Việt Nam là một nớc đang phát triển nằm trong vùng Đông nam á là vùng có nền kinh tế thuộc loại năng động nhất trên thế giới hiện nay .Mặc dù vậy hiện nay chúng ta đâng còn gặp rất nhiều
Trang 1Lời nói đầu
Tất cả mọi quốc gia trên thế giới đều hớng tới sự phát triển toàndiện, ổn định của nền kinh tế Để làm đợc điều đó mỗi quốc gia phải tựxây dựng cho mình các chính sách kinh tế xã hội phù hợp với điều kiệntrong nớc và xu hớng phát triển của thế giới , nhằm khơi dậy , phát huyhiệu quả tối đa nội lực đồng thời nắm bắt đợc những cơ hội từ bên ngoài
Việt Nam là một nớc đang phát triển nằm trong vùng Đông nam á
là vùng có nền kinh tế thuộc loại năng động nhất trên thế giới hiện nay Mặc dù vậy hiện nay chúng ta đâng còn gặp rất nhiều khó khăn nh cơ sởhạ tầng thấp kém , đội ngũ nhân lực còn cha phát triển , trình độ khoahọc kỹ thuật còn thấp kém , nguồn ngân sách nhà nớc còn eo hẹp cha đápứng đợc nhu cầu phát triển kinh tế của đất nớc
Để khắc phục tình trạng đó một vấn đề luôn đợc coi là nóng bỏng
đây là vốn Nhận thức đợc nhu cầu về vốn là việc dễ dàng nhng trong
điều kiện đất nớc còn nhiều khó khăn nh hiện nay thì khai thác và sửdụng nguồn vốn một cách có hiệu quả là một việc vô cùng khó khăn nhngtối cần thiết để có thể phát triển nhanh và bền vững đất nớc Mà trongmột nớc doanh nghiệp là hạt nhân của nên kinh tế , doanh nghiệp có pháttriển thì nền kinh tế cũng phát triển Tiền đề cho sự phát triển của cácdoanh nghiệp là vốn
Hiện nay các doanh nghiệp có thể huy động đê đáp ứng những nhucầu về vốn của mình vừ rất nhiều nguồn khác nhau nhng có lẽ chủ yếu
là từ các trung gian tài chính trong đó quan trọng nhất là các ngân hàngthơng mại ( NHTM ) Vì đây là một trung gian tài chính lớn nhất trongnền kinh tế có thể cung cấp cho các doanh nghiệp nguồn vốn ổn địnhnhất , lớn nhất với chi phí thấp
Với vai trò quan trọng nh vậy mỗi hoạt động của NHTM đều ảnhhởng một cách sâu sắc tới nền kinh tế ,và đợc rất nhiều ngời quan tâm
Do đó việc nâng cao chất lợng hoạt động của các NHTM là một vấn đềcấp bách cần đợc giải quyết
Trang 2Với nhận những nhận thức về tầm quan trọng của nguồn vốn vàvai trò của NHTM đối với sự phát triển của đất nớc ,em xin đợc chọn đề
tài “ Một số vấn đề vể hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam trong những năm đổi mới “ làm đề tài đề án môn lý thuyết tài chính tiền
tệ Nhng với vốn kiến thức hạn chế, nhìn nhận một vấn đề lớn sẽ khôngthể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp của cô giáo
để bài viết của em tốt hơn, hoàn thiện hơn
Trang 3Ngân hàng thơng mại là trung gian tài chính quan trọng nhất ,nóhuy động vốn từ những ngời có vốn, nhng không có khả năng sinh lợi từ
đồng vốn của mình có, và đa vốn đến những ngời có khả năng làm điềunày Điều này có nghĩa là , Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớnnhất trong hầu hết mọi nền kinh tế hàng triệu cá nhân ,hộ gia đình vàcác doanh nghiệp ,các tổ chức kinh tế xã hội Nói cách khác ngân hàng làngời “thủ quỹ” của toàn xã hội ,đồng thời ngân hàng cũng là tổ chức chovay chủ yếu đối với hộ gia đình ,các doanh nghiệp các tổ chức và cả đốivới nhà nớc Đối với doanh nghiệp Ngân hàng là nguồn huy đọng vốnchủ yếu cho các hoạt động đầu t ,dự trữ … phục vụ cho quá trình sản xuất phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Ngân hàng cũng cung cấp các dịch vụ nhthanh toán không dùng tiền mặt ,t vấn cho các hoạt động tài chính Ngânhàng phát hành các loại chứng khoán cho Chính phủ là nguồn tài chínhquan trọng để đầu t và phát triển
Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế , đặc biệt là chính sáchtiền tệ ,vì vậy Ngân hàng là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tếcủa Chính phủ nhằm ổn định kinh tế
Với tầm quan trọng nh vậy ngiên cứu và hiểu rõ về Ngân hàng làmột việc rất cần thiết để có thể vận hành và quản lý một cách có hiệu quả
Để nghiên cứu rõ hơn về ngân hàng thơng mại trớc hết chúng ta cần hiểungân hàng thơng mại là gì ?
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về NHTM , nhng có một địnhnghĩa chung nhất đợc rất nhiều nớc trên thế giới sử dụng:
Trang 4Ngân hàng thơng mại là một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động kinhdoanh trên lĩnh vực tiền tệ.
ở Việt Nam ngân hàng thơng mại đợc định nghĩa nh sau:
Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt độngchủ yếu và thờng xuyên của nó là nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả
và sử dụng số tiền đó để cho vay, làm nghiệp vụ chiết khấu và làm cácphơng tiện thanh toán ( giáo trình “ Lý thuyết tài chính tiền tệ”-2001trang 149-TS Nguyễn Hữu Tài chủ biên)
2 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1 lịch sử hình thành
Thế kỷ 15, trong lu thông sử dụng tiền đúc mà trong quá trình đó
đồng tiền bị hao mòn không còn đủ giá Vì vậy, đã xuất hiện dịch vụ cânthử tiền do một số nhà kim hoàn mở để thu phí Mặt khác, lu thông hànghoá mở rộng, buôn bán giữa các địa phơng tăng làm cho việc đổi tiềngiữa các địa phơng trở nên khó khăn và các nhà kim hoàn lại kiêm luônviệc đó
Ngoài ra, do tính chất của tín dụng nặng lãi là lãi suất cao làm chongời vay tiền không có cơ hội để tái sản suất giản đơn, vì vậy một số th-
ơng nhân đã hùn vốn lại để lập ra các hiệp hội tín dụng nhằm chống lạitín dụng nặng lãi sau đó trở thành ngân hàng cổ phần
2.2 Lịch sử phát triển
Giai đoạn từ thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XVIII là giai đoạn của cácngân hàng cổ điển Chúng hoạt động độc lập với nhau, có chức nănggiống nhau và đều là các ngân hàng đa năng Các ngân hàng trong thời kỳnày chỉ góp phần hỗ trợ trong quá trình lu thông hàng hoá
Từ thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX các ngân hàng tồn tại với tcách là một hệ thống gồm 2 nhánh:
- Các Ngân hàng phát hành
- Các ngân hàng chuyên doanh đợc phân công lao động cụ thể vàonhững công việc nhất định
Trang 5Từ cuối thế kỷ XIX đến nay hệ thống ngân hàng là một hệ thốnghai cấp hoàn chỉnh:
- Ngân hàng trung ơng quản lý vĩ mô hệ thống ngân hàng và hoạt
động tài chính
- Các NHTM thực hiện việc kinh doanh tiền tệ trở thành nhữngngân hàng đa năng cung cấp các dịch vụ tài chính trọn gói cho từng nhómkhách hàng
1.2 Chức năng cung ứng vốn cho nền kinh tế
NHTM sử dụng nguồn vốn huy động dợc vào việc cho vay đối vớicác cá nhân , các doanh nghiệp , các tổ chức kinh tế xã hội khác và chovay đối với chính phủ hặc sử dụng vào việc đầu t các dự án hay và việccung cấp các dịch vụ khác của mình … phục vụ cho quá trình sản xuấtbằng các hoạt đọng nà Ngân hàng
đã cung cấp vốn cho mọi đối tợng trong nền kinh tế đồng thời mang lạilợi nhuận cho chính mình
1.3 Chức năng kiểm soát
Để hạn chế rủi ro do thông tin không cân xứng gây nên các NHTMphải thực hiện kiểm soát trớc , trong và sau khi cho vay đối với các đối t-ợng cho vay của mình
2 Vai trò của NHTM
NHTM là một tổ chức trung gian tài chính nó thực hiện hoạt độngchủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu t ,đòi hỏi phải tiếp xúc với hai loại
Trang 6cá nhân trong nền kinh tế (1)Các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụtchi tiêu ,tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đàu t vợt quá với thu nhập vì thế
họ là những ngời cần bổ sung vốn (2) Các cá nhân và tổ chức thặng dtrong chi tiêu tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn so với chi tiêu chohàng hóa dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm
Sự tồn tại hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập vớingân hàng Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ cá nhân (2 )sang cá nhân (1)trong điều kiện hai bên cùng có lợi Hoạt động này sẽ đợc thực hiệnthông qua Ngân hàng vì nh vậy sẽ giảm bớt chi phí đi lại giao dịch chohai bên, đồng thời Ngân hàng sẽ tiết kiêm chi phí cho việc tìm kiếm ngời
đầu t hay tìm kiếm nguồn vốn giữa các cá nhân Ngân hàng có thể tậptrung nguồn tiền của nhiều cá nhân (1 ) để cho các cá nhân (2) vay tức làNgân hàng thực hiện rút ngắn về không gian thời gian ,sự không phù hợp
về quy mô … phục vụ cho quá trình sản xuấtViệc cho vay thông qua Ngân hàng cũng hạn chế đợc rủi rogiữa ngời cần vốn và ngời thiếu vốn
Trang 7Đây là khoản tiền gửi mà ngời gửi tiền ở NHTM có quyền phátsécđể thanh toán chi trả.
Các khoản tiền gửi không kỳ hạn bao gồm :tài khoản séc không cólãi và các tài khoản NOW có lãi nhng có thể cho ngời gửi rút tiền bất cứlúc nào mà không bị phạt lãi suất
Tiền gửi có thể viết séc là loại tiền gửi có thể thanh toán theo yêucầu bằng cách viết một giấy rút tiền NHTM sẽ thanh toán cho họ ngaylập tức, hoặc có thể viết séc cho ngời thứ 3 chuyển vào NHTM thì NHTMlập tức chuyển số tiền này vào tài khoản của họ Điều trên có nghĩa là bát
cứ lúc nào NHTM cũng phải có nghĩa vụ thanh toán với những tài khoảnloại này
Tuy nhiên ,đây là nguồn vốn có chi phí thấp nhất bởi vì khách hànggửi vào NHTM với mục đích thanh toán giao dịch chứ không phải vớimục đích kiếm lời Do vậy tiền gửi giao dịch chiếm tỷ trọng lớn và lànghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của cả NHTM
1.2 Tiền gửi phi giao dịch (hay còn gọi là tiền gửi có kỳ hạn ):là
nguồn vốn quan trọng nhất của ngân hàng ,,ngời gửi đợc nhận lãi suất caohơn tài khoản NOW nhng không dợc phát hành séc thanh toán Tiền gửiphi giao dịch có hai loại là tài khoản tiết kiệm và tiền gửi kỳ hạn( CD :Certificate Deposits)
Tiền gửi phi giao dịch không đợc rút ra khi cha đến hạn,do đóNHTM có thể yên tâm sử dụng trong một khoảng thời gian mà khôngphải lo đối phó với dòng tiền rút ra
Tuy nhiên ,hiện nay do nhu cầu cạnh tranh cao, các NHTM chophép ngời gửi rút tiền khi có nhu cầu với lãi suất tính nh tiền gửi giaodịch
1.3.Nguồn vốn đi vay :
Các NHTM có thể huy động vốn bằng cách đi vay của ngân hàngtrung ơng( vay tái chiết khấu) bằng cách bán lại các giấy tờ có giá chongân hàng trung ơng và chịu một mức lãi suất chiết khấu do ngân hàngtrung ơng quy định
Ngoài ra, các NHTM còn có thể đi vay của các NHTM khác, củacác công ty nắm giữ ngân hàng , của các doanh nghiệp
Trang 81.4 Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu :
Trên cơ sở hoạt động của thị trờng tài chính ,cụ thể là thị trờngchứng khoán ,các NHTM có thể huy động vốn bằng cách phát hành vàbán kỳ phiếu, trái phiếu của mình
1.5 Vốn của ngân hàng (vốn tự có):
Vốn tự có là số vốn thực tế của bản thân mỗi ngân hàng thờngchiếm khoảng 7 % tổng tài sản của ngân hàng đợc hình thành tuỳ thuộcvào loại hình ngân hàng
- Ngân hàng quốc doanh là do nhà nớc cấp
2.Sử dụng vốn
Việc huy động đợc một số vốn nhất định bằng các cách nêu ở trênNHTM sẽ sử dụng số vốn đó nh thế nào để sinh lời ,đó là nghiệp vụ cóhay hoạt động sử dụng vốn của NHTM
2.1.Dự trữ :
Để đối phó với những rủi ro có thể gây mất khả năng thanh toánbởi những dòng tiền rút ra NHTM phải sử dụng một phần vốn thu đợclàm khoản dự trữ Gồm 2 loại :
Dự trữ bắt buộc : là khoản ngân hàng trung ơng quy định bắt buộc
đối với NHTM ,qua đó cứ một đồng vốn huy động đợc NHTM phải gửivào ngân hàng trung ơng một tỷ lệ nào đó làm tiền dự trữ( ở Việt nam là10% )
Trang 9Dự trữ vợt quá hay còn gọi là dự trữ thanh toán, đây là những tàisản có tính lỏng cao ,có thể dùng để thanh toán khi có tiền gửi đợc rút ra
2.2 Cho vay của ngân hàng thơng mại :
Đây là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu của NHTM vì khoảntiền cho vay của ngân hàng là khoản nợ đối với những ngời vay nhng nó
là tài sản của NHTM ,do đó chúng có tính lỏng rất kém vì khó có thểchuyển thành tiền trớc khi mãn hạn, ngoài ra chúng có rủi ro vỡ nợ rấtcao Do đó NHTM thờng thu đợc nhiều lợi nhuận
2.2.1 Cho vay đối với chính phủ:
Đây là các hoạt động mà trong đó NHTM nắm giữ các trái phiếuchính phủ , tín phiếu kho bạc với các mục đích:
- Tạo lợi nhuận
- Tham gia các hoạt động trên thị trờng mở
Ngoài ra do các giấy tờ này có tính lỏng cao nên có thể sử dụnglàm dự trữ hạng 2
2.2.2 Cho vay đối với nền kinh tế :
Cho vay đối với nền kinh tế là việc NHTM sử dụng vốn của mình
để cho các thành viên trong nền kinh tế vay với nhiều mục đích khácnhau nh tiêu dùng đối với hộ gia đình ,giải quyết vốn , đầu t đối vớidoanh nghiệp
Nh đã nói ở trên ,việc cho vay là hoạt động mang tính rủi ro caonên NHTM phải dựa vào nhiều chỉ tiêu làm căn cứ cho vay
2.2.2.1 Căn cứ theo thời gian: là việc căn cứ vào thời hạn cho vay của khách hàng làm cơ sở đối với việc cho vay :
- Cho vay ngắn hạn với thời gian nhỏ hơn 1 năm
- Cho vay trung hạn với thời gian từ 1 năm đến 5 năm
- Cho vay dài hạn với thời gian trên 5 năm
2.2.2.2 Căn cứ vào tài sản thế chấp:
Ngời đi vay có thể có hoặc không có tài sản thế chấp
Trang 10Nếu có tài sản thế chấp ,là loại tài sản dùng để bảo đảm cho việctrả số nợ vay của NHTM , thì NHTM có thể căn cứ vào đó để quyết định
số tiền cho vay
Nếu khách hàng không có tài sản thế chấp thì NHTM có thể dựavào tín chấp , uy tín của ngời đi vay, hay sự bảo lãnh của ngời thứ 3 đểcho vay
2.3.Đầu t của ngân hàng thơng mại :
Ngân hàng thơng mại có thể sử dụng vốn tự có của mình để thamgia vào nền kinh tế với t cách là một nhà đầu t
Hoạt động đầu t đem lại thêm lợi nhuận cho NHTM và phan tán rủi
ro bằng cách đa dạng hoá các hoạt động
Ngoài ra, hoạt động đầu t có thể giúp NHTM cho vay “nội bộ” đốivới cơ sở nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh
Có nhiều cách đầu t:
Đầu t vào sản xuất kinh doanh hình thành nên tập đoàn t bản côngnghiệp -ngân hàng
Liên doanh với NHTM khác
Đầu t vào các dự án BOT
Đầu t vào chứng khoán
NHTM chỉ đợc phép sử dụng vốn tự có để đầu t và hoạt động nàythờng chiếm 2 % đến 20 % tổng số vốn tự có
2.4.Sử dụng vốn khác :
Trang 11Đó là những hoạt động sử dụng vốn không vì mục đích lợi nhuận
nh các chơng trình nhân đạo , các chơng trình phối hợp với nhà nớc, vớingân hàng trung ơng ,xây dựng các công trình công cộng, các chiến lợcphát triển ngân hàng
Các hoạt động này không mang lại lợi nhuận hoặc mang lại lợinhuận rất thấp
3 Các hoạt động trung gian khác:
Đây là hoạt động của NHTM mà trong nghiệp vụ này NHTM đứng
ở vị trí trung gian và cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
3.1 Nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt:
Sự phát triển nhanh của hoạt động thanh toán giữa các thành phầntrong nền kinh tế cùng với sự bất cập của việc giữ và đem tiền thanh toántrong các cuộc mua bán đã dẫn đến việc thanh toán trao đổi không dùngtiền mặt Đây là một hoạt động mới của NHTM qua đó một ngời mở mộttài khoản trong ngân hàng có thể dùng tài khoản của mình để chi tiêubằng cách viết séc hoặc thông qua thanh toán điên tử
3.1.1 Séc : là lệnh của chủ tài khoản đối với ngân hàng nhằm thanh toán cho một ngời thứ 3.
Khi nhận đợc tờ séc NHTM lập tức rút tiền từ tài khoản của ngờiviết séc và thanh toán cho ngời có tờ séc (đối với séc vô danh) hoặc chongời thứ ba đợc ghi rõ ràng trên tờ séc(đối với séc đích danh)
3.1.2 Thanh toán điện tử
Đây là một công nghệ ngân hàng rất cao theo đó các doanh nghiệpcửa hàng và các ngân hàng đợc liên kết với nhau thông qua mạng điện
tử Một ngời chủ tài khoản ở ngân hàng cần thanh toán cho cửa hàng chỉcần đa thẻ thanh toán đánh mã số tài khoản và số tiền của mình vào sốmáy lập tức NHTM sẽ chuyển số tiền đó từ tài khoản của chủ tài khoảnsang tài khoản của cửa hàng
3.2.Dịch vụ th tín dụng(L/C)
Th tín dụng là cam kết trả tiền bằng văn bản có sự xác nhận củaNHTM
Trang 12Bằng hoạt động này NHTM có thể thu lợi nhuận bằng cách làmtrung gian bảo đảm cho hoạt động thanh toán của ngời chủ tài khoảntrong các hoạt động mua bán trả riền chậm đặt biệt là trên phạm vi quốctế
3.3.Dịch vụ uỷ nhiệm(uỷ thác đầu t)
Đây là hoạt động phát triển rất rộng đặc biệt ở Hồng Kông và Singapo và thờng chiếm 5%-10% thu nhập của NHTM
Kinh doanh uỷ thác đầu t là 5kết quả của mối quan hệ bên uỷ thác
và bên nhận uỷ thác Trong đó, bên uỷ thác giao tài khoản của mình chongòi có đủ tín nhiệmlàm đầu t phục vụ khách hàng
Có 3 điếu kiện để NHTM kinh doanh nhiệp vụ uỷ thác đầu t
- NHTM phải có vốn tự có danh riêng cho hoạt động uỷ thác đầu t
- Phải có giấy phép hoạt động nhận uỷ thác đầu t nghĩa là co đủ cơ
CHƯƠNG II
Thực trạng hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam
I Các loại hình NHTM viẹt nam
1 Ngân hàng thơng mại quốc doanh
Ngân hàng quốc doanh là hình thức NHTM hoạt động với vốn donhà nớc cấp Sau khi đổi mới nhà nớc chỉ cấp vốn một lần còn ngân hàng
tự chủ động và kinh doanh trên cơ sở vốn đợc cấp chịu sự quản lý vĩ môcủa ngân hàng nhà nớc.Loại ngân hàng này đợc coi là chiếm vị thế quannhất trong hệ thống tổ chức tín dụng của nớc ta Hình thức sở hữu là
Trang 13doanh nghiệp Nhà nớc, chịu sự quản lý cuả Nhà nớc, hoạt động cho vaytrong tất cả các lĩnh vực ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, đối với mọi thànhphần kinh tế, mọi lĩnh vực sản xuất lu thông, xây dựng trong và ngoài n-
ớc Tuy nhiên, mỗi ngân hàng đều có những định hớng chủ yếu tronghoạt động của mình: Ngân hàng công thơng (chủ yếu hoạt động trong cáclĩnh vực công nghiệp, thơng nghiệp, dịch vụ, giao thông vận tải, bu
điện ) Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (chủ yếu tronglĩnh vực nông nghiệp và nông thôn) Ngân hàng đầu t và phát triển (chủyếu trong lĩnh vực đầu t và xây dng cơ bản) Ngân hàng ngoại thơng chủyếu trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại.Ngoài ra còn có hai ngân hàng chínhsách là Ngân hàng phục vụ ngời nghèo VBP và Ngân hàng phát triển nhà
đang ngày càng phát triển và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thịtrờng
II Thực trạng hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam
1 Bối cảnh chung của nền kinh tế
Sự đổi mới hệ thống ngân hàng đã giúp cho các NHTM Việt Namchủ động hơn trong việc kinh doanh tiền tệ nh huy động vốn và sử dụngvốn , điều này tác động tích cực đến sự phát triển nhảy vọt của cácNHTM Việt Nam trong những năm gần đây
Bớc đầu các NHTM Việt Nam thực hiện khá tốt vai trò là trunggian tài chính , là cầu nối giữa ngời có vốn tạm thời nhàn rỗi với ngờithiếu vốn sản xuất kinh doanh đáp ứng một cách khá chính xác, đầy đủ vàkịp thời giữa ngời cần vốn và ngời có vốn Đến ngày 14/2/2001 nguồnvốn huy động tăng20,1%và d nợ để cho vay tăng 19,8%so với ngày31/12/2000(Tạp chí Ngân hàng - số 1+2-năm 2001 )
Trang 14Hệ thống NHTM đã góp phần khai thác các nguồn lực đẩy mạnhquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá -hiện đạihoá đất nớc ,bảo đảm tăng trởng kinh tế nhanh ,đúng định hớng và bềnvững.
Thị trờng và cơ cấu cho vay đợc điều chỉnh phù hợp với xu hớngphát triển kinh tế Trong điều kiện nớc ta hiện nay tỷ lệ cho vay đối vớicác doanh nghiệp ngoài nhà nớc (t nhân và nớc ngoài) ngày càng tăng.Trong năm 2000 tỷ trọng cho vay đối với doanh nghiệp ngoài nhà nớc đãtăng lên trên 30 %.Tỷ trọng đầu t cho các ngành cũng thay đổi : côngnghiệp - xây dựng là ngành chiếm tỷ trọng cho vay cao nhất (xấp xỉ 60
%) rồi mới đến nông nghiệp và cuối cùng là dịch vụ
Từ sau hai pháp lệnh ngân hàng về việc đổi mới hệ thống thông tintín dụng ngân hàng đã đợc xây dựng và đi thực hiện ,góp phần ngăn ngừa,hạn chế rủi ro và bảo đảm an toàn hệ thống trong nền kinh tế thị trờng đã
Những thời cơ đối với hệ thống NHTM Việt Nam :
* Kinh tế thị trờng điều kiện để phát triển mọi mặt của nền kinh
tế nói chung và của hệ thống NHTM nói riêng:
Kinh tế thị trờng là cách tổ chức nền kinh tế xã hội mà trong đó tấtcả các khâu trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng đều gắn chặt với thịtrờng thông qua mua bán ,trao đổi theo quan hệ cung cầu và lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trờng giữa hoạt động kinh doanh tiền tệ củangân hàng với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có một
Trang 15mối quan hệ hữu cơ biện chứng và bền vững ,chúng tạo điều kiện tiền đềcho nhau trong quá trình phát triển.
Bằng hoạt động của mình NHTM thu hút vốn tạm thời nhàn rỗitrong nền kinh tế (hộ gia đình và doanh nghiệp ) tiến hành tạo ra tiền vàcho vay để thu lợi nhuận Doanh nghiệp muốn tái sản xuất mở rộng cầnvay tiền của NHTM để đầu t sản xuất ,từ đó thu thêm lợi nhuận trả vốn vàlãi cho NHTM Mặt khác ,trong nền kinh tế thị trờng NHTM cũng là mộtdoanh nghiệp (doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ) cho nên cũng chịu ảnh h-ởng của các nhân tố trên thị trờng nh cung, cầu , giá cả cạnh tranh
Trong điều kiện nh vậy buộc các NHTM phải nâng cao chất lợnghoạt động nhằm huy động đợc nhiều vốn hơn và lôi kéo đợc nhiều kháchhàng hơn so với đối thủ cạnh tranh
Nh vậy, nền kinh tế thị trờng tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho sựphát triển của hệ thống NHTM ở Việt Nam
* Hội nhập quốc tế :
Trong điều kiện hiện nay hội nhập quốc tế hớng thị trờng vào xuấtkhẩu ,quan hệ kinh tế với tất cả các nớc trên thế giới ,chính sách này đãtạo thuận lợi trong các hoạt động của NHTM ,đặc biệt là các hoạt độngtrung gian nh mở L/C thanh toán quốc tế hay dịch vụ bảo lãnh cho cácdoanh nghiệp Việt Nam tham gia vào thị trờng khu vực và thế giới Mặtkhác ,các NHTM cũng tạo điều kiện cho việc giải ngân các nguồn vốncho vay đối với Việt Nam và các nguồn vốn nớc ngoài khác Đây lànguồn vốn hết sức quan trọng đối với sự phát triển của đất nớc đáp ứngnhu cầu về vốn tạo năng lực mới cho nền sản xuất xã hội
* Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ là thời cơ phát triển của hệthống NHTM:
Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đợc ký ngày 13/7/2000 tạo cho nềnkinh tế nớc ta nói chung và các NHTM nói riêng những thời cơ ,điều kiện
để phát triển :
Thứ nhất là vấn đề thuộc về đờng lối t tởng các chính sách vĩ mô vềhoạt động cần phải đợc thay đổi cho phù hợp với xu thế hội nhập , với
Trang 16tính năng đông của mọi hoạt động đời sống Đây là cơ hội để NHTMViệt Nam tự chủ hơn trong hoạt động của mình
Thứ hai, các ngân hàng nớc ngoài (đặc biệt là Mỹ ) hoạt động tronglãnh thổ Việt Nam tạo ra sự cạnh tranh và cọ sát cho các NHTM ViệtNam Từ đó ,các NHTM Việt Nam sẽ có nhiều kinh nghiệm và bản lĩnhtrong các hoạt động của mình
Thứ ba , trong điều kiện nền an ninh -chính trị-xã hội của các nớc
đang diễn biến phức tạp thì xu hớng hợp tác hoá trở thành xu hớng pháttriển chủ đạo nên không một ngân hàng nào dám cạnh tranh mạo hiểm
mà luôn luôn dựa vào nớc sở tại để cùng phát triển
Nh vậy định hớng thơng mại Việt -Mỹ tác động không nhỏ đếnhoạt động của các NHTM Việt Nam , nó tạo ra thời cơ cũng nh tháchthức đối với hệ thống NHTM Việt Nam
2 Thực trạng về hoạt động huy động vốn của NHTM Việt Nam
Những năm gần đây hoạt động của NHTM đã huy động các nguồnvốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế xã hội và ngời dân ,góp phần đáng
kể vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Giúp một phần
đáng kể cho nền kinh tế thoát khỏi khó khăn trong việc thiếu tiền mặt ,vốn hoặc hình thức thanh toán Việc thanh toán qua ngân hàng ngàycàng tăng
Lợi nhuận chủ yếu của NHTM đợc thu từ việc cho vay Với phơngchâm đi vay để cho vay ,các NHTM đã đẩy mạnh huy động vốn trong nớcvới những chính sách ,công cụ mới , hình thức phù hợp, cho nên từ lợnghuy động 1 tỷ đồng năm 1986 đến năm 1997 số tiền huy động trong dân
đã lên đến 564 tỷ đồng và tính đến đầu năm 2001 vốn huy động trong dâncủa các tổ chức tín dụng lên đến gần 190 000 tỷ đồng
Huy động vốn trong nớc thông qua nhiều kênh nh :ngân sách nhànớc , vốn nhàn rỗi tạm thời trong doanh nghiệp , dân c với nhiều hìnhthức nh phát hành cổ phiếu , tín phiếu , trái phiếu ngắn hạn hoặc dài hạn ,hình thức nhận tiền gửi và một số giấy tờ có giá ,ngoài ra , các NHTMquốc doanh còn phát hành kỳ phiếu đợc bảo đảm bằng vàng
Trang 17Tuy nhiên , việc huy động vốn của NHTM Việt Nam hiện naycũng đang gặp nhiều khó khăn , đặc biệt là việc huy động các nguồn vốntrung và dài hạn do nhiều lý do khách quan và chủ quan nh: hệ thống lãisuất cha ổn định , đồng tiền VND cũng có giá trị không mấy ổn định , các
tổ chức NHTM cha có kinh nghiệm , giải pháp đáng kể, hữu hiệu nhằmkích thích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng , ngời dân thì cha mấy hiểubiết về việc gửi tiền vào NHTM mà vẫn có thói quen để tiền ở nhà
Ngoài hình thức huy động vốn trong nớc ,hệ thống NHTM ViệtNam cũng khá thành công với việc huy động các nguồn vốn nớc ngoài Các nguồn vốn nớc ngoài có vai trò quan trọng sự nghiệp phát triển kinh
tế xã hội của đất nớc, đáp ứng một phần quan trọng nhu cầu về vốn , thựchiện các mục tiêu đầu t, phát triển , xây dựng cơ sở hạ tầng , hỗ trợ doanhnghiệp phát triển Trong những năm qua các NHTM Việt Nam đã kháthành công trong việc huy động nguồn vốn nớc ngoài , coi trọng và tíchcực tranh thủ các nguồn vay nợ nớc ngoài dới nhiều hình thức nh hỗ trợphát triển chính thức ODA, tín dụng thơng mại và đầu t gián tiếp thôngqua NHTM
Trong thời kỳ 1993 - 2001 cộng đồng quốc tế đã cam kết cung cấpvốn ODA cho nớc ta 19,7 tỷ USD và các NHTM đã giải ngân đợc 43,1%.Tính đến cuối năm 2001 tổng số d nợ nớc ngoài của Việt Nam khoảng12,5 tỷ USD so với GDP năm 2001(29,4 tỷ USD )chiếm khoảng 42,5%
Nh vậy NHTM Việt Nam đã khá thành công trong việc huy độngvốn nớc ngoài ,tạo niềm tin cho các doanh nghiệp nớc ngoài , các tổ chứcquốc tế đầu t vào Việt Nam thông qua hệ thống NHTM Tuy vậy việchuy động vốn nớc ngoài còn một số vớng mắc nh khó khăn trong việcgiải ngân , quản lý nguồn vốn cha tập trung , thống nhất , thiếu thông tincủa cấp trên trong quản lý nợ nớc ngoài , tình trạng tội phạm quốc tế ,nạn rửa tiền
Nói tóm lại , các NHTM đã có những thành công nhất định trongviệc huy động nguồn vốn trong cũng nh ngoài nớc tạo điều kiện lập quỹcho vay đối với các chủ thể cần vốn , tăng vòng luân chuyển vốn trongnền kinh tế
Trang 183 hoạt động sử dụng vốn
Việc đổi mới hệ thống ngân hàng đã tạo điều kiện cho các NHTMchủ động hơn trong việc tìm dự án và cho vay căn cứ vào hiệu quả của dự
án và uy tín của khách hàng, không phân biệt các thành phần kinh tế
Điều này đã khắc phục đợc tình trạng thừa vốn của NHTM trong khi cácdoanh nghiệp và t nhân có nhu cầu chính đáng và những dự án khả thi thìkhông đợc vay xảy ra ở thời kỳ trớc
Tình trạng tồn tại trong nền kinh tế nớc ta hiện nay là việc khu vựckinh tế nhà nớc chiếm tỷ trọng lớn hoạt động kém hiệu quả Mặtkhác,tiền tệ đang có nguy cơ giảm , làm cho nhu cầu đầu t giảm dần Cácdoanh nghiệp khó khăn trong việc tìm kiếm thị trờng sản phẩm cũng tác
động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu đầu t Do
đó, khả năng cho vay, tìm kiếm dự án giảm vì nhu cầu và điều kiện vayvốn của các doanh nghiệp không cao
Trong việc cho vay ,hiện nay các NHTM đang chú trọng đến việc u
đãi dành cho các dự án lớn , những công trình cơ sở hạ tầng quan trọngtrong nền kinh tế , vì điều này đang phục vụ tích cực cho sự nghiệp côngnghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nớc Tuy nhiên , trong nền kinh tế hiện naytồn tại rất nhiều những doanh nghiệp vừa và nhỏ có đóng góp đáng kể vàoGDP Vì vậy , các NHTM đã mở rộng nhiều hình thức cho vay mới thíchhợp đối với các doanh nghiệp dạng này
Chất lợng hoạt động cho vay của NHTM hiện nay còn thấp kém ,những kết quả đạt đợc cha cao do trình độ thẩm định dự án còn kém , cáccán bộ thẩm định đợc đào tạo trong cơ chế cũ không còn đáp ứng đợc nhucầu phát triển của hệ thống ngân hàng hiện thời trong đó cán bộ thẩm
định không chỉ tinh thông về mặt chuyên môn mà còn phải hiểu biết rộngrãi , sâu sắc các nghiệp vụ bổ trợ nh kế toán, kiểm toán ,quản trị sản xuất
và một số ngành kinh tế chuyên môn khác Đồng thời cần phải nắm bắtthông tin kịp thời , chính xác về các dự án, phơng án sản xuất của doanhnghiệp mà NHTM cho vay, xem xét đến thời hạn cho vay đối với cácdoanh nghiệp cho phù hợp