1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quỹ Tiền Lương, Phương Pháp Xây Dựng Và Quản Lý Quỹ Tiền Lương Trong Các Doanh Nghiệp Nhà Nước

35 692 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 184 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, cơ cấu tổchức và chỉ tiêu kinh tế gắn với việc trả lơng có hiệu quả cao nhất, doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiệm vụ năm kế

Trang 1

Lời nói đầu

Trong quá trình phát triển chung của nhân loại, của mỗi đất nớc vấn đề đảmbảo cuộc sống cho ngời lao động cả về mặt vật chất lẫn tinh thần không ngừng đ-

ợc nâng lên luôn là một trong những vấn đề đợc quan tâm hàng đầu Cũng nh đốivới Việt nam chúng ta, vấn đề trả lơng mà trớc tiên là quản lý tiền lơng trong cácdoanh nghiệp Nhà nớc luôn đợc Đảng và Nhà nớc hết sức quan tâm để phát triểnmột nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng, có sự điều tiết của Nhànớc theo định hớng XHCN

Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà ngời sử dụng

động trả cho ngời cho ngời lao động, tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cảcủa thị trờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc Vì vậy để đảm bảo cuộc sốngcho ngời lao động và không ngừng tái sản xuất sức lao động mở rộng chúng tacần phải có một chế độ tiền lơng hợp lý

Xét trên giác độ vi mô, đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một phầncấu thành chi phí sản xuất - kinh doanh, nó chiếm một tỷ trọng không nhỏ tronggiá thành Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần phải tiết kiệm chi phí tiền lơng, tính

đúng, tính đủ trong giá thành sản phẩm và cần thiết hơn là phải xây dựng vàquản lý quỹ tiền lơng hợp lý để sử dụng hiệu quả nguồn đầu vào này

Mặt khác, do tính chất đặc biệt của loại hàng hoá sức lao động mà tiền lơngkhông chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quantrọng, liên quan đến đời sống và trật tự xã hội Việc hoàn thiện công tác xâydựng và quản lý quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp nhà nớc có vai trò rất quantrọng Xây dựng đợc phơng pháp tính quỹ tiền lơng kế hoạch và thực hiện cóhiệu quả sẽ khuyến khích các doanh nghiệp Nhà nớc nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh và đảm bảo thu nhập cho ngời lao động Nó đảm bảo mối quan hệhợp lý về thu nhập giữa các ngành, các vùng trong nền kinh tế quốc dân Hơnnữa, xây dựng và quản lý hiệu quả quỹ tiền lơng sẽ đảm bảo thống nhất giữa balợi ích: Nhà nớc, doanh nghiệp và ngời lao động

Hiện nay, vấn đề trả lơng trong các doanh nghiệp Nhà nớc ở nớc ta vẫn chathể hiện đợc vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lơng nên việc hoàn thiện công tácxây dựng và quản lý quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp Nhà nớc có ý nghĩarất thiết thực

Trang 2

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền

l-ơng trong các doanh nghiệp Nhà nớc và đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ

NH, đặc biệt là sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Mai, tôi đã đi sâu vào nghiên

cứu đề tài: “Quỹ tiền lơng, phơng pháp xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp Nhà nớc”.

Tôi đã cố gắng đa ra một cách khái quát và đầy đủ nhất về vấn đề Song dothời gian có hạn và là lần đầu viết về vần đề này nên không thể tránh đợc nhữngthiếu sót Rất mong nhận đợc những ý kiến góp ý để tôi có thể nắm vững hơn vềvấn đề và hoàn thiện hơn trong những lần viết sau

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm ba phần chính nh sau:

Phần I: Những lý luận chung về công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp Nhà nớc.

Phần II: Thực trạng công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng ở các doanh nghiệp Nhà nớc.

Phần III: Phơng hớng, giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và quản

lý quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp Nhà nớc.

Phần i

Những lý luận chung về công tác xây dựng và quảnlý quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp Nhà nớc.

I - lý luận chung về tiền lơng và quỹ tiền lơng

1 Tiền lơng :

Trang 3

Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của thị trờng sức lao động (haycòn gọi là thị trờng lao động), sức lao động là hàng hoá, do vậy tiền lơng là giácả của sức lao động.Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là

số tiền mà ngời sử dụng sức lao động (Nhà nớc, doanh nghiệp) trả cho ngời lao

động, tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trờng và pháp luật hiện hànhcủa Nhà nớc

Để có thể có một khái niện mang tính pháp lý, Bộ luật về lao động có địnhnghĩa về tiền lơng nh sau : Tiền lơng của ngời lao động do hai bên thoả thuậntrong hợp đồng lao động và đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng và hiệuquả công việc Mức lơng của ngời lao động không đợc thấp hơn mức lơng tốithiểu do Nhà nớc qui định

Để hiểu đầy đủ hơn về tiền lơng, chúng ta cần quan tâm tới một số khái niệm

có liên quan, đó là :

Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho

ngời lao động

Tiền lơng danh nghĩa là số tiền mà ngời lao động nhận đợc nhng thực tế cái

mà họ quan tâm là số lợng hàng hoá làm thoả mãn các nhu cầu của họ mà lợngtiền lơng danh nghĩa đó mua đợc Nó phụ thuộc vào giá cả hàng hoá, từ đó xuấthiện khái niệm tiền lơng thực tế

Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao

động có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa của mình

Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế đợc thể hiện quacông thức sau :

Itldn

Itltt = 

IgcTrong đó :

Itltt : Chỉ số tiền lơng thực tế,

Itldn : Chỉ số tiền lơng danh nghĩa,

Igc : Chỉ số giá cả

Khi tiền lơng danh nghĩa tăng thì cha chắc tiền lơng thực tế đã tăng, nếu chỉ

số giá cả tăng nhanh hơn chỉ số tiền lơng danh nghĩa Điều này có thể thấy rõ

Trang 4

qua đợt cải cách tiền lơng 1985-1986 Việc tăng tiền lơng danh nghĩa hoàn toàn

do ý chí áp đặt chủ quan, không dựa vào thực lực và tốc độ tăng trởng kinh tế màbằng cách in thêm tiền nên chỉ số giá cả tăng vọt (744%), mức sống của côngnhân viên chức bị giảm sút nghiêm trọng

Tiền lơng tối thiểu là mức lơng trả cho ngời lao động làm công việc đơn giảnnhất (không qua đào tạo) với điều kiện lao động và môi trờng lao động bình th-ờng (Theo Nghị định 197/CP ngày 31/12/1994)

2 Quỹ tiền lơng :

2.1.Khái niệm :

Quỹ tiền lơng là tổng số tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động phù hợpvới số lợng và chất lợng lao động trong phạm vi doanh nghiệp mình phụ trách

2.2.Kết cấu quỹ tiền lơng :

Tuỳ theo các tiêu thức phân loại mà kết cấu quỹ tiền lơng có khác nhau

a) Quỹ tiền lơng cơ bản và quỹ tiền lơng biến đổi :

Quỹ tiền lơng cơ bản chính là quỹtiền lơng cấp bậc có nghĩa là tiền lơng chocác thang bảng lơng của từng nghành từng xí nghiệp qui định Hệ thống thangbảng lơng này do Nhà nớc ban hành hoặc do các xí nghiệp tham khảo thanhbảng lơng của Nhà nớc qui định để xây dựng mới

Quỹ tiền lơng biến đổi chính là các khoản tiền bổ sung thuộc quỹ tiền lơng(nh các khoản phụ cấp) và các khoản không thuộc quỹ lơng (nh các khoản tiềnthởng)

Quan hệ giữa hai bộ phận là : 70-75% tiền lơng cơ bản và 25-30% tiền lơngbiến đổi

b) Quỹ tiền lơng kế hoạch và quỹ tiền lơng báo cáo :

Quỹ tiền lơng báo cáo là quỹ tiền lơng năm báo cáo, đợc xác định dựa vào kếtquả sản xuất thực tế trong năm

Quỹ tiền lơng kế hoạch là quỹ tiền lơng đợc lập ra cho năm kế hoạch dựa vào nhiệm vụ sản xuất của năm kế hoạch

c) Về các khoản mục thuộc thành phần quỹ tiền lơng :

Quỹ tiền lơng bao gồm :

- Tiền lơng tháng, lơng ngày theo hệ thống thang bảng lơng của Nhà nớc

- Tiền lơng theo sản phẩm

Trang 5

- Tiền lơng công nhật trả cho mgời làm việc theo hợp đồng.

- Tiền lơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế

- Các phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, thêm ca

- Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên và các loại phụ cấp khác đợc ghitrong quỹ lơng

- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên

Các thành phần của quỹ tiền lơng này có thể thay đổi một số khoản mục tuỳtừng ngành, từng doanh nghiệp, nó không bắt buộc phải giống nhau

2.3.Nguồn hình thành quỹ tiền lơng :

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, doanh nghiễpác

định nguồn quỹ tiền lơng tơng ứng để trả lơng cho ngời lao động Nguồn baogồm :

- Quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng đợc giao ;

- Quỹ tiền lơng bổ sung theo chế độ qui định của Nhà nớc ;

- Quỹ tiền lơng từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác ngoài

đơn giá tiền lơng đợc giao ;

- Quỹ tiền lơng dự phòng từ năm trớc chuyển sang

Nguồn quỹ tiền lơng nêu trên đợc gọi là tổng quỹ tiền lơng

3 Sự cần thiết phải xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp :

Trớc hết, đối với các doanh nghiệp thì tiền lơng là một phần cấu thành chi phísản xuất kinh doanh.Vì vậy tiền lơng luôn phải đợc tính toán và quản lý chặt chẽ

để giảm chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm

Để phát huy đợc vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lơng, các doanh nghiệp phảihoàn thiện phơng pháp xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng có nghĩa là xây dựng

Trang 6

các hình thức khoán, hình thức chi trả lơng cho các tổ, đội và ngời lao động phùhợp với đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp, để đảm bảo thu nhập chongời lao động, tạo động lực để ngời lao động phát triển trình độ và khả năng lao

động của mình cũng nh khuyến khích doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh

Cùng với việc hoàn thiện các hình thức chi trả lơng, để có thể phản ánh đúngchi phí vào giá thành thì mỗi doanh nghiệp cần phải hoàn thiện công tác địnhmức lao động, xác định hệ số cấp bậc công việc và hệ số phụ cấp phù hợp, mứctiền lơng tối thiểu của doanh nghiệp, làm cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lơngmột cách chính xác

Dới giác độ vĩ mô thì việc xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng hợp lý, hiệu quả

có vai trò rất quan trọng :

Nó đảm bảo phân phối công bằng, trả lơng theo lao động, chống phân phốibình quân cũng nh đảm bảo mối quan hệ hợp lý về thu nhập giữa các nghành,các vùng trong nền kinh tế quốc dân

Vì thực tế hiện nay tiền lơng bình quân ở một số lĩnh vực rất cao nhng hiệuquả làm việc không tơng xứng bởi những lợi thế và sự độc quyền từ đó dẫn đếnmất công bằng xã hội Hơn nữa do một số nghành có điều kiện làm việc khôngthoải mái, làm việc trong môi trờng nặng nhọc, độc hại, ở những nơi có diều kiệnkhó khăn nên cần phải có sự bù đắp cần thiết

Nó đảm bảo sự thống nhất giữa 3 lợi ích : Nhà nớc, doanh nghiệp và ngời lao

động Đây là vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc quản lý quỹ tiền lơngcủa các cơ quan cấp trên Thực ra đó là việc khoán quỹ lơng sát với hao phí lao

động để sản xuất ra một khối lợng sản phẩm kỳ kế hoạch, hạn chế việc khaikhống quỹ lơng so với thực tế

II - phơng pháp xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp nhà nớc.

1 Xây dựng quỹ tiền lơng :

Để đáp ứng đòi hỏi của cơ chế quản lý kinh tế mới, chính phủ đã ban hànhnghị điịnh 26/CPvà 28/CP về đổi mới quản lý tiền lơng, thu nhập trong các doanhnghiệp Nhà nớc Trong đó Nhà nớc không trực tiếp quản lý quỹ tiền lơng của cácdoanh nghiệp Doanh nghiệp có quyền tự xây dựng quỹ tiền lơng thông qua đơn

Trang 7

giá đợc Nhà nớc giao (trên cơ sở doanh nghiệp đã xác định đơn giá và có sự diềuchỉnh của Nhà nớc sao cho phù hợp vơí điều kiện của từng nghành, từng lĩnh vực

và tình hình thực tế của mỗi doanh nghiệp)

Đơn giá tiền lơng đợc xây dựng trên cơ sở định mức lao động trung bình tiêntiến của doanh nghiệp và các thông số tiền lơng do Nhà nớc qui định

Để đảm bảo quan hệ tiền lơng bình quân hợp lý giữa các doanh nghiệp Nhànớc, tiền lơng thực tế bình quân của doanh nghiệp cao nhất không vợt quá hai lầntiền lơng bình quân chung của tất cả các doanh nghiệp đợc giao đơn giá và phải

đảm bảo tốc độ tăng tiền lơng bình quân phải thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao

động

Theo qui định mới thì có 4 phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng thực hiện trêncơ sở 4 loại đơn giá khác nhau, đó là :

-Đơn giá xác định trên một đơn vị sản phẩm

-Đơn giá trên một đơn vị doanh thu

-Đơn giá trên tổng thu trừ tổng chi

-Đơn giá trên lợi nhuận

1.1 Xây dựng đơn giá tiền l ơng :

Việc xây dựng đơn giá tiền lơng đợc tiến hành qua các bớc sau :

Bớc 1 : Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng.

Căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, cơ cấu tổchức và chỉ tiêu kinh tế gắn với việc trả lơng có hiệu quả cao nhất, doanh nghiệp

có thể lựa chọn nhiệm vụ năm kế hoạch bằng các chỉ tiêu sau đây để xây dựng

đơn giá tiền lơng :

a) Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) bằng hiện vật ;

b) Tổng doanh thu (hoặc tổng doanh số) ;

c) Tổng thu trừ tổng chi (trong tổng chi không có tiền lơng) ;

Trang 8

-Tổng sản phẩm bằng hiện vật đợc quy đổi tơng ứng theo phơng pháp xâydựng định mức lao động trên một đơn vị sản phẩm theo hớng dẫn tại Thông tsố14/LĐTBXH-TT ngày10/4/1997 của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội ;-Chỉ tiêu tổng doanh thu (hoặc tổng doanh số) ; tổng doanh thu trừ tổng chiphí không có tiền lơng đợc tính theo quy định tại Nghị định số 59/CP ngày3/10/1996 của Chính phủ và các văn bản hớng dẫn cụ thể việc thực hiện của BộTài chính ; chỉ tiêu lợi nhuận kế haọch đợc lập ra trên cơ sở kế hoạch (tổng thutrừ tổng chi) và tình hình lợi nhuận thực hiện của năm trớc liền kề

Bớc 2 : Xác định quỹ tiền lơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền

Lđb đợc tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp của sản phẩm, dịch vụ hoặc

sản phẩm, dịch vụ qui đổi

Định mức lao động tổng hợp đợc xây dựng theo quy định và hớng dẫn tạiThông t số 14/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ Lao động-Thơng binh và Xãhội

Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp để xây dựng đơn giá tiền lơng

(TLmindn) :

Trang 9

Dựa vào mức lơng tối thiểu do Nhà nớc qui định (hiện nay là 180.000

đồng/tháng) các doanh nghiệp có quyền tự điều chỉnh, tăng thêm trong phạm vicho phép

Hệ số điều chỉnh tăng thêm đợc xác định nh sau :

Kđc = K1 + K2 (Kđc không quá 1,5 lần)

Trong đó :

-K1 : hệ số điềh chỉnh theo vùng ;

-K2 : hệ số điều chỉnh theo nghành ( đợc qui định tại Thông t số

13/LĐTBXH-TT của Bộ Lao động-Thơng binh và Xã hội ngày 10/4/1997)

Nh vậy tiền lơng tối thiểu điều chỉnh của doanh nghiệp là :

TL mindn = TL min x (1 + Kđc).

Trong đó TL min là mức lơng tối thiểu chung do Chính phủ quy định, cũng làgiới hạn dới của khung lơng tối thiểu ( hiện nay là 180.000)

Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân (Hcb) :

Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu chuẩncấp bậc kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ và định mức lao động để xác định hệ

số lơng cấp bậc công việc bình quân (Hcb) của tất cả số lao động định mức đểxây dựng đơn giá tiền lơng

Hệ số các khoản phụ cấp bình quân đợc tính trong đơn giá tiền lơng

(Hpc) :

Hiện nay, các khoản phụ cấp đợc tính vào đơn giá tiền lơng gồm : phụ cấpkhu vực ; phụ cấp độc hại, nguy hiểm ; phụ cấp trách nhiệm ; phụ cấp làm đêm ;phụ cấp thu hút; phụ cấp lu động; phụ cấp chức vụ lãnh đạo và chế độ thởng antoàn ngành điện

Hpc đợc tính theo phơng pháp bình quân gia quyền

Làm thêm giờ là chế độ trả lơng, không phải là phụ cấp, do đó không đa vào

đơn giá tiền lơng

Quỹ tiền lơng của viên chức quản lý cha tính trong định mức lao động

tổng hợp (Vvc) :

Vvc bao gồm quỹ tiền lơng của Hội đồng quản trị, của bộ phận giúp việc Hội

đồng quản trị, bộ máy văn phòng của Tổng công ty hoặc công ty, cán bộ chuyêntrách công tác Đảng, đoàn thể và một số đối tợng khác, mà tất cả các đối tợng kể

Trang 10

trên cha tính trong định mức lao động tổng hợp, hoặc quỹ tiền lơng của các đối ợng này không đợc trích từ các đơn vị thành viên của doanh nghiệp.

t-Căn cứ vào số lao động định biên do Hội đồng quản trị ( đối với doanh nghiệp

có Hội đồng quản trị ) hoặc cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp qui định, hệ số

l-ơng cấp bậc, chức vụ đợc xếp, các khoản phụ cấp đợc hởng theo qui định và mứclơng tối thiểu do doanh nghiệp đợc lựa chọn nh hớng dẫn nêu trên, doanh nghiệptính quỹ tiền kơng của các đối tợng này và đa vào quỹ tiền lơng năm kế hoạch đểxây dựng đơn giá tiền lơng

Trờng hợp số lao động này đã đợc tính trong định mức lao động tổng hợp hoặc quỹ tiền lơng của lao động này trích từ các đơn vị thành viên thì không đợc cộng vào quỹ tiền lơng kế hoạch để xây dựng đơn giá.

Trên cơ sở các thông số trên, doanh nghiệp xác định đợc quỹ tiền lơng năm

kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng theo hớng dẫn sau đây

Bớc 3 : Các phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng :

Sau khi xác định đợc tổng quỹ tiền lơng và chỉ tiêu nhiệm vụ năm kế hoạchsản xuất, kinh doanh, đơn giá tiền lơng đợc xây dựng theo 4 phơng pháp :

Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm (hoặc sản phẩm quy đổi) :

Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh đợcchọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật (kể cả sản phẩm qui đổi), thờng đợc ápdụng đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh loại sản phẩm hoặc một số loạisản phẩm có thể quy đổi đợc, nh : xi măng, vật liệu xây dựng, điện, thép, rợu,bia, xăng dầu, dệt, may, thuốc lá giấy, vận tải

Công thức để xác định đơn giá là :

Vđg = V giờ x Tsp

Trong đó :

Vđg : Đơn giá tiền lơng (đơn vị tính là đồng/đơn vị hiện vật) ;

Vgiờ : Tiền lơng giờ Trên cơ sở lơng cấp bậc công việc bình quân, phụ cấp

l-ơng bình quân và mức ll-ơng tói thiểu của doanh nghiệp ;

Tsp : Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi (tính bằng sốgiờ-ngời)

Đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu :

Trang 11

Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh đợcchọn là doanh thu ( hoặc số doanh thu ) thờng đợc áp dụng đối với doanh nghiệpsản xuất, kinh doanh dịch vụ tổng hợp.

ΣVkh : Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoach ;

ΣTkh : Tổng doanh thu (hoặc doanh số) kế hoạch

Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí :

Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh đợcchọn là tổng thu trừ tổng chi không có lơng, thờng đợc áp dụng đối với cácdoanh nghiệp quản lý đợc tổng thu, tổng chi một cách chặt chẽ trên cơ sở các

Σ V kh : Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch ;

Σ T kh : Tổng doanh thu (hoặc doanh số) năm kế hoạch ;

Σ C kh : Tổng chi phí kế hoạch (cha có tiền lơng)

Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận :

Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh đợcchọn là lợi nhuận, thờng áp dụng đối với các doah nghiệp quản lý đợc tổng thu,tổng chi và xác định lợi nhuận kế hoạch sát với thực tế thực hiện

Trang 12

Σ V kh : Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch ;

Σ P kh : Lợi nhuận kế hoạch

1.2 Xây dựng tổng quỹ tiền l ơng chung năm kế hoạch:

Tổng quỹ tiền lơng chung năm kế hoạch không phải để xây dựng đơn giá tiềnlơng mà để lập kế hoạch tổng chi về tiền lơng của doanh nghiệp, đợc xác địnhtheo công thức sau :

ΣVc = ΣVkh + Vpc + Vbs + Vtg

Trong đó :

ΣVc : Tổng quỹ tiền lơng chung năm kế hoạch ;

ΣVkh : Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng ;Vpc : Quỹ kế hoạch các khoản phụ cấp lơng và các chế dộ khác (nếu có)không đợc tính trong đơn giá tiền lơng theo qui định (ví dụ : phụ cấp thợ lặn ;chế độ hởng an toàn hàng không ) ; quỹ lơng này tính theo số lao động kếhoạch thuộc đối tợng đợc hởng;

Vbs: Quỹ lơng bổ sung theo kế hoạch Quỹ tiền lơng bổ sung trả cho thờigian kế hoạch không tham gia sản xuất đợc hởng lơng theo chế độ qui định củacông nhân viên ( tính theo số lao động kế hoạch) trong doanh nghiệp, mà khi xâydựng định mức lao động không tính đến, bao gồm : quỹ tiền lơng nghỉ phép năm,ngỉ việc riêng, nghỉ lễ, Tết, nghỉ theo chế độ lao động nữ, theo qui định của BộLao động;

Vtg : Quỹ tiền lơng làm thêm giờ đợc tính theo kế hoạch, không vợt quá số

gờ làm thêm quy định của Bộ Lao động

1.3 Xác định quỹ tiền l ơng thực hiện :

Trớc khi xác định quỹ tiền lơng thực hiện, doanh nghiệp phải đánh giá và xác

định các khoản nộp ngân sách Nhà nớc, lợi nhuận thực hiện và so sánh với năm

Trang 13

liền kề trớc đó Nếu các chỉ tiêu này không đảm bảo điều kiện không giảm so vớinăm trớc thì doanh nghiệp phải trừ lùi quỹ tiền lơng thực hiện cho đến khi đảmbảo đủ điều kiện nói trên.

Căn cứ vào đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giao và kết quả sảnxuất, kinh doanh, quỹ tiền lơng đợc xác định nh sau :

Vth = ( Vđg x C sxkd ) + Vpc +Vbs + Vtg

Trong đó :

Vth : Quỹ tiền lơng thực hiện ;

Vđg : Đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giao ;

Csxkd : Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hoá thực hiện,hoặc doanh thu (doanh số thực hiện), hoặc tổng thu trừ tổng chi (không có tiền l-

ơng), hoặc lợi nhuận thực hiện ứng với chỉ tiêu giao đơn giá tiền lơng ;

Vpc, Vbs, Vtg : Nh mục trên

-Khi quyết toán quỹ tiền lơng thực hiện theo đơn giá đợc giao, nếu tiền lơngthực hiện bình quân của ngời lao động (tính theo số lao động định mức) trongdoanh nghiệp cao hơn 2 lần mức lơng bình quân chung do Bộ Lao động Thơngbinh và Xã hội thông báo thì doanh nghiệp chỉ đợc quyết toán tổng quỹ tiền lơngthực hiện ứng với mức tiền lơng bình quân của lao động trong doanh nghiệpbằng 2 lần mức lơng bình quân chung đợc thông báo

1.4 Xác định quỹ tiền l ơng thực hiện khi doanh nghiệp Nhà n ớc không

đảm bảo chỉ tiêu nộp ngân sách và lợi nhuận :

a) Khi doanh nghiệp không đảm bảo chỉ tiêu nộp ngân sách:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp Nhà nớc phải có tráchnhiệm nộp đúng, nộp đủ các khoản phải nộp thực tế phát sinh vào ngân sách theoLuật định Nếu doanh nghiệp vi phạm dẫn đến không đảm bảo chỉ tiêu nộp ngânsách thì xử lý theo Luật thuế và các văn bản hớng dẫn khác có liên quan

b) Khi doanh nghiệp không đảm bảo chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện:

Khi lợi nhuận thực hiện thấp hơn so với năm trớc liền kề thì doanh nghiệpphải giảm trừ quỹ tiền lơng tơng ứng với lợi nhuận giảm so với năm trớc liền kềtheo 1 trong 2 cách dới đây :

Cách 1: Quỹ tiền lơng thực hiện đợc tính theo công thức sau :

Vth = Vđg - ( Pnt - Pth) + Vpc + Vbs + Vtg

Trong đó:

Trang 14

Vth : quỹ tiền lơng thực của doanh nghiệp ;

Vđg : quỹ tiền lơng tính theo đơn giá đợc giao ứng với khối lơng sản phẩmthực hiện, hoặc doanh thu thực hiện, hoặc tổng thu trừ tổng chi (cha có tiền lơng)thực hiện, hoặc lợi nhuận thực hiện

Pnt : lợi nhuận thực hiện năm trớc liền kề ;

Pth : lợi nhuận thực hiện năm báo cáo ;

Vpc : quỹ các khoản phụ cấp lơng và các chế độ khác (nếu có) ;

Vbs : quỹ tiền lơng bổ sung ;

Vtg : quỹ tiền lơng làm thêm giờ

Cách 2: Quỹ tiền lơng thực hiện đợc tính theo nguyên tắc : cứ giảm 1% lợi

nhuận so với năm trớc liền kề thì giảm đi 0,5% quỹ tiền lơng điều chỉnh tăngthêm, nhng mức giảm trừ không quá 50% quỹ tiền lơng điều chỉnh tăng thêm và

đợc tính theo công thức :

Vth = Vcđ + Vđc - Vđc x [(1- Pth/Pn) x 0,5] + Vpc + Vbs + Vtg

Trong đó :

Vth : quỹ tiền lơng thực của doanh nghiệp ;

Vcđ : quỹ tiền lơng chế độ, đợc xác định theo số lao động định mức nhân với

hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân ( kể cả các khoản phụ cấp lơng) và mứclơng tối thiểu chung do Chính phủ qui định (180.000 đồng/ tháng) ;

Vđc : quỹ lơng điều chỉnh tăng thêm, đợc xác định bằng quỹ tiền lơng tínhtheo đơn giá đợc giao (Vđg) trừ đi quỹ tiền lơng chế độ ;

Pnt : lợi nhuận thực hiện năm trớc liền kề ;

Pth : lợi nhuận thực hiện năm báo cáo ;

Vpc,Vbs,Vtg đợc xác định nh cách 1 nêu trên

2 Phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng ở các bộ phận trong doanh nghiệp Nhà nớc :

2.1.Xây dựng quỹ tiền lơng cho bộ phận gián tiếp :

Lâu nay ngời ta vẫn áp dụng trả lơng cho bộ phận này theo qui định thốngnhất của Nhà nớc bằng mức lơng tối thiểu nhân với cấp bậc bản thân nên tiền l-

ơng của nhân viên văn phòng rất thấp, không tạo động lực khuyến khích ngời lao

động làm việc tốt hơn Từ khi đổi mới đến nay ở nhiều doanh nghiệp có hìnhthức trả lơng tiên tiến, khoán quỹ tiền lơng cho bộ phận gián tiếp và tiến hànhkhoán quỹ tiền lơng tới các phòng ban Trởng phòng xác định tiền lơng cho từng

Trang 15

ngời phù hợp với trách nhiệm đợc giao, sự cố gắng và tài năng của họ Phơngpháp giao khoán này có tác dụng kích thích giảm số ngời xuống, tiền lơng củamỗi ngời sẽ tăng lên do quỹ lơng khoán là cố định Nguyên tắc cơ bản là nhânviên làm việc nào thì đợc hởng lơng theo việc ấy.

2.2.Xây dựng quỹ tiền lơng cho bộ phận trực tiếp sản xuất :

ở khu vực này ngời ta thờng áp dụng hai hình thức trả lơng là trả lơng theothời gian và trả lơng theo sản phẩm

-Hình thức trả lơng theo thời gian là số tiền trả cho ngời lao động căn cứ vàothời gian làm việc và tiền lơng trong một đơn vị thời gian

Nh vậy tiền lơng theo thời gian phụ thuộc vào hai yếu tố ràng buộc là: mức

l-ơng trong một đơn vị thời gian và thời gian làm việc

Tiền lơng thời gian chia làm hai loại chinh là : tiền lơng trả theo thời giangiản đơn và thời gian có thởng Tuy nhiên hiện nay các doah nghiệp chủ yếu ápdụng hình thức trả lơng thời gian có thởng gắn vơí mức độ hoàn thành công việc.Tiền lơng thời gian chủ yếu áp dụng cho khối văn phòng, ngoài ra còn ápdụng cho những công việc không thể định mức đợc ở các phân xởng sản xuất nh

bộ phận KCS, bộ phận quản lý phân xởng

Nhợc điểm cơ bản của hình thức này là không tạo động lực mạnh mẽ cho

ng-ời lao động làm việc tốt hơn

-Hình thức trả lơng sản phẩm :

Về cơ bản có 2 hình thức trả lơng sản phẩm : tiền lơng sản phẩm cá nhân trựctiếp và tiền lơng sản phẩm tập thể

Tiền lơng sản phẩm là số tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc căn cứ vào đơngiá tiền lơng và số lợng sản phẩm hoàn thành

Lsp = Q x ĐG

Trong đó :

Lsp : tiền lơng khoán sản phẩm ngời lao động nhận đợc ;

Q : số lợng sản phẩm làm ra ;

ĐG : đơn giá tiền lơng của sản phẩm

Ưu điểm của hình thức trả lơng này là có tác dụng kích thích mạnh mẽ ngờilao động làm việc (tièen lơng của họ nhiều hay ít do kết quả lao động của họquyết định) nên ngời lao động có ý thức làm việc hết mình

Khi áp dụng các chế độ trả lơng sản phẩm các doanh nghiệp cần chú ý :

Trang 16

Xây dựng một hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật phản ánh chính xác haophí lao động ;

Phân rõ công đoạn sản xuất, chức năng nhiệm vụ của từng ngời, từng bộphận ;

Đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ, kịp thời, cải thiện điều kiện làmviệc ;

Nhất thiết phải có bộ phận kiểm tra đánh giá chất lợng sản phẩm

3.Phơng pháp quản lý quỹ tiền lơng :

Về mặt quản lý doanh nghiệp, ta cần quan tâm đến các vấn đề tiết kiệm chiphí sản xuất, trớc hết là chi phí tiền lơng bằng cách xây dựng phơng pháp quản

lý quỹ tiền lơng một cách hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí tiền lơng Điều nàykhông có nghĩa là cắt giảm tiền lơng đối với ngời lao động mà bằng cách tăngnăng suất lao động, giảm chi phí lao động trên một đơn vị sản phẩm với việc xâydựng các đòn bẩy kinh tế, khuyến khích ngời lao động hăng hái làm việc, năngcao tay nghề

Mặt khác doanh nghiệp phải tạo nguồn tiền lơng hợp lý, tăng thu nhập chongời lao động mà không vi phạm các chế độ chính sách bảo toàn vốn và pháttriển doanh nghiệp

- Những nguyên tắc quản lý quỹ tiền lơng :

Để quản lý quỹ tiền lơng có thể có nhiều cách thức khác nhau phù hợp vớitừng điều kiện hoàn cảnh cụ thể Tuy nhiên nó phải đảm bảo các nguyên tắc cụthể sau:

1/ Thực hiện phân phối theo lao động Tiền lơng phụ thuộc vào kết quả cuốicùng của từng ngời, từng bộ phận

Những ngời thực hiện các công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuậtcao, tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào hiệu quả sản xuất,aonhcuar doanh nghiệpthì đợc trả lơng cao, có thể cao hơn lơng Giám đốc

2/ Chống phân phối bình quân, hệ số giãn cách giữa ngời có tiền lơng caonhất và thấp nhất do doanh nghiệp lựa chọn, quyết định, nhng tối đa không quá 2lần so với hệ số mức lơng cao nhất áp dụng trong doanh nghiệp theo qui định tại

Trang 17

Nghị định 26/CP và thấp nhất bằng hệ số mức lơng qui định tại Nghị định 26/CPnói trên.

3/ Quỹ tiền lơng đợc phân phối trực tiếp cho ngời lao động làm việc trongdoanh nghiệp, không sử dụng vào mục đích khác

4/ Lãnh đạo doanh nghiệp phối hợp với tổ chức công đoàn cùng cấp để xâydựng quy chế trả lơng Quy chế trả lơng đợc công khai đến từng ngời lao độngtrong doanh nghiệp và đăng ký với cơ quan có thẩm quyền giao đơn giá tiền l-

ơng

- Sử dụng tổng quỹ tiền lơng:

Để đảm bảo quỹ tiền lơng không vợt chi so với quỹ tiền lơng đợc hởng, dồnchi quỹ tiền lơng vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền lơng quálớn cho năm sau, có thể phân chia quỹ tiền lơng cho các quỹ sau:

- Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động theo lơng khoán, lơng sảnphẩm, lơng thời gian (ít nhất bằng 76% tổng quỹ tiền lơng)

- Quỹ khen thởng từ quỹ lơng đối với ngời lao động có năng suất, chất lợngcao, có thành tích trong công tác (tối đa không qúa 10% tổng quỹ tiền lơng)

- Quỹ khuyến khích ngời lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao,tay nghề giỏi (tối đa không vợt quá 2% tổng quỹ tiền lơng)

- Quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa không quá 12% tổng quỹ tiền lơng)

Căn cứ vào đặc điểm về tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động,doanh nghiệp qui định chế độ trả lơng cụ thể gắn với kết quả cuối cùng của từngngời lao động, từng bộ phận

Việc sử dụng quỹ tiền lơng trực tiếp trả cho ngời lao động, có thể trả lơngtheo theo thời gian, trả lơng theo sản phẩm hoặc khoán đợc thực hiện theo hớngdẫn tại công văn 4320/LĐTBXH-TL về hớng dẫn xây dựng quy chế trả lơngtrong doanh nghiệp Nhà nớc ngày 29/12/1998

Đối với quỹ tiền thởng năng suất, chất lợng cao và quỹ khuyến khích đối vớilao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi, doanh nghiệp chủ

động xây dựng quy chế cho chặt chẽ, phù hợp, thoả đáng, tránh lan tràn, bảo

đảm sử dụng quỹ đúng mục đích

Sau khi quyết toán tài chính, nếu quỹ tiền lơng thực hiện theo đơn giá đợcgiao cao hơn quỹ tiền lơng kế hoạch theo đơn giá đợc giao thì phần chênh lệch

Ngày đăng: 23/04/2016, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w