1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một Số Vấn Đề Về Môi Trường Kinh Doanh, Sản Xuất Và Lắp Ráp Xe Máy Ở Việt Nam

28 473 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và đề tài Em nghiên cứu có tên là: Một số vấn đề về môi trờng kinh doanh, sản xuất và lắp ráp xe máy ở Việt Nam với bố cục bài viết tổng quát nh sau: Phần 1 Lý luận chung về môi trờng ki

Trang 1

Lời mở đầu

Ngành công nghiệp xe máy là ngành khá mới mẻ ở Việt Nam , mới xuấthiện và phát triển ở nớc ta trong vài năm gần đây nhng hiện nay nó đang chiếmmột vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó không chỉ đóng góp mộtphần đáng kể vào ngân sách nhà nớc mà còn giải quyết đợc hàng ngàn công ănviệc làm cho ngời lao động Đây cũng là ngành phát triển rất sôi động ở nớc tahiện nay Ngành đang thu hút một lực lợng lớn các nhà đầu t nớc ngoài Hiện cónhiều hình thức đầu t và cũng có nhiều loại hình Doanh Nghiệp nh: DoanhNghiệp có 100% vốn nớc ngoài, Doanh Nghiệp liên doanh, Doanh Nghiệp NhàNớc …

Trong quá trình kinh doanh thì không phải lúc nào cũng suôn sẻ, những yếu

tố may rủi xảy ra thật khó lờng trớc Vấn đề đặt ra là các Doanh Nghiệp phảinghiên cứu để biết đợc những khó khăn, thuận lợi và có những giải pháp để khắcphục những khó khăn và phát huy những thế mạnh nhằm hoạt động có hiệu quảnhất

Và đề tài Em nghiên cứu có tên là: Một số vấn đề về môi trờng kinh doanh, sản xuất và lắp ráp xe máy ở Việt Nam với bố cục bài viết tổng quát nh

sau:

Phần 1 Lý luận chung về môi trờng kinh doanh của các Doanh Nghiệp Phân 2 Thực trạng hoạt động của các Doanh Nghiệp sản xuất, lắp ráp xe máy ở Việt Nam

Xuất phát từ những vấn đề cập nhật đối với ngành sản xuất, lắp ráp xe máycùng với sự hứng thú đối với mảng đề tài này mà Em mạnh dạn chọn để nghiêncứu, bàn luận và trao đổi

Trang 2

Phần I

Lý luận chung về môi trờng kinh doanh

của các Doanh Nghiệp lắp ráp xe máy ở Việt Nam 1.1 Kinh doanh trong cơ chế thị trờng

Cơ chế thị trờng:

Là cơ chế tự điều tiết nền kinh tế hàng hoá do sự tác động của các quy luậtkinh tế vốn có của nó , cơ chế đó giải quyết 3 vấn đề cơ bản của tổ chức Kinh tế

là gì, nh thế nào và cho ai?

Cơ chế thị trờng bao gồm các nhân tố cơ bản là cung, cầu và giá cả thị ờng Lợi nhuận là động lực cơ bản của sự vận động cơ chế thị trờng Việc kinhdoanh của các Doanh Nghiệp sản xuất và lắp ráp xe máy cũng phải tuân theo cacquy luật kinh tế, theo cơ chế thị trờng, có nghĩa là các Doanh Nghiệp cần xác

tr-định đợc lợng cung và cầu đối với sản phẩm của mình để đa ra những chiến lợckinh doanh phù hợp cho hoàn cảnh của Doanh Nghiệp mình Và để đạt đợc

những mục tiêu : lợi nhuận, vị thế và an toàn các Doanh Nghiệp phải nắm rõ

đ-ợc những đặc điểm về thị trờng xe máy để đa ra những chiến lđ-ợc , giải pháp thích

hợp cho Doanh Nghiệp mình:

Thị trờng xe máy

Xe máy là loại sản phẩm có tốc độ tiêu thụ khá mạnh trên thị trờng ViệtNam, đem lại lợi nhuận cao cho Doanh Nghiệp nếu biết tổ chức và kinh doanhhợp lí

Sản phẩm xe máy rất phong phú về chủng loại, đa dạng về kiểu dáng, mẫumã, tính năng tác dụng, nó rất phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trong nớc, trong

điều kiện cơ sở hạ tầng nớc ta cha phát triển, hệ thống đờng bộ và giao thôngcông cộng còn yếu kém Ngoài tác dụng làm phơng tiện đi lại nó còn là công cụkiếm sống của một bộ phận ngời dân lao động( chở hàng hoá, chở khách …)

và nhu cầu tơng ứng với mỗi chủng loại sản phẩm Nhng chung qui lại tạo thànhcác nhóm khách hàng sau:

Trang 3

- Nhóm ngời có thu nhập cao : sản phẩm tơng ứng là các loại xe đẹp, đắttiền của cac hãng xe máy nổi tiếng nh : DREAM π của Thái Lan, SPACY,FX125 của Nhật Bản, và đặc biệt trong thời buổi công nghệ thông tin, hãng Hon

Da cho ra đời một loại xe sang trọng và đắt tiền mang tên @

-Nhóm ngời có thu nhập trung bình : nhu cầu tơng ứng thờng là các loại xecủa hàng liên doanh nh: VMEP, HUZUKY, xe Trung Quốc, xe Nhật đã qua sửdụng…

-Nhóm ngời có thu nhập trung bình: do hạn chế về tài chính nên họ chỉ muacác loại xe rẻ tiền nh xe MINSK, BABETTA, SIMSON,…

-Tơng ứng với mỗi loại nhu cầu của khách hàng đều có các sản phẩm tơngứng phù hợp với nhu cầu và tạo nên nhu cầu , tạo nên thị trờng trọng điểm chosản phẩm của Doanh Nghiệp Chẳng hạn do các vùng trung du và miền núi, do

điêù kiện đờng sá nhiều đèo dốc, mặt khác mức thu nhập bình quân của họ thấpnên cần xe rẻ tiền nh MINSK, xe BONUS có thể đáp ứng cả 2 nhu cầu đó nên dễtiêu thụ Hoặc đa số thanh niên có điều kiện về tài chính , a thích xe có tốc độcao, dáng khoẻ nên hay mua các loại xe nam, sử dụng côn tay và phân khối lớn

nh FX125, RGV…

Đối thủ cạnh tranh

Với chính sách nền kinh tế mở cửa Nhà nớc đã tạo ra nhu cầu cạnh tranhgiữa các ngành công nghiệp sản xuất thay thế hàng nhập khẩu cho thị trờng trongnớc Cạnh tranh với hàng nhập , bắt buộc các Doanh Nghiệp trong nớc phải giảmchi phí, tăng năng suất và nâng cao chi phí sản xuất để đảm bảo có thể tồn tại đợctrên thị trờng

Đối với sản phẩm xe gắn máy,sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt, ácliệt, không những cạnh tranh giữa các Doanh Nghiệp trong nớc tham gia sảnxuất- kinh doanh xe máy mà cạnh tranh với cả hãng liên doanh có vốn đầu t nớc

ngoài Cạnh tranh với hàng nhập hiện đang đợc nhập theo phơng thức buôn bán

đối lu Các hãng liên doanh lớn nh: VMEP, HONDA, DREAM, SUZUKI đã chi

rất nhiều hoạt động Marketing và giảm giá bán sản phẩm , tăng cờng nâng caochất lợng dịch vụ sau bán để tạo đợc khả năng cạnh tranh mạnh Chẳng hạn nhhãng VMEP đã bán sản phẩm trả góp với lãi suất thấp, đăng kí xe cho kháchhàng, thành lập “ hội các khách hàng đi xe VMEP” và tài trợ cho hội các buổitham quan, picnic với mục đích là tăng khả năng cạnh tranh

Trang 4

Với định hớng của Nhà Nớc nhằm tạo ra và phát triển ngành công nghiệp xemáy ở Việt Nam , các Doanh Nghiệp sản xuất, lắp ráp xe máy phải có giải pháp

cụ thể để tăng khối lợng sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm, giá cả phù hợpvới nhu cầu nhân dân lao động trong nớc, góp phần thúc đẩy nhanh ngành xemáy Việt Nam và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Doanh Nghiệp

1.2 Môi trờng kinh doanh của các Doanh Nghiệp

Ngành công nghiệp xe máy đang phát triển rất sôi động ở nớc ta hiện nay.Ngành đang thu hút mọt lợng lớn các nhà đầu t trong nớc cũng nh các nhà đầu tnớc ngoài Hiện có nhiều hình thức đầu t và cũng có nhiều loại hình DoanhNghiệp nh: Doanh Nghiệp co100% vốn nớc ngoài, Doanh Nghiệp liên doanh,Doanh Nghiệp Nhà Nớc …

“Cạnh tranh là động lực của sự phát triển” Xuất phát từ chân lí đó, Nhà Nớc

đã tạo ra “sân chơi” bình đẳng cho các Doanh Nghiệp cạnh tranh lành mạnh đểnâng cao chất lợng sản phẩm , giảm chi phí giá thành sản phẩm

Quan điểm của nhà nớc hiện nay là mở cửa, Việt Nam muốn quan hệ làm

ăn kinh tế với tất cả các nớc trên cơ sở tôn trọng chủ quyền của 2 bên, không viphạm pháp luật và 2 bên cùng có lợi Với chính sách mở cửa nh vậy đã tạo điềukiện thuận lợi cho đầu t nớc ngoài vào Việt Nam nói chung và đầu t cho ngànhcông nghiệp xe máy noi riêng về nhiều mặt cả về vốn và công nghệ Các DoanhNghiệp trong nớc đã có điều kiện để hợp tác liên doanh với các tổ chức, DoanhNghiệp nớc ngoài, tạo điều kiện để phát triển công nghiệp, tận dụng nguồn vốncủa phía đối tác

Thông qua chính sách mở nhà nớc sẽ tạo cơ hội cho các Doanh Nghiệp ởViệt Nam muốn mở rộng thị trờng ra khu vực và thế giới Hiện nay nhà nớc đangthực hiện những chính sách u đãi để phát triển các Doanh Nghiệp vừa và nhỏtrong đó có các Doanh Nghiệp thuộc ngành công nghiệp xe máy Thông quachính sách này các Doanh Nghiệp trong ngành công nghiệp xe máy đã đợc hởngnhững chính sách u đãi và sự hỗ trợ từ phía nhà nớc Nhà nớc hiện đang cố gắngtạo ra một môi trờng cành tranh lành mạnh hơn cho các Doanh Nghiệp Nhà n-

ớc cũng đang nghiên cứu đến vấn đề đăng ký về kiểu dáng công nghiệp cho cácloại xe để bảo vệ cho những sản phẩm sản xuất trong nớc, cố gắng giảm bớtnhững tiêu cực hiện nay nh vấn đề về xe nhập lậu, trốn thuế, các Doanh Nghiệpkhai tăng tỷ lệ nội địa hoá để đợc hởng u đãi về thuế

1.3 Tầm quan trọng của ngành sản xuất, lắp ráp xe máy

Trang 5

Nớc ta là một nớc đang phát triển Chính vì thế nền công nghiệp còn nonkém, chu trơng hiện nay của Đảng và Nhà Nớc là thực hiện Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá đất nớc Để làm đợc điều đó, Đảng và Nhà Nớc đã cố gắng rấtnhiều trong việc vạch ra đờng lối đúng đắn phát triển kinh tế, xã hội, hoà nhậpvới thế giới và thấy đợc những văn minh của nhân loại.

Các ngành công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp

xe máy nói riêng góp phần thúc đấy nhịp độ của quá trình Công nghiệp Hiện đại hoá đất nớc, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tích cực.

hoá-Tuy ngành công nghiệp xe máy là ngành khá mới mẻ ở Việt Nam , mới xuấthiện và phát triển ở nớc ta trong vài năm gần đây nhng hiện nay nó đang chiếmmột vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó không chỉ đóng góp mộtphần đáng kể vào ngân sách nhà nớc mà còn tạo thêm việc làm và thu nhập chongời dân, giảm tỉ lệ thất Nghiệp và giảm các tệ nạn do một Xã Hội mất cân đốigây ra

Và cũng chính vì nền công nghiệp xe máy còn non kém nên cha có khảnăng sản xuất khép kín một sản phẩm hoàn chỉnh mà chỉ có khả năng sản xuấtmột số chi tiết, bộ phận chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng số bộ phận cấu tạo xe máy.Nhng điều đó cũng có tác động thúc đẩy ngành công nghiệp cơ khí trong nớc vốn

đang gặp nhiều khó khăn về thị trờng mà còn góp phần giảm nhu cầu ngoại tệmua các sản phẩm từ nớc ngoài, tạo thêm việc làm và thu nhập cho ngời lao

động Để từ đó nâng cao nhu cầu và nâng cao trình độ tiêu dùng của ngời dângóp phần làm cho nhu cầu của Xã Hội phong phú, đa dạng hơn

Trang 6

Phần II Thực trạng môi trờng và hoạt động của các Doanh Nghiệp lắp ráp xe máy ở Việt Nam.

2.1 Sự tác động của môi trờng đối với sản xuất kinh doanh xe máy ở nớc ta hiện nay

Hiện nay ở nớc ta đang xảy ra rất nhiều vấn đề xảy ra làm ảnh hởng tới cảtình hình Kinh tế xã hội nói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh của cácDoanh Nghiệp lắp ráp xe máy nói riêng Dới đây em chỉ xin nói đến một số vấn

đề mang tinh thời sự và có ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh

của các Doanh Nghiệp lắp ráp xe máy

2.1.1 Vấn đề nội địa hoá xe máy

 Mặt tốt của vấn đề:

Nội địa hoá là quá trình sản xuất các chi tiết, phụ tùng phục vụ lắp ráp hoàn

chỉnh xe máy, không những nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp cơ khí trong nớcvốn đang gặp nhiều khó khăn về thị trờng, mà còn góp phần giảm nhu cầu muangoại tệ, mua các sản phẩm từ nớc ngoài, tạo thêm việc làm thu nhập cho ngơidân lao động Đồng thời nội địa hoá còn thúc đẩy các Doanh Nghiệp nâng caochât lợng, hạ giá thành sản phẩm và giảm dần giá bán phù hợp với sức mua của

đông đảo ngời tiêu dùng

Nghịch lí nội địa hoá xe máy

Ngày 27/4/2001 Tổng cục thuế đa ra văn bản số 3945 TC/TCT về việc thuthuế theo tỉ lệ nội địa hoá sản xuất , lắp ráp xe máy là một cú shock đối với cácDoanh Nghiệp vì chúng ta đang chuẩn bị cho lộ trình tham gia AFTA Nội dungcủa văn bản này không đợc các Doanh Nghiệp đồng tình vì:

-Không có mộ căn cứ nào đẻ áp mức thuế nhập khẩu, đơn vị làm đúng, đơn

vị làm cha đúng vào cùng một mức nh nhau, không khuyến khích Doanh Nghiệplàm ăn đúng đắn

-Không thể cứ tạm thu, cuối năm quyết toán vì điều này ảnh hởng lớn tới tàichính của Doanh Nghiệp Nếu chỉ lấy chỉ tiêu giá trị để đánh giá đạt hoặc không

đạt tỷ lệ nội địa hoá thì hoàn toàn sai lầm vì không tài nào quản lí đợc giá linhkiện đầu vào, giá mua linh kiện nội địa, cha nói tới việc các đơn vị không đủ điềukiện nên không đợc lắp ráp( thờng là t nhân) mua lại quyền này và dễ dàng làmcác động tác để khai giá nhập và cuối năm lại đợc hoàn thuế

Trang 7

-Khi thực hiện chủ trơng này của nhà nớc, các Doanh Nghiệp phải đầu t tàisản cố định và con ngời và tất cả đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh bìnhthờng, đùng một cái thay đổi không tài nào xoay kịp thiệt hại rất lớn cho cácDoanh Nghiệp

Văn bản giải quyết phần ngọn không giải quyết phần gốc, không khuyếnkhích phát triển sản xuất trong nớc, không tạo điều kiện cho các Doanh Nghiệpchuẩn bị thực hiện AFTA

Và kể từ ngày 1/10/2001 theo thông báo số 48/TB-VPCP về việc không chophép các Doanh Nghiệp lắp ráp thuần tuý xe máy mà không co sản xuất phụtùng chủ yếu đợc nhập khẩu linh kiện và lắp ráp xe máy

Các phụ tùng chủ yếu đợcnêu ra ở đây gồm động cơ và lắp ráp động cơ, hộp

số, khung xe Có thể nói thông báo này khiến cho nhiêù Doanh Nghiệp lắp ráp

xe máy trong nớc lo âu vì đã trót đầu t hàng tỉ đồng xây dựng nhà máy và thiết bịlắp ráp mà bây giờ phải “đắp chiếu nằm chờ” thì đau quá Còn nếu sản xuất phụtùng theo yêu cầu trên thì tiền đâu, hoặc có tiền thì cũng phải ít nhất 10-12 thángmới triển khai đợc Vì vậy ớc tính khoảng 60% trong số 51 Doanh Nghiệp lắpráp xe máy phải ngừng hoạt động

Hiện nay có hơn 100 Doanh Nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu ttham gia chế tạo, cung cấp phụ tùng cho các Doanh Nghiệp lắp ráp Vì vậy nếubuộc cả 51 Doanh Nghiệp lắp ráp xe máy phải đầu t chế tạo phụ tùng để lắp ráp

xe máy theo kiểu khép kín thì hệ qủa tất yếu là hơn 100 Doanh Nghiệp đang sảnxuất phụ tùng sẽ tự phải đóng cửa vì không còn thị trờng Nh thế quả là nghịch lí.Ngay đến hãng HONDA cung không ôm lấy tất cả việc chế tạo hoàn chỉnh chiếc

xe máy mà xung quanh họ có tới hàng trăm vệ tinh sản xuất , cung cấp các chitiết phụ tùng kể từ con ốc vít trở đi

Trên cơ sở phân tích nh trên, nếu ta làm ngợc lại với một hãng nổi tiếng và

thành đạt là HONDA nghĩa là ta đã đi ngợc lại vơí “qui luật” mà đã không theo

qui luật thì sẽ bị trả giá

2.1.2 Vấn đề giao thông đô thị

Nổi bật trong những tháng ngày gần đây là việc nhà nớc hạn chế cho xemáy lu hành trên đờng phố vì mật độ xe máy lu hành trên phố quá đông tập trung

ở những thành phố lớn là Hà Nội và TPHCM dẫn tới tình trạng ách tắc giao thông

và ô nhiêm môi trờng, đô thị Chủ trơng của nhà nớc trong thời gian này là tìm

Trang 8

mọi cách giảm bớt lợng xe máy lu hành trên đờng phố điều này trái ngợc vớimong muốn, mục đích kinh doanh của các Doanh Nghiệp

Một số biện pháp mà Nhà Nớc định áp dụng trong thời gian nay là :giảmhạn ngạch nhập khẩu linh kiện xe máy, nâng cao thuế trớc bạ đăng kí xe máy và

có thể cấm đăng kí xe máy ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và TPHCM Điều này đãgây hoang mang cho ngời dân, và gây ra sự biến động lớn về giá cả xe máy trênthị trờng và lợi dụng điều nay mà một số cửa hàng đã lợi dụng để nâng giá xe

máy nên đã làm cho thị trờng xe máy biến động gây ra hiện tợng giá cả tách rời giá trị và giá trị sử dụng của xe máy.

Những vấn đề trên là bàn về môi trờng xã hội ảnh hởng tới hoạt động củacác Doanh Nghiệp lắp ráp xe máy ở nớc ta và mong rằng nhà nớc sẽ tạo môi tr-ờng tốt hơn cho các Doanh Nghiệp vì sự cần thiết tồn tại của các Doanh Nghiệptrong hoàn cảnh này ở nớc ta

2.2 Thực trạng hoạt động của các Doanh Nghiệp lắp ráp xe máy ở Việt Nam

Hiện nay nớc ta có 6 Doanh Nghiệp nớc ngoài và 51 Doanh Nghiệp trongnớc sản xuất, lắp ráp xe máy Thống kê từ Bộ công nghiệp cho thấy: đến nay cácnhà sản xuất và lắp ráp xe máy đã cung cấp ra thị trờng trên 200 nhãn hiệu xemáy khác nhau Trong đó, số lợng xe máy lắp ráp có xuất xứ linh kiện nhập khẩu

từ Trung Quốc chiếm 62,4% Số lợng xe máy do các Doanh Nghiệp có vốn đầu

t nớc ngoài cung cấp chiếm 20% tổng số xe máy sản xuất và lắp ráp ở Việt Nam

Nh vậy 80% còn lại là do 51 cơ sở trong nớc cung cấp

Theo Ông Đỗ Hữu Đức, Phó cục trởng cục đăng kiểm Việt Nam, có 4 yếu tốquyết định tới chất lợng xe máy lắp ráp tại Việt Nam :

-Thứ nhất là: Đặc điểm của công nghiệp sản xuất, lắp ráp xe máy tại ViệtNam

- Thứ hai là: đặc điểm của hệ thống tiêu chuẩn kĩ thuật

- Thứ ba là: hệ thống quản lí chất lợng của các cơ sở sản xuất xe máy

- Thứ t là: chất lợng của một số linh kiện sử dụng để sản xuất và lắp ráp xemáy

Về cơ bản thì chất lợng xe máy Việt Nam vẫn phụ thuộc vào nơc ngoài doViệt Nam cha có công nghiệp luyện kim chế tạo cơ khí đủ khả năng tụ cung cấpcác sản phẩm sản xuất hàng loạt có chất lợng cao, ổn định Các công nghệ caovẫn phụ thuộc vào chuyển giao công nghệ từ nớc ngoài Các nhà sản xuất có vốn

Trang 9

đầu t nớc ngoài và các Doanh Nghiệp trong nớc chủ yếu lắp ráp và sản xuất cácchi tiết đơn giản Các chi tiết chính để lắp ráp động cơ và hệ thống liên quan đến

an toàn vẫn phải nhập khẩu từ nớc ngoài Kiểu xe đang lắp ráp và sản xuất ở ViệtNam cũng là các kiểu xe có sẵn của các nhà thiết kế nớc ngoài

Về tiêu chuẩn kỹ thuật cho xe máy, trớc năm 1995, Việt Nam cha có cáctiêu chuẩn kỹ thuật cho xe máy Nhng từ năm 1995 trở lại đây, theo ông Đức, hệthống các tiêu chuẩn này đã hình thành và phát triển Tuy nhiên, cần phải hiểu làtrong vấn đề tiêu chuẩn kỹ thuật có đến 3 loại tiêu chuẩn khác nhau Ngoài tiêuchuẩn Việt Nam còn có nhóm các tiêu chuẩn ngành và nhóm các tiêu chuẩn cơ

sở Hiện các cơ sở có vốn đầu t nớc ngoài có hệ thống tiêu chuẩn cơ sở tơng đốihoàn thiện, nhóm tiêu chuẩn này phục vụ cho việc kiểm tra chất lợng các chi tiết,tổng thành sử dụng để lắp ráp xe Còn các cơ sở sản xuất và lắp ráp xe trong nớchầu nh chỉ dựa vào kinh nghiệm, cha ý thức xây dựng hệ thống tiêu chuẩn kỹthuật cho các sản phẩm của mình

Theo Cục đăng kiểm, hiện nay trong số các Doanh Nghiệp lắp ráp xe máy ởnớc ta chỉ có HONDA có chứng chỉ ISO 9000, một số ít các Doanh Nghiệp sảnxuất phụ tùng xe máy xây dựng xong hệ thống đảm bảo chất lợng nội bộ nh một

số Doanh Nghiệp sản xuất lốp, ắc quy và công ty BMEC sản xuất khung xe màthôi

Một điểm cần quan tâm nữa là chất lợng của linh kiện sản xuất và lắp ráp xemáy: Các laọi xe có xuất xứ từ Nhật Bản, Thái Lan, Hàn Quốc, Malaysia….làcác loại xe có măt ở Việt Nam từ nhiều năm nay, đợc sản xuất theo công nghệtiên tiến của Nhật Bản chuyển giao công nghệ nên có chát lợng tốt, đợc ngời tiêudùng chấp nhận Còn các loại xe có xuất xứ từ Trung Quốc mới vào thị trờng tahơn 2 năm nay, có cả xe sản xuất tại cơ sở đầu t công nghệ cao lẫn cơ sở địa ph-

ơng có công nghệ sản xuất cũ nên chất lợng khác nhau, không đồng đều Một sốDoanh Nghiệp lắp ráp xe máy hiện nay mua linh kiện thông qua công ty thơngmại, không trực tiếp ký kết với các nhà sản xuất nên không kiểm soát đợc xuất

xứ của linh kiện dẫn đến cùng một chủng loại động cơ, cùng nhãn mác nhng chấtlợng các lô hàng nhập về lại rất khác nhau

Hiện có 4 Doanh Nghiệp nớc ngoài và 12 Doanh Nghiệp trong nớc đầu tsản xuất khung xe máy Linh kiện để chế tạo khung khối Doanh Nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài chủ yếu đợc sản xuất trong nớc, vật liệu sản xuất khung đợc kiểmsoát chặt chẽ Trong khi đó linh kiện để chế tạo ra khung do khối Doanh Nghiệptrong nớc thì chủ yếu nhập từ Trung Quốc

Trang 10

Theo bộ công nghiệp, hiện đã có trên 10 Doanh Nghiệp trong nớc đầu t dâychuyền lắp ráp động cơ Tuy nhiên , số lợng động cơ đợc lắp ráp trên các dâychuyền này mới chỉ một tỷ lệ nhỏ so với tổng số động cơ đợc sử dụng để lắp rápxe.

2.3 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động của các Doanh Nghiệp lắp ráp xe máy

2.3.1 Những khó khăn đối với các Doanh Nghiệp

2.3.1.1 Khó khăn trong sản xuất

Về công nghệ sản xuất :

Từ khái niệm về công nghệ “là hệ thống các kiến thức về quy trình và kỹ

thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin hay là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và sử nó một cách có hệ thống và có phơng pháp”

Từ khái niệm trên đa vào nghành sản xuất và lắp ráp xe máy chúng ta có thểhiểu công nghệ ở đây là những quy trình, kỹ thuật dùng để sản xuất và lắp ráp xemáy hay là việc áp dụng khoa học vào nghành sản xuất và lắp ráp xe máy

Từ khái niệm cụ thể này chúng ta sẽ đi vào nghiên cứu những khó khăn cácDoanh Nghiệp đang gặp phải hiện nay Cũng nh nhiều ngành công nghiệp kháctình trạng máy móc lạc hậu còn là tình trạng khá phổ biến Thực tế hiện nay chothấy các Doanh Nghiệp mới chỉ có đủ máy móc thiết bị để sản xuất ra nhữngphụ tùng đơn giản của xe nh: săm, lốp,vành, ống xả… Một số chi tiết có độ phứctạp cao, yêu cầu độ chính xác cao chúng ta vẫn phải nhập từ nớc ngoài mà đa sốnhững chi tiết này lại chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành của sản phẩm, làm ảnh h-ởng đến tỷ lệ nội địa hoá nên mặc dù các chi tiết đợc sản xuất nhiều tại Việt Namnhng chỉ chiếm tỷ lệ nội địa hoá từ 15% - 25% ( năm 2000) và hiện nay khoảng30% - 40%

Ngoài tình trạng chung của nền kinh tế còn do đây là một ngành khá mới

mẻ ở nớc ta hiện nay nên việc máy móc thiết bị công nghệ cha bắt kịp đợc vớikhu vực và thế giới cũng là điều dễ hiểu Thực tế hiện nay ở nớc ta có nhữngcông nghệ sản xuất từ những năm 70 nh của loại xe Angel của hãng VMEP của

Đài Loan, một Doanh Nghiệp 100% vốn nớc ngoài

Về lực lợng lao động, vốn, kinh nghiệm:

Với một nền sản xuất công nghiệp hiện đại, kinh tế phát triển các DoanhNghiệp bên ngoài đợc hởng những thuận lợi rất to lớn trong việc huy động vốn,

Trang 11

tuyển dụng đội ngũ lao động có trình độ thích hợp ở nớc ta không những không

có đợc những thuận lợi nh các Doanh Nghiệp trên mà những vấn đề về lao động,vốn kinh nghiệm còn tồn tại những khó khăn Đây cũng là ngành đã xuất hiện vàphát triển từ khá lâu ở nhiều quốc gia trớc khi nó thâm nhập vào Việt Nam Điềunày làm cho các Doanh Nghiệp ở nớc ta có nhiều bất lợi về kinh nghiệm Vớiquy mô lớn các Doanh Nghiệp và các tập đoàn nớc ngoài dễ dàng trong việc đầu

t vào công tác nghiên cứu phát triển, đổi mới công nghệ, bồi dỡng đội ngũ cán bộcông nhân viên tạo khả năng nâng cao trình độ sản xuất, năng suất chất lợng sảnphẩm, giảm giá thành sản xuất tạo điều kiện thuận lợi cho cạnh tranh

ở nớc ta, đây mới chỉ là những năm đầu phát triển của ngành nên kinhnghiệm mà đội ngũ lao động tích luỹ đợc còn nhiều hạn chế, đây là cũng là mộtkhó chung của các Doanh Nghiệp ở nớc ta

Không chỉ với đội ngũ lao động trực tiếp tham gia vào qúa trình sản xuất màcả với đội ngũ cán bộ quản lý Các Doanh Nghiệp nhìn chung còn gặp nhiều khókhăn trong việc tuyển dụng những cán bộ có chuyên môn, trình độ đáp ứng đợcvới yêu cầu của mình Hiện nay, lực lợng lao động có trình độ chuyên môn rất ítvì đây là ngành mới phát triển ở nớc ta, công tác đào tạo cha thể đáp ứng kịp vàcũng cha có đội ngũ cán bộ giảng dạy cho công tác này

2.3.1.2 Khó khăn về phân phối và tiêu thụ sản phẩm

Em xin trình bày về một số yếu tố gây ra khó khăn trong việc phân phối và

tiêu thụ sản phẩm của các Doanh Nghiệp , đó là về : chất lợng, giá cả, kênh phân phối, cạnh tranh giữa các hãng và các phơng tiện thay thế

Chất lợng

Thực tế hiện nay, khi mà xe đợc nội địa hoá với tỷ lệ cao, có thể cho là sảnphẩm sản xuất trong nớc càng cao thì giá càng giảm hơn Nhng cầu của nó vẫnkhông cao bằng xe có tỷ lệ nội địa hoá thấp Một ví dụ điển hình về hai loại xecủa Honda là Dream và Super Dream, qua đây chúng ta có thể thấy ngời tiêudùng trong nớc vẫn cha thực sự tin tởng và yêu thích những sản phẩm sản xuấttrong nớc

Nhng chúng ta phân tích về chất lợng không phải với ý nghĩa tuyệt đối mà

là xét trên quan hệ tơng đối với giá cả Chất lợng có thích hợp với giá cả trên thịtrờng hay không Các loại xe Trung Quốc mặc dù chất lợng không cao nhng lại

đợc a chuộng ở Việt Nam là vì chúng có giá cả hợp lý

Trang 12

Giá cả

Với mức sống trung bình của đa số ngời dân Việt Nam hiện nay thì giá xemáy vẫn còn tơng đối cao, nó đã đợc lý giải cho thực tế về sự a chuộng của kháchhàng đối với các loại xe của Trung Quốc

Tình trạng nhập lậu, đặc biệt là các loại xe của Trung Quốc đang là tìnhtrạng khá phổ biến ở nớc ta làm cho giá cả các loại xe này chỉ bằng khoảng 50 –70% giá của nó trên thị trờng Điều này đang ảnh hởng rất lớn đến các hãng sảnxuất trong nớc, họ không thể cạnh tranh đợc khi mà có loại xe đợc bán trên thị tr-ờng chỉ với giá 3-4 triệu VNĐ / chiếc

Phân phối và tiêu thụ sản phẩm

Hệ thống phân phối các kênh tiêu thụ của các Doanh Nghiệp hiện naynhìn chung mới chỉ đáp ứng đợc nhu cầu ở thành thị còn thị trờng nông thôn hệthống này gần nh không có hoặc nếu có thì cũng rất nhỏ lẻ khó đáp ứng đợc đếntận tay ngời tiêu dùng, phải qua nhiều giai đoạn nên giá thành tăng lên một lợng

đáng kể Với quy mô hiên nay của các Doanh Nghiệp thì việc mở rộng các kênhphân phối các đại lý trên một diện rộng là rất khó khăn Quy mô nhỏ cũng gâykhó khăn cho các Doanh Nghiệp thực hiện các chính sách khuyến mại, tăng c-ờng quảng cáo, điều tra nghiên cứu về thị hiếu của ngời tiêu dùng mà từ đó đa ra

đợc các chính sách giá cả chất lợng hợp lý, các kiểu dáng xe, hình thức thứcthanh toán hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng

Cạnh tranh giữa các hãng

Trên thị trờng Việt Nam hiện nay có trên 200 loại xe, đây là một con sốkhông phải là nhỏ Các loại xe này có nguồn gốc từ nhiều nớc khác nhau nh:Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan với nhiều thơng hiệu: Honda, Yamaha, Suzuki,Kawasaki của Nhật Bản; các nhãn hiệu của Đài Loan, Hàn Quốc và nhiều nhãnhiệu của Trung Quốc Thị trờng đa dạng và sôi động nh vậy đã tạo ra sự cạnhtranh rất khốc liệt giữa các hãng, các thơng hiệu và cả các đại lý, cửa hàng Sựcạnh tranh cũng rất đa dạng: giá cả, chất lợng, dịch vụ sau bán hàng

Ví dụ cạnh tranh về kiểu dáng giữa hai hãng lớn của Nhật Bản là Honda vàSuzuki ta sẽ thấy sự cạnh tranh là rất gay gắt Khi mà loại xe Future đợc hãngHonda đa ra thị trờng thì gần nh ngay lập tức Suzuki cũng đa ra thị trờng một loại

xe mới đó là loại xe Best Nhng về hình thức cạnh tranh thì có lẽ cạnh tranh bằnggiá là dễ nhận biết nhất Theo số liệu ngày 10/10/2001 không chỉ Honda giảm

Trang 13

giá cho Future từ 26,5 triệu xuống còn 24,99 triệu và Super Dream từ 23 triệuxuống còn 19,99 triệu mà các hãng khác cũng ngay lập tức có chiến lợc giảm giátheo để cạnh tranh Sirious từ 24 triệu còn 19,5 triệu và đồng loạt các loại xe củaTrung Quốc, Đài Loan giảm từ 200 –800 nghìn VNĐ cho một xe bán ra Ngoài

ra còn rất nhiều hình thức cạnh tranh khác đợc các Doanh Nghiệp sản xuất vàcác đại lý sử dụng để cạnh tranh với nhau

Sự cạnh tranh của các phơng tiện thay thế

ở đây chúng ta chỉ phân tích đến sự cạnh tranh của phơng tiện giao thôngcông cộng và hai loại phơng tiện cạnh tranh khác là ôtô và xe đạp

Phơng tiện giao thông công cộng: Hiện nay giao thông công cộng ở nớc tanhìn chung cha phát triển , giá thành còn cao , cha thuận tiện nên hiện tại chaphải là phơng tiện cạnh tranh gay gắt với xe máy nhng nó sẽ nhanh chóng trởthành loại phơng tiện có tiềm năng và cạnh tranh gay gắt với xe máy

Ô tô đã và đang là phơng tiện cạnh tranh với xe máy nhng chỉ ở nhng chỉ ởthành phố lớn và giá cả của phơng tiện này ngày càng thích hợp với khả năng củangời tiêu dùng ở những đô thị lớn

Bởi có nhiều tính năng thích hợp thông dụng nên phơng tiện xe đạp vẫn làphơng tiện giao thông phổ biên, đặc biệt ở những vùng nông thôn Khác với ôtô , ngày càng trở thành phơng tiện cạnh tranh gay gắt, xe đạp sẽ không còn làphơng tiện cạnh tranh với xe máy trong thời gian tới Nhng hiện nay , khi giá cảcủa loại phơng tiện này tỏ ra rất thích hợp với khả năng tài chính của ngời lao

động nớc ta thì nó vẫn còn là phơng tiện giao thông đợc a chuộng

Ngoài ra, trong vấn đề tiêu thụ thị hiếu của ngời tiêu dùng cũng rất quantrọng, khi mà Doanh Nghiệp không nắm bắt đợc thị hiếu của ngời tiêu dùng thì

họ sẽ gặp phải khó khăn lớn Chính vì vậy đây không phải là khó khăn chungcho các Doanh Nghiệp hiện nay Nếu nắm bắt đợc thị hiếu nà nó sẽ là thuận lợicho các Doanh Nghiệp Nhng thị hiếu này chỉ mang tinh thời gian và địa điềm

đòi hỏi các Doanh Nghiệp phải nghiên cứu tìm hiều thị trờng

2.3.2 Những thuận lợi đối với các Doanh Nghiệp

2.3.2.1 Thuận lợi từ môi trờng bên trong

Về qui mô

Thực tế hiện nay cho thấy các Doanh Nghiệp trong ngành đều là nhữngDoanh Nghiệp vừa và nhỏ ở trên chúng ta đã phân tích, quy mô ảnh hởng gâykhó khăn đến Doanh Nghiệp Phần này chúng ta sẽ nghiên cứu đến những thuận

Trang 14

lợi của quy mô Doanh Nghiệp Vì đều là những Doanh Nghiệp vừa và nhỏ nênchúng có những thuận lợi sau:

-Dễ dàng khởi sự và hoạt động nhạy bén theo cơ chế thị trờng do vốn ít, lao

động không đòi hỏi chuyên môn cao dễ rút lui khỏi thị trờng, có nghĩa là “

đánh nhanh, thắng nhanh và chuyển hớng nhanh”.

-Dễ phát huy bản chất hợp tác sản xuất

-Dễ thu hút lao động với chi phí thấp, có thể tận dụng đợc nguồn lao độngtại địa phơng

Những thuận lợi này thể hiện càng rõ ràng và càng quan trọng với ngànhcông nghiệp xe máy Vì không những là ngành mới mẻ mà đây còn là ngành có

sự cạnh tranh rất gay gắt và không có gì là bảo đảm sự tồn tại lâu dài nhữngthuận lợi hiện có Sự thích nghi với thay đổi của thị trờng là đặc biệt cần thiết đểDoanh Nghiệp có thể gia nhập và rút khỏi thị trờng Xuất phát từ thị trờng sôi

động và luôn biến động nh vậy cũng yêu cầu cần thiết có sự năng động của độingũ quản lý mới có thể tận dụng những thuận lợi của môi trờng

Nhiều Doanh Nghiệp phát triển nghành truyền thống

Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các Doanh Nghiệp vì nó tạo ra nhiềukinh nghiệm cho các nhà sản xuất, đặc biệt là những Doanh Nghiệp mới sảnxuất nh đa số các Doanh Nghiệp trong nớc hiện nay Vì qua thực tế cho thấy đaphần các Doanh Nghiệp trong nớc đang sản xuất trong ngành công nghiệp xemáy đều đã từng là những Doanh Nghiệp trong các ngành cơ khí, điện tử Nhữngngành này rất gần với ngành hiện tại họ đang kinh doanh Những kỹ thuật côngnghệ trớc kia nay đợc áp dụng một phần cho ngành sản xuất hiện tại Vì xuấtphát của các hãng sản xuất nh vậy nên họ đã bỏ qua đợc một quá trình đào tạocho đội ngũ lao động, tiết kiệm đợc chi phí sản xuất cho Doanh Nghiệp Vìnhiều Doanh Nghiệp phát triển trên những ngành truyền thống nên họ có nhiềuthuận lợi hơn và trên thực tế cho thấy trình độ công nghệ sản xuất của các DoanhNghiệp này đã phát triển rất nhanh

“ Công ty 756 ( Bộ quốc phòng) đã sản xuất đợc các chi tiết phụ tùng nh:

bu lông, bánh răng, hộp số, bánh răng truyền lực và nhiều thiết bị chịu mài mònkhác Công ty cơ khí điện tử – hoá chất đã sản xuất đợc các loại bánh răngthẳng, nghiêng và các linh kiện cho lắp ráp xe Trung Quốc với giá rẻ đợc thị tr-ờng chấp nhận”

Liên doanh liên kết với nớc ngoài

Ngày đăng: 23/04/2016, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w