- Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.. Vậy để hiểu rõ tính chất cơ bản của từng vật liệu và ứng dụng của nó chúng ta nghiên cứu bài học này.. Gồm: cao su tổng hợp và cao su t
Trang 1Tuần:
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
PHẦN HAI: CƠ KHÍ CHƯƠNG III: GIA CÔNG CƠ KHÍ BÀI 18: VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS biết cách phân loại vật liệu cơ khí phổ biến
- Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng thu thập và xử lí thông tin
- Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu hợp lí
3 Thái độ: HS học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực tìm hiểu thông tin.
II Chuẩn bị:
- Các mẫu vật liệu cơ khí
- 1 số sản phẩm được chế tạo từ vật liệu cơ khí
III Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra (4 phút)
3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
5
phút
ĐVĐ: Vật liệu cơ khí đóng vai
trò rất quan trọng trong gia công
cơ khí Nó là cơ sở ban đầu tạo ra
sản phẩm cơ khí, nếu không có
vật liệu thì không có sản phẩm
Vậy để hiểu rõ tính chất cơ bản
của từng vật liệu và ứng dụng của
nó chúng ta nghiên cứu bài học
này
- HS lắng nghe
Phần II: Cơ khí Chương III: Gia công cơ khí
Bài 18: Vật liệu cơ khí
Hoạt động 2: Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ biến
15
1 Vật liệu kim loại.
Trang 2- Hãy kể tên các sản phẩm cơ khí
ở quanh ta?
- Hãy cho biết các vật liệu tạo nên
các sản phẩm kể trên?
- Các vật liệu trên được phân
thành 2 nhóm là kim loại và phi
kim Hãy kể tên các vật liệu kim
loại mà em biết?
- Gang và thép khác nhau như thế
nào?
- Hãy kể tên các vật dụng bằng
gang và thép trong gia đình
- Hãy kể tên các kim loại khác
không phải là gang và thép?
- Hãy kể tên các vật dụng quanh
ta làm từ kim loại màu?
- Hãy kể tên các vật liệu phi kim
loại có quanh ta?
- Chất dẻo gồm có những loại
nào?
- Tính chất chung của vật liệu phi
kim là gì?
- Hãy kể tên một số vật dụng
bằng chất dẻo quanh ta?
- Hãy nêu các tính chất đáng quý
của cao su?
- HS trả lời: Bàn là, bếp
điện, thau chậu, khung xe
- Gang, thép, đồng, nhựa
- Sắt, thép, gang, đồng
- HS trả lời: Khác nhau ở
tỉ lệ cacbon trong vật liệu
- Nồi, bếp ga, thau, chậu kim loại
- Đồng, nhôm
- Lõi dây điện
- Nhựa, cao su, chất dẻo
- HS trả lời:Chất dẻo nhiệt mềm dẻo và chất dẻo rắn cứng hơn
- HS trả lời: Thường là chất dẫn điện và chất dẫn nhiệt kém
- Ống nước nhựa PVC, các thau chậu nhựa
- Dẻo, đàn hồi, giảm chấn tốt, cách điện và cách âm
a Kim loại đen:
- Thành phần chủ yếu là sắt (Fe) và các bon
(C) gồm 2 loại chính là thép và gang
+ Nếu tỉ lệ C< 2,14% gọi là thép
+ Nếu tỉ lệ C> 2,14% gọi là gang.
- Tỉ lệ C càng cao thì vật liệu càng cứng và giòn.
- Gang gồm 3 loại: Gang trắng, gang xám, gang dẻo.
- Thép gồm 2loại:Thép cacbon, thép hợp kim.
b Kim loại màu:
- Ngoài kim loại đen hầu hết các kim loại còn lại là kim loại màu.
- Kim loại màu có tính chất: Dễ keo dài, dễ dát mỏng, tính chống ăn mòn cao, đa số dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
2 Vật liệu phi kim.
a Chất dẻo: Là sản
phẩm được tổng hợp từ các chất hữu cơ gồm chất dẻo nhiệt và chất dẻo rắn
b Cao su: Là vật liệu
dẻo, đàn hồi, cách điện, cách âm tốt Gồm: cao su tổng hợp và cao su tự nhiên
Hoạt động 3: Tìm hiểu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
10
phút
- Yêu cầu HS xem SGK và cho - Đọc thông tin
I Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí :
Trang 3+ Vật liệu cơ khí bao gồm mấy
tính chất? Bao gồm tính chất nào?
+ Tính cơ học bao gồm những
tính chất nào?
+ Em có nhận xét gì về tính
dẫn điện, dẫn nhiệt của thép đồng
và nhôm?
+ Tính chất hoá học là gì?
+ Tính công nghệ cho biết tính
gia công nào của vật liệu?
+ Bằng các kiến thức đã học
Em hãy kể một số tính chất công
nghệ và cơ học của các kim loại
thường dùng?
- HS trả lời: Bốn tính chất:
vật lí, hoá học, cơ học công nghệ
- Tính cứng, dẻo, bền,
- HS trả lời: Đồng > thép
>nhôm
- Chịu sự ăn mòn, tác dụng môi trường, …
- HS trả lời: Đúc, hàn, rèn,
- HS trả lời: Lưỡi cày cứng được mày mỏng, …
1 Tính chất cơ học:
Tính cứng, tính dẻo, tính bền, …
2 Tính chất vật lí:
- Thể hiện qua các hiện tượng: nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, …
3 Tính chất hoá học :
- Khả năng chiu tác dụng hoá học của các môi trường
4 Tính công nghệ :
- Khả năng gia công: đúc, rèn , hàn, …
Trong cơ khí đặc biệt
quan tâm hai tính chất là
cơ tính và tính công nghệ.
Hoạt động 4: Tổng kết
5
phút
-Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau:
+ Muốn chọn vật liệu để gia
công một sản phẩm, người ta phải
dựa vào những yếu tố nào?
+ Quan sát xe đạp, hãy chỉ ra
những cấu tạo của xe đạp được
làm bằng thép, chất dẻo, cao su,
các vật liệu khác,
- Yêu cầu hs đọc ghi nhớ SGK
- Dựa vào cấu tạo và TK của vật liệu
-Trả lời, khung làm bằng thép, …
-Đọc ghi nhớ
4 Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
Củng cố: 3 phút
- Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại, giữa kim loại đen và kim loại màu?
- Nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí? Tính công nghệ có ý nghĩa gì trong sản xuất?
Hướng dẫn về nhà: 2 phút
- Về học bài
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Xem trước bài dụng cụ cơ khí
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 4Tuần:
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 20: DỤNG CỤ CƠ KHÍ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết được hình dáng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí và công dụng của nó
2 Kỹ năng: Biết cách sử dụng các loại dụng cụ cơ khí phổ biến.
3 Thái độ: Có ý thức bảo quản giữ gìn dụng cụ và bảo đảm an toàn khi sử dụng.
II Chuẩn bị:
- Bộ tranh về dụng cụ cơ khí
- Các dụng cụ: Thước lá, thước cặp, đục, dũa, cưa, búa,…
III Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Kể tên một số dụng cụ làm bằng vật kiệu kim loại.?
- Nêu ứng dụng của gang và thép trong đời sống và kĩ thuật?
3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
5
phút ĐVĐ: Muốn tạo ra sản phẩm cơ
khí phải qua quá trình gia công
Vậy những dụng cụ gia công
chúng có hình dạng và cấu tạo
như thế nào? Được sử dụng trong
thực hành nào?.Để biết được
chúng ta tìm hiểu bài học hôm
nay
- HS lắng nghe
Bài 20: Dụng cụ cơ khí
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dụng cụ đo và kiểm tra
10
phút
- Cho HS quan sát hình 20.1,
20.2, 20.3
- HS: Quan sát
I Dụng cụ đo và kiểm tra:
Trang 5- Hãy mô tả hình dạng, nêu tên
gọi và công dụng của các dụng cụ
trên hình vẽ?
- Nêu cách sử dụng thước đo vạn
năng?
- Cho HS xem dụng cụ thật Yêu
cầu HS tìm hiểu về vật liệu cấu
tạo
- Thước lá: Dùng đo độ dài của chi tiết hoặc kích thước của sản phẩm
- HS trả lời: Quay thước thẳng góc cần đo
- HS: Quan sát, tìm hiểu
Hoạt động 3: Tìm hiểu các dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt
10
phút
- Cho HS quan sát hình hình 20.4
- Nêu tên gọi, công dụng của các
dụng cụ trên hình vẽ?
- Mô tả cấu tạo và cách dùng ôtô?
- Cho HS quan sát dụng cụ thật,
và nêu cách sử dụng hợp lí các
dụng cụ
-Yêu cầu HS tìm hiểu về vật liệu
chế tạo các dụng cụ trên
- Mỏ lết, cờ lê, êtô, kìm …
- Má động, má tĩnh, tay quay
- HS làm theo sự hướng dẫn của GV
- HS quan sát
- Tìm hiểu về vật liệu chế tạo
II Dụng cụ tháo lắp và kép chặt:
- Mỏ lết, cờ lê, tuavít, êtô, kìm,…
Hoạt động 4: Tìm hiểu các dụng cụ gia công
10
phút - Yêu cầu HS quan sát hình 20.5
SGK
- Hãy nêu tên gọi, công dụng của
từng dụng cụ trên hình vẽ?
- Mô tả hình dạng, cấu tạo của các
dụng cụ đó?
- Cho HS quan sát dụng cụ thật
để tìm hiểu về vật liệu để cấu tạo
- Lưu ý HS những vấn đề an toàn
khi gia công và sử dụng cụ
- HS trả lời: Búa, cưa, đục, dũa
- HS làm theo sự hướng dẫn của GV
- HS: Mô tả
- Quan sát mô tả lại vật liệu cấu tạo
- Nhận thông tin
III Dụng cụ gia công:
Trang 64 Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
Củng cố: 3 phút
- Có mấy loại dụng cụ đo và kiểm tra? Nêu công dụng của chúng?
- Kể tên và nêu công dụng của các dụng cụ gia công?
Hướng dẫn về nhà: 2 phút
- Về học bài
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Xem trước bài dụng cụ cơ khí
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 7
Tuần:
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 21-22: CƯA, ĐỤC VÀ DŨA KIM LOẠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu được ứng dụng của các phương pháp cưa và đục
- Biết được kỹ thuật cơ bản khi dũa kim loại
- Biết được quy tắc an toàn trong quá trình gia công
2.Kỹ năng:
- Biết được thao tác cơ bản về cưa và đục kim loại
- Có kỹ năng dũa kim loại
3.Thái độ:
- Cẩn thận, chú ý trong quá trình gia công
II Chuẩn bị:
1 Đối với GV:
- Các dụng cụ: cưa, đục, dũa (tròn, dẹt, tam giác)
2 Đối với HS:
- Đọc trước bài ở nhà
III Tổ chức quá trình dạy học:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nêu công dụng của búa, cưa, đục, dũa trong quá trình gia công
3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
4
phút ĐVĐ: Một số phương pháp giacông cơ khí thường gặp như cưa,
đục kim loại là những phương
pháp gia công thô với lượng dư
lớn Các chi tiết sau khi cưa và
đục bề mặt chưa được nhẵn bóng
và còn có lượng dư lớn nên ta cần
dũa để tạo bề mặt kim loại được
nhẵn bóng Vậy để đảm bảo đúng
thao tác, an toàn khi cưa, đục và
dũa thì ta làm như thế nào? Đó là
nội dung bài học hôm nay
Bài 21-22: Cưa, dũa và dũa kim loại
Trang 8Hoạt động 2: Tìm hiểu cắt kim loại bằng cưa tay
10
phút
- Yêu cầu HS nêu khái niệm cắt
kim loại bằng cưa tay
- Yêu cầu HS nêu cấu tạo của cưa
tay
- Em có nhận xét gì về lưỡi cưa
gỗ và lưỡi cưa kim loại.Giải thích
sự khác nhau giữa hai lưỡi cưa
Chuyển ý: Ta biết được khái
niệm cắt kim loại bằng cưa tay,
biết được sự khác nhau giữa cưa
gỗ và cưa kim loại Vậy để cưa
được an toàn ta cần những kĩ
thuật cưa như thế nào?
- Yêu cầu HS nêu các bước chuẩn
bị
- Nêu những yêu cầu khi cưa kim
loại
- Cách cầm cưa như thế nào?
- Khi cưa ta cần nắm những thao
tác nào?
- Để quá trình cưa được an toàn ta
cần thực hiện nhũng quy định
nào?
- Cắt kim loại bằng cưa tay là một dạng gia công thô, dùng lực tác dụng làm cho lưỡi cưa chuyển động qua lại để cắt vật liệu
- Cấu tạo của cưa tay gồm:
1 Khung cưa
2 Vít điều chỉnh
3 Chốt
4 Lưỡi cưa
5 Tay nắm -Lưỡi cưa gỗ lớn hơn lưỡi cưa kim loại Lưỡi cưa gỗ lớn bề mặt tiếp xúc lớn áp suất tác dụng lên bề mặt gia công lớn
- HS đọc SGK nêu các bước chuẩn bị
- Yêu cầu người cưa đứng thẳng, thoải mái, khối lượng cơ thể phân đều lên hai chân
- Cách cầm cưa: tay phải nắm cán cưa, tay trái nắm đầu kia của khung cưa
- Thao tác: HS đọc SGK
- HS đọc SGK
I.Cắt kim loại bằng cưa tay
1.Khái niệm:
Cắt kim loại bằng cưa tay
là một dạng gia công thô, dùng lực tác dụng làm cho lưỡi cưa chuyển động qua lại để cắt vật liệu
2 Kĩ thuật cưa (SGK)
a Chuẩn bị :
b Tư thế đứng và thao tác cưa.
3 An toàn khi cưa.
(SGK)
Trang 9Hoạt động 3:Tìm hiểu đục kim loại:
10
phút
- Yêu cầu HS nêu khái niệm đục
kim loại
- Yêu cầu nêu cấu tạo của đục
- Góc cắt của các đục có giống
nhau không? Khi đục vật liệu
mềm và vật liệu cứng thì nên
chọn đục có góc cắt như thế nào?
- GV thông báo thêm:
Khi đục vật liệu mềm: góc
β=350 đến 450
Khi đục vật liệu cứng: góc
β=700
- Tại sao đục lại cần làm bằng
thép tốt?
- GV mô tả cách cầm đục và búa
Chú ý cho HS: Khi cầm đục và
cầm búa, các ngón tay cầm chặt
vừa phải để dễ điều chỉnh
- Yêu cầu HS nêu tư thế đục và
cách cầm búa
- Khi đục ta cần chú ý điều gì để
quá trình lao động được an toàn?
- Đục là bước gia công thô thường được sử dụng khi lượng gia công lớn hơn 0,5 mm
- Cấu tạo gồm phần đầu
và phần lưỡi cắt
- Góc cắt của đục không giống nhau, có nhiều góc cắt có thể thẳng hoặc cong
- Vì đục các vật liệu khác thì đục không bị biến dạng
- HS nêu trong SGK
- HS nêu trong SGK
II Đục kim loại:
1 Khái niệm:
- Đục là bước gia công thô thường được sử dụng khi lượng gia công lớn hơn 0,5 mm
2.Kĩ thuật đục.
a.Cách cầm đục và búa.
-Thuận tay nào cầm búa tay đó ,tay kia cầm đục
b.Tư thế đục: (SGK)
3.An toàn khi đục:
(SGK)
Hoạt động 4:Tìm hiểu dũa kim loại
10
- Em thường gặp những loại dũa
-Khi cần gia công vật liệu
có bề mặt nhẵn và phẳng
- Có nhiều loại dũa: dũa
III Dũa:
-Dùng để tạo độ nhẵn ,phẳng trên các bề mặt nhỏ ,khó làm được trên các máy công cụ
Trang 10- Nhìn vào hình vẽ và cho biết các
loại dũa trên được sử dụng trên
các bề mặt nào?
- Yêu cầu HS nêu các bước chuẩn
bị
- GV hướng dẫn HS cách cầm
dũa và thao tác dũa
- Làm thế nào để giữ dũa luôn
thăng bằng?
- Hãy nêu những yêu cầu về an
toàn khi dũa?
tròn, dũa dẹt, dũa tam giác
- Dũa tròn dùng cho các
lỗ, dũa tam giác dùng cho các lỗ dạng góc, dũa dẹt dùng cho các bề mặt phẳng
- Trong quá trình dũa đầu tiên đẩy dũa, tay đặt ở cán dũa chỉ cần ấn nhẹ, tay đặt
ở đầu dũa phải ấn mạnh
Cuối cùng thu dũa về thì
ta làm ngược lại
- HS nêu an toàn khi dũa
1.Kĩ thuật dũa:
a.Chuẩn bị:
b.Cách cầm dũa và thao tác dũa.
2 An toàn khi dũa.
(SGK)
4 Củng cố-Hướng dẫn về nhà (5 phút)
Củng cố:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ tronng SGK.
- Cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài
- Đọc trước bài 24
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 11
Tuần:
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƯƠNG IV:
CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP BÀI 24: KHÁI NIỆM VỀ CHI TIẾT MÁY
VÀ LẮP GHÉP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm và phân loại chi tiết máy
- Biết được các kiểu lắp ghép chi tiết
2 Kỹ năng:
- Phân loại được các chi tiết máy
3 Thái độ: Có ý thức trong học tập.
II Chuẩn bị:
- Cụm trục trước xe đạp, vòng bi, bu lông, đai ốc,
- Hình vẽ 24.2, 24.3 SGK
III Tổ chức hoạt động dạy:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Kể tên một số chi tiết có ren? Nêu công dụng của ren?
- Nêu cách sử dụng thước lá để đo chi tiết?
3.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
5
phút
ĐVĐ: Ở chương trước chúng ta
đã học xong chương gia công cơ
khí Hôm nay chúng ta sẽ học 1
chương mới nữa là chương IV:
Chi tiết máy và lắp ghép Như
chúng ta đã biết máy hay sản
phẩm cơ khí thường được tạo
thành từ nhiều chi tiết lắp với
nhau Khi hoạt động, máy thường
bị hư hỏng ở những chỗ lắp ghép
Vì vậy để hiểu được các kiểu lắp
ghép máy là cần thiết nhằm kéo
dài thời gian sử dụng của máy
móc và thiết bị, chúng ta cần
nghiên cứu bài 24: “Khái niệm về
chi tiết máy và lắp ghép”
- HS lắng nghe
Bài 24: Khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép
Trang 12 Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về chi tiết máy.
15
phút
- Yêu cầu HS quan sát hình 24.1
cho biết cụm trục trước xe đạp
được cấu tạo từ mấy phần tử?
- Yêu cầu HS nêu công dụng của
từng phần tử trong cụm trục trước
xe đạp
- Các phần tử trên có chung đặc
điểm gì?
- GV kết luận: Chi tiết máy là
phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và
thực hiện một nhiệm vụ nhất định
trong máy
- Yêu cầu HS nêu dấu hiệu để
nhận biết chi tiết máy
-Yêu cầu HS quan sát hình 24.2
cho biết phần tử nào không phải
chi tiết máy? Tại sao
Chuyển ý: Ta đã biết được khái
niệm chi tiết máy, dấu hiệu để
nhận biết chi tiết máy Vậy chi
tiết máy được phân thành mấy
loại?
- Vậy theo em các chi tiết máy
được phân thành những loại nào?
- HS quan sát hình 24.1 cụm trước của xe đạp gồm
5 phần tử
- Công dụng:
+ Trục: hai đầu có ren để lắp vào càng xe nhờ đai ốc + Đai ốc hãm côn: Có nhiệm vụ giữ côn ở lại 1
vị trí
+ Đai ốc, vòng đệm: Lắp trục với càng xe
+ Côn: cùng với bi và nối tạo thành ổ trục
- Không thể tách rời ra nữa có nhiệm vụ nhất định trong máy
- Dấu hiệu để nhận biết chi tiết máy: là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và không thể tháo rời ra được hơn nữa
-Phần tử không phải chi tiết máy là mảnh vỡ máy
Vì chi tiết máy là phần tử
có cấu tạo hoàn chỉnh
- Theo công dụng chi tiết máy được phân thành 2
I Khái niệm về chi tiết máy.
1 Chi tiết máy là gì?
Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy
2 Phân loại chi tiết máy:
Theo công dụng chi tiết máy được phân thành 2