1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3

107 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 674 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT……..……………………………………..….……8 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU……………..…………………………….9 LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................10 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CƠ BẢN………...........................................12 1.1. Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng ảnh hưởng tới kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.........12 1.2. Nội dung, phân loại chi phí sản xuất………………………………….....13 1.2.1. Chi phí sản xuất……………………………………………………….....13 1.2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất………………………………………….. ..13 1.2.1.2. Nội dung chi phí sản xuất…………………………………………...... 13 1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất……………………………………………….14 1.2.2.1. Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí………………14 1.2.2.2. Phân loại giá theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí………….....15 1.2.2.3. Các cách phân loại khác:…………………………………………….. 16 1.3. Nội dung và phân loại giá thành sản phẩm……………………………...17 1.3.1. Giá thành sản phẩm……………………………………………………...17 1.3.1.1. Khái niệm giá thành sản phẩm…………………………………….......17 1.3.1.2. Nội dung giá thành sản phẩm……………………………………….....17 1.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây dựng………………………………...17 1.3.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm……………...19 1.4. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm……………………………………………………………......20 1.4.1. Yêu cầu quản lý……………………………………………………….....20 1.4.2. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm……….....21 1.5. Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng ……………………………..…………………………………………………...21 1.5.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ………………………………………………………………………………….21 1.5.1.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất…………………………....21 1.5.1.2. Đối tượng tính gía thành sản phẩm…………………………………....22 1.5.1.3. Mối liên hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm…………………………………………………………………22 1.5.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng…………………………………………………...….23 1.5.2.1. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất………………………...23 1.5.2.1.1. Tình hình kế hoạch chi phí sản xuất………………………………....24 1.5.2.1.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng a) Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp………………………..27 b) Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp……………………………..29 c)Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công…………………………….........31 d)Hạch toán chi phí sản xuất chung………………………………………...32 1.5.2.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng…………………...….35 1.6. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang...….37 1.6.1. Tổng hợp chi phí sản xuất………………………………………………..37 1.6.2. Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang…………………………………....39 1.7. Sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1.7.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung (NKC)…………………………….....41 1.7.2. Hình thức kế toán Nhật ký Sổ cái……………………………………....42 1.7.3. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ………………………………...……..43 1.7.4. Hình thức sổ kế toán Nhật ký Chứng từ………………………………...45 1.7.5. Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính…………………………………....47 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LŨNG LÔ 3 ……………………………………………………….........................................49 2.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3………………………………………………………….49 2.1.1. Quá trình hình thành của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3…………………………………………………………….. .….........49 2.1.2. Quá trình phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3…………………………………………………………………..…...49 2.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3………………………………………………………….50 2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3 ..................................................................................................50 2.3.1. Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3 và mối quan hệ giữa các bộ phận.......................................................51 2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận..................................51 2.4. Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty TNHH một thành viên lũng Lô3.52 2.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3…….............…………………………………………...............55 2.4.2. Hình thức kế toán của Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3………58 2.4.3. Các chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty..............................59 2.5. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3..................................................62 2.5.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô3......................................................62 2.5.2. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất tại Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô3……………………………………………………………63 2.5.2.1. Chi phí sản xuất tại Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3………63 2.5.2.2. Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3…………………..……………………………………...………64 2.5.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3………………………………………………………..….64 2.5.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp………………………………65 2.5.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp…………………………………...75 2.5.3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công…………………………………84 2.5.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung……...………………...………………93 2.5.3.5. Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp...…………………...…..100 2.5.4. Kiểm kê, đánh giá SPDD và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3 ……………………….. ………………….……….103 2.5.4.1. Kiểm kê, đánh giá SPDD tại Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3 ………………………………………………..……………………………..104 2.5.4.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3 ………………...………………………………………………..…105 CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LŨNG LÔ 3..................................108 3.1 Đánh giá chung công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3……………108 3.1.1. Những ưu điểm cơ bản mà Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3 đạt được…………………………………………………………....109 3.1.2. Những tồn tại ở Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3…………..110 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Lũng Lô3………………………………………………………………….................112 3.2.1. Bổ sung tài khoản kế toán liên quan....................................................112 3.2.2. Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ.................................................113 3.2.3. Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí đối với từng khoản mục.............114 3.2.4. Hoàn thiện sổ sách kế toán...................................................................115 3.2.5. Hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm.....................................116 KẾT LUẬN………………………………………………………....................118 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................119

Trang 1

Nhận xét, đánh giá và xác nhận của đơn vị thực tập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lũng lô 3

, ngày… tháng… năm……

Kế toán trởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Nhận xét, đánh giá của giáo viên hớng dẫn

Trang 2

, ngµy… th¸ng… n¨m……

(Ký, hä tªn)

Trang 3

Mục lục

Các kí hiệu viết tắt…… ……… ….……8

Danh mục sơ đồ, bảng biểu……… ……….9

Lời mở đầu 10

Chơng 1: những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản……… 12

1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng ảnh h-ởng tới kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 12

1.2 Nội dung, phân loại chi phí sản xuất……… 13

1.2.1 Chi phí sản xuất……… 13

1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất……… 13

1.2.1.2 Nội dung chi phí sản xuất……… 13

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất……….14

1.2.2.1 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí………14

1.2.2.2 Phân loại giá theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí………… 15

1.2.2.3 Các cách phân loại khác:……… 16

1.3 Nội dung và phân loại giá thành sản phẩm……… 17

1.3.1 Giá thành sản phẩm……… 17

1.3.1.1 Khái niệm giá thành sản phẩm……… 17

1.3.1.2 Nội dung giá thành sản phẩm……… 17

1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây dựng……… 17

1.3.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm……… 19

1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm……… 20

Trang 4

1.4.1 Yêu cầu quản lý……… 20

1.4.2 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm……… 21

1.5 Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng ……… ……… 21

1.5.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ……….21

1.5.1.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất……… 21

1.5.1.2 Đối tợng tính gía thành sản phẩm……… 22

1.5.1.3 Mối liên hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm………22

1.5.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng……… ….23

1.5.2.1 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất……… 23

1.5.2.1.1 Tình hình kế hoạch chi phí sản xuất……… 24

1.5.2.1.2 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng a) Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp……… 27

b) Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp……… 29

c)Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công……… 31

d)Hạch toán chi phí sản xuất chung……… 32

1.5.2.2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng……… ….35

1.6 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang ….37

1.6.1 Tổng hợp chi phí sản xuất……… 37

1.6.2 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang……… 39

1.7 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Trang 5

1.7.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung (NKC)……… 41

1.7.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái……… 42

1.7.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ……… …… 43

1.7.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ……… 45

1.7.5 Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính……… 47

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lũng lô 3 ……… 49

2.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3……….49

2.1.1 Quá trình hình thành của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3……… … 49

2.1.2 Quá trình phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3……… … 49

2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3……….50

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3 .50

2.3.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3 và mối quan hệ giữa các bộ phận 51

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận 51

2.4 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty TNHH một thành viên lũng Lô3.52 2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3…… ……… 55

2.4.2 Hình thức kế toán của Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3………58

2.4.3 Các chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 59

Trang 6

2.5 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng

tại Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3 62

2.5.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô3 62

2.5.2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất tại Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô3………63

2.5.2.1 Chi phí sản xuất tại Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3………63

2.5.2.2 Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3……… ……… ………64

2.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3……… ….64

2.5.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp………65

2.5.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp……… 75

2.5.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công………84

2.5.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung…… ……… ………93

2.5.3.5 Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp ……… … 100

2.5.4 Kiểm kê, đánh giá SPDD và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3 ……… ……….……….103

2.5.4.1 Kiểm kê, đánh giá SPDD tại Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3 ……… ……… 104

2.5.4.2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3 ……… ……… …105

Chơng 3 Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3 108

Trang 7

3.1 Đánh giá chung công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3………108

3.1.1 Những u điểm cơ bản mà Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3 đạt đợc……… 109

3.1.2 Những tồn tại ở Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3………… 110

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Lũng Lô3……… 112

3.2.1 Bổ sung tài khoản kế toán liên quan 112

3.2.2 Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ 113

3.2.3 Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí đối với từng khoản mục 114

3.2.4 Hoàn thiện sổ sách kế toán 115

3.2.5 Hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm 116

Kết luận……… 118

DANH MụC TàI LIệU THAM KHảO 119

Trang 8

C¸c ký hiÖu viÕt t¾t

CPNVLTT Chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp

Trang 9

Danh mục sơ đồ, bảng biểu

Sơ đồ 1 Trình tự hạch toán chi phí NVLTT

Sơ đồ 2 Trình tự hạch toán chi phí NCTT

Sơ đồ 3 Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

Sơ đồ 4 Trình tự hạch toán chi phí SXC

Sơ đồ 5 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Sơ đồ 6 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán NKC

Sơ đồ 7 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái

Sơ đồ 8 Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 9 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ

Sơ đồ 10 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Sơ đồ 11 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ 12 Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

Bảng 1 Một số công trình thi công tiêu biểu của Công ty

Sơ đồ 13 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Sơ đồ 14 Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty

Ngoài ra, còn có một số chứng từ kế toán áp dụng trong kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng của Công ty nh: Phiếu xuất kho,Bảng tổng hợp xuất vật t, Bảng tổng hợp chi phí vật t, Sổ chi tiết tài khoản 621,

622, 623, 627, Sổ cái tài khoản 621, 622, 623, 627, Bảng chấm công, Bảng thanhtoán lơng nhân viên Công ty và nhân viên thuê ngoài, Bảng phân bổ khấu haoTSCĐ, Bảng phân bổ chi phí máy thuê ngoài…

Trang 10

Lời mở đầu

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thànhphần kinh tế Với mục tiêu này, từ nay đến 2020, nớc ta cơ bản là một nớc côngnghiệp phát triển với nhiều thành phần kinh tế, nhiều ngành nghề kinh doanhkhác nhau, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh Vì vậy, Đảng và Nhà nớc ta luôn chú trọng và quan tâm đến sự phát triểncủa kinh tế - xã hội, làm tiêu chuẩn cơ bản để định ra phơng án phát triển Trongphát triển mới, u tiên quy mô vừa và nhỏ, xây dựng một số công trình quy môthật lớn, cần thiết và hiệu quả, tạo ra những mũi nhọn trong từng bớc phát triển.Bởi vậy, xây dựng là một trong những ngành công nghiệp quan trọng, góp phầntạo ra sự đổi mới, phát triển và hoàn thiện mục tiêu Trong những năm gần đây,ngành công nghiệp xây dựng đang có những bớc tăng trởng và phát triển cao, đó

là những công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn và công nghệ hiện đại.Tuy nhiên ,sự cạnh tranh gay gắt của môi trờng kinh doanh đòi hỏi các doanhnghiệp phải luôn chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằmmục tiêu có lãi và tạo chỗ đứng trên thị trờng

Trong thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành

viên Lũng Lô 3- chuyên thi công những công trình, hạng mục công trình lớn,

thời gian thi công dài Vì vậy, công việc theo dõi, tính toán giá thành công trình,hạng mục công trình chiếm phần lớn trong công việc kế toán của doanh nghiệp.Cùng với xu hớng hội nhập của nền kinh tế và môi trờng kinh doanh ngày cànggay gắt, xí nghiệp luôn tự mình đổi mới cách thức kinh doanh và hoàn thiệncông tác kế toán nhằm mục tiêu đạt đợc doanh thu cao và hạ đợc giá thành

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm, cùng với sự nhận thức của bản thân trong quá trình học tập

Em mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây dựng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3

Chuyên đề đợc trình bày theo kết cấu sau:

Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản

Chơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâydựng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3

Trang 11

Chơng 3: Một số ý kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên Lũng Lô 3.

Do quỹ thời gian thực tập có hạn, bản thân cha có nhiều kiến thức thực tế,kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế, nên chuyên đề không tránh khỏi nhữngthiếu sót nhất định Bởi vậy, em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp, chỉbảo của thầy, cô giáo và các cô, các anh chị phòng Tài chính - Kế toán của công

ty để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn

Qua đây, em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Giáo viên hớng dẫn

thực tập Th.S Trần Thị Dung cùng các cô, các anh chị Phòng Tài chính - Kế

toán của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3 đã tận tình

hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện:

Đào Thị Nhiên

Trang 12

Chơng 1Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm trong các doanh

bị, công tác lắp đặt và công tác thiết kế cơ bản khác

Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản là những công trình công nghiệp,dân dụng có đủ điều kiện đảm bảo để đa vào sản xuất sử dụng Đó là sản phẩmkết hợp giữa công nghệ xây dựng với một mặt bằng đất (bao gồm cả mặt nớc,mặt biển và thềm lục địa) đợc tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị máy móc

và lao động sống Công trình xây dựng bao gồm một hoặc nhiều hạng mục xâydựng công trình nằm trong dây chuyền công nghệ hoàn chỉnh (có tính đến việchợp tác sản xuất để làm ra sản phẩm cuối cùng nêu trong dự án)

Sản phẩm xây dựng là các công trình, hạng mục công trình Mỗi sản phẩm

có đặc điểm riêng về kết cấu, hình thức, quy mô, đặc điểm xây dựng, không cósản phẩm nào giống sản phẩm nào Tính đơn chức của sản phẩm xây dựng đòihỏi phải có sự tổ chức quản lý thi công phù hợp với mỗi công trình cụ thể thìhoạt động sản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả cao và sản xuất diễn ra liên tục.Cũng do mỗi công trình có đặc điểm riêng nh vậy nên chi phí sản xuất phát sinh

ở mỗi công trình cũng khác nhau Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm phải làm cho từng công trình riêng biệt

Sản phẩm xây dựng có giá trị lớn, có thời gian thi công tơng đối dài, cócông trình thời gian thi công kéo dài hàng chục năm Trong thời gian thi côngcha tạo ra sản phẩm nhng lại hao phí nhiều chi phí Vì vậy, khi lập kế hoạch xâydựng cần cân nhắc thận trọng, xem xét các yếu tố đầu vào, vật t, tiền vốn, nhâncông và phải quản lý thi công chặt chẽ để tiết kiệm chi phí, song vẫn phải đảmbảo chất lợng công trình Do thời gian thi công dài nên kỳ tính giá thành sản

Trang 13

phẩm không xác định bằng tháng, quý mà đợc xác định theo thời điểm bàn giaothanh toán theo giai đoạn quy ớc Xác định đúng đắn đối tợng tính giá thành sảnphẩm sẽ giúp cho việc quản lý sản xuất thi công và sử dụng đồng loạt hiệu quảvốn đạt kết quả cao Thêm nữa, sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng dài, nếu

nh quản lý sản xuất, thi công không tốt dẫn đến chất lợng sản phẩm không đảmbảo, phá đi làm lại rất tốn kém Vì vậy, kiểm tra, giám sát chất lợng công trìnhthờng xuyên là rất cần thiết

1.2 Nội dung, phân loại chi phí sản xuất

1.2.1 Chi phí sản xuất

1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu tợng bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao

động sông, lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm)

1.2.1.2 Nội dung chi phí sản xuất

Để tạo ra của cải vật chất phục vụ xã hội thì phải sản xuất, quá trình sảnxuất tiến hành đợc thì phải bỏ ra chi phí Chi phí bao gồm chi phí về thù lao, lao

động, chi phí về t liệu lao động và đối tợng lao động Sự hình thành chi phí nhvậy là một yếu tố khách quan không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của ngời sảnxuất

Nói một cách cụ thể chi phí sản xuất là một biểu tợng bằng tiền của toàn

bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trìnhsản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thực chất của chi phí dịch chuyển vốn - dịchchuyển giá trị của các yếu tố sản xuất và các đối tợng tính giá thành (sản phẩm,lao vụ, dịch vụ)

Chi phí không có nghĩa là chi tiêu, nói đến chi phí là nói đến hao phí vàtài sản và lao động mà doanh nghiệp chi ra có liên quan đến một khối lợng sảnphẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải toàn bộ những chi tiêu mà doanhnghiệp bỏ ra trong kỳ

Chi tiêu chỉ đơn thuần là sự giảm đi các vật t, tài sản, tiền vốn của doanhnghiệp bất kỳ doanh nghiệp dùng nó vào mục đích gì Tổng chi tiêu trong kỳ củadoanh nghiệp gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp (chi mua vật t, hàng hóa), chicho quá trình sản xuất kinh doanh (chi cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm,công tác quản lý) và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ (chi vận chuyển, bốc dỡ hànghóa) Trong chi phí có chi tiêu và trong chi tiêu có chi phí của kỳ hạch toán Hai

Trang 14

khái niệm này không đồng nhất nhng có mối quan hệ mật thiết với nhau Chitiêu là cơ sở phát sinh chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí Nh ng chitiêu và chi phí không những khác nhau về lợng mà còn khác nhau về thời gian.

Sự khác nhau là do đặc điểm, tính chất vận động và phơng thức dịch chuyển giátrị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu hạch toán kỹ thuậtchung

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất

Do đặc điểm chi phí sản xuất hàng ngày gắn liền với từng sản phẩm (côngviệc, lao vụ) mang nội dung, tính chất kinh tế cũng nh mục đích, công dụng khácnhau trong quá trình sản xuất, do đó công tác quản lý, công tác quản lý cùngkhác nhau đối với từng loại chi phí Việc phân loại chi phí sản xuất có tác dụngkiểm tra và phân tích quá trình sinh chi phí và hình thành nên sản phẩm nhằmnhận biết và động viên mọi khả năng tiềm tàng hạ giá thành sản phẩm, nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Căn cứ vào các tiêu chuẩn khác nhau,chi phí sản xuất có thể phân ra làm nhiều loại khác nhau, sau đây là một số loạicơ bản:

1.2.2.1 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm có chi phí về nguyên vật liệu chínhvật liệu phụ, nhiên liệu tiêu hao trực tiếp cho quá trình thi công, xây dựng cáccông trình (từ chi phí nguyên vật liệu dùng cho máy thi công)

Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí tiền công, tiền trích bảo hiểmxã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất

Chi phí máy thi công: gồm các chi phí có liên quan đến việc sử dụng máymóc, thiết bị thi công nhằm thực hiện công tác xây lắp bằng máy nh chi phínguyên vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy, chi phí hao khấu máy móc, thiết bị,chi phí thuê máy

Chi phí sản xuất chung: bao gồm những chi phí dùng cho hoạt động sảnxuất chung ở các phân xởng, đội sản xuất ngoài hai khoản chi phí đã nêu trên chiphí sản xuất chung bao gồm các khoản nh chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chiphí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài

Cách phân loại này có tác dụng cho yêu cầu quản lý chi phí quản lý theo

định mức, cung cấp số liệu cho công tác xác định giá thành sản phẩm, phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành, giúp cho công tác lập định mức chiphí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau Đồng thời căn cứ

Trang 15

vào công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí để xác định sự biến độngtừng khoản mục đối với từng mục giá thành sản phẩm nhằm phân biệt và khaithác lực lợng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp để hạ thấp giá thành.

1.2.2.2 Phân loại giá theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.

Chi phí nguyên vật liệu: gồm toàn bộ các nguyên liệu, vật liệu chính, vậtliệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã

sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ

Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân và nhân viên hoạt

động sản xuất của doanh nghiệp

Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ tiền trích khấu hao tàisản cố định sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp tính theo Thông t Số203/2009/TT - BTC Khấu hao tài sản cố định

Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã trả

về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền bu phí…

Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt

động sản xuất ngoài gồm 4 yếu tố nêu trên

Cách phân loại này có tác dụng lớn trong quản lý sản xuất Nó cho biết kếtcấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theoyếu tố của bản thuyết minh báo cáo tài chính, giúp cho công tác lập dự toán chiphí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế toán quý lơng, tính toán vốn lu

động cho kỳ sau, cung cấp tài liệu để tính thu nhập quốc dân

Cách phân loại này đợc sử dụng nhiều trong kế toán quản trị vì nó rấtthuận tiện cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí đồng thời làm căn cứ raquyết định sản xuất kinh doanh

Trang 16

- Căn cứ vào phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đốitợng chịu chi phí, chia chi phí sản xuất thành chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp.

- Căn cứ vào nội dung cấu thành của chi phí sản xuất thành chi phí đơnnhất, chi phí tổng hợp

Tóm lại, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có tác dụng riêng phục vụcho từng yêu cầu quản lý và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể

1.3 Nội dung và phân loại giá thành sản phẩm

1.3.1 Giá thành sản phẩm

1.3.1.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu tợng bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lợng công tác sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành

1.3.1.2 Nội dung giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa phản ánh lợnggiá trị của những hao phí lao động sống, lao động vật hóa đã thực sự chia ra chosản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chiphí trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, tiêu thụ và phải đợcbồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm toàn bộ những chiphí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí đa vào thành sảnphẩm phải phản ánh đợc giá trị thực của t liệu sản xuất, tiêu dùng cho sản xuất,tiêu thụ sản phẩm và các chi tiêu khác có liên quan đến bù đắp giản đơn hao phílao động sống Mọi tính cách chủ quan, không phản ánh rõ yếu tố giá trị tronggiá thành đều có thể dẫn đến phá bỏ mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, không xác

định hoàn cảnh kinh doanh và không thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sảnxuất mở rộng

Các doanh nghiệp cần hết sức chú ý tính đúng, tính đủ các khoản chi phí

và giá thành sản phẩm, tránh tình trạng hạch toán các khoản chi phí không thuộcnội dung giá thành, phấn đấu hạ giá thành, tăng chất lợng phục vụ, đảm bảo cạnhtranh chiếm u thế trên thị trờng

1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây dựng

Có hai cách phân loại giá thành chủ yếu:

* Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:

Trang 17

Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành theo cách phân loạinày thì giá thành sản phẩn đợc chia làm ba loại:

- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sảnxuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính toán giá thành kế hoạch là mụctiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các địnhmức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành địnhmức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chiphí sản xuất thực tế phát sinh tập hợp trong kỳ và sản lợng sản phẩm thực tế đãsản xuất ra trong kỳ Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khikết thúc quá trình sản xuất sản phẩm

* Phân loại giá thành theo phạm vi tinh toán:

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đợc chia làm hai loại:

- Giá thành sản xuất còn gọi là giá thành công xởng: Giá thành sản xuấtcủa sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất nh: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho nhng sản phẩm,công việc hoặc lao vụ đã hoàn thành nhập kho hoặc giao cho khách hàng Giáthành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính toán vốn hàng bán và lãi gộp

ở các doanh nghiệp sản xuất

- Giá thành toàn bộ: Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thànhsản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đãbán Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để tính toán xác định kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (để tính lãi trớc thuế thu nhập củadoanh nghiệp)

Giá thành

toàn bộ =

Giá thànhsản xuất +

Chi phíBán hàng +

Chi phí QLDN

Nh vậy việc phân loại giá thành sẽ giúp phân tích đợc những biến độngcủa chỉ tiêu giá thành và chiều hớng thay đổi của chúng để có biện pháp thíchhợp nhằm hạ giá thành sản phẩm

Trang 18

Ngoài hai cách phân loại trên trong xây dựng cơ bản còn sử dụng hai chỉtiêu giá thành nh sau:

- Giá đấu thầu xây lắp: là giá thành do chủ đầu t đa ra để các doanhnghiệp căn cứ vào đó tính toán giá thành của mình (còn gọi là giá trị dự thầu xâylắp)

- Giá hợp đồng công tác xây lắp: là giá thành dự toán xây lắp ghi tronghợp đồng ký kết giữa nhà đầu t và nhà xây lắp sau khi thoả thuận giao nhận thầu

Đó cũng chính là giá thành của doanh nghiệp xây lắp thắng cuộc trong đấu thầu

và đợc chủ đầu t thoả thuận ký hợp đồng giao nhận thầu

Tóm lại, sự phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực tếphục vụ cho kế tóan quản trị, kế toán quản trị quan tâm đến chi phí và kết quả

Từ việc phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo yêu cầu quản

lý nhất định, kế toán quản trị xác định đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí vàsản phẩm, mở sổ (thẻ) chi tiết theo các đối tợng đã xác định, kế toán quản trị làmchức năng thông tin cho các nhà quản lý doanh nghiệp và các chi phí phát sinhtheo từng đối tợng cần quan tâm một cách thờng xuyên, là cơ sở cho nhà quản lý

so sánh với mức kế hoạch đã đề ra các quyết định kịp thời

1.3.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Về thực chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiệncủa giá thành sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất.Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau vì đều là những hao phí vềlao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sảnxuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, tức kỳ tr ớc chuyểnsang) và các chi phí tính trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch

vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên giá thành sản phẩm Nh vậy thì giữa chi phísản xuất và giá thành sản phẩm lại không giống nhau về lợng do phạm vi xác

định giới hạn chi phí vào giá thành không trùng nhau Có thể nói giá thành sảnphẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ rabất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm đã hoànthành trong kỳ

Tổng giá thành

Chi phí sản xuất dở dang +

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ -

Chi phí dở dang cuối kỳ

Nh vậy chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còngiá thành lại gắn với khối lợng công việc đã hoàn thành Chi phí sản xuất trong

Trang 19

kỳ liên quan đến những sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, còn giáthành lại không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ vàsản phẩm hỏng nhng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳtrớc chuyển sang.

Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, là cơ sở để tính giá thành sản phẩmcông việc đã hoàn thành sự lãng phí hay tiết kiệm của doanh nghiệp về chi phísản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm cao hay thấp Quản lý giáthành phải gắn liền với chi phí sản xuất

1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

1.4.1 Yêu cầu quản lý

- Đảm bảo đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sảnphẩm đã hoàn thành có ý nghĩa quan trọng và là yêu cầu cấp bách trong điềukiện nền kinh tế thị trờng

- Tổ chức bộ máy kế toán tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuấttheo đúng đối tợng đã xác định và phơng pháp tập hợp chi phí thích hợp

- Thực hiện phân tích tình hình thực hiện đúng định mức dự toán chi phísản xuất, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có những kiến nghị

đề xuất cho lãnh đạo doanh nghiệp ra các quyết định thích hợp trớc mắt cũng nhlâu dài đối với sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.2 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giáthành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu công tác quản lý

- Tổ chức hạch toán các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanhnghiệp đã lựa chọn

- Tổ chức đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác

định giá thành và hạch toán giá thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ vàchính xác

1.5 Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây dựng

Để công tác hạch toán phát huy vai trò của mình trong sản xuất , kinh doanh thìviệc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đợc làm một

Trang 20

cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời Chi phí sản sinh chi phí.Việc hạch toán

nh vậy chỉ có thể có hiệu quả khi xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí sảnxuất để từ đó tính giá thành sản phẩm Và để tính đợc giá thành sản phẩm thìphải xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm

1.5.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.5.1.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tợng tập hợp quản lý sản xuất là các loại chi phí đợc tập hợp trongmột giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí sảnxuất giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi gây ra chi phí hoặc đối tợngchịu chi phí

Xác định đúng đắn đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầutiên, cần thiết của công tác hạch toán chi phí sản xuất Căn cứ để xác định đối t-ợng hạch toán chi phí sản xuất là địa điểm phát sinh chi phí và công dụng củachi phí trong sản xuất , yêu cầu, trình độ quản lý của đơn vị

Trong sản xuất xây lắp sản phẩm có tính đơn chiếc, quy trình công nghệliên tục và phức tạp, việc tổ chức sản xuất đợc thực hiện theo dây truyền Vì vậy

đối tợng hạch toán chi phí sản xuất xây lắp thờng là các công trình, hạng mụccông trình, nhóm hạng mục công trình Hạch toán chi phí sản xuất theo đúng đốitợng giúp cho việc quản lý sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc chính xác và

Trong xây lắp, đối tợng tính giá thành là các công trình, hạng mục côngtrình hoàn thành Bên cạnh đó cũng có thể xác định đối tợng tính giá thành vàtừng loại công trình hoặc giai đoạn hoàn thành quy ớc tuỳ thuộc vào phơng thứcbàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu t

1.5.1.3 Mối liên hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm

Trang 21

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có nội dung khác đối tợng tính giá thànhsản phẩm xây lắp Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để tổchức ghi chép ban đầu, mở các sổ chi tiết, tập hợp chi phí sản xuất chi tiết chotừng đối tợng, thực hiện chế độ hạch toán kế toán trong nội bộ doanh nghiệp.

Việc xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp là căn cứ để kếtoán lập giá thành sản phẩm , tổ chức công tính giá thành theo từng đối tợng,phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, tính toán xác

Đối tợng tập hợp quản lý sản xuất là đối tợng tính giá thành sản phẩm vềcơ bản giống nhau ở chỗ chúng đều là những phạm vi, giới hạn để tập hợp chiphí

1.5.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng

1.5.2.1 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Do đối tợng tập hợp chi phí sản xuất xâylắp có đặc điểm riêng nên phơngpháp tập hợp chi phí cũng có đặc điểm riêng khác so với ngành khác Trongdoanh nghiệp xây lắp có những phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất sau:

- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo hạng mục công trình hay côngtrình (theo nhóm sản phẩm ): hàng tháng chi phí phát sinh liên quan đến côngtrình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình

đó Các khoản chi phí đợc chia ra theo các hạng mục giá thành, giá thành thực tếcủa đối tợng, đó chính là tổng chi phí đợc tập hợp cho từng đối tợng kể từ khikhởi công đến khi hoàn thành

Trang 22

- Phơng pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng, chi phí phát sinh hàngtháng theo đơn đặt hàng riêng biệt Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phítập hợp theo đơn đặt hàng đó chính là giá thành thực tế Phơng pháp này sử dụngtrong trờng hợp doanh nghiệp xác định đối tợng tập hợp chi phí là các đơn đặthàng riêng biệt.

- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công chi phí phátsinh đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công, công trình Trong từng đơn vị đó, chiphí lại đợc tập hợp theo từng đối tợng chịu chi phí nh công trình, hạng mục côngtrình… Cuối tháng, tổng hợp chi phí phát sinh ở từng đơn vị thi công đợc so sánhvới dự toán chi phí sản xuất của từng đơn vị thi công nội bộ để xác định kết quảhạch toán kinh tế nội bộ Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành phảitính riêng cho từng công trình, hạng mục công trình đó bằng phơng pháp trực tiếp,phơng pháp tổng cộng chi phí, phơng pháp tỷ lệ

Nh vậy, có nhiều phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất khác nhau, có thểdựa vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp nh yêu cầu quản lý đặc điểm tổ chứcsản xuất để lựa chọn phơng pháp thích hợp cho doanh nghiệp

1.5.2.1.1 Tình hình kế hoạch chi phí sản xuất

Việc tập hợp chi phí sản phẩm xây dựng phải đợc tiến hành theo một trình

tự hợp lý, khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác

và kịp thời

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất là thứ tự các bớc công việc cần tiếnhành nhằm tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành côngtrình theo tính chất và đặc điểm của từng ngành Đối vói ngành xây dựng cơ bản,chi phí sản xuất đợc tập hợp qua các bớc sau:

+ Bớc 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình,hạng mục công trình

+ Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ

có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình

+ Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình cóliên quan theo tiêu thức kết hợp

+ Bớc 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ, từ đó tính giá thành sản phẩmhoàn thành

1.5.2.1.2 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng

Trang 23

* Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng:

+ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu phát sinh trựctiếp để sản suất sản phẩm

+ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này ding để phản ánh chi phí lao động trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

và các khoản trích theo lơng về BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân trực tiếpsản xuất

+ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

+ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Tài khoản này đùng để phản ánh các chi phí sản xuất chung phát sinh ởcác phân xởng, bộ phận sản xuất

+ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ choviệc tính giá thành sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ toàn doanh nghiệp

* Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất:

Có hai phơng pháp kế toán chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng chúng mộtcách phù hợp

+ Phơng pháp tập hợp trực tiếp: Phơng pháp này áp dụng đối với chi phísản xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí đã xác định

+ Phơng pháp tập hợp gián tiếp: Phơng pháp này áp dụng sản xuất có liênquan đến nhiều đối tợng tập hợp CPSX, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đốitợng đợc

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tợng liên quan kế toántiến hành theo trình tự sau:

- Tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh theo từng địa điểmphát sinh chi phí sau đó tổng hợp số liệu trên chứng từ kế toán theo địa điểmphát sinh chi phí

- Chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp với từng loại chi phí để tính toán, phân

bổ chi phí sản xuất đã tổng hợp đợc cho các đối tợng liên quan

Trang 24

a) Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trong XDCB chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sản phẩmxây dựng nên thờng đợc xây dựng định mức và tổ chức quản lý theo định mức

Chi phí vật liệu cho công trình gồm giá thực tế (gồm cả chi phí thu mua,vận chuyển, bảo quản.) của vật liệu chính (gạch, cát, xi măng ) vật kết cấu (bêtông, thép ) vật liệu phụ, vật liệu sử dụng luân chuyển (cốt pha, cột chống.Thiết

bị đi kèm vật liệu kiến trúc (thiết bị thông gió, chiếu sáng) vật liệu khác

Trong xây dựng cơ bản cũng nh các ngành khác vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm Hạng mục công trình trên cơ sở các chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và số l- ợng vật liệu thực tế đã sử dụng trong kỳ.

Chi phí thực tế

NVL trực tiếp

trong kỳ

= Trị giá NVLtồn đầu kỳ +

Trị giá NVLxuất vào sửdụng

- Trị giá NVLtồn cuối kỳ -

Trị giá phếliệu thu hồi

Chi phí NVL trực tiếp tập hợp và phân bổ cho từng đối tợng đợc phản ánh

ở các bảng phân bổ chi phí NVL,sổ kê chi tiết xuất vật t công thức phân bổ

Chi phí phân bổ = Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ x

Trang 25

Tiêu thực phân bổcho từng đối tợngTổng tiêu thức phân bổ

* Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, vật t, công cụ dụng cụ

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

- Các tờ kê chi tiết ở các bộ phận khác chuyển đến

* Tài khoản sử dụng

TK 621: “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trựctiếp để chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

Bên Nợ: Phản ánh chi phí thực tế của NVL xuất dùng trực tiếp cho sảnxuất sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ

Trang 26

NVL,CCDC mua ngoài Kết chuyển hoặc phân bổ

Sử dụng ngay cho sản xuất chi phí NVLTT

TK 133

TK 632 Kết chuyển chi phí NVLTT

Sử dụng vợt định mức

b) Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham giavào quá trình hoạt động xây lắp, chi phí lao động trực tiếp gồm cả các khoảnphải trả cho ngời lao động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và lao độngthuê ngoài theo từng công việc (gồm lơng chính lơng phụ, phụ câp theo lơng )chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích theo lơng tiền ăn cacủa công nhân trực tiếp xây lắp

Chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp theo từng đối tợng tập hợpchi phí cụ thể Trong trờng hợp không hạch toán đợc trực tiếp thì phải hạch toánchung sau đó phân bổ cho từng đối tợng theo tiêu thức hợp lý (giờ công địnhmức, tiền lơng định mức hoặc giờ công thực tế.)

* Tài khoản sử dụng

TK 622: “ Chi phí nhân công trực tiếp” - phản ánh chi phí nhân công trực tiếp

đợc tập hợp và phân bổ trong kỳ

Trang 27

Bên Nợ: Phản ánh chi phí nhân công đợc tập hợp và phân bổ trong kỳBên Có: Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đốitợng chịu chi phí

TK 622: cuối kỳ không có số d, đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợpchi phí

* Trình tự hạch toán

Sơ đồ 2 : Trình tự hạch toán chi phí NCTT

TK 334 TK 622 TK 154

Tính lơng và các khoản phụ cấp Kết chuyển chi phí

phải trả CNTT sản xuất nhân công trực tiếp

c) Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sửdụng máy móc, thiết bị thi công nhằm thực hiện khối lợng công tác xây lắp bằngmáy

* Tài khoản sử dụng

TK 623 – chi phí máy thi công

Tài khoản 623 đợc chi phí tiết thành 6 TK cấp 2:

Trang 28

TK 6231: Chi phÝ nh©n c«ng

TK6232: Chi phÝ NVL

TK6233: Chi phÝ dông cô s¶n xuÊt

TK6237: Chi phÝ dông cô s¶n xuÊt

TK6234: Chi phÝ khÊu hao m¸y thi c«ng

TK6237: Chi phÝ dÞch vô mua ngoµi

Chi phÝ nh©n c«ng sö dông m¸y KÕt chuyÓn chi phÝ

m¸y thi c«ng sang gi¸

thµnh s¶n phÈm

TK 152,153,142…

Chi phÝ nguyªn vËt liÖu, c«ng cô

phôc vô m¸y thi c«ng

TK 214

Chi phÝ khÊu hao m¸y thi c«ng

Trang 29

d) Hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là các chi phí trực tiếp khác (ngoài chi phí NVLtrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công) và các chiphí về tổ chức quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chungcho các hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công nh tổ, đội công trờngthi công

Chi phí sản xuất chung đợc hạch toán riêng theo từng điểm phát sinh chiphí sau đó phân bổ cho từng đối tợng liên qua Chi phí sản xuất chung nào đóphân bổ cho từng đối tợng liên quan Chi phí sản xuất chung nào chi liên quan

đến một công trình, hạng mục công trình thì tập hợp riêng cho công trình, hạngmục công trình đó Đối với chi phí sản xuất chung cần lựa chọn tiêu thức phân

bổ thích hợp

* Tài khoản sử dụng

TK627: “chi phí sản xuất chung”- phản ánh những chi phí liên quan tới quátrình sản xuất trong phạm vi phân xởng.TK 627 không có số d cuối kỳ

TK627 đợc mở chi tiết gồm:

TK6271: Chi phí nhân viên phân xởngTK6272: Chi phí vật liệu

TK6273: Chi phí công cụ dụng cụTK6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ đội xây dựng TK6278: Chi phí bằng tiền khác

* Trình tự hạch toán

Trang 30

Sơ đồ 4: Trình tự hạch toán chi phí SXC

TK 334 , 338 TK 627 TK 111,112,152

Chi phí nhân viên phân xởng Các khoản thu giảm chi

TK 152 TK154

Chi phí vật liệu Cuối kỳ kết chuyển

chi phí sản xuất chung

Trang 31

- Phơng pháp tính giá thành trực tiếp:

Đây là phơng pháp tính giá thành đợc áp dụng phổ biến trong doanhnghiệp xây lắp là sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, sản phẩm cuối cùng là cáccông trình hạng mục công trình đợc xây dựng và bàn giao, đối tợng kế toán chiphí phù hợp với đối tợng tính giá thành

Giá thành hạng mục công trình xây lắp đã hoàn thành đợc xác định trên cơ

sở tổng cộng các chi phí phát sinh từ khởi công đến khi hoàn thành ở sổ chi tiếtchi phí sản xuất Tuy nhiên do đặc điểm của sản xuất xây lắp và phơng thứcthanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ, có thể có một phần công trìnhhoặc khối lợng công việc hoặc giai đoạn(xác định đợc giá trị dự toán) hoàn thành

đợc thanh toán với ngời giao thầu vì vậy trong kỳ ngoài việc tính giá thành cáchạng mục công trình đã hoàn thành, phải tính giá thành khối lợng công tác xâylắp hoàn thành bàn giao nhằm quản lý chặt chẽ chi phí dự toán

Giá thành xây lắp trong kỳ đợc tính theo công thức:

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thìsản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến thời điểm kiểm

kê đánh giá

Nếu quy định đánh giá sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành theo giai

đoạn xây dựng (theo điểm dừng kỹ thuật) thì sản phẩm dở dang là khối lợng sảnphẩm xây lắp cha đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và đợc đánh giátheo quy định thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế ở hạng mục công trình

đó cho các giai đoạn tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dangtheo giá trị dự toán của chúng

Trờng hợp nếu đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là cả công trình nhng yêucầu là phải tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế khácnhau, dự toán khác nhau thì trên cơ sở chi phí tập hợp phải tính toán cho từnghạng mục công trình theo công thức thích hợp giá thành thực

Trang 32

- Phơng pháp tính giá thành theo định mức:

Xuất phát từ đặc điểm hoạt động xây lắp là phải xác định dự toán trớc khithi công và chi phí xây lắp đợc xây dựng theo đúng định mức, do đó ở cácdoanh nghiệp xây lắp có thể tính giá thành theo định mức, phơng pháp này dựatrên các định mức kinh tế kỹ thuật của các yếu tố cho quá trình sản xuất và dựtoán chi phí sản xuất , những thay đổi định mức hay dự toán chi phí và thoát ly

định mức (chênh lệch giữa thực tế và định mức) để tính giá thành thực tế của đốitợng

Trình tự tính giá thành khi áp dụng phơng pháp này nh sau:

+Tính giá thành định mức của công trình, hạng mục công trình trên cơ sởcác định mức chi phí cơ bản và dự toán chi phí quản lý Khi có thay đổi địnhmức kinh tế kỹ thuật phải tính toán lại giá thành định mức chi phí mới, đồng thờicũng phải tính toán số chênh lệch do sự thay đổi định mức của sản phẩm dở dang

+

Chênh lệchthoát ly địnhmức

+ Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp nhận thầu,xây lắp theo đơn đặt hàng, khi đó đối tợng kế toán chi phí và đối tợng tính giáthành là từng đơn vị theo đơn đặt hàng Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳbáo cáo mà là khi hoàn thành khối lợng công việc, theo đơn vị, theo đơn đặthàng

Theo phơng pháp này,trong quá trình sản xuất xây lắp chi phí phát sinh

đ-ợc tập hợp theo đơn đặt hàng, khi nào hoàn thành thì chi phí tập hợp đđ-ợc là giá

Trang 33

thành thực tế của đơn đặt hàng Trờng hợp đơn đặt hàng cha hoàn thành thì toàn

bộ chi phí tập hợp đợc theo đơn đặt hàng là chi phí của khối lợng xây lắp

Ngoài các phơng pháp tính giá trên, các doanh nghiệp xây lắp còn có thể

áp dụng phơng pháp tính giá thành sản phẩm khác nh: phơng pháp tổng cộng chiphí, phơng pháp hệ số, phơng pháp tỷ lệ theo kế hoạch

1.6 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

1.6.1 Tổng hợp chi phí sản xuất

Cuối mỗi kỳ kế toán, kế toán viên tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất phátsinh trong kỳ

* Tài khoản sử dụng

Tài khoản dùng để tổng hợp chi phí sản xuất là tài khoản 154 – chi phísản xuất kinh doanh dở dang Trên tài khoản này, các chi phí trực tiếp công trìnhxây lắp sẽ đợc hạch toán theo từng đối tợng tập hợp chi phí, là công trình hạngmục công trình

Tài khoản 154 có các tài khoản cấp 2 nh sau:

TK 1541: xây lắp

TK 1542: sản phẩm khác

TK 1543: dịch vụTK1544: chi phí bảo hành xây lắp

* Trình tự hạch toán

Sơ đồ 5: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 621 TK154 TK 138

K/c chi phí NVLTT Trị gía SP hỏng không sửa chữa

đợc, phảI bồi thờng

Trang 34

K/c chi phí SX chung SP sản xuất xong, nhập kho, chuyển thảng cho ngời mua

1.6.2 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạngmục công trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng xây lắp dở dang trong kỳ

cha đợc chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh toán

Đánh sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất màsản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là

một trong những nhân tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thành

sản phẩm xây lắp trong kỳ

Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách hợp lý trớc hết phải tổ chứckiểm kê chính xác khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định

đúng đắn mức độ hoàn thành theo quy ớc ở từng giai đoạn thi công

Chất lợng công tác kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang có ảnh hởng lớn đến tính

hợp lý của việc đánh giá sản phẩm dở dang

Việc đánh giá sản phẩm dở dang trong xây dựng cơ bản phụ thuộc vàophơng thức thanh toán khối lợng công tác xây lắp hoàn thành giữa ngời giao thầu

và ngời nhận thầu

Nếu quy định thanh toán sản phẩm theo điểm dừng kỳ thuật hợp lý thì sảnphẩm dở dang kỳ khối lợng xây lắp cha đạt đến điểm dừng kỳ thuật hợp lý và đ-

ợc đánh giá theo chi phí trực tiếp trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hạng mục

công trình đó cho các giai đoạn tổ hợp các công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở

dang theo dự toán của chúng.

Chi phí thực tế khối

lợng xây lắp dở

dang cuối kỳ =

chi phí thực tế khối lợngxây lắp dở dang đầu kỳ +

Chi phí thực tế khối lợngxây lắp thực hiện trong kỳ Chi phí khối

x lợng xây lắp

dở dang cuối kỳtheo dự toán

Chi phí khối lợng xây lắphoàn thành trong kỳ theo dự

toán

+Chi phí khối lợng dở dangcuối kỳ theo dự toán

Trang 35

1.7 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp sử dụng mà kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm sử dụng các sổ kế toán phù hợp.

1.7.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung (NKC)

* Nguyên tắc, đặc trng cơ bản của hình thức kế toán NKC

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán NKC: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật kýchung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kếtoán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theotừng nghiệp vụ phát sinh

* Ưu nhợc điểm của hình thức kế toán Nhật ký chung

- Ưu điểm:

+ Kết cấu sổ và ghi chép đơn giản.Từ chứng từ ghi và NKC hoặc Nhật ký

đặc biệt, sau đó ghi vào Sổ cái

+ Sổ cái không nhiều dòng, nhiều cột, dễ theo dõi

+ Trình tự xử lý nghiệp vụ nhanh, thuận lợi cho việc ứng dụng trong tin họccũng nh trong hạch toán và quản lý

+ Trình độ kế toán viên không đòi hỏi trình độ cao

+ Có thể áp dụng cho nhiều loại hình doanh nghiệp

Trang 36

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày: Ghi cuối kỳ: Quan hệ đối chiếu

1.7.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái

* Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái

Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình

tự thời gian và theo nội dung kinh tế(theo tài khoản kế toán) trên cùng mộtquyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Sổ Nhật ký Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổNhật ký sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại

* Ưu nhợc điểm của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái

bảng cđtk

báo cáo kế toán

Trang 37

+ Đơn giản, dễ hiểu, dễ ghi chép.

+ Từ chứng từ gốc có thể ghi thẳng vào Nhật ký - Sổ cái

+ áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái

Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký sổ cái

Sổ thẻ, thẻ

kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Trang 38

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu, kiểm tra

1.7.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.

* Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp đểghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp baogồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ đợc đánh số liệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đínhkèm, phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán

* Ưu nhợc điểm của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Ưu điểm:

+ Trong hình thức kế toán này, nhờ việc lập ra Chứng từ ghi sổ, giảm đợckhối lợng ghi chép của kế toán, thích hợp với những doanh nghiệp có nhiềunghiệp vụ kinh tế phát sinh, sử dụng nhiều tài khoản

Trang 39

- Sæ c¸i

- C¸c sæ, thÎ kÕ to¸n chi tiÕt

* Tr×nh tù ghi sæ

Trang 40

Sơ đồ 8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp hạch toán chi tiết trên cùng một sổ

kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

Chứng từ kế toán

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Ngày đăng: 23/04/2016, 09:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam - 26 chuẩn mực kế toán mới, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam - 26 chuẩn mực kế toán mới
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
2. Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp - Quyển 1 Hệ thống tài khoản kế toán (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ -BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài Chính), Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp - Quyển 1 Hệ thống tài khoản kế toán
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
3. Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp - Quyển 2 Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ -BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài Chính), Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp - Quyển 2 Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
4. Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình kinh tế chính trị Mác - Lênin, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chính trị Mác - Lênin
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
5. Th.S Đặng Ngọc Hùng, Kế toán tài chính , Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trờng ĐH Công Nghiệp Hà Nụ̣i, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
6. PGS. TS. Nguyễn Văn Công, Kế toán doanh nghiệp: Lý thuyết - Bài tập mẫu và bài giải, Nhà xuất bản ĐH Kinh tế quốc dân, Hà nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp: Lý thuyết - Bài tập mẫu và bài giải
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH Kinh tế quốc dân
7. Các tài liệu giới thiệu về Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3; các chứng từ kế toán và BCTC của Công ty Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w