổ sách tài khoản theo đúng đối tợng tập hợp chi phí đã xác định.
Việc tập hợp chi phí sản xuất đúng đối tợng có tác dụng phục vụ tốt cho việctăng cờng quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho việc hạch toán chi phí nội bộ vàhạch toán kinh tế toàn công ty, phục vụ cho công tác tính giá thành kịp thời chính xác
1.1.4 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:
Đối với xây dựng cơ bản, do phát sinh nhiều chi phí mà quá trình sản xuất lạiphức tạp và sản phẩm mang tính đơn chiếc có quy mô lớn và thời gian sử dụng lâu dài.Mỗi công trình lại bao gồm nhiều hạng mục công trình, nhiều công việc khác nhau nên
có thể áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sau:
1.1.4.1 Phơng pháp tập hợp theo công trình, hạng mục công trình:
Theo phơng pháp này, hàng kỳ (quý, tháng), các chi phí phát sinh có liên quan
đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng đó Giá thànhthực tế của đối tợng đó chính là tổng chi phí đợc tập hợp kể từ khi bắt đầu thi công đếnkhi công trình, hạng mục công trình hoàn thành Phơng pháp này đợc sử dụng khi đốitợng tập hợp chi phí là toàn bộ công trình, hạng mục công trình
1.1.4.3 Phơng pháp tập hợp chi phí theo đơn vị thi công:
Theo phơng pháp này, các chi phí phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị thicông công trình Trong từng đơn vị thi công đó, chi phí lại đợc tập hợp theo từng đối t-ợng chịu chi phí nh: công trình, hạng mục công trình Cuối tháng tập hợp chi phí ởtừng đơn vị thi công để so sánh với dự toán Trên thực tế có nhiều yếu tố chi phí phátsinh liên quan đến nhiều đối tợng, khi đó chi phí cần đợc phân bổ cho từng đối tợngchịu chi phí một cách chính xác và hợp lí, có thể sử dụng các phơng pháp tập hợp sau:
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp: Phơng pháp này áp dụng đối với những chi phí có liên
quan đến một đối tợng kế toán tập hợp chi phí Trong trờng hợp này, kế toán căn cứvào các chứng từ gốc để tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng
- Phơng pháp phân bổ gián tiếp: Phơng pháp này áp dụng khi một loại chi phí có liên
quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (CPSX), không thể tập hợptrực tiếp cho từng đối tợng Trờng hợp này phải lựa chọn tiêu thức hợp lý để tiến hànhphân bổ chi phí cho từng đối tợng liên quan theo công thức
T i
Trong đó: - Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng thứ i
- C: Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ
Trang 5- ti: Đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tợng i.
1.1.5 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất là thứ tự các bớc công việc cần tiến hànhnhằm tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành công trình đ ợc kịpthời tính chất và đặc điểm sản xuất của từng ngành
Đối với ngành xây dựng cơ bản việc tập hợp chi phí sản xuất đợc tập hợp qua cácbớc sau:
Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mụccông trình
Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên quantrực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ
và đơn vị giá thành lao vụ
Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có liên quan theotiêu thức phù hợp
Bớc 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ Từ đó tính giá thành hoàn thành
1.1.6 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:
1.1.6.1 Kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
* Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
- Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí về vật liệu chính, vậtliệu phụ, các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành sản phẩm xây lắp.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm các chi phí đã tính vào máy thi cônghoặc đã tính vào chi phí sản xuất chung
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Các loại vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào đợc tập hợp trựctiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc và số l ợngthực tế đã sử dụng Trờng hợp vật liệu liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí,không thể tổ chức hạch toán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bố để phân
bố chi phí cho các đối tợng có kiên quan đến tiêu thức thích hợp
Chi phí vật liệu phân bố
cho từng đối tợng =
Trên thức phân bố của từng đối tợng x Tỷ lệ phân bố
Cuối cùng hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê số
Tỷ lệ phân bổ =
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Trang 6Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
đ ợc khấu trừ
Xuất kho cho sản xuất
Nhập kho vật t không sử dụng hết
mức trừ hao vật liệu đã có và phải có tác động tích cực để không ngừng hoàn thiện hệthống định mức đó
+ Vật liệu xuất sử dụng phải đợc tính theo giá thực tế gồm giá mua và chi phí thu mua,không bao gồm thuế giá trị gia tăng nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theophơng pháp khấu trừ
* Tài khoản sử dụng:
TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tài khoản này đợc mở trực tiếp theo từngcông trình, hạng mục công trình
Bên Nợ: Trị giá thực tế vật liệu xuất dùng cho hoạt động xây lắp
Bến Có: + Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết đem về nhập kho
+ Kết chuyển hoặc phân bố chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sảnxuất kinh doanh
TK 621: Cuối kỳ không có số d
* Phơng pháp hạch toán:
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể đợc khái quát qua sơ đồ sau:
b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
* Khái niệm và nguyên tắc hạch toán:
- Khái niệm: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền lơng phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất, thi công công trình Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cáckhoản phải trả cho ngời lao động, thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuêngoài theo từng loại công việc
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất có liên quan đến công trình, hạngmục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền l ơng, bảng chấmcông, hợp đồng làm khoán
Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 7+ Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lơng công nhân viên điềukhiển máy thi công và phục vụ máy thi công.
+ Không hạch toán vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp trích các khoản tríchtheo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất công nhân điều khiển máy thi công
* Tài khoản sử dụng:
TK622: Chi phí nhân công trực tiếp
Bên Nợ: Chi phí NCTT tham gia thực hiện khối lợng xây lắp
Bên Có: Kết chuyển chi phí NCTT vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Theo dõi thời gian lao động đợc tiến hành trên bảng chấm công do các đội sảnxuất, các phòng ban thực hiện sau đó chuyển lên phòng kế toán Đây là cở sở để kếtoán lơng tính lơng và theo dõi trên các tài khoản liên quan
- Hạch toán khối lợng giao khoán: chứng từ ban đầu sử dụng là" Hợp đồng giaokhoán" Hợp đồng giao khoán đợc ký trong từng phần công việc, theo hạng mục côngtrình hoàn thành và đợc xác định kết quả và chuyển về phòng kế toán làm căn cứ tính l-
ơng
- Tính lơng, trả lơng và tổng hợp phân bổ tiền lơng: Hàng tháng căn cứ vào bảng chấmcông, hợp đồng giao khoán và các chứng từ khác có liên quan để lập bảng thanh toán l-
ơng và kiểm tra việc thanh toán lơng cho công nhân viên, bảng thanh toán tiền lơng
đ-ợc lập hàng tháng theo từng đội sản xuất, bộ phận thi công và các phòng ban Việctổng hợp, phân bổ lơng vào các tài khoản chi phí đợc thực hiện trên" Bảng phân bổ tiềnlơng và bảo hiểm xã hội"
Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp đợc tiến hành nh sau:
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Phải trả công nhân Kết chuyển chi phí thuộc danh sách nhân công trực tiếp
Trang 8TK 141
Thanh toán tạm ứng chi phí NC
c Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
* Khái niệm và nguyên tắc hạch toán:
- Khái niệm: Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí sử dụng máy để hoànthành khối lợng xây lắp bao gồm: Chi phí về vật liệu sử dụng máy thi công, chi phínhân công điều khiển máy, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn và cácchi phí máy thi công khác
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Quá trình hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thức quản
lý, sử dụng máy thi công: Tổ chức đội máy cho các đội, xí nghiệp xây lắp
+ Nếu tổ chức máy thi công riêng biệt và đội máy có tổ chức kế toán thì chi phí sảnxuất giá thành sản phẩm của bộ phận máy thi công đợc hạch toán nh bộ phận sản xuấtphụ Sản phẩm của bộ máy thi công đợc cung cấp cho các đội công trình xây dựng cóthể tính theo giá thành sản xuất thực tế hoặc giá thành nội bộ
+ Nếu doanh nghiệp không tổ chức máy thi công riêng mà giao máy cho các đội, xínghiệp đợc sử dụng thì chi phí sử dụng máy đợc hạch toán nh chi phí sản xuất chung.+ Trong chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích theo l ơng củacông nhân sử dụng máy, lơng công nhân viên chức, chi phí sử dụng máy trong sản xuấtphụ
+ Chi phí sử dụng máy thi công phải đợc hạch toán chi phí theo từng loại máy hoặcnhóm máy thi công, đồng thời phải chi tiết theo từng khoản mục quy định
+ Việc tính toán, phân bổ cho các đối tợng sử dụng máy phải dựa trên cơ sở giá thànhmột giờ máy hoặc giá thành một ca máy hay giá thành một đơn vị khối lợng công việchoàn thành kết hợp với tài liệu hach toán nghiệp vụ về thời gian hoạt động (số giờ, camáy) hoặc về khối lợng công việc hoàn thành cho từng công trình, hạng mục côngtrình của từng loại máy thi công đợc xác định từ phiếu theo dõi hoạt động của xe máythi công
* Tài khoản sử dụng:
TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí máy thi công
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công để tổng hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trang 9TK 623: cuèi kú kh«ng cã sè d vµ cã 6 tµi kho¶n cÊp hai t¬ng øngvíi c¸c yÕu tè chi phÝ
sö dông cho m¸y thi c«ng
+ NÕu doanh nghiÖp thùc hiÖn theo ph¬ng thøc cung cÊp dÞch vô xe, m¸y lÉn nhau gi÷ac¸c bé phËn, ghi:
Nî TK 623(8) - Chi phÝ kh¸c b»ng tiÒn
Cã TK 154:
+ NÕu doanh nghiÖp thùc hiÖn theo ph¬ng thøc b¸n dÞch vô xe m¸y lÉn nhau gi÷a c¸c
bé phËn trong néi bé, ghi:
Trang 10đ ợc KT Chi phí chung
L ơng công nhân
thi công
Kết chuyển CPSXC
điều khiển MTC
Kết chuyển chi phí NC
Xuất NVL phục vụ cho máy thi công
Kết chuyển CPNVL
Phân bổ CPMTC
Khấu hao máy
Sơ đồ 1.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
(Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp có đội máy thi công riêng)
Trang 11TK623 TK1541
TK 334,111 ,112,
(2) Nếu không tổ chức đội xe, máy thi công riêng, hoặc có tổ chức đội xe, máy thicông riêng nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội thì toàn bộ chi phí sử dụng xe,máy (kể cả chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời nh: phụ cấp lơng, phụ cấp lu độngcủa xe, máy thi công) sẽ hạch toán nh sau:
- Căn cứ vào số tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân điềukhiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi:
Nợ TK 623(1)- Chi phí nhân công:
Có TK 334 - Phải trả ngời lao động
- Khi xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy thi côngtrong kỳ, ghi:
- Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội ghi:
Nợ TK 623(4) - Chi phí khấu hao máy thi công
Nợ TK 154 (Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)
Nợ TK 632 (Phần chi phí sử dụng máy thi công vợt trên mức bình thờng)
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí máy thi công.
Trang 13Kết chuyển CP
TK1331 Thuế GTGT
đ ợc KT
Thanh toán tiền
- Trờng hợp đơn vị đi thuê máy:
Nội dung hạch toán thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
d Kế toán chi phí sản xuất chung:
* Khái niệm và nguyên tắc hạch toán:
- Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là những khoản mục chi phí trực tiếp phục vụ cho
sản xuất của đội công trình xây dựng nhng không đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng
cụ thể Chi phí này bao gồm; tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên quản
lý đội, cùng với những khoản mục chi phí khác Những chi phí khác thờng không xác
định đợc và cũng có những chi phí không lờng trớc đợc nh chi phí tát nớc, vét bùn, chiphí điện nớc cho thi công
Đặc điểm trong khoản mục chi phí chúng bao gồm cả các khoản trích theo lơngcủa công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên sử dụng máy thi công Đây chính là sựkhác biệt giữa kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp với kế toán hàng doanhnghiệp sản xuất
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, hạng mục công trình
đồng thời phải chi tiết theo điều khoản quy ớc
+ Thờng xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các định mức về chi phí sản xuất chung vàcác khoản có thể giảm chi phí sản xuất chung
+ Hạch toán chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tợng xây lắp thì kế toántiến hành phân bổ chi phi sản xuất cho các đối tợng có liên quan Việc phân bổ chi phínày có thể dựa vào tiền lơng của công nhân xây lắp hoặc có thể dựa vào chi phí máy thicông Tuỳ theo điều kiện sản xuất đặc thù của mình mà doanh nghiệp chọn các biệnpháp phân bổ khác nhau
Trang 14Sơ đồ 1.6:Hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 627: Cuối kỳ không có số d và đợc chia thành 6 tài khoản cấp hai
TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý đội
Tk6272: Chi phí vật liệu
TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi pjhí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
* Phơng pháp hạch toán:
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho sản xuấtcủa đội, công trình xây dựng nhng không đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng Chi phísản xuất chung trong từng đội xây lắp bao gồm lơng nhân viên quản lý đội : TríchBHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số lơng công nhân viên chức của
đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho đội Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phíbằng tiền khác Kế toán theo dõi chi tiết chi phí theo từng đội xây lắp
Cuối kỳ hạch toán, kế toán kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung chocác hạng mục công trình, công trình có liên quan
- Đối với các đơn vị thi công bằng biện pháp thủ công (hoặc bằng máy) thì chi phí sảnxuất chung đợc phân bổ tỉ lệ với tiền lơng chính của công nhân sản xuất (hoặc tỉ lệ vớichi phí máy sử dụng thực tế) của từng công trình, hạng mục công trình
- Đối với các đơn vị thi công bằng biện pháp hỗn hợp thì đợc phân bổ tỉ lệ với tiền lơngchính của công nhân sản xuất và chi phí sử dụng máy thực tế
Trong thực tế nếu quá trình thi công xây lắp không thể tách biệt một cách rõràng từng phần việc thi công thì việc phân bổ chi phí chung có thể tỉ lệ với chi phíchung trong dự toán công trình, hạng mục công trình
Phan Thị Thu vượng
Lớp KT14_K12 Chuyờn đề tốt nghiệp
Trang 15TK 1331 ThuÕ GTGT
® îc khÊu trõ
Trêng §¹i häc C«ng nghiÖp Hµ Néi Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n15
Trang 161.1.6.2 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Theo quyết định 1864/1998 của BTC ngày 36/12/1998 của Bộ trởng bộ tài chínhcác doanh nghiệp xây lắp áp dụng kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, tuynhiên quyết định này còn mới mẻ nên nhiều doanh nghiệp xây lắp vẫn áp dụng kế toántheo phơng pháp định kỳ
* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng – TK 631: Giá thành sản xuất
* Nội dung:
Để tập hợp chi phí theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng TK 631– Giá thành sản xuất Tài khoản này đợc hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chiphí (đội, xí nghiệp,…) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ, dịch) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ, dịchvụ, của bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ, chi phí thuêngoài giá thành sản phẩm công, chế biến
Cũng tơng tự nh phơng pháp kiểm kê thờng xuyên, chi phí sản xuất trong kỳ đợctập hợp trên các tài khoản: 621, 622, 623, 627 Tuy nhiên, theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ, TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang chỉ dùng phán ánh giá trịlàm dở lúc đầu kỳ và cuối kỳ, còn việc tính giá thành sản phẩm hoàn thành thực hiệntrên TK 631 – Giá thành sản xuất
+ Kết cấu:
Bên Nợ: - Giá trị khối lợng sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ
- Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Giá trị khối lợng sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ
- Giá thành công trình xây lắp hoàn thành bàn giao chủ đầu t
- Tài khoản 631 không có số d cuối kỳ
* Hạch toán:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – TK 621:
Các chi phí đợc phản ánh trên tài khoản 621 không ghi theo từng chứng từ xuấtdùng NVL mà đợc ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi tiến hành kiểm kê và xác
định giá trị NVL tồn kho, hàng mua đang đi đờng ,
+
Giá trị thực tế NVL nhập trong kỳ
-Giá trị thực
tế NVL tồn cuối kỳ
Để xác định giá trị nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho các nhu cầu khácnhau thì căc cứ vào mục đích sử dụng của từng loại nguyên vật liệu với tỷ lệ phân bổdựa vào kinh nghiệm nhiều năm hoặc dự toán Đây chính là nhợc điểm lớn của phơngpháp này đối với công tác quản lý, ở chỗ ta không thể biết đợc tình hình xuất dùng cụthể của từng loại nguyên vật liệu nh thế nào
Về cách tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ giống nh phơng pháp
kê khai thờng xuyên Cuối kỳ, để tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán tiến hànhkết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 631:
Trang 17Nợ TK 631
Có TK 621
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp – TK 622:
Về cách tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ giống nh phơng pháp kêkhai thờng xuyên Đến cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp để tính giáthành:
Nợ TK 631
Có TK 622
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công – TK 623:
Tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán ghi:
Nợ TK 631
Có TK 623
- Kế toán chi phí sản xuất chung – TK627:
Đợc tập hợp vào tài khoản 627 và đợc chi tiết đến tài khoản 2 nh phơng pháp kêkhai thờng xuyên, sau đó đợc phân bổ vào tài khoản 631 chi tiết theo từng sản phẩm,công trình, hạng mục công trình Kế toán ghi:
Nợ TK 631
Có TK 627
Trang 181.2 Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp:
1.2.1 Tổng hợp chi phí sản xuất:
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thờng đợc tiến hànhlúc cuối tháng trên cơ sở các bảng tính toán phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung chocác đối tợng tập hợp chi phí đã xác định Việc tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thànhsản phẩm xây lắp phải thực hiện theo từng công trình, hạng mục công trình và theo cáckhoản mục giá thành quy định
1.2.1.1 Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp này đợc thực hiện trên TK154 - Chiphí sản xuất dở dang cuối kỳ
Nội dung và kết cấu:
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm xây lắp trong kỳ
Bên Có: giá thành bàn giao, giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửachữa đợc
Số d bên Nợ: + Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho
nhà thầu chính cha đợc xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán
TK154 có 4 TK cấp 2 :
TK1541: Xây lắp
TK1542: Sản phẩm khác
TK1543: Dịch vụ
TK1544: Chi phí bảo hành xây lắp
Ngoài ra toàn bộ giá thành bàn giao trong kỳ đợc phản ánh trên TK632-giá vốnhàng bán
Trang 19Kết chuyển chi phí
NC trực tiếp
KC chi phí
sử dụng MTC
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Các khoản thiệt hại
ghi giảm CPSX
SP hoàn thành chờ
tiêu thụ Bàn giao SP cho nhà thầu chính
Tiêu thụ thẳng
TK 352, 641 Bảo hành công
trình xây lắp
Nội dung tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.10- Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
1.2.1.2 Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
* TK sử dụng:
- TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, tài khoản này chỉ phản ánh Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang cuối kỳ và đợc mở theo từng đối tợng hạch toán
Trang 20Kết chuyển giá trị
SP dở dang cuối kỳ
Giá thành sản xuất của CT, HMCT
Bên Nợ: + Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
+ Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Bên Có : + Giá trị phế liệu thu hồi
+ Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc
+ Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạchtoán
Sơ đồ 1.11-Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
(Theo phơng pháp kiểm kê đinh kỳ)
1.2.2 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp:
Trong hoạt động xây lắp, sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp có thể là côngtrình, hạng mục công trình cha hoàn thành hay khối lợng công tác xây dựng dở dangtrong kỳ cha đợc nên bên chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh toán
Việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang lúc cuối kỳ đợc thực hiện hàng thángvào ngày cuối tháng trên biên bản kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang, trong đó phảighi rõ theo từng đối tợng xây lắp và mức độ hoàn thành
Kế toán có thể đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang theo các phơng pháp sau:
1.2.2.1 Phơng pháp đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh:
Trang 21Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các đối tợng xây lắp là công trình hạngmục công trình đợc quy định thanh toán một lần sau khi hoàn thành toàn bộ Theo ph-
ơng pháp này thì giá trị sản phẩm xây lắp dở dang lúc cuối kỳ là tổng chi phí thực tếphát sinh từ lúc khởi công đến cuối kỳ báo cáo
x
Chi phí thực tế dở dang cuối
kỳ theo dự toán
Chi phí của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ theo dự toán
+
Chi phí thực tế KLXL dở dang cuối
kỳ theo dự toán
1.2.2.2 Phơng pháp đánh giá theo giá trị dự toán và mức độ hoàn thành của sản phẩm:
Phơng pháp này áp dụng đối với những công trình, hạng mục công trình đợc quy
định thanh toán từng phần theo các giai đoạn công việc khác nhau có giá trị dự toánriêng Theo phơng pháp này thì giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ đợc xác địnhtrên cở sở phân bổ chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh cho các giai đoạn xây lắp đãhoàn thành và cha hoàn thành theo giá trị dự toán và mức độ hoàn thành thực tế của cácgiai đoạn công việc
đầu kỳ
+
Chi phí thực tế KLXL thực hiện trong kỳ
x
Chi phí theo dự toán KLXL theo sản lợng hoàn thành t-
ơng đơng
Chi phí KLXL bàn giao trong kỳ +
đầu kỳ
+
Chi phí thực tế KLXL thực hiện trong kỳ
x
Giá trị dự toán KLXL
dở dang cuối Giá trị dự toán Giá trị dự toán
Trang 221.3.1.1 Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí (chi phí về lao động sống vàlao động vật hoá) tính bằng tiền để hoàn thành một khối lợng sản phẩm xây lắp theoquy định Nó là một bộ phận của giá trị sản phẩm xây lắp, là một trong các chỉ tiêukinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tếcủa doanh nghiệp Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ
là giá thành sản phẩm cuối cùng của sản phẩm xây lắp Việc phấn đấu áp dụng quytrình công nghệ mới, hoàn thiện kỹ thuật thi công, đợc trang bị máy thi công hiện đại,
sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, sử dụng hợp lý nhân công, quay nhanh vốn vòngquay sản xuất, tăng năng xuất lao động dẫn đến hạ giá thành sản xuất đơn vị sảnphẩm, nâng cao khả năng tiêu thụ để kết quả sản xuất kinh doanh tăng
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽvới nhau Xét trên khía cạnh nào đó thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
đều là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, vềmặt kế toán thì tập hợp chi phí sản xuất tạo ra cơ sở số liệu để tính giá thành sản phẩm
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản xuất xây lắp là xây dựng nhữngcông trình kiến trúc, cầu, đoạn đờng, do đó mang nét đặc thù riêng biệt khác hẳnnhững ngành sản xuất khác mà hình thành nên những khái niệm khác nhau
1.3.1.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:
a Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:
Giá thành sản phẩm xây lắp đợc chia ra thành giá thành dự toán, giá thành kếhoạch, giá thành thực tế:
(1) Giá thành dự toán (Zdt):
Là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một khối lợng xây lắp Giá dự toán
đợc xác định trên cơ sở các định theo thiết kế đợc duyệt và khung giá quy định đơn giáxây dựng cơ bản áp dụng vào từng vùng lãnh thổ, từng địa phơng giai cấp có thầmquyền ban hành
dt = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức
(2) Giá thành kế hoạch (kh = dt - Mức hạ giá dự toán):
Giá thành kế hoạch cho phép ta xem xét và thấy đợc chính xác những chi phíphát sinh trong giai đoạn kế hoạch cũng nh hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật là hạgiá thành dự toán
Trang 23b Phân loại theo phạm vi tính giá thành:
Do quá trình thi công và sản xuất sản phẩm xây lắp kéo dài khối lợng sản phẩmsinh ngời ta, phân chia giá thành sản phẩm xây lắp thành giá thành hoàn chỉnh và giáthành không hoàn chỉnh
(1) Giá thành hoàn chỉnh:
Phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến công trình, hạng mục công trình hoànthành Hay chính là chi phí chia ra để tiến hành thi công một công trình, hạng mụccông trình kể từ khi khởi công cho đến khi kết thúc hoàn thành bàn giao cho bên A
(2) Giá thành không hoàn chỉnh (giá thành công tác xây lắp thực tế):
Phản ánh giá thành của một khối lợng công tác xây lắp đạt tới điểm dừng kỹthuật nhất định, nó cho phép kiểm kê kịp thời chi phí phát sinh để kịp thời điều chỉnhcho thích hợp ở những giai đoạn sau, phát hiện những nguyên nhân gây tăng giảm chiphí
c Ngoài ra trong xây dựng cơ bản còn sử dụng hai chỉ tiêu giá thành sau:
(1) Giá thành đấu thầu xây lắp:
Là một loại giá thành dự toán xây lắp cho chủ đầu t đa ra để các doanh nghiệpcăn cứ vào tính giá thành của mình (còn gọi là giá thành sự thầu công tác xây lắp)
(2) Giá thành hợp đồng công tác xây lắp:
Là loại giá thành dự toán xây lắp ghi trong hợp đồng đợc ký kết giữa chủ đầu t
và đơn vị xây lắp, sau khi thoả thuận giao nhận thầu
Tóm lại, sự phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp thực tếphục vụ cho kế toán quản trị Kế toán quản trị quan tâm đến chi phí và kết quả, làmchức năng thông tin cho nhà quản lý doan nghiệp và chi phí phát sinh cho từng đối t-ợng cần quan tâm một cách thờng xuyên và giúp cho nhà quản lý so sánh với mức kếhoạch đề ra các quyết định kịp thời
1.3.2 Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành của sản phẩm xây lắp:
1.3.2.1 Đối tợng tính giá thành và căn cứ xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp:
a Đối tợng tính giá thành:
Trang 24Trong kinh doanh xây lắp do tính chất sản xuất đơn chiếc mỗi sản phẩm có lập
dự toán riêng nên đối tợng tính giá thành thông thờng là: hạng mục công trình, toàn bộcông trình, hay khối lợng công tác xây lắp hoàn thành
Xác định đối tợng tính giá thành là cơ sở để kế toán lập phiếu tính giá thành sảnphẩm, tổ chức tính giá thành theo đối tợng phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch giá thành, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh để có kế hoạch, biệnpháp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm Trong kinh doanh xây lắp thời gian sản xuất sảnphẩm kéo dài Do vậy xét về mặt lợng thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thờngkhông bằng nhau Chúng chỉ thực sự bằng nhau khi không có giá trị sản phẩm dở dang
đầu kỳ và cuối kỳ
b Căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành:
Việc xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm cũng dựa trên các cơ sở nh xác
định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất cụ thể nh sau:
- Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: Với sản xuất đơn chiếc đối tợng tínhgiá thành ở đây là sản phẩm cuối cùng Còn với sản xuất phức tạp đối tợng tính giáthành là thành phẩm ở các bớc chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bớc chếtạo
- Dựa vào loại hình sản xuất: Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ đối tợngtính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng Còn đối với sản xuất hàng loạt lớnphụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất mà đối tợng tính giá thành là sản phẩmcuối cùng hay bán thành phẩm
- Dựa vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh: Cũng giống nh khixác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất Việc xác định đối tợng tính giá thành còncần phải dựa vào yêu cầu trình độ và tổ chức quản lý Với trình độ cao có thể chi tiết
đối tợng tính giá thành ở các góc độ khác nhau, ngợc lại nếu trình độ thấp thì đối tợng
đó có thể bị hạn chế và thu hẹp lại
1.3.2.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Kỳ tính giá thành là thời gian tính giá thành thực tế cho từng đối tợng tính giáthành nhất định Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán giá thành tổnghợp số liệu thực tế cho các đối tợng Việc xác định kỳ tính giá thành phụ thuộc rấtnhiều vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chu kỳ sản xuất vàhình thức bàn giao công trình
- Với công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn (nhỏ hơn 12 tháng) kỳ tính giá thành là từkhi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình
- Với những công trình lớn, thời gian thi công dài (hơn 12 tháng) khi nào có một bộphận hạng mục hoàn thành, có giá trị sử dụng và đợc nghiệm thu, kế toán tiến hànhtính giá bộ phận, hạng mục đó
- Với những công trình có thời gian kéo dài nhiều năm, những bộ phận không tách ra
để đa vào sử dụng đợc, khi từng phần việc lắp đặt đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý
Trang 25theo thiết kế tính toán sẽ tính giá thành cho khối lợng công tác đợc hoàn thành bàngiao Kỳ tính giá thành này là từ khi bắt đầu thi công cho đến khi đạt điểm dừng kỹthuật.
1.3.3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp:
Phơng pháp tính giá thành là một hay một hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng
để tính giá thành sản phẩm, khối lợng công tác xây lắp hoàn thành Nó mang tínhthuần tuý kỹ thuật, tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành Trong kinhdoanh xây lắp, đối tợng tính giá thành thờng là hạng mục công trình, toàn bộ côngtrình hoặc khối lợng xây lắp hoàn thành
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành và mối quan hệ giữa các đốitợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn sửdụng một hoặc kết hợp nhiều phơng pháp thích hợp để tính giá thành cho từng đối t-ợng
Trong các doanh nghiệp xây lắp, thờng áp dụng các phơng pháp tính giá thànhsau:
1.3.3.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp tính giá thành trực tiếp):
Theo phơng pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp chomột công trình hoặc hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính làgiá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó
Trờng hợp công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành toàn bộ mà có khốilợng xây lắp hoàn thành bàn giao thì:
-Chi phí thực
tế dở dang cuối kỳ
Trong trờng hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trờng hoặc cả công trình
nh-ng giá thành thực tế phải tính riênh-ng cho từnh-ng hạnh-ng mục cônh-ng trình Kế toán có thể căn
cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm hoặc hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định cho từnghạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó
Nếu các hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhngcùng thi công trên một địa điểm do một công trình sản xuất đảm nhận nhng không có
điều kiện quản lý theo dõi việc sử dụng các loại chi phí khác nhau cho từng hạng mụccông trình thì từng loại chi phí đã đợc tập hợp trên toàn công trình đều phải tiến hànhphân bổ cho từng hạng mục công trình
Trang 26Khi đó giá thành thực tế của từng hạng mục công trình sẽ là:
C = Gdt x H
Trong đó: H: : Là tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế
C : Tổng chi phí thực tế của các công trình
Gdt : Tổng dự toán của tất cả các công trình
Gdti: Giá trị dự toán của hạng mục công trình
1.3.3.2 Phơng pháp tỷ lệ:
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp công ty xây lắp có thể ký kết với bêngiao thầu một hay nhiều công trình, gồm nhiều công việc khác nhau mà không cầnhạch toán riêng cho từng phần công việc Các hạng mục công trình trên cùng một địa
điểm thi công, cùng đơn vị thi công nhng có thiết kế riêng khác nhau, dự toán khácnhau
Để xác định giá trị thực tế cho từng hạng mục công trình phải xác định tỷ lệphân bổ Công thức:
Z tt = G dt x H
Trong đó: Z tt: Giá thành thành thực tế của hạng mục công trình
Gdt : Giá trị dự toán của hạng mục công trình đó
H : Hệ số phân bổ giá thành thực tế
Với H = Tổng chi phí thực tế của công trình
Tổng chi phí dự toán của tất cả HMCT
Z = Dđk + C1 + C2 + …) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ, dịch + Cn - Dck
Trong đó: Z: Tổng giá thành sản xuất sản phẩm
C1, C2, …) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ, dịch, Cn: là chi phí sản xuất ở từng giai đoạn hay từng hạng mục côngtrình của một công trình
Dđk, Dck: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
1.3.3.4 Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
Phơng pháp này có mục đích kịp thời phát hiện ra mọi chi phí sản xuất và phátsinh vợt quá định mức, từ đó tăng cờng phân tích và kiểm tra kế hoạch giá thành Nộidung của phơng pháp này cụ thể nh sau:
Căn cứ vào định mức chi phí hiện hành, kết hợp với dự toán chi phí đợc duyệt,
kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm theo định mức So sánh chi phí phát sinh với
định mức để xác định số chênh lệch Tập hợp thờng xuyên và phân tích những chênhlệch đó để kịp thời tìm ra những biện pháp khắc phục nhằm hạ giá thành sản phẩm.Trên cơ sở tính giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, kết hợp với
Trang 27việc theo dõi chính xác số chênh lệch so với định mức, kế toán tiến hành xác định giáthực tế của sản phẩm xây lắp theo công thức.
1.3.4 Kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp:
1.3.4.1 Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng là TK 154
- Nội dung: TK 154 – CPSXDD là tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh
doanh, phục vụ cho việc tính giá thành của sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp,dịch vụ, lao vụ, với các khoản mục tính giá thành: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, áp dụng phơng pháp kiểm kê trong kế toán hàng tồn kho
- Kết cấu:
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắphoặc giá thành sản phẩm công nghiệp và lao vụ, dịch vụ khác
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chínhcha đợc xác định tiêu thụ trong kỳ
Bên Có: - Giá thành SPXL hoàn thành bàn giao (từng phần hoặc toàn bộ) hoặc
chờ bàn giao
- Giá thành sản phẩm của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà
thầu chính
- Giá thành thực tế của SP công nghiệp hoàn thành và chi phí sản xuất
thực tế của khối lợng lao vụ, dịch vụ hoàn thành
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc
- Trị giá nguyên vật liệu, hàng hóa giá công xong nhập kho
Số d Nợ: Giá thành sản phẩm xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhàthầu chính cha đợc xác định tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2
1.3.4.2 Quy trình hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:
- Bớc 1: Tổng chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp theo từng đối tợng (công trình, hạng
mục công trình) và chi phí sản xuất tiết theo từng khoản mục Căn cứ vào kết quả củacác bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thicông, chi phí sản xuất chung để tập hợp chi phí Kế toán ghi:
Trang 28- Bớc 3: Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào giá thành sản xuất XL thực tế hoàn thành đ a đi
tiêu thụ bàn giao bên A (kể cả khối lợng XL hoàn thành theo hợp đồng khoán nội bộ,
đơn vị hạch toán có tổ chức riêng hệ thống sổ kế toán), ghi:
định Theo chế độ kế toán hiện hành, có tất cả 4 hình thức tổ chức sổ kế toán là: nhật
ký sổ cái, nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ
1.4.1 Hình thức nhật ký sổ cái:
Trang 29Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký- sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Trang 30Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
hợp chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
1.4.2 Hình thức nhật ký chung:
Theo hình thức sổ này, mọi nghiệp vụ phát sinh đều đợc phản ánh vào sổ nhật kýchung theo trình tự thời gian phát sinh và cuối kỳ lên sổ cái Ngoài ra doanh nghiệpcòn mở một số sổ nhật ký đặc biệt Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm đợc thực hiện trên các bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết tài khoản và trên hệthống sổ tổng hợp nh nhật ký chung và sổ cái các TK 621, 622, 623, 627, 154 Dựatrên hệ thống sổ chi tiết, sổ cái và kết quả đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán tiếnhành lập bảng tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Trang 31Chứng từ gốc
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc toán chi tiết Sổ thẻ kế
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
1.4.3 Hình thức chứng từ ghi sổ:
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Trang 32Chứng từ và các bảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký chứng từ toán chi tiết Sổ, thẻ kế
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
1.4.4 Hình thức nhật ký – chứng từ:
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Trang 34Ch¬ng 2: Thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i c«ng ty Công ty Cổ phần Đầu Tư
và Xây dựng số 1 Hà Nội.
2.1 Kh¸i qu¸t chung vÒ Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây dựng số 1 Hà Nội 2.1.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña c«ng ty:
2.1.1.1 Nh÷ng nÐt chung vÒ c«ng ty
Giới thiệu công ty
Địa chỉ: 59 Quang Trung - Hai B Trà Tr ưng - H Nà Tr ội
Điện thoại: 04.39426966
Fax: 04.39426956
Email: hacc1.hancorp@gmail.com
Website: http://www.hacc1.com.vn
Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội
Tên giao dịch: HANOI CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY NO1
Tên viết tắt: HACC1.,JSC
Lịch sử hình thành và phát triển : Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội là
doanh nghiệp nhà nước hạng I thuộc Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội - tiền thân là Công ty Kiến trúc Hà Nội được thành lập ngày 05/8/1958 Đến nay, qua quá trình 50 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã trải qua nhiều thay đổi Cụ thể như sau:
- Ngày 05/8/1958: Công ty được thành lập với tên gọi Công ty Kiến trúc Hà Nội, trực thuộc Bộ Kiến trúc
- Năm 1960: Công ty được Bộ Xây dựng đổi tên thành Công ty Kiến trúc Khu Nam Hà Nội, trực thuộc Bộ xây dựng
Trang 35- Năm 1977: Cụng ty đổi tờn thành Cụng ty Xõy dựng số 1, trực thuộc Bộ Xõy dựng.
- Năm 1982: Tổng cụng ty xõy dựng Hà Nội được thành lập, Cụng ty xõy dựng số
1 trở thành đơn vị thành viờn của Tổng cụng ty xõy dựng Hà Nội
- Năm 2005: Cụng ty được chuyển đổi thành Cụng ty Cổ phần Xõy dựng số 1 Hà Nội, trực thuộc Tổng cụng ty xõy dựng Hà Nội
Trải qua 50 năm xõy dựng và trưởng thành, Cụng ty Cổ phần Xõy dựng số 1 Hà Nội luụn hoàn thành vượt mức cỏc chỉ tiờu kinh tế - xó hội được giao Đó vinh dự được Đảng và Nhà nước tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý
Ban lónh đạo
ễng Hoàng Xuõn Hoà- Chủ tịch HĐQT
ễng Trần Xuõn Lõn- Phú chủ tịch HĐQT- Tổng GĐ
ễng Cao Văn Tường- Thành viờn HĐQT
ễng Đỗ Lờ Minh -Thành viờn HĐQT
ễng Vũ Tựng Dương- Thành viờn HĐQT
ễng Cấn Văn Tuấn -Trưởng Ban kiểm soỏt
ễng Hà Thanh Lõm- Thành viờn BKS
Bà Nguyễn Thị Kim Cỳc- Thành viờn BKS
ễng Tạ Quốc Thỏi -Phú Tổng Giỏm đốc
ễng Trần Đăng Mạnh -Phú Tổng Giỏm đốc
ễng Đinh Xuõn Miễn- Phú Tổng Giỏm đốc
Ngay sau khi thành lập, công ty đã nhanh chóng đi vào hoạt động Tuy mớithành lập nhng với đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật chuyên sâu có nhiều kinhnghiệm, Công ty đã có nhiều kinh nghiệm trong thi công xử lý nền móng, hệ thống cấpthoát nớc, cầu, đờng giao thông, thi công xây dựng và hoàn thiện các công sở, trờnghọc, bệnh viện
Từ khi thành lập tới nay, công ty đã xây dựng đợc rất nhiều công trình xây dựngdân dụng, giao thông thuỷ lợi đạt chất lợng cao Và tạo đợc uy tín trong giới kinhdoanh ngành xây dựng
Trang 362.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập nhằm tạo ra cơ sở vật chấtcho nền kinh tế quốc dân Là một đơn vị xây dựng, công ty cổ phần t vấn kiểm định và
đầu t xây dựng có những đặc diểm chủ yếu nh sau:
- Sản phẩm của Công ty chủ yếu là những công trình giao thông xây dựng co quy môlớn, trải dài, địa bàn sản xuất kinh doang rộng, chịu ảnh hơng nhiều của điều kiện thờitiết và của các mặt hoạt động kinh tế xã hội của các khu dân c, thời gian sản xuất dài,
từ năm 2004 công ty còn tham gia xây dựng các công trình giao thông: đờng, mặt cầu,cầu nhỏ do đó sản phẩm xây lắp phải lập dự toán và đợc tiêu thụ theo giá dự toánhoặc giá đã thoả thuận với chủ đầu t từ trớc
- Phạm vi hoạt động của công ty rộng khắp cả nớc, trong những năm gần đây công ty
mở rộng thị trờng sang Lào Các công trình này xây dựng cố định nên vật liệu lao
động, máy thi công phải di chuyển theo địa điểm đặt công trình Hoạt động xây lắptiến hành ngoài trời chịu ảnh hởng của điều kiện thiên nhiên ảnh hởng đến việc quản lýtài sản vật t, máy móc dễ bị h hỏng và ảnh hởng nhiều đến tiến độ thi công Do vậy,vấn đề sinh hoạt của công nhân và an ninh cho ngời lao động cũng nh phơng tiện máymóc rất đợc công ty quan tâm
- Để phù hợp với điều kiện xây dựng và đảm bảo ổn định cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, công ty tổ chức bộ máy quản lý sản xuất theo chuyên môn riêng và chịu sựquản lý tập trung của ban lãnh đạo công ty nên công ty có các đội chuyên làm đờng,
đội chuyên làm các công trình thuỷ lợi và khoanh vùng xây dựng cho từng đội đểthuận lợi cho việc di chuyển nhân lực và máy móc thiết bị
Bên cạnh đó công ty còn mua bán một số vật liệu xây dựng : thép các loại, gạchxây, gạch men xi măng, đáp ứng các nhu cầu của thị trờng và nhu cầu cho các côngtrình xây dựng mà doanh nghiệp thi công
Ngoài ra còn mua bán và cho thuê một số máy móc thiết bị cần thiết cho việc thicông các công trình nh : các loại cần cẩu, cẩu tháp, máy phát điện công nghiệp, cungcấp các thiết bị thi công đồng bộ khác
* Các lĩnh vực kinh doanh đã đăng ký giấy phép kinh doanh:
Trong thời gian qua, đội ngũ cán bộ, công nhân của Công ty cổ phần t vấn kiểm
định và đầu t xây dựng Consuco và các đội thi công đã và đang thi công xây dựngnhiều các công trình công nghiệp, dân dụng, các công trình thuộc chuyên ngành đadạng khác nhau Ngoài ra công ty còn nhận thí nghiệm kiểm định chất lợng công trình,
và t vấn đầu t bao gồm:
Bảng 1.1: Thể loại ngành nghề và thời gian hoạt động trong từng thể loại
( năm)
Trang 374
9 Thí nghiệm kiểm định chất lợng nền móng công trình 3 năm
10 Thí nghiệm kiểm tra chất lợng cọc bê tông cốt thép 3 năm
11 Giám sát thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp 4 năm
18 Quản lý dự án đầu t và t vấn đấu thầu xây dựng 4 năm
19 T vấn đầu t, lập dự án, tổng dự toán và thẩm tra dự án thầu (không
23 Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh 4 năm
24 Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp 4 năm
26
Trang 3829 Thiết kế công trình thủy lợi 4 năm
30 Thiết kế công trình đờng dây và trạm biến áp đến 110kv 4 năm
31 Kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và
chứng nhận sự phù hợp về chất lợng công trình xây dựng 4 năm
(Phòng kế hoạch - đầu t)
Trang 39Giám đốc
Phó giám đốc tài chính
Phòng thiết
Phòng
kế hoach
đàu t
Hội đồng quản trị
Phòng
tổ chức hành chính
Phó giám đốc kỹ thuật
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Cụng Ty Cổ Phần Tư và Xõy Dựng số 1 Hà Nội:
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Cụng Ty Cổ Phần Tư và Xõy Dựng số 1 HàNội
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
ra trong cùng một lĩnh vực thì phó Giám đốc và phòng ban chức năng đó phải cùngphối hợp để giải quyết sau đó báo cáo nên Giám đốc định kỳ hoặc đột xuất
Qua hình thức cơ cấu trực tuyến chức năng này công ty có thể thực hiện tốt chế
độ một thủ trởng, đồng thời khai thác đợc năng lực của các phòng ban và ngời lao
động
2.1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận:
* Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty có quyền quyết định chiến lợc,
kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch phát triển kinh doanh hàng năm của công ty:
Trang 40- Trình báo quyết toán hàng năm lên hội đồng cổ đông.
- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản của công ty
* Giám đốc:
Là ngời chịu trách nhiệm về hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty trớcpháp luật và ngời lao động trong công ty cụ thể:
- Có trách nhiệm quản lý điều hành tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty sao cho có kết quả tốt
- Trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức, kế toán tài vụ, công tác kế hoạch và hạch toánkinh doanh
- Xây dựng chiến lợc phát triển, kế hoạch dài hạn, dự án đầu t mới
- Trực tiếp tham khảo thị trờng, tìm kiếm các dự án đầu t mới
- Ký kết hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động của công ty
- Xây dựng các quy chế lao động quy chế tiền lơng, khen thởng, kỷ luật áp dụng trongcông ty
- Chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền và kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty
* Phó giám đốc:
Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc, làm việc với các đối tác khi Giám
đốc đi vắng; Có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc trong một số lĩnh vực đợc giao, kýkết một số hợp đồng do Giám đốc uỷ quyền; Chỉ đạo công tác an toàn lao động và bảo
hộ lao động trong công ty Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách các vấn đề liên quan đến
kỹ thuật, phó giám đốc tài chính phụ trách các vấn đề tài chính
* Phòng thí nghiệm:
Phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm thí nghiệm các công trình do ban giám đốc
giao Đến hiện trờng công trình để trực tiếp lấy mẫu thí nghiệm Chịu trách nhiệm vềkết quả thí nghiệm của mình trớc ban giám đốc Kết quả thí nghiệm chính xác mang lạilợi ích kinh tế, giúp cho công ty phát triển và có uy tín về thí nghiệm công trình Do đó
sẽ nhận đợc nhiều hợp đồng thí nghiệm hơn
* Phòng kế toán - tài vụ:
Phòng kế toán tài vụ có chức năng, nhiệm vụ giúp ban giám đốc công tác quản
lý tài chính, quản lý toàn bộ vốn của công ty Chức năng chính của phòng nh sau:
- Thay mặt ban Giám đốc nộp ngân sách nhà nớc, hạch toán kinh doanh, kiểm tra việcthu chi trong công ty
- Tham mu cho Giám đốc công ty trong việc huy động vốn để phục vụ sản xuất kinhdoanh
- Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo quy định, tổ chức thanh toán cấp phátcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh
* Phòng kế hoạch - đầu t: