Lời nói đầuHơn 10 năm qua, đặc biệt là từ sau Đại hội VI 1986 của Đảng cuộc đổi mới kinh tế Hơn 10 năm qua, nhất là từ sau Đại hội VI 1986 của Đảng cuộc đổi mới kinh tế bắt đầu có những
Trang 1Lời nói đầu
Hơn 10 năm qua, đặc biệt là từ sau Đại hội VI (1986) của Đảng cuộc đổi mới kinh tế Hơn 10 năm qua, nhất là từ sau Đại hội VI (1986) của Đảng cuộc
đổi mới kinh tế bắt đầu có những chuyển biến tích cực, nền nông nghiệpViệt Nam đạt đợc những bớc tiến rõ rệt Tình hình sản xuất lơng thực thực phẩm phát triển khá , đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc , có dự trữ và xuất khẩu góp phần ổn định đời sống của nhân dân và cải thiện đời sống của nhân dân và cải thiện cán cân xuất nhập khẩu
Đó là kết quả tổng hợp của việc cải tiến tổ Tuy nhiên , do những đièu kiện
tự nhiên khắc nghiệt ở nhiều vùng tình hình dân số tăng nhanh , mật độ lại không dồng đều , cùng với những khó khăn , nền kinh tế chậm phát triển , cha
ổn định , hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý còn thiếu đồng bộ , một số chính sách và cơ cấu đầu t cho nông nghiệp và nông thôn cha phù hợp , kém hiệu quả , do vậy nền kinh tế nói chung vẫn cha phát triển , cha toàn diện và cha chắc chắn
Để thực hiện mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế đến năm 2010 đặc biệt
là kế hoạch 5 năm 2001- 2005 của đất nớc nói chung đối với nông nghiệp và nông thôn nói riêng thì cần phải hoàn thiện và đổi cơ chế quản lý , chính sách
đầu t , cơ cấu đầu t trong nông nghiệp nông thôn Đầu t vào lĩnh vực nào , tỷ lệ
là bao nhiêu , huy động vốn ở từ đâu là những vấn đề cần phải quan tâm giải quyết
Trên cơ sở những kiến thức đã học và nhờ hớng dẫn của cô giáo Nguyễn thị Kim Dung , em đã xây dựng và hoàn thành đề án môn học :” Phơng hớng hoàn thiện chính sách đầu t vốn vào nông nghiệp và nông và nông thôn Việt Nam năm 2001-2005 “ với mục tiêu là :
- Nâng cao hiểu biết về sự tác động của việc đầu t vốn vào phát triển kinh
tế xã hội ở nông thôn Việt nam
-Đánh giá kết quả , hạn chế từ đó đề xuất một số ý kiến của mình đối với việc hoàn thiện chính sách đầu t vốn phát triển nông nghiệp và nông thôn
Trang 2Chơng I :Cơ sở lý luận và ph ơng pháp luận của việc đầu
t cho phát triển nông nghiệp nông thôn
I-Vị trí , vai trò và đặc điểm của nông nghiệp và nông thôn
1-Đặc điểm của nông nghiệp và nông thôn
Nông nghiệp nông thôn là một lĩnh vực rất phức tạp , nông thôn trải trên một địa bàn rộng lớn với tất cả tính đa dạng phong phú của nó , gắn liền với đặc tính xã hội , nhân văn và tính lịch sử nhất định Dân c nông thôn gắn liền với nông nghiệp – một nghành sản xuất phụ thuộc vào thiên nhiên môi trờng và gặp nhiều rủi ro , nhất là đối với nớc mà nền kinh tế cha phát triển , khoa học
kỹ thuật còn lạc hậu Trừ các nớc công nghiệp phát triển , đại bộ phận các nớc
đang phát triển và kém phát triển đều có trên 80% dân số và trên 70% lao động xã hội tập trung ở nông thôn với sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Ngời nông dân với hộ gia đình của họ vừa là ngời chủ vừa là ngời lao động chính trong sản xuất nông nghiệp Họ sản xuất sản phẩm trớc hết là để nuôi sống họ và gia
đình họ nếu có d thừa thì mới để trao đổi buôn bán
Đối với nông nghiệp nớc ta ngoài những đặc điểm chung nói trên thì nông nghiệp và nông thôn nớc ta còn có những đặc điểm riêng do vị trí địa lý ,
điều kiện tự nhiên và lịch sử tạo nên nh sau:
- Nớc ta nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa , địa hình trải dài theo hớng Bắc_ Nam , phần lớn là đồi núi , có 3 mặt tiếp giáp biển do đó có thảm động thực vật phong phú đa dạng nhiều loại có giá trị kinh tế lớn cho phép góp phần phát triển nền nông nghiệp đa dạng và có thể thực hiện chuyên canh nhiều lọai cây con Mặc dù vậy hiện nay trong nông nghiệp sản xuất lơng thực chủ yếu là cây lúa nớc nhng ít tập trung vào việc áp dụng khoa học kỹ thuật cơ giới hoá hiện đại hoá vào sản xuất nông nghiệp còn yếu kém và nhiều bất cập Việc phát triển các cây công nghiệp còn thiếu tính chiến lợc và qui hoạch không rõ ràng nên năng suất vaf hiệu quả thấp , cha ổn định trong khi đó sản xuất chăn nuôi mới ở giai đoạn đầu
-Diện tích nớc ta ít nhng dân số không ngừng tăng lên làm cho khả năng
mở rộng qui mô sản xuất nông nghiệp bị hạn chế
Trên đây là những đặc điểm cơ bản nhất để từ những đặc điểm này ta có những chính sách , những biện pháp nhằm thực hện CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn nớc ta theo hớng phát triển bền vững và hiệu quả cao
2-Vai trò, vị trí của sản xuất nông nghiệp và nông thôn trong nền kinh
tế quốc dân
Một là :nông nghiệp nông thôn là nguồn cung cấp lơng thực , thực phẩm
và nguyên liệu cho công nghiệp và các nghành công nghiệp chế biến khác Qui
Trang 3tốc độ phát triển của nông nghiệp Tuy nhiên do công nghiệp chế biến của Việt Nam cha đạt đến trình độ của nh các nớc phát triển trên thế giới nên nông sản , nguyên liệu vẫn phải xuất khẩu thô với giá trị thấp Trong tơng lai , cùng với quá trình CNH-HĐH xu hớng xúât khẩu nguyên liệu ,nông sản sơ chế đợc khắc phục và thay vào đó là xuất khẩu sản phẩm tinh chế chứa đựng yếu tố khoa học kỹ thuật cao khi đó vai trò cuả nông nghiệp trong việc cung cấp lơng thực ,thực phẩm và nguyên liệu cho quá trình CNH-HĐH nền kinh tế đợc nâng cao.
Hai là : nông nghiệp nông thôn nớc ta là một thị trờng rộng lớn với lợng
dân số khoảng trên 70 triệu dân là một tiềm năng phát triển rất cao sức mua của ngời dân ở khu vực nông thôn có vai trò rất quan trọng đôi khi nó quyết định quy mô và tốc độ tăng trởng của sản xuất công nghiệp và dịch vụ sức mua sản phẩm công nghiệp va dịch vụ phụ thuộc vào thu nhập của sản xuất nông nghiệp Khi thu nhập của ngời nông dân cao thì sức mua tăng và ngợc lại
Ba là : nông nghiệp nông thôn là nơi cung cấp một nguồn nhân lực cho các
ngành khác Các học thuyết và thực tế đã chứng tỏ rằng :quá trình phát triển kinh tế theo hớng CNH-HĐH đều phải gắn liền với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động từ nông thôn ra thành thị , từ nông nghiệp sang công nghiệp
và dịch vụ Quá trình phát triển kinh tế hiện nay không đòi hỏi tăng nhanh số lợng lao động vào các hoạt động sản xuất công nghiệp nhng nó đòi hỏi nhiều vào các hoạt động dịch vụ hỗ trợ nh vận chuyển, đóng gói , thông tin , tiếp thị , ngân hàng , môi trờng , điện nớc , du lịch Khi các hoạt động này phát triển nhanh cả về số lợng và chất lợng thì nó đòi hỏi một lợng lao động bổ sung lớn
từ lĩnh vực nông nghiệp
Bốn là :nông nghiệp nông thôn Việt nam đã đóng góp một phần quan
trọng trong quá trình tích luỹ vốn cho CNH-HĐH đất nớc Trong nhiều năm trứơc đây nông nghiệp đã tạo ra trên 10% thu nhập quốc dân sản xuất và hiện nay là nghành tạo ra gần 30% GDP và hơn 45% giá trị xuất khẩu của cả nớc ,
đó là cha kể các sản phẩm lấy nguyên liệu từ sản xuất nông nghiệp , lâm nghiệp
và thuỷ sản là chủ yếu Nông nghiệp phát triển mạnh , nông sản hàng hoá nhiều về số lợng, đa dạng về chủng loại và tốt về chất lợng đã là tiền đề quan trọng trong việc phát triểnkinh tế quốc dân Tích luỹ từ nông nghiệp tuy không lớn về tỷ lệ nhng lại diễn ra trên phạm vi rộng lớn : hơn 10 triệu hô nông dân ,
do đó nguồn vốn từ nông nghiệp là không nhỏ , năm 1992 khoảng 600 nghìn tỷ
đồng , bình quân mỗi hộ là 0,5 triệu , năm 1997 tăng gấp đôi và năm 1998 đạt khoảng 13500 tỷ đồng
Năm là :bên cạnh đó trong điều kiện nền kinh tế xuất phát điểm thấp, sản
xuất công nghiệp và dịch vụ cha phát triển ,80% dân c vẫn lấy nông nghiệp làm nghề chính và thu nhập chủ yếu thì xuất khẩu nông sản chiếm vị trí cực kỳ quan trọng tạo ra nguồn ngoại tệ mạnh để nhập khẩu máy móc thiết bị và công nghệ tiến hành phục vụ cho quá trình phát triển đất nớc
Trang 4Biểu 1: vị trí của nông nghiệp trng xuất khẩu những năm qua.
2087 1089 32,7
2580 1276 43,5
2958 1444 48,4
3893 1905 48,1
5449 2521 46,3
7256 3069 24,3
8900 3400 38,2
9300 3497 37,6
Nguồn:thực trạng CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn Việt Nam
NXB Thống kê-HN năm 1998 trang 83
Khác với mặt hàng xuất khẩu khác nh dầu thô , than đá trong công nghiệp khai thác , ở đó hầu hết các sản phẩm sản xuất để xuất khẩu chỉ chiếm
tỷ trọng lớn còn hàng nông sản xuất khẩu chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ vì nó là phần
d thừa sau khi đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc về lơng thực thực phẩm
Điều này cũng làm tăng vai trò , vị trí của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân nói chung và xuất khẩu nói riêng Hàng hoá nông sản xuất khẩu không chỉ làm tăng giá trị ngoại tệ mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo thêm công
ăn việc làm trong nớc thông qua các hoạt động thu gom , vận chuyển , phân loại , chế biến nông sản ở các vùng , địa phơng thúc đẩy công nghiệp tiểu thủ công nghiệp phát triển ở nông thôn và thành thị , chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân theo hớng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ , giảm tỷ trong nông nghiệp tạo ra những tiền đề để phát triển công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn nông thôn
và các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung , thay đổi phơng thức cach tác của ngời nông dân , nâng cao dân trí và tay nghề cho đông đảo lao động trong nông nghệp
II - Các chính sách trong nông nghiệp và vai trò của chính sách vốn đối với nông nghiệp và nông thôn.
1- Các chính sách cơ bản trong nông nghiệp
Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nôngnghiệp và nông thôn nớc ta theo tinh thần của Nghị quyết Đại hội VI , VII đợc cụ thể hoá bằng Nghị quyết 10 của bộ chính trị và Nghị quyết Trung ơng 5 khoá VII đó là xác định hớng chiến lợc cho sự phát triển nông nghiệp và nông thôn nớc ta Trên cơ sở
đó Nhà nớc đã ban hành nhiều văn bản và chính sách cụ thể để thực hiện mục tiêu chiến lợc cuả Đảng đã đề ra
Các chính sách nông nghiệp đã tạo ra môi trờng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp phát triển , đời sống kinh tế xã hội nông thôn phát triển theo hớng tốt hơn Có thể nêu một số chính sách cơ bản sau đây :
-Trớc hết là chính sách ruộng đất : Luật đất đai năm 1993 đợc coi là một trong những chính sách lớn tạo cơ sở tiền đề và là trung tâm cuả mọi vấn đề trong việc giải quyết những nhiệm vụ cơ bản của nông thôn Kèm theo luật đất
đai là những qui định về sử dụng đất đai và một số văn bản khác có liên quan đã
có tác dụng to lớn làm cải biến nền nông nghiệp nớc ta Luật đất đai khẳng
Trang 5định đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà nớc quản lý , còn việc sử dụng
đất đai do luật qui định Nhà nớc giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
sử dụng ổn định trong thời gian lâu dài Luật cũng qui định những ngời sử dụng
đất có quyền chuyển nhợng , cho thuê, thế chấp , thừa kế và bồi thờng thiệt hại trờng hợp thu hồi đất Các chủ sử dụng đất đai đợc cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất lâu dàI ,có thể tự mình sắp xếp , bố trí đất đai phù hợp để sản xuất những sản phẩm có hiệu quả kinh tế cao
Có thể nói các quyền qui định trong luật đất đai năm 1993 là cơ sở pháp lý
đồng thời là cơ sở để cho việc thực hiện sự chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hớng mở rộng và tăng diện tích trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao để mở rộng thị trờng trong nớc và xuất khẩu ra nớc ngoài trên cơ sở một nền nôgn nghiệp thâm canh và ứng dụng rộng rãI tiến bộ kỹ thuật
- Chính sách thị trờng và gía cả : Nét nổi bật của chính sách thỉ trờng và giá cả là tự do lu thông háng hoá trong thị trờng nội địa và mở rộng trao đổi ra nớc ngoài bằng việc mở rộng đổi mới chính sách giá cả chính sách tự do lu thông trao đổi hàng hoá giữa các vùng cùng với các thành phần tham gia vào lu thông đã tạo nên một thị trờng thống nhất trong cả nớc tạo đIều kiện cho các vùng phát huy đợc lợi thế của mình để sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn
- Chính sách xuất nhập khẩu : Đặc biệt chính sách xuất nhập khẩu nông sản đã có tác dụng mạnh mẽ đến việc khuyến khích phát triển sản xuất các loạI sản phẩm xuất khẩu đa nền nông nghiệp nớc ta tham gia vào thị trờng thế giới Chinh sách giá cả theo hớng giá cả vật t theo hớng vật t nông sản trong nớc thực hiện theo giá thị trờng Nhờ đó đã có tác dụng bình ổn giá , đặc biệt là giá cả l-
ơng thực Các tỷ giá giữa hàng nông sản và hàng công nghiệp giữa hàng t liệu sản xuất với giá hàng nông sản đã có tác động nh là tín hiệu giúp cho nhân dân hớng vào việc sản xuất các sản phẩm có lợi hơn đối với họ
Ngoài ra còn có các chinh sách khác nh chính sách thuế , tín dụng , vốn khuyến nông cũng đã có tác động nhất định góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển và đổi mới bộ mặt nông thôn nớc ta
2 - Vai trò của chính sách vốn đối với nông nghiệp và nông thôn nớc ta
@ Khái niệm vốn đầu t: Vốn đầu t là chi phí bù đắp hao mòn và tăng thêm khối lợng tài sản mới nhằm phục hồi năng lực sản xuất và tạo ra năng lực sản xuất mới
Bao gồm:
+ Vốn đầu t cho tài sản sản xuất
+ Vốn đầu t cho tài sản phi sản xuất
@ Mối quan hệ giữa vốn đấu t với tăng trởng và phát triển kinh tế
Học thuyết kinh tế hiện đại đã nghiên cứu và giải đáp thành công mối quan hệ giữa đầu t và phát triển kinh tế nói chung và nông nghiệp nông thôn nói riêng Đâù t là chìa khoá trong chiến lợc và kế hoạch phát triển đã đợc cụ thể
Trang 6hoá trong mối tơng quan giữa tăng trởng vốn đầu t với tăng trởng GNP hoặc GDP Điều đó chứng tỏ rằng một nền kinh tế muốn giữ đợc tốc độ tăng trởng GDP ổn định thì phải giữ đợc tốc độ tăng trởng vốn đầu t thoả đáng
Harrod- Domar đa ra mối quan hệ giữa đầu t và tăng trởng theo công thức :g = s/ k
r_ là phần của nông nghiệp trong GDP
s_là tỷ số giữa đầu t và thu nhập quốc dân
Dựa vào công thức này và các giá trị tin cậy của các biến số có liên quan ta
có thể tính đợc tỷ lệ đầu t cần thiết cho nông nghiệp , nếu muốn đạt tốc độ tăng trởng hoặc tính đợc tỷ lệ đóng góp vào GDP
Thực tế của các nớc Châu á đã chứng minh lý thuyết trên Cách đây vàI
ba thập kỷ Châu á không đợc biết đến với vùng có t cách là vùng có kinh tế
Trang 7phát trển Nhng sự phát triển của cách mạng KHCN và mở rộng giao lu kinh tế
đã làm thay đổi dần bộ mặt của một số nớc và lãnh thổ Cơn lốc của sự tăng ởng kinh tế của các nớc phát triển đã tràn đến Châu á để tìm thị trờng mới và từ
tr-đó Châu á mới bắt đầu đợc biết đến nh một vùng kinh tế mới Khi nền kinh tế thế giới dao động ở tốcđộ tăng trởng 3-5% mỗi năm thì các nớc đang phát triển
nh Đài Loan , Hàn Quốc , Hồng Kông , từ điểm xuất phát thấp , tài nguyên nghèo nàn , thị trờng nội điạ nhỏ bé đã trở thành những nớc côngnghiệp mới xuất phát từ nông nghiệp Đặc trng của các quốc gia này là quá trình CNH diễn
ra nhanh chóng làm thay đổi cơ cấu kinh tế từ nông - công nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ –nông nghiệp và đến năm1992 GNP bình quân đầu ngời của Hồng Kông đã đạt tới 16.250 $ ;Singapo là 15.200$ ;Đài Loan là 11.230$ Hàn Quốc là 6.625$ sở Dĩ đạt đợc sự phát trển thần kỳ đó là vì các quốc gia này đã khai thác một cách tối đa mọi lợi thế so sánh và một chiến lợc đầu t cao đợc thực hiện trong những năm đầu công nghiệp hoá có nớc đạt 40% GDP nh Singapo còn lại là trên 30% GDP
III - Sự cần thiết phải đầu t phát triển nông nghiệp nông thôn.
1- Để tiếp tục tăng trởng kinh tế.
Từ sau khi công cuộc cải cách kinh tế vào đầu thập kỷ 80 cho đến nay Việt Nam đã đạt đợc những tiến bộ đáng kể về phát triển và tăng trởng kinh tế Từ năm 1988 đến 1997 GDP tính chung hàng năm tăng thực sự từ 8 –10% ở giai
đoạn này nghàmh công nghiệp tăng trởng nhanh hơn các nghành khác trong nền kinh tế , hàng năm GDP tăng từ 12-14%
Sự chuyển đổi kinh tế đầy ấn tợng này diễn ra trong khuôn khổ kinh tế vĩ mô Nó đã kiềm chế đợc mức siêu lạm phát và đến năm1997 chỉ còn mức 3,6%.Bằng chứng rõ ràng nhất về hiệu quả của công cuộc cải cách là trong nông nghiệp một khu vực cho đến nay hàng năm tăng trởng từ 4-5% : đây chính là kết quả của cải cách chính sách kinh tế mang định hớng thị trờng , kể cả việc giao quyền sử dụng đất cho các hộ nông dân là tự do hoá thị trờng Điều này dẫn đến sự tăng trởng về xuất khẩu gạo, cà phê và các nông sản khác nh hạt
đIều , cao su , thuỷ sản Vào những năm trớc cải cách Việt Nam phảI nhập trên
1 triệu tấn gạo hàng năm và tình trạng suy ding dỡng lan tràn Sau cải cách nền sản xuất gạo đã tăng trởng đáng kể hiện nay Việt Nam là nớc xuất khẩu gạo
đứng thứ hai sau Thái Lan với khả năng xuất khẩu là 3,5 triệu tấn năm1998 Tuy rằng nền kinh tế VIệt Nam đã có tỷ lệ tăng trởng và phát triển cao thậm chí
so ngay với tiêu chuẩn Đông á trớc khủng hoảng , nhng vẫn có đIểm đáng lo ngại về mô hình và chất lợng phát triển Mối quan tâm trớc hết là công ăn việc làm do sự tăng trởng tạo ra còn hạn chế , đồng thời cũng có những dấu hiệu cho thấy rằng sự tăng trởng này cha mang lại lợi ích cho số đông dân chúng , vì vẫn còn những bằng chứng của sự đói nghèo kinh niên, đặc biệt là ở các vùng nông thôn và vùng cao Những xu thế này cho thấy cần phải có sự tiếp tục cải thiện
Trang 8chính sách, cá thiết chế hiện hành đồng thời phải có những thay đổi về các
ch-ơng trình đầu t công cộng và tăng cờng khả năng thực thi những chch-ơng trình đó
2- Vẫn còn tồn tại tình trạng đói nghèo trong nông thôn
Mặc dù làn sóng tăng trởng đầu tiên sau cải cách thất sự gây ấn tợng nhng Việt Nam vẫn còn là một trong những nớc nghèo đói thế giới Xuất phát từ một nền tảng thấp hơn tại thời đIểm bắt đầu quá trình cải cách , thu nhập đầu ngời tăng tới khoảng 300$ Mặc dù có mức độ đói nghèo đã giảm đáng kể nhng một nửa dân số vẫn bị chính thức xếp vào loại nghèo 90% ngời nghèo nằm trong con số 3/4 dân số sống ở vùng nông thôn, chứng tỏ xoá đói giảm nghèo vẫn cha cân đối
ở nông thôn , hầu hết ngời dân Việt Nam sống phụ thuộc vào nông nghiệp ,lâm nghiệp và ng nghiệp Tỷ lệ đói nghèo thờng cao hơn , trong nhóm ngời chỉ sống bằng nông nghiệp thuần tuý so với nhóm ngời có nhiều nguồn thu nhập khác nhau Tình trạng đói nghèo đặc biệt căng thẳng trong nhóm ngời dân tộc thiểu sốvà những nhóm ngời sống ở vùng sâu , vùng đồi núi ví dụ nh vùng cao phía bắc và vùng bắc trung bộ ở những nơi đó chất lợng đất thấp và ít
có cơ hội kiếm sống bằng nguồn khác ngoài nông nghiệp Dân tộc thiểu số chiếm khoảng 13% tổng dân số nhng theo ớc tính họ chiếm tới 20% số dân đói nghèo
3- Do chênh lệch thu nhập giữa nông thôn và thành thị vẫn tăng
Mặc dù tỷ lệ nghèo tuyệt đối đang giảm xuống nhng tình trạng đói nghèo vẫn tiếp tục tăng ở nông thôn nhiều hơn đô thị và sự chênh lệch thu nhập giữa hai vùng dân số này cũng nh giữa vùng cao và vùng đồng bằng dờng nh liên tục tăng Những con số thống kê của Chính phủ cho thấy sự khác biệt giữa 20% ngời có thu nhập cao nhất và 20% ngời có thu nhập thấp nhất tăng cao hơn Năm 1995 thu nhập của 20% ngời có thhu nhập cao nhất lớn hơn 6,8 lần thu nhập của 20% ngời có thu nhập thấp nhất Nhng đến năm 1997 sự chênh lệch này lên tới 7,3 lần
4- Do chênh lệch cơ hội đầu t giữa nông thôn và thành thị
Một vấn đề nữa cần quan tâm trong qúa trình phát triển kinh tế xã hội ở
n-ớc ta là sự chênh lệch cơ hội đâù t giữa thành thị và nông thôn Do kết cấu hạ tầng cơ sở tơng đối thuận lợi hơn so với nông thôn nên năng suất lao động ở khu vực công nghiệp , dịch vụ cao hơn dẫn đến cơ hội đầu t và tỷ suất lợi nhuận
ở khu vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ cao hơn đáng kể so với khu vực sản xuất nông nghiệp Theo qui luật hoạt động của thị trờng , vốn đầu t sẽ đợc tập trung và dần dịch chuyển sang khu vực sản xuất có tỷ suất lợi nhuận cao hơn
Nh vậy khu vực sản xuất nông nghiệp vốn đã rất thiếu vốn đầu t nay lại có nguy cơ bị thu hút sang các ngành ,lĩnh vực kinh tế khác Chính vì vậy việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cho ngành nông nghiệp sẽ gặp khó khăn , trở ngại Do đó , đòi hỏi chúng ta thực hiện những giải pháp khuyến khích thích hợp nhằm làm tăng tính hấp dẫn của môi trờng đầu t , tạo điều kiện thuận
Trang 9lợi cho sản xuất , kinh doanh Để tăng tỷ suất lợi nhuận của ngành nông nghiệp , các hộ nông dân cần khắc phục tình trạng giao cấp cầm chừng , quan tâm đến việc áp dụng tiến bộ KHKT , nâng cao năng suất lao động Điều quan trọng là bất kỳ hoàn cảnh nào cũng phảI bảo đảm diện tích gieo trồng lơng thực , thực phẩm tránh ảnh hởng xấu đến chính sách an toàn lơng thực và phát triển kinh tế nông thôn ngày nay.
Trang 10Chơng II –Thực trạng chính sách vốn đối với nông nghiệp
và nông thôn Việt Nam trong thời gian qua
I -Đặc điểm của đầu t vốn cho nông nghiệp và nông thôn ở
n-ớc ta
@ Cần một lợng vốn đầu t lớn : nông nghiệp và nông thôn nớc ta còn
nghèo , các hộ nông dân chủ yếu sống dựa vào nông nghiệp nên thu nhập đầu ngời thấp Nh vậy với mức thu nhập thấp , khả năng tích luỹ trong nội bộ nông thôn không lớn , nội lực cha đủ để họ thoát khỏi đói nghèo Vì thế nông dân n-
ớc ta , kể cả hộ giàu và hộ nghèo đang cần một lợng vốn lớn để phát trển sản xuất mở rộng ngành nghề dịch vụ
@ Chiụ sự rủi ro cao: Nh ta đã biết sản xuất nông nghiệp còn lệ thuộc
nhiều vào đIều kiện tự nhiên Nhất là gần đây môi trờng sinh thái đang xấu đi ,
điều kiện thiên nhiên lại càng khắc nghiệt hơn làm cho kết quả hoạt động sản xuất nông nghiệp bấp bênh với những tổn thất khó lờng trớc Việc cung ứng vốn cho nông dân vay khả năng thu hồi vốn trong điều kiện có thiên tai xảy ra cũng gặp nhiều khó khăn và có tỷ lệ rủi ro cao
@ Vốn gắn liền với chu kỳ cây trồng vật: Chu kỳ sản xuất cây trồng, vật
nuôi khá phức tạp Tuỳ từng loại cây trồng vật nuôi mà chu kỳ sản xuất dài ngắn khác nhau Nói chung đối với nông nghiệp chu kỳ sản xuất ngắn nhất củng phải 3 tháng mới kết thúc Những cây dài ngày nh cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả , thời gian kiến thiết cơ bản dài, chu kỳ kinh tế hàng chục năm Vì thế chính sách đầu t vốn và cung ứng phải phù hợp với từng loại cây trồng vật nuôi
II- Các nguồn vốn có thể huy động để đầu t cho phát triển nông nghiệp và nông thôn.
1- Nguồn từ ngân sách Nhà nớc.
Các cấp ngân sách trớc hết là ngân sách Trung ơng tiến đến là ngân sách các tỉnh thành phố cần chủ đông cân đối bố trí một tỷ lệ nhất định trong tổng vốn đầu t của ngân sách hàng năm để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn.Nguồn vốn của ngân sách các cấp đợc thực hiện đầu
t, cho vay thông qua các kênh sau:
- Quỹ hổ trợ đầu quốc gia, Cục đầu t
- Ngân hàng phục vụ ngời nghèo, ngân hàng phát triển, ngan hàng chính sách: Thông qua việc ngân sách Nhà nớc cấp bổ sung nguồn vốn điều lệ, ngân sách cho vay để tạo thành nguồn vốn cho vay lại
- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam, các ngân hàng thơng mại khác chủ yếu là cho vay hình thành nguồn vốn của các ngân hàng này
Trang 11- Vốn ngân sách đối ứng cho thực hiện các dự án quốc tế.
- Cho vay tái cấp vốn của ngân hàng Nhà nớc cho các ngânhàng thơng mại qua các chơng trình đầu t cụ thể
2- Nguồn vốn huy động trong nớc thông qua các tổ chức tín dụng.
Do đặc điểm của nhu cầu vốn phát triển kinh tế xã hội, chủ yếu là vốn trung hạn và dài hạn nên nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng củng là trung và dài hạn Việc huy động đợc thực hiện bằng hình thức phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng Trái phiếu có thể phát hành trực tiếp và phát hành qua thị trờng chứng khoán, cả trái phiếu thu bằng ngoại tệ và trái phiếu thu bằng nội tệ Để có thể huy động đợc vón thì lãi suất phát hành kỳ phiếu trái phiếu phải thể hiện sự hấp dẫn và có tính linh hoạt cao, tức là trái phiếu có thể ghi danh hoặc vô danh, đợc phép chuyển nhợng, đem cầm cố thế chấp Đối với một số chơng trình dự án cụ thể đặc biệt có thể phát hành trái phiếu Chính phủ ghi rõ mục đích đầu t cho chơng trình cụ thể do các tổ tín dụng làm đại lý phát hành, giải ngân, thu nợ Để hổ trợ cho huy động vốn trung và dài hạn thì việc chú trọng thực hiện các hình thức huy động vốn truyền thống nh tiền gửi không
kỳ hạn,đặc biệt là cần phát triển và tổ chức huy động có hiệu quả, mang tính liên nghành, tạo tính linh động cao của thị trờng vốn
+ Nguồn vốn từ Việt kiều: Cần phải có chính sách cơ chế khuyến khích thu hút vốn đầu t của ngời Việt nam ở nớc ngoàichuyển vào trong nớc nh: Thuế, cho thuê đất, tỷ giá
+ Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài: Đối với nguồn vốn này đầu t vào nông nghiệp và nông thôn rất ít cho nên ta phải có hớng khuyến khích đầu t vào lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn
+ Nguồn vốn vay thơng mại: Các ngân hàng TM trong nớc vay các ngân hàng nớc ngoài để cho vay lại đầu t cho lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
+ Nguồn vốn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ đầu t để thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, bảo vệ môi trờng, hỗ trợ nâng cao sức khoẻ và năng lực phụ nữ
+ Các nguồn vốn khác nh viện trợ không hoàn lại
Trang 12III- Thực trạng chính sách đầu t vốn cho nông nghiệp và phát triển nông thôn ở Việt nam trong thời gian qua.
1- Giai đoạn 1989-1994.
@ - Chính sách đầu t vốn từ ngân sách Nhà nớc.
Từ sau Nghị quyết 10 của bộ Chính trị 5/ 4 / 1988 nền kinh tế nớc ta từng bớc chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Chính sách đầu t vốn đã thay đổi, vốn bao cấp cho các doanh nghiệp quốc doanh giảm hẳn và chuyển những đầu t đó sang hình thức tín dụng, vay vốn và phải trả lãi suất để tạo cho các doanh nghiệp nhà nớc quan tâm đến việc sử dụng vố có hiệu quả.Thực tế thời kỳ này vốn ngân sách dành cho khai hoang vẫn giữ tỷ lệ 5-7%, tỷ lệ dành cho các nông trờng quốc doanh từ trên 40% của những năm
1986, 1987 giảm xuống còn trên 10% Đáng lu ý là vốn ngân sách tập trung đầu
t cho hệ thống thuỷ lợi-một bộ phận quan trọng của hệ thống kết cấu hạ tầngBiểu 1 :Thực hiện vốn và cơ cấu vốn đầu t xây dựng cơ bản của nhà nớc trong nghành nông nghiệp thời kỳ 1989-1993(theo giá hiện hành)
số lợng tỷtrọng sốlợng tỷtrọng sốlợng tỷtrọng sốlợng trọngTỷ sốlợng tỷtrọng Tổng số
6424 5800 629,8 1927 16054 7288 8765
179068 146122
100 18,1 5,1 12,2
2,7 2,4 0,3 0,8 6,7 3,0 3,1 75,2 61,3
409163 92396 29473 55559
20780 2599 906 7234 16903 4400 12503 299830
244435
100 22,6 7,2 13,5
5,1 0,6 0,2 0,02 4,1 1,1 3,7 73,3 59,7
615400 189300 37200 145500
60600 16000 19600 6660 20700 - 400 405000 345000
100 30,7 6,0 23,6
9,8 2,5 3,1 1,0 3,4 - 0,06 65,8 56,1
839807 228069 126654 90542
29970 6992 5851 10873 30102 9505 20597 581636 438335
100 27,2 15,1 10,8
3,6 0,8 0,7 1,3 3,6 1,1 2,4 69,2 52,2
140000 314000
40000
786000
100 27,5
3,5
69,0
Nhà nớc đã dành sốvốn lớn để thực hiện chơng trình 327 nhằm bảo vệ có hiệu quả vốn rừng hiện có gắn với định c, định canh,phủ xanh đẩt trống đồi núi trọc , tăng khả năng phòng hộ của rừng , tạo ra sản phẩm hàng hoá , giải quyết việc làm , góp phần phân bố lại lao động dân c và củng cố an ninh quốc phòng Triển khai thực hiện chơng trình 327 trong hai năm 1993, 1994 Nhà nớc đã đầu
t 416 tỷ đồng trong đó đầu t cho lâm nghiệp 291,2 tỷ đồng , cho vay 67,2 tỷ
Trang 13đồng,đã đầu t trực tiếp đến các hộ nông dân 60 tổng số vốn đầu t Bình quân một hộ năm 1993 đợc đầu t là 0,8-1,2 triệu đồng, năm1994 từ 1,4-2 triệu đồng
@ Chính sách đầu t từ tín dụng
Cùng với sự đổi mới nền kinh tế , tổ chức ngân hàng đã có sự cải tổ Bắt đầu thử nghiệm mô hình hệ thống ngân hàng hai cấp : Ngân hàng Nhà nớc TW làm nhiện vụ quản lý và các ngân hàng thơng mại với chức năng kinh doanh tiền tệ , trong đó có ngân hàng phát triển nông thôn ( cuối năm1990 đổi thành ngân hàng Nông nghiệp Việt nam ) Trong thời gian này các hợp tác xã tín dụng ở cơ
sở bị tê liệt hoàn toàn Hệ thống tín dụng ở nông thôn chủ yếu là hệ thống ngân hàng Nông nghiệp Việt nam
Từ khi hộ gia đình đợc coi là đơn vị kinh doanh tự chủ nó đã trở thành đối ợng khách hàng chủ yếu của tín dụng ngân hàng Nông nghiệp Tuy vậy việc triển khai cho vay tới hộ nông dân trong những năm 1989 -1990 vẫn đang tranh luận với những ý kiến khác nhau Một số ngời lo ngại rằng khi cho các hộ nông dân vay vốn sẽ dẫn tới xu hớng phát triển TBCN ,về phía ngân hàng lo ngại việc thu hồi vốn và khả năng hoàn trả của hộ nông dân
t-Biểu:Kết quả cho vay thời kỳ 1990-1993
Đơn vị : tỷ đồng và %
D nợ đến 31/12/1990 Đến 31/12/1991Doanh số Đến 31/12/1992 Đến 31/12/1993
cho vay D Nợ Doanh số cho vay Dnợ Doanh số cho vay Dnợ Tổng số
369,7 100 358,3 96,9 11,4 3,1 18,7 122,8 50,8 38,8 71,5 60,2 6,8
245 100 143,9 99,5 1,1 0,5 14,9 80,3 29,9 25,0 45,7 43,0 6,2
2501 100 2423,4 96,9 77,6 3,1 442,8 736,,0 287,0 249,8 404,1 285,0 95,4
1430,8 100 1363,9 95,3 66,9 4,7 263,6 434,8 165,5 126,9 241,2 145,8 53,0
2781,7 100 2735,3 99,7 5,7 1,7 444,2 791,4 338,,0 262,8 477,7 302,0 165,6
2479,3 100 2384,3 98,3 46,4 3,8 442,8 704,9 238,0 202,4 428,3 305,3 112,6
Ngân hàng Nông nghiệp đã thực hiện một số mô hình tín dụng và
ph-ơng thức chuyển tải vốn xuống các vùng nông thôn với các đối tợng là hộ giàu , nghèo và trung bình Có hai phơng thức cho vay tới hộ gia đình gồm cho vay trực tiếp và cho vay thông qua các tổ chức kinh tế tài chính trung gian ,cụ thể là :
+ Cho vay qua các tổ chức liên doanh , liên đới , tổ tự nguyện của nông dân là phơng thức rộng rãi
Trang 14+ Cho vay qua các nhóm phụ nữ của hội liên hiệp phụ nữ Việt nam Các toỏ chức phụ nữ vay vốn đợc thực hiện dới hai hình thức là :các nhóm phụ nữ tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện, tin cậy lẫn nhau trong việc cho vay va trả nợ ngân hàng và các nhóm phụ nữ tiết kiệm và vay vốn theo mô hình thí điểm của
dự án VIE 91/P 01
+ Cho vay qua hội nông dân
+ Cho vay qua các tổ chức kinh tế trung gian: Ngân hàng Việt nam cho phép một số hợp tác xã nông nghiệp đứng ra làm tổ chức trung gian để cho vay vốn tới hộ nông dân
+ Cho vay qua các chơng trình dự án Nớc ta thực hiện cho vay thông qua rất nhiều các chơng trình dự án
- Dự án T64 chơng trình tín dụng có kiểm soát của ngân hàng Nông nghiệp Việt nam Dự án nhằm thực hiện mục tiêu chơng trình tín dụng có hiệu quả , cung cấp vốn cho các hộ nghèo thông qua nhóm liên đới trách nhiệm
- Chơng trình xoá đói giảm nghèo : hàng năm Nhà nớc hỗ trợ cho nông dân nghèo khoảng 400 tỷ đồng , thực hiện thông qua hệ thống kho bạc Nhà nớc.Biểu 3:Tình hình cho vay vốn đến hộ sản xúât ở nông thôn
Đơn vị tính
số 1994
Tổng
Số DàiChia ra Tổng Số Chia ra Tổng số Chia ra
hạn Ngắn hạn Ngănhạn Dài hạn Ngấnhạn Dàihạn 1.Số lợt hộ vay
%
545,7 358,2 244,9 81,5 3
543,2 358,2 243.8 7,9 3
2,5 11,5 1,1 0,25 23
2142,4 2500,9 1430,8 86,4 6
2132,4 2423,4 1363,9 83 6
10 77,5 66,9 3,4 5
4178 7735 3397 161,2 5
73328 2927 146,4
5
42501 425 15 4
4500 9300 3500 200 5
@ Chính sách thu hút vốn đầu t nớc ngoài.
Cùng với vốn cho vay cuả các tổ chức tín dụng trong nớc thì ta cũng đã huy
động đợc nguồn vốn đầu t từ nớc ngoài Nổi bật nhất là vốn của các tổ chức SIDA ( Thụy Điển ); QUAKER ( Mỹ) ; UNFPA,PAM,PAO ( Liên hợp quốc )
và các tổ chức khác với số tiền hàng chục triệu USD Nguồn vốn này cùng với các nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào sản xuất nông , lâm , ngh nghiệp
đã làm tăng các tiền đề vật chất , khắc phục đợc sự thiếu vốn trong nông nghiệp và nông thôn Tuy số dự án đầu t vào nông nghiệp cha nhiều , số vốn còn hạn chế song xu hớng ngày càng tăng
Biểu6: Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài từ 1/1/1988 đến 30/6/1994 vào nông nghiệp
Đơn vị tính : triệu USD