Kiến thức: Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của 1 số mối ghép tháo được thường gặp.. Thái độ: Thấy được ứng dụng của mối ghép tháo được trong thực tế... 5 phút ĐVĐ: Mối ghép tháo
Trang 1Tuần:
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 26: MỐI GHÉP THÁO ĐƯỢC
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của 1 số mối ghép tháo được
thường gặp
2 Kỹ năng: Nhận dạng được các mối ghép tháo được.
3 Thái độ: Thấy được ứng dụng của mối ghép tháo được trong thực tế
II Chuẩn bị:
- Hình vẽ 26.1, 26.2 SGK
- Một số vật dụng có mối ghép ren (bút bi, nắp lọ…), chốt ( mối ghép giữa đùi và trục giữa
xe đạp)
III Phương pháp dạy học: Quan sát và diễn giải
III Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Mối ghép bằng đinh tán và hàn được hình thành như thế nào? Nêu ứng dụng của chúng?
- Tại sao người ta không hàn chiếc quai vào nồi nhôm mà phái tán đinh?
3 Tiến trình dạy học:
¯Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
5
phút ĐVĐ: Mối ghép tháo được gồmmối ghép bằng ren, then, chốt, ta
có thể tháo rời các chi tiết ở dạng
nguyên vẹn như trước khi ghép
Chúng có công dụng là ghép
nhiều chi tiết đơn giản thành kết
cấu phức tạp, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc chế tạo, lắp ráp, bảo
quản và sửa chữa Để biết được
cấu tạo, đặc điểm, ứng dụng của
một số mối ghép tháo được
thường gặp, chúng ta cùng nghiên
cứu bài: “ Mối ghép tháo được”
- HS lắng nghe
Bài 26: Mối ghép tháo được
Trang 2¯Hoạt động 2: Tìm hiểu mối ghép bằng ren.
15
phút
- GV cho HS quan sát ba mối
ghép bằng ren hình 26.1 SGK
- Yêu cầu HS nêu cấu tạo của mối
ghép bằng ren?
- Yêu cầu HS quan sát hình 26.1
điền vào chổ trống?
- GV nhấn mạnh: Lực tự siết
được tạo thành do ma sát giữa các
mặt ren của vít cấy và đai ốc
Biến dạng đàn hồi càng lớn, ma
sát càng lớn thì lực tự siết càng
lớn
- Ba mối ghép ren trên có điểm gì
giống và khác nhau?
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm và
phạm vi ứng dụng của từng mối
ghép?
- HS quan sát
- HS trả lời: Mối ghép bằng ren gồm có 3 loại chính
+ Mối ghép bu lông
+ Mối ghép vít cấy
+ Mối ghép đinh vít
- HS trả lời:
+ Mối ghép bulông gồm: Đai ốc, vòng đệm, chi tiết ghép và bu lông
+ Mối ghép vít cấy gồm:
Đai ốc, vòng đệm, chi tiết ghép và vít cấy
+ Mối ghép bằng đinh vít gồm: chi tiết ghép và đinh vít
- HS chú ý lắng nghe
- HS trả lời:
+ Giống nhau: 3 mối ghép ren đều có bulông, vít cấy hoặc đinh vít có ren luồn qua lỗ của chi tiết
3 để ghép 2 chi tiết 3, 4
+ Khác nhau: Trong mối ghép vít cấy và đinh vít lỗ
có ren ở chi tiết 4
- HS nêu đặc điểm và ứng dụng của từng mối ghép
1 Mối ghép bằng ren.
a Cấu tạo mối ghép.
Mối ghép bằng ren gồm
có 3 loại chính:
+ Mối ghép bu lông + Mối ghép vít cấy + Mối ghép đinh vít
Trang 3¯Hoạt động 3: Tìm hiểu mối ghép bằng then và chốt.
15
phút
- GV cho HS quan sát hình 26.2
SGK
- Mối ghép bằng then và chốt
gồm những chi tiết nào?
- Nêu hình dáng của then và chốt?
- GV tiến hành tháo lắp mối ghép
then và chốt để HS quan sát?
- Yêu cầu HS nêu sự khác biệt
của cách lắp then và chốt?
- Ta thường gặp mối ghép then và
chốt ở đâu?
- Yêu cầu HS nêu ưu, nhược điểm
và phạm vi ứng dụng của then và
chốt?
- HS quan sát hình 26.2 SGK
- HS trả lời:
+ Mối ghép bằng then gồm: Trục, bánh đai, then
+ Mối ghép bằng chốt gồm: Đùi xe, trục giữa, chốt trụ
- Hình dáng của then và chốt đều là chi tiết hình trụ
- HS quan sát
- HS trả lời: Then được cài trong lỗ nằm dài giữa
2 mặt phân cách của hai chi tiết Còn chốt cài trong
lỗ xuyên ngang mặt phân cách của chi tiết được ghép
- Trục xe đạp
- HS trả lời:
+ Ưu điểm: Cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp và thay thế
+ Nhược điểm: Khả năng chịu lực kém
+ Ứng dụng: Then dùng
để ghép trục với bánh răng, bánh đai, đĩa xích…
để truyền chuyển động quay
2 Mối ghép bằng then
và chốt.
Then được cài trong lỗ nằm dài giữa 2 mặt phân cách của hai chi tiết Còn chốt cài trong lỗ xuyên ngang mặt phân cách của chi tiết được ghép
b Đặc điểm và ứng dụng.
4 Củng cố: 3 phút
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi trong SGK
5 Hướng dẫn về nhà: 2 phút
- Học thuộc bài
- Tìm hiểu trước bài 27: Mối ghép động
¯RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 4Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 27: MỐI GHÉP ĐỘNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của 1 số mối ghép tháo được
thường gặp
2 Kỹ năng: Nhận dạng được các mối ghép tháo được.
3 Thái độ: Thấy được ứng dụng của mối ghép tháo được trong thực tế
II Chuẩn bị:
- Hình vẽ 26.1, 26.2 SGK
- Một số vật dụng có mối ghép ren (bút bi, nắp lọ…), chốt ( mối ghép giữa đùi và trục giữa
xe đạp)
III Phương pháp dạy học: Quan sát và diễn giải
III Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Mối ghép bằng đinh tán và hàn được hình thành như thế nào? Nêu ứng dụng của chúng?
- Tại sao người ta không hàn chiếc quai vào nồi nhôm mà phái tán đinh?
3 Tiến trình dạy học:
¯Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
5
phút
ĐVĐ: Trong sản xuất và đời sống
ngoài mối ghép cố định, còn có
mối ghép mà các chi tiết có sự
chuyển động với nhau đóng vai
trò quan trọng trong cơ cấu máy
Vậy mối ghép động có đặc điểm
gì? Ưng dụng? Để trả lời câu hỏi
này chúng ta cùng tìm hiểu bài
học hôm nay
- HS lắng nghe
Bài 27: Mối ghép động
¯Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là mối ghép động?
15
phút - Cho hs quan sát hình 27.1 ở 3 tư
thế và hỏi:
+ Chiếc ghế xếp gồm mấy chi
tiết ghép với nhau? Chúng được
ghép theo kiểu nào?
- Quan sát
- 4 chi tiết được ghép bằng mối ghép động
I Mối ghép động:
- Mối ghép động còn gọi
là khớp động như: khớp tịnh tiến, khớp quay, khớp cầu, khớp vít, Chúng được dùng rộng
Trang 5+ Khi gập ghế lại và mở ghế ra,
tại các mối ghép A, B, C, D các
chi tiết chuyển động với nhau như
thế nào?
- Thông tin cho HS về mối ghép
động hay còn gọi là khớp động
- Đưa ra một số khớp động đã
chuẩn bị cho HS quan sát và hỏi:
Hình dáng của chúng như thế
nào?
- Từ đó đi đến phân loại cho HS
khớp động
- Chuyển động quay
- Nhận thông tin
- Quan sát
- Có khớp quay được, khớp cầu, khớp trượt,
rãi trong máy và thiết bị
- Trong mối ghép động các chi tiết được ghép có chuyển động tương đối với nhau Vì vậy để giảm
ma sát và mài mòn mối ghép động cần được bôi trơn thường xuyên
¯Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại khớp động.
15
phút
- Cho HS quan sát h.27.3 và mô
hình
- GV hỏi:
a Bề mặt tiếp xúc của các khớp
tịnh tiến trên có hình dáng như
thế nào?
- Từ đó yêu cầu hs hoàn thành
nhận xét vào chỗ trống
- Cho hs quan sát khớp đang
chuyển động và hỏi:
b Trong khớp tịnh tiến, các điểm
trên vật chuyển động như thế
nào?
c Khi 2 chi tiết trượt trên nhau sẽ
xẽy ra hiện tượng gì? Hiện tượng
này có lợi hay có hại? Khắc phục
chúng như thế nào?
- Yêu cầu hs rút ra nhận xét về
khớp tịnh tiến
- Cho hs quan sát h.27.4 và hỏi:
a Khớp quay gồm bao nhiêu chi
tiết?
b Các mặt tiếp xúc của khớp
quay thường có dạng gì?
- Cho HS quan sát khớp quay đơn
giản ở xe đạp và hỏi:
c Trục trước của xe đạp gồm mấy
chi tiết? Mô tả cấu tạo các chi
- Quan sát
- Nhẵn, bóng,
- Điền thông tin vào chỗ trống
- Quan sát
- Giống nhau
- Ma sát, có hại, bội trơn hoặc làm nhẳn bóng,
- Rút ra nhận xét
- Quan sát
- Hai chi tiết
- Mặt trụ tròn
- Quan sát
- Hai chi tiết, mặt trụ trong và ngoài,
II/ Các loại khớp động: 1.Khớp tịnh tiến:
a Cấu tạo:
- Có mặt tiếp xúc các chi tiết trượt với nhau
b Đặc điểm:
- Mọi điểm chuyển động giống nhau
- Khi làm việc tạo nên ma sát Cần khắc phục
c Ứng dụng:
- Pittông, xi lanh,
2.Khớp quay:
a Cấu tạo:
- Mặt tiếp xúc là mặt trụ tròn
- Mặt trong là ổ trục, có mặt ngoài là trục
- Lắp bạc lót để giảm ma sát
Trang 6d Để giảm ma sát cho khớp quay
trong kĩ thuật người ta có giải
pháp gì?
- Từ đó yêu cầu HS nêu cấu tạo
và ứng dụng của khớp quay
- Lót bạc, bôi trơn,
- Nêu cấu tạo và ứng dụng b Ứng dụng: - Được dùng trong: bản lề, xe đạp, xe máy, quạt điện,
4 Củng cố: 3 phút - Thế nào là khớp động? Nêu công dụng của khớp động? - Nêu cấu tạo và công dụng của khớp quay? 5 Hướng dẫn về nhà: 2 phút - Học thuộc bài - Xem bài chuẩn bị thi HKI ¯RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY: