1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành dệt – may việt nam đáp ứng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

107 223 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 532,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của đổi mới công nghệ trong việc trang bị máy móc, thiết bị hiện đại cho các doanh nghiệp từ đó tác động đến cung sản phẩm...23 4.2.. ngành cũng phải đối mặt với những thách thứ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 5

PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỆT – MAY VIỆT NAM 9

I Những vấn đề cơ bản về công nghệ và đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp 9

1 Công nghệ và đổi mới công nghệ 9

1.1 Khái niệm công nghệ, các bộ phận cấu thành, đặc trưng công nghệ 9 1.2.Đổi mới công nghệ và thực chất của đổi mới công nghệ 12

2 Hoạt động đổi mới công nghệ, hiệu quả đổi mới công nghệ và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đổi mới công nghệ 14

2.1 Hoạt động đổi mới công nghệ 14

2.2 Hiệu quả đổi mới công nghệ 15

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đổi mới công nghệ 17

3 Các hình thức đổi mới công nghệ 20

3.1.Đổi mới căn bản 20

3.2 Đổi mới dần dần 21

3.3 Đổi mới một cách có hệ thống 22

3.4 Đổi mới công nghệ thế hệ sau 22

23

4 Vai trò của đổi mới công nghệ 23

4.1 Vai trò của đổi mới công nghệ trong việc trang bị máy móc, thiết bị hiện đại cho các doanh nghiệp từ đó tác động đến cung sản phẩm 23

4.2 Đổi mới công nghệ tác động đến cầu sản phẩm 25

5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ 26

5.1 Các nhân tố nguồn lực bên trong doanh nghiệp 26

5.2 Các nhân tố về cạnh tranh 28

5.3 Các nhân tố về thông tin thị trường 28

5.4 Các nhân tố về chính sách của chính phủ 28

5.5 Các nhân tố khác 29

II Công nghệ và đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành Dệt – May Việt Nam 29

1 Sự cần thiết đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành Dệt – May Việt Nam 30 1.1 Đổi mới công nghệ nhằm phát huy vai trò của ngành Dệt – May

Trang 2

1.2 Đổi mới công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu công nghệ của ngành 36

2 Đặc trưng công nghệ ngành Dệt – May Việt Nam 38

2.1 Đặc điểm của ngành Dệt – May 38

2.2 Đặc trưng công nghệ ngành Dệt – May Việt Nam 40

PHẦN II: THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỆT - MAY VIỆT NAM 41

I Thực trạng đổi mới công nghệ ngành Dệt – May Việt Nam giai đoạn 2000 – 2004 41

1 Thực trạng đổi mới trang thiết bị công nghệ ngành Dệt – May 42

2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực công nghệ 47

2.1 Tình hình lao động ngành Dệt – May 48

2.2 Thực trạng nguồn nhân lực công nghệ 49

II Thực trạng đổi mới công nghệ trong 65 doanh nghiệp ngành Dệt – May Việt Nam giai đoạn 2000 - 2004 52

1 Thực trạng thiết bị công nghệ trong 65 doanh nghiệp Dệt – May 54

1.1 Tính đồng bộ của dây chuyền công nghệ trong 65DN Dệt – May 54

1.2 Mức độ hiện đại của thiết bị trong 65 doanh nghiệp Dệt – May 56

1.3 Tình trạng phụ thuộc về công nghệ nhập khẩu của 65 doanh nghiệp Dệt – May 59

2 Hoạt động thu nạp và tạo ra tri thức mới của 65 doanh nghiệp Dệt – May 62

3 Hoạt động nghiên cứu thị trường và đăng ký bảo hộ 64

66

4 Thực trạng đầu tư vốn cho đổi mới công nghệ ( quy trình, sản phẩm) .66 5 Thực trạng đầu tư cho đào tạo và nâng cao trình độ nguồn nhân lực 69

6 Thực trạng hỗ trợ của nhà nước cho hoạt động đổi mới công nghệ 70

III Đánh giá tổng quan về đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp Dệt – May Việt Nam 72

1 Những thành tựu đạt được: 72

2 Những hạn chế 73

3 Nguyên nhân của hạn chế 74

PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỆT- MAY VIỆT NAM ĐÁP ỨNG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2006- 2010 77

I Cơ hội và thách thức về đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp Dệt – May Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 77

1 Xu hướng của thời đại 77

1.1 Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế 77

Trang 3

2 Cơ hội và thách thức với đổi mới công nghệ ngành Dệt – May Việt Nam

78

2.1 Cơ hội: 79

2.2 Thách thức: 79

II.Phương hướng đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành Dệt – May Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 81

1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của ngành Dệt – May đến 2010 81 1.1 Một số phương hướng phát triển ngành Dệt – May đến 2010 81

1.2 Mục tiêu phát triển ngành Dệt – May đến 2010 83

2 Phương hướng đổi mới công nghệ ngành Dệt – May Việt Nam giai đoạn 2006 -2010 85

2.1 Kết hợp tốt giữa các loại công nghệ 85

2.2 Đổi mới công nghệ theo hướng đảm bảo tính đồng bộ 86

2.3 Nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội trong đổi mới công nghệ 87

2.4 Tạo môi trường thể chế thuận lợi cho đổi mới công nghệ 88

III Một số giải pháp đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành Dệt – May Việt Nam đáp ứng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2006- 2010 88

1 Giải pháp về phía doanh nghiệp 88

1.1 Giải pháp về đổi mới trang thiết bị, công nghệ 88

1.2 Giải pháp về huy động và sử dụng vốn cho đổi mới công nghệ 92

1.3 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực công nghệ 94

2 Giải pháp về phía ngành 98

2.1 Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ 98

2.2 Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ hiệu quả 99

3 Giải pháp về phía chính phủ 100

3.1 Giải pháp phát triển thị trường khoa học và công nghệ 100

3.2 Giải pháp về chính sách hỗ trợ đầu tư 101

3.3 Giải pháp về chính sách thuế và tín dụng đối với đổi mới công nghệ 103

KẾT LUẬN 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: - Ban chủ nhiệm khoa Kế hoạch và Phát triển

- Các thầy cô giáo trong khoa

Tên em là: Nguyễn Văn Long

Sinh viên lớp: Kinh tế phát triển - 43A

Trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội

Em xin cam đoan bài luận văn này là công trình nghiên cứuđộc lập của riêng em dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TS.Nguyễn Thị Kim Dung và sự tham khảo các tài liệu đã nêu, khôngphải là bản sao chép của các tác giả khác Em xin chịu hoàn toàntrách nhiệm về bài luận văn của mình

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2005.Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Long

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực, là nhân tố thúcđẩy sự phát triển Công nghệ là tinh hoa trí tuệ, là lao động sáng tạocủa con người để phục vụ chính con người, công nghệ là chìa khoácủa sự phát triển kinh tế- xã hội, dựa trên nền tảng phát triển côngnghệ mới thì tăng trưởng mới cao và bền vững được Công nghệđóng vai trò quan trọng trong việc đưa đất nước vượt khỏi tình trạngnước nghèo, lạc hậu, chậm phát triển

Nhận thức được tầm quan trọng của khoa học và công nghệ,Luật khoa học và công nghệ Việt Nam năm 2000 đã khẳng định: “Khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò thên chốttrong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là nền tảng và độnglực cho công nghệ hoá, hiện đại hoá, phát triển nhanh, bền vững đấtnước”

Trong Văn kiện Đại hội Đảng IX cũng đã khẳng định: “ Đẩymạnh đổi mới công nghệ trong sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vựchoạt động khác, thu hẹp khoảng cách về trình độ công nghệ so vớicác nước tiên tiến trong khu vực Đi thẳng vào công nghệ hiện đạiđối với các ngành mũi nhọn, đồng thời lựa chọn các công nghệ thíchhợp, không gây ô nhiễm và khai thác được lợi thế về lao động Chútrọng nhập khẩu công nghệ mới, hiện đại, thích nghi công nghệ

Trang 6

nhập khẩu, cải tiến từng bộ phận, tiến tới tạo ra những công nghệđặc thù Việt Nam”

Như vậy, vai trò của công nghệ và đổi mới công nghệ là rấtquan trọng, đất nước ta muốn thu hẹp khoảng cách về trình độ côngnghệ với các nước tiên tiến trong khu vực đặc biệt trong xu thế hộinhập kinh tế quốc tế như hiện nay, thì nhất định phải thực hiện tốtviệc đổi mới công nghệ trong mọi lĩnh vực

Hiện nay ở nước ta ngành công nghiệp Dệt – May đang đượccoi là ngành mũi nhọn, ngoài việc giải quyết việc làm cho hàng triệulao động, ngành còn góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế,đóng góp lớn vào xuất khẩu, từ đó góp phần tăng tích luỹ cho nềnkinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Với

xu thế hội nhập mạnh mẽ như ngày nay, Việt Nam đang đàm phán

để đến cuối 2005 gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, vàmới đây vào ngày 1/1/2005 các nước thuộc WTO đã chính thức bãi

bỏ hạn ngạch ngành Dệt – May cho các nước thành viên Việt Namchưa là thành viên của WTO nên vẫn chịu hạn ngạch, chỉ riêng EU

và Canada là ký thoả thuận bãi bỏ hạn ngạch đối với nước ta.Những xu thế đó đã đưa ngành Dệt – May Việt Nam đứng trướcnhững cơ hội và thách thức mới Cơ hội đó là ngành Dệt – Mayđược tiếp cận với những thành tựu về nhiều mặt của các nước pháttriển, và với xu thế phân công lao động quốc tế, thì các ngành côngnghiệp nhẹ sử dụng nhiều lao động như ngành Dệt – May sẽ chuyểndần về phía các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, do đóDệt – May Việt Nam có điều kiện phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên,

Trang 7

ngành cũng phải đối mặt với những thách thức lớn khi tham gia hộinhập đó là: Cạnh tranh gay gắt hơn, giá thành gia công hạ thấp hơn,đặc biệt chúng ta phải đối mặt với các quốc gia rất mạnh trong lĩnhvực Dệt – May như Trung Quốc, Ấn Độ…Vì vậy, muốn nâng caonăng suất lao động, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh thì Dệt – MayViệt Nam phải phát huy vai trò động lực của khoa học- công nghệtrong sản xuất kinh doanh đó là thực hiện đổi mới công nghệ mộtcách hiệu quả.

Trong thời gian thực tập tại Viện nghiên cứu quản lý kinh tế

TW, được tìm hiểu về cuộc khảo sát của Viện phối hợp với UNDP

về đổi mới công nghệ tại 100 doanh nghiệp công nghiệp trong đó có

65 doanh nghiệp Dệt – May Qua đó cho thấy thực trạng công nghệ

và đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp là: còn nhiều doanhnghiệp Dệt – May sử dụng máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc hậu, năngsuất thấp, sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh; quátrình đổi mới công nghệ diễn ra chậm, thiếu đồng bộ Nguyên nhân

là do còn nhiều khó khăn trong quá trình đổi mới công nghệ nhưthiếu vốn, thiếu lao động có tay nghề cao, thiếu thông tin côngnghệ…

Để có thể góp phần khắc phục những khó khăn, hạn chế trongquá trình đổi mới công nghệ; để góp phần cho Dệt – May Việt Nam

vững bước trong giai đoạn tới, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài : “ Một

số giải pháp đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành Dệt – May Việt Nam đáp ứng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2006 – 2010” cho luận văn tốt nghiệp của mình.

Trang 8

Đề tài được thực hiện với mục đích nghiên cứu lý luận vàthực tiễn đổi mới công nghệ ngành Dệt - May, mà đặc biệt là đi sâuvào phân tích thực tiễn đổi mới công nghệ tại 65 doanh nghiệp Dệt– May, từ đó đề xuất ra các quan điểm, giải pháp cho đổi mới côngnghệ

Luận văn được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của Côgiáo TS Nguyễn Thị Kim Dung- Giảng viên Khoa kế hoạch & pháttriển- Trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội và TS NguyễnMạnh Hải, Ths Vũ Xuân Nguyệt Hồng- Viện Nghiên cứu quản lýkinh tế TW

Trang 9

PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

NGÀNH DỆT – MAY VIỆT NAM

I Những vấn đề cơ bản về công nghệ và đổi mới công nghệ

trong các doanh nghiệp.

1 Công nghệ và đổi mới công nghệ.

1.1 Khái niệm công nghệ, các bộ phận cấu thành, đặc trưng công nghệ

1.1.1 Khái niệm công nghệ.

Công nghệ là một yếu tố tạo ra quá trình sản xuất hàng hoá vàcung cấp dịch vụ Nó liên kết các yếu tố khác của quá trình sản xuấtkinh doanh theo một logíc về mặt kỹ thuật Nếu thiếu yếu tố này thìkhông có bất kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào Ngay trong quátrình cung cấp dịch vụ thuộc các lĩnh vực phi vật chất, thậm chítrong các hoạt động công cộng, người ta cũng nói tới công nghệ-công nghệ triển khai, cung cấp các dịch vụ và tiến hành các hoạtđộng

Công nghệ được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, dựatrên những căn cứ, cách tiếp cận khác nhau Để hiểu về khái niệmcông nghệ, có thể xem xét một số dịnh nghĩa sau

- Tổ chức PRODEC (1982) đưa ra định nghĩa, theo đó: “côngnghệ là mọi loại kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phương pháp được

sử dụng trong sản xuất công nghiệp, chế biến và dịch vụ” Địnhnghĩa này cho thấy, công nghệ có bản chất là kỹ năng, kiến thức,

Trang 10

thiết bị, phương pháp và có mục đích là sử dụng trong sản xuất côngnghiệp, chế biến và dịch vụ.

- Ngân hàng thế giới (1985) đưa ra định nghĩa “ công nghệ làphương pháp chuyển hoá các nguồn thành sản phẩm, gồm ba yếu tố:(1) thông tin về phương pháp;(2) phương tiện, công cụ sử dụngphương pháp để thực hiện việc chuyển hoá; (3) sự hiểu biết phươngpháp hoạt động như thế nào và tại sao” Theo định nghĩa này, côngnghệ có bản chất là thông tin, công cụ, sự hiếu biết và có mục tiêuchuyển hoá các yếu tố đầu vào thành sản phẩm

- Theo UNIDO ( Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hợp

Quốc): “Công nghệ là việc áp dụng khoa học công nghệ vào công

nghiệp, bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó mộtcách chính xác có hệ thống và có phương pháp" UNIDO đã dứngtrên giác độ một tổ chức phát triển công nghiệp, nhấn mạnh tínhkhoa học là thuộc tính của công nghệ và khía cạnh hiệu quả khi xemxét việc sử dụng công nghệ cho một mục đích nào đó

- Tổ chức ESCAP (Uỷ ban kinh tế và xã hội Châu Á- TháiBình Dương): “ Công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹthuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin” Sau đó ESCAP mởrộng định nghĩa của mình: “Nó bao gồm, tất cả các kỹ thuật, kiếnthức, thiết bị và phương pháp sử dụng trong sản xuất chế tạo, dịch

vụ, quản lý thông tin” Định nghĩa này không coi công nghệ phảigắn chặt với quá trình sản xuất chế tạo ra các sản phẩm cụ thể mà

mở rộng khái niệm ra các lĩnh vực dịch vụ và quản lý Những công

Trang 11

nghệ mới mẻ đã dần dần trở thành thông dụng: Công nghệ du lịch,công nghệ ngân hàng, công nghệ đào tạo, công nghệ văn phòng

- Tại Việt Nam, Luật khoa học và công nghệ (2000) viết: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bíquyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thànhsản phẩm” Định nghĩa này nói rõ công nghệ bao gồm cả công cụ vàphương tiện, hay “ phần cứng”

Như vậy, thực chất của công nghệ là tập hợp những hiểu biếtcủa con người để tạo ra giải pháp được ứng dụng trực tiếp vào sảnxuất và đời sống Chính vì vậy nó được quyền bảo hộ và là hànghoá để mua và bán

1.1.2 Các bộ phận cấu thành công nghệ và mối quan hệ giữa các

bộ phận

a Các bộ phận cấu thành công nghệ

Bất cứ một công nghệ nào dù đơn giản cũng phải gồm bốnthành phần cơ bản tác động đồng bộ qua lại lẫn nhau để tạo ra sựbiến đổi mong muốn, các thành phần đó là:

- Thành phần trang thiết bị gồm: máy móc thiết bị, khí cụ, nhàxưởng…

- Thành phần con người đó là kỹ năng tay nghề, kinh nghiệm,tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng lãnh đạo, đạo đức lao động

- Thành phần thông tin gồm các bí quyết, quy trình, phươngpháp, các dữ liệu và các bản thiết kế

- Thành phần tổ chức thể hiện trong việc bố trí, sắp xếp, điềuphối, quản lý

Trang 12

Trong đó, thành phần đầu tiên “trang thiết bị” được gọi là “phần cứng”, còn ba thành phần sau gọi là “phần mềm”.

b Chức năng và mối quan hệ giữa các bộ phận

Mỗi thành phần đảm nhiệm một chức năng nhất định.Thànhphần trang thiết bị được coi là xương sống, cốt lõi của quá trình hoạtđộng, nhưng nó lại do con người lắp đặt và vận hành Thành phầncon người được coi là chìa khoá của quá trình hoạt động sản xuất,nhưng lại phải hoạt động theo các hướng dẫn do thành phần thôngtin cung cấp Thành phần thông tin là cơ sở hướng dẫn người laođộng vận hành các máy móc thiết bị và đưa ra các quyết định.Thành phần tổ chức có nhiệm vụ liên kết các thành phần trên, độngviên người lao động nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất Sự kếthợp chặt chẽ bốn thành phần trên là điều kiện cơ bản đảm bảo chohoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao

1.2.Đổi mới công nghệ và thực chất của đổi mới công nghệ

Đổi mới công nghệ là hoạt động nghiên cứu nhằm đổi mới,cải tiến công nghệ đã có ( trong nước, nước ngoài), góp phần cảithiện chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng năng suất, chất lượng

và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đổi mới công nghệ là sự chủ động thay thế một phần đáng kể(cốt lõi, cơ bản) hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng côngnghệ khác

Đổi mới công nghệ là một tiến bộ về công nghệ, tiến bộ đó ưới dạng phương pháp mới về sản xuất hay kỹ thuật mới tổ chức,quản lý hay marketing mà nhờ chúng, sản phẩm sản xuất ra sẽ có

Trang 13

d-năng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn, chí phí sản xuất thấp hơn và

do đó giá cả có thể giảm xuống

Cơ sở đổi mới công nghệ là phải có phát minh, sáng chế Vìvậy để hiểu rõ hơn về đổi mới công nghệ, cần phân biệt giữa sángchế (sáng tạo) và đổi mới Theo Levitt (1963) , Rosenfeld &Servo(1984) thì việc sáng tạo hay sáng chế là việc tạo ra những ýtưởng mới, còn đổi mới là việc dùng ý tưởng này để tạo ra lợi ích.Còn theo Bacon và butler (1981) thì: “ sáng chế là giải pháp chomột vấn đề, thường là về mặt kỹ thuật, còn đổi mới là sự sử dụngthành công về mặt thương mại của giải pháp này” Một nghiên cứukhác của Mytelka(1999), đổi mới là một quá trình qua đó các công

ty làm chủ và ứng dụng được việc thiết kế và sản xuất ra các sảnphẩm và dịch vụ mới đối với họ

Có nhiều cách đặt vấn đề khác nhau về đổi mới công nghệ,nhưng nhìn chung thực chất của đổi mới công nghệ bao gồm đổimới sản phẩm và đổi mới quy trình sản xuất

Đổi mới sản phẩm là việc tạo ra một sản phẩm hoàn toàn mới,hoặc cải tiến các sản phẩm truyền thống của doanh nghiệp mìnhhoặc doanh nghiệp khác Đối với các nước đang phát triển do cònhạn chế nhiều mặt nên thường lựa chọn việc cải tiến sản phẩm Cảitiến sản phẩm thường theo xu hướng hoàn thiện sản phẩm hiện cóqua việc cải tiến các thông số kỹ thuật, hoặc các kiểu dáng, màu sắc,nguyên liệu sản xuất Cải tiến sản phẩm cho phép tiết kiệm nguồntài nguyên thiên nhiên, hoặc tăng độ hấp dẫn của sản phẩm

Trang 14

Đổi mới quy trình sản xuất là việc tạo ra một quy trình sảnxuất mới hoặc đạt được những tiến bộ đáng kể về mặt công nghệđối với quy trình sản xuất Tiến bộ công nghệ đối với các nước đangphát triển được tập trung chủ yếu vào việc cải tiến hiệu quả của quytrình công nghệ Việc cải tiến này cho phép nâng cao năng suất máymóc thiết bị cũng như nâng cao năng suất của người lao động.

2 Hoạt động đổi mới công nghệ, hiệu quả đổi mới công nghệ

và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đổi mới công nghệ.

2.1 Hoạt động đổi mới công nghệ

Đổi mới công nghệ thực chất là đổi mới sản phẩm và đổi mớiquy trình sản xuất, nó thường trải qua các hoạt động: trước hết lànghiên cứu xác định khả năng đổi mới và các cách tiến hành đổimới (tự nghiên cứu hoặc mua bán công nghệ); sau đó là tiến hànhthiết kế sản xuất, xác định các thông số kỹ thuật và đưa vào sản xuấtthử; Cuối cùng là thăm dò thị trường, quảng cáo và sản xuất hànhloạt

a Thu nạp và tạo ra tri thức phù hợp mới đối với doanh nghiệp

- Hoạt động nghiên cứu và triển khai: Tức là đổi mới côngnghệ dựa vào năng lực nội sinh của doanh nghiệp bằng việc đầu tưcho nghiên cứu và tự tạo ra công nghệ mới

- Thu nạp công nghệ: Thường được thực hiện dưới dạng muabán các quyền sở hữu công nghiệp; hoặc mua sắm, thu nạp thiết bịmáy móc hàm chứa nội dung công nghệ

b Các hoạt động chuẩn bị sản suất :

Trang 15

- Thiết kế sản xuất: bố trí mặt bằng sản xuất, chọn thiết bị chotừng công đoạn, chọn giải pháp vận hành nhà máy, quy trình kiểmsoát chất lượng, áp dụng tiêu chuẩn để chế tạo sản phẩm mới hoặc

sử dụng quy trình mới

- Thiết kế công nghiệp: là việc đưa ra phương án và bản vẽ quyđịnh quy trình, thông số kỹ thuật và đặc tính vận hành cần thiết chosản xuất sản phẩm mới hoặc sử dụng quy trình mới

- Thu nạp các tư liệu sản xuất khác như nhà xưởng, máy mócthông thường cần thiết cho việc đổi mới công nghệ sản phẩm và quytrình

- Khởi động sản xuất bao gồm việc điều chỉnh sản phẩm hoặcquy trình, đào tạo lại đội ngũ lao động về kỹ thuật mới và các hoạtđộng sản xuất thử

c Tiếp thị các sản phẩm mới hoặc được cải tiến : bao gồm cáchoạt động như nghiên cứu thị trường, thử nghiệm thị trường, vàquảng cáo

2.2 Hiệu quả đổi mới công nghệ

Hiệu quả đổi mới công nghệ được biểu hiện thông qua lợi íchkinh tế, lợi ích xã hội và bảo vệ môi trường mà việc đổi mới côngnghệ mang lại Lợi ích kinh tế được thể hiện ở lợi ích của nhữngchủ thể có liên quan như nhà nước, doanh nghiệp đổi mới côngnghệ, người tiêu dùng…Hiệu quả kinh tế cho biết một đồng chi phí

bỏ ra thì mang lại doanh thu bằng bao nhiêu, tức hiệu quả kinh tế là

tỷ lệ giữa doanh thu và chi phí để có doanh thu đó Và lợi ích kinh

tế – xã hội thể hiện ở hai khía cạnh đó là lợi ích mang lại cho doanh

Trang 16

nghiệp khi tiếp hành đổi mới công nghệ hiệu quả và lợi ích mà cácdoanh nghiệp, các ngành kinh tế và xã hội khác có được nhờ ảnhhưởng của hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ của doanh nghiệpmang lại.

Còn hiệu quả kinh tế – xã hội của đổi mới công nghệ là việc

sử dụng tối ưu các nguồn lực ( Vốn, lao động,…) với năng suất cao,đồng thời tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt, hìnhthức, chủng loại phong phú, đa dạng, giá cả thấp, có khả năng cạnhtranh trên thị trường Mặt khác hiệu quả kinh tế – xã hội của đổimới công nghệ cũng là động lực thúc đẩy nhanh và duy trì tốc độtăng trưởng bền vững Ngoài ra hiệu quả kinh tế – xã hội của đổimới công nghệ còn tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, giảm đáng kể tình trạng ô nhiễm môi trường và chất thải độc hại

Chính vì vai trò của hiệu quả đổi mới công nghệ như vậy, nênmuốn quá trình đổi mới công nghệ mang lại kết quả tốt thì cần quántriệt các quan điểm sau:

- Đổi mới công nghệ phải đảm bảo cả hiệu quả trước mắt vàhiệu quả lâu dài Trong đó hiệu quả trước mắt thể hiện trực tiếpthông qua các lợi ích kinh tế trước mắt, còn lợi ích lâu dài thể hiện ởchỗ vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp có được cải thiện haykhông Chúng ta cần quán triệt quan điểm này vì thực tế nhiềudoanh nghiệp chỉ thấy lợi ích trước mắt nên thực hiện đổi mới côngnghệ một cách máy móc mà không cần biết công nghệ đó có pháthuy được tác dụng lâu dài hay không, dẫn đến tình trạng dễ gặp rủi

ro trong tương lai

Trang 17

- Đổi mới công nghệ phải gắn với việc thực hiện mục tiêuchiến lược của doanh nghiệp, của ngành Tức là đổi mới công nghệphải theo định hướng của doanh nghiệp, của ngành và các doanhnghiệp, ngành cũng phải có chiến lược đổi mới công nghệ cụ thể.Quán triệt điều này sẽ tránh được đổi mới công nghệ một cách tuỳtiện, từ đó hiệu quả của đổi mới công nghệ sẽ được đảm bảo hơn.

- Đổi mới công nghệ sao cho rút ngắn “Độ trễ của công nghệ”

Vì sau khi ứng dụng công nghệ không phải nó sẽ mạng lại hiệu quảngay, mà còn phải có thời gian để thích ứng, lao động cũng phải cóthời gian để làm quen với công nghệ mới đưa vào nên chưa pháthuy được vai trò của đổi mới công nghệ, ảnh hưởng đến kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh nói chung Chính vì vậy ta phải rútngắn thời gian này, tức là rút ngắn độ trễ của công nghệ mới

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đổi mới công nghệ

Để đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện về hiệu quả đổi mớicông nghệ , chúng ta sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu sau:

2.3.1 Các chỉ tiêu định lượng

a Tỷ trọng máy móc thiết bị được hiện đại hoá ( )I hd

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị máy móc thiết bị hiện đại gia tăng

so với mỗi đồng vốn đầu tư vào đổi mới công nghệ Nó được tínhbằng tỷ số giữa độ gia tăng máy móc thiết bị hiện đại trong kỳ vớitổng vốn bỏ ra trong kỳ để đổi mới công nghệ, thể hiện bằng côngthức:

% 100

t dÇu Vèn

=

Trang 18

Trong đó:

G hd =G hd1 −G hd0: là mức gia tăng máy móc thiết bị hiệnđại trong kỳ

Ghd1:là giá trị máy móc thiết bị hiện đại kỳ báo cáo

Ghd0: là giá trị máy móc thiết bị hiện đại kỳ gốc

Chỉ tiêu này cho biết nếu( )I hd càng tăng thì tỷ lệ máy móc thiết

bị được hiên đại hoá càng cao

b Chỉ tiêu đánh giá mức tiết kiệm nguyên vật liệu khi đổi mớicông nghệ.(I nvl)

Chỉ tiêu này thể hiện ở tỷ trọng tiết kiệm nguyên vật liệu trongvốn đầu tư đổi mới công nghệ, nó cho biết khả năng tiết kiệmnguyên vật liệu do đổi mới công nghệ Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệgiữa mức gia tăng hệ số chi phí cho nguyên vật liệu bình quân mộtsản phẩm ( ∆K nvl)so với một đơn vị vốn đầu tư đổi mới công nghệtrong kỳ

Trong đó hệ số chi phí cho nguyên vật liệu bình quân một sản phẩmđược tính bằng hệ số giữa giá trị nguyên vật liệu với giá trị sảnphẩm

c Chỉ tiêu gia tăng năng suất lao động

% 100

t dÇu Vèn

=

sp

nvl nvl

G G

K =

Trang 19

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng trưởng về năng suất laođộng của doanh nghiệp nhờ đổi mới công nghệ và nó được tínhbằng tỷ lệ giữa mức gia tăng năng suất lao động với vốn đầu tư đổimới công nghệ trong kỳ

Trong đó: ∆W =W1 −W0: Mức gia tăng năng suất lao động

Và năng suất lao động là : W =Q L

Q: Khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

L: Số lượng lao động hoặc thời gian lao động trong kỳ

Chỉ tiêu này là chỉ tiêu thể hiện rõ hiệu quả đổi mới công nghệ

Nó cho biết mỗi đồng vốn đầu tư cho đổi mới công nghệ sẽ làmtăng năng suất lao động lên bao nhiêu chỉ tiêu này càng lớn thì hiệuquả đổi mới công nghệ càng cao

d Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đổi mới công nghệ tác động đếnmức tăng lợi nhuận

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn bỏ ra cho đổi mới côngnghệ sẽ mang lại mức tăng lợi nhuận ( LN∆ )là bao nhiêu

Mức tăng lợi nhuận được tính bằng ∆LN =LN 1 LN− 0

Trong đó: LN1 là lợi nhuận năm báo cáo

LN0 là lợi nhuận năm gốc

3.2.2 Các chỉ tiêu định tính

% 100

x

W

I w

kú trong nghÖ c«ng míi dæi

t dÇu Vèn

=

% 100

I

kú trong nghÖ c«ng míi dæi

t dÇu Vèn

=

Trang 20

Các chỉ tiêu này là các chỉ tiêu phản ánh khái quát, tuy nhiên nólại phản ánh những biến đổi quan trọng về chất đối với xã hội,doanh nghiệp, cơ cấu lao động, trình độ lao động….do đổi mớidoanh nghiệp mang lại.

Các chỉ tiêu định tính đánh giá hiệu quả đổi mới công nghệ là:

- Tác động tới việc làm của người lao động khi đổi mới côngnghệ

- Tác động đến trình độ quản lý, cơ cấu sản xuất, phương pháplao động, điều kiện lao động, kỹ thuật lao động khi đổi mới côngnghệ

- Góp phần tăng thị phần do giảm giá thành, nâng cao chấtlượng sản phẩm của đổi mới công nghệ

- Đóng góp của đổi mới công nghệ trong việc thực hiện cácchiến lược kinh tế – xã hội của doanh nghiệp, của ngành và của đấtnước

Thực tế việc phân chia thành các chỉ tiêu định tính và các chỉtiêu định lượng chỉ là tương đối, vì một số chỉ tiêu định tính lại cóthể lượng hoá được trong khi có những chỉ tiêu định lượng lại gặpnhiều khó khăn trong thống kê Chính vì vậy để đánhgiá chính xác, toàn diện hiệu quả đổi mới công nghệ chúng ta cầnkết hợp giữa chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính

3 Các hình thức đổi mới công nghệ

3.1.Đổi mới căn bản

Đổi mới căn bản là việc tạo ra năng lực, chức năng hoàn toànmới không phải là sự kế tục năng lực công nghệ hiện tại Đổi mới

Trang 21

công nghệ đưa lại các cơ hội mới cho các hãng kinh doanh và có thểcòn tạo ra các ngành mới Đổi mới cơ bản là sự chuyển giao trựctiếp kiến thức và kỹ thuật từ khoa học thông qua kỹ thuật đến côngnghệ.

Đổi mới căn bản trải qua quá trình sau: Trước hết là phát minhtức là đưa ra ý tưởng mới từ đó xây dựng các phương án khả thi vềmặt kỹ thuật Tuy nhiên khả thi về mặt kỹ thuật chưa đủ để cho rađời một sản phẩm mới Một phát minh khả thi về mặt kỹ thuật phảihoạt động tốt cho việc ứng dụng, có nghĩa là phải có ích Vì vậybước tiếp theo là sơ thảo về chức năng, tức là các nhà thiết kế phảighép được một hay vài chức năng nhất định cho sản phẩm định đưa

ra thị trường, chức năng đó phải dựa trên sự phân tích kỹ lưỡng vềmọi mặt Tiếp theo đó là thiết kế sản phẩm, các mẫu thiết kế thườngphải được thử nghiệm nhiều lần, qua nhiều bước, từ phân tích lýthuyết cho tới thử nghiệm với các quy mô, mục tiêu khác nhau Saukhi thử nghiệm thành công, doanh nghiệp có thể sản xuất thử và sau

đó đi vào sản xuất đồng loạt

3.2 Đổi mới dần dần

Đổi mới dần dần là việc làm tăng chức năng, khả năng của côngnghệ hiện có thông qua việc cải tiến hoạt động, quy trình sản xuất,chất lượng sản phẩm…Tức là đổi mới từng khâu, từng bộ phận,từng yếu tố của quy trình công nghệ nhằm từng bước thay thế côngnghệ lạc hậu nhưng vẫn đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuấtkinh doanh và phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệptrong quá trình đổi mới

Trang 22

Đổi mới dần dần khác với đổi mới căn bản, nếu như đổi mớicăn bản đi trực tiếp từ khoa học đến công nghệ thì đổi mới dần dầnthực hiện từng bước Điều cần thiết đầu tiên là phải dự đoán được

sự thay đổi công nghệ sao cho có thời gian chuẩn bị tận dụng những

ưu điểm của nó Tiếp theo là có được công nghệ mới để sử dụng chohãng và biến công nghệ đó thành các sản phẩm mới, quy trình mới.Giai đoạn tiếp theo là khai thác về mặt thương mại của công nghệmới thông qua việc đưa ra các sản phẩm mới có chất lượng cao, giáthành hợp lý Từ đó thu được lợi nhuận cao và đó cũng là động lựckích thích doanh nghiệp tiếp tục đổi mới

3.3 Đổi mới một cách có hệ thống

Đổi mới một cách có hệ thống là việc đổi mới nhờ thay thếcông nghệ cũ bằng công nghệ mới ở những thiết bị và dây chuyềncông nghệ quan trọng nhất sau đó mới tính đến đổi mới công nghệ ởnhững khâu khác

Đối với hình thức này việc đổi mới công nghệ thường đượchoạch định theo những chương trình dài hạn Trong các chươngtrình này các hoạt động đổi mới công nghệ được tổ chức và sắp xếptheo ý đồ của tổ chức tiến hành đổi mới, mỗi một hoạt động hoặcnhóm hoạt động đổi mới công nghệ có mối quan hệ chặt chẽ với cáchoạt động trước và sau nó

3.4 Đổi mới công nghệ thế hệ sau

Đổi mới công nghệ thế hệ sau là đổi mới công nghệ mang tínhthay thế thế hệ công nghệ hiện tại bằng thế hệ công nghệ kế tiếp.Đổi mới công nghệ thế hệ sau mang tính chất hệ thống và toàn diện

Trang 23

Ở trên đã trình bày về các hình thức đổi mới công nghệ Nhưngnhìn chung, ở nước ta hiện nay đổi mới công nghệ trong các doangnghiệp thường diễn ra dưới hai hình thức chủ yếu đó là “đổi mớithông qua liên doanh, liên kết với các công ty, tổ chức nước ngoài

để tiếp nhận chuyển giao công nghệ”, đây là hình thức quan trọngđối với các doanh nghiệp Việt Nam nhất là khi đang còn gặp nhiềukhó khăn yếu kém như hiện nay và hình thức thứ hai là “tự đầu tư

để đổi mới công nghệ”

4 Vai trò của đổi mới công nghệ

Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực, là nhân tố thúcđẩy sự phát triển Chính công nghệ là chìa khoá của sự phát triểnkinh tế - xã hội, dựa trên nền tảng phát triển công nghệ thì mới bềnvững và tăng trưởng cao Công nghệ đóng vai trò quan trọng để đưađất nước vượt khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển

4.1 Vai trò của đổi mới công nghệ trong việc trang bị máy móc, thiết bị hiện đại cho các doanh nghiệp từ đó tác động đến cung sản phẩm.

4.1.1 Đổi mới công nghệ có vai trò quyết định trong quá trình

trang bị công nghệ hiện đại, tiên tiến cho các doanh nghiệp.

Như trình bày ở trên, thành phần trang thiết bị bao gồm máymóc thiết bị, công cụ, nhà xưởng …( phần cứng của công nghệ)được coi là xương sống, cốt lõi của quá trình hoạt động Trong khi

Trang 24

điều kiện để sản xuất là phải có yếu tố đầu vào và máy móc thiết bị

là một trong những đầu vào đó

Do yêu cầu của thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tếđòi hỏi các sản phẩm sản xuất ra ngày càng phải tăng cả về số lượnglẫn chất lượng và phải có những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế đểtham gia xuất khẩu Mặt khác, các ngành kinh tế ở Việt Nam đặcbiệt là các ngành sản xuất mũi nhọn như năng lượng, chế biến,Dệt –May …hiện nay tình trạng sử dụng các máy móc thiết bị lạc hậu vẫncòn phổ biến Vì vậy muốn đáp ứng được yêu cầu trên để tồn tại vàphát triển thì buộc các doanh nghiệp, các ngành phải thường xuyêncập nhật công nghệ mà trước hết là trang thiết bị hiện đại, tiên tiến

Do đó chỉ có đổi mới công nghệ thì mới có điều kiện để trang bị lại

hệ thống máy móc thiết bị trong các doanh nghiệp nói riêng và cácngành kinh tế quốc dân nói chung

4.1.2 Đổi mới công nghệ tác động đến cung sản phẩm.

Quá trình đổi mới công nghệ dẫn đến kết quả là các máy mócthiết bị được cải tiến hoặc được trang bị mới với những dây chuyềnđồng bộ và hiện đại hơn Việc đổi mới này cho phép nâng cao năngsuất máy móc thiết bị cũng như nâng cao năng suất người lao động.Khi mà năng suất được nâng cao dẫn đến cung phẩm Dệt – Maytăng lên từ Q1 đến Q2 ( do đường cung dịch chuyển từ S1 đến S2), vàchi phí sản xuất giảm ( như sơ đồ 1)

P

S1

S2

Trang 25

Thực tế, khi sản xuất ra sản phẩm Dệt – May thì chi phí chính

là hao phí lao động cá biệt, nhưng khi trao đổi trên thị trường ngườisản xuất phải tuân theo quy luật giá trị, nghĩa là trao đổi theo haophí lao động xã hội cần thiết Khi mà giá trị cá biệt của mỗi hànghoá cao hơn giá trị xã hội thì chi phí sản xuất sản phẩm sẽ cao hơngiá bán trên thị trường và không thu được lợi nhuận

Việc đổi mới công nghệ sẽ làm tăng năng suất máy móc thiết bị

và tăng năng suất người lao động Giảm hao phí lao động cá biệt vàmang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

4.2 Đổi mới công nghệ tác động đến cầu sản phẩm

Sản phẩm được sản xuất ra là nhằm thoả mãn nhu cầu củangười tiêu dùng Khi thực hiện thành công đổi mới công nghệ sẽ

Trang 26

thành Chính vì vậy cầu của người tiêu dùng về sản phẩm sẽ tănglàm đường cầu dịch chuyển từ D1 đến D2 (như sơ đồ 2 dưới đây)

5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ

5.1 Các nhân tố nguồn lực bên trong doanh nghiệp

5.1.1 Nguồn lực vốn:

Đây là nhân tố rất quan trọng đối với hoạt động đổi mới côngnghệ, nếu như có vốn thì hoạt động nghiên cứu triển khai, mua bánchuyển giao công nghệ sẽ được tiến hành một cách dễ dàng Tuy

Trang 27

nhiên một thực tế đang diễn ra ở các doanh nghiệp không phảidoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là thiếu vốn cho sản suấtkinh doanh cũng như đổi mới công nghệ nên việc thực hiện đổi mớicông nghệ là rất khó khăn Vì vai trò quan trọng của vốn đối với đổivới công nghệ như vậy nên khi lựa chọn đổi mới công nghệ cácdoanh nghiệp cần cân nhắc, tính toán cụ thể đến khả năng huy độngnguồn vốn, thời gian huy động nguồn vốn và khả năng sử dụng vốnmột cách có hiệu quả Nếu doanh nghiệp đổi mới công nghệ bằngmọi giá không tính đến hiệu quả vốn đầu tư sẽ dẫn đến nguy cơ phásản Còn nếu doanh nghiệp biết cách huy động vốn một cách nhanhchóng, sử dụng vốn hiệu quả cho đổi mới công nghệ thì hiệu quảcủa nó mang lại là hết sức to lớn, giúp cho doanh nghiệp khẳng địnhđược vị trí của mình trên thị trường.

5.1.2 Nguồn nhân lực

Hiệu quả đổi mới công nghệ cũng phụ thuộc rất lớn vào kiếnthức, tay nghề, kỹ năng, kỹ sảo của người lao động Để có được quátrình đổi mới công nghệ đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp phải chuẩn

bị được nguồn nhân lực thích ứng với yêu cầu của công nghệ Vìnếu như người sử dụng và vận hành công nghệ mới thiếu kiến thứcchuyên môn, kỹ năng tay nghề thì không thể phát huy được tối đacông suất của máy móc thiết bị Trong thời đại ngày nay khi màkhoa hoạc và công nghệ phát triển như vũ bảo thì lao động cóchuyên môn càng có quyết định rất lớn đến hiệu quả đổi mới côngnghệ, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế Qua đó cho thấy ngoài việc

Trang 28

đầu tư cho đổi mới trang thiết bị, máy móc, chúng ta cũng phải chútrọng đến các chính sách đào tạo nguồn nhân lực.

5.3 Các nhân tố về thông tin thị trường

Các nhân tố về thị trường cũng có ảnh hưởng lớn đến lựa chọn

và đổi mới công nghệ Việc thiếu cơ hội tiếp xúc, nắm bắt côngnghệ mới, cơ hội hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệbên ngoài sẽ là cản trở lớn đối với quá trình đổi mới công nghệ Vìthiếu thông tin thị trường, thông tin về công nghệ sẽ không cho phépdoanh nghiệp lực chọn được công nghệ tiến tiến và phù hợp với khảnăng của doanh nghiệp, dẫn đến quá trình đổi mới công nghệ khôngđạt hiệu quả cao

5.4 Các nhân tố về chính sách của chính phủ

Trang 29

Các nhân tố chính sách của chính phủ vừa có tác động tích cựcvừa có tác động tiêu cực đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.Nếu như hầu hết các chính sách như ưu đãi về thuế, ưu đãi về tíndụng, chính sách khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, và cácchính sách hỗ trợ khác của chính phủ cho đổi mới công nghệ có tácđộng tích cực đến đổi mới công nghệ, thì hiện vẫn còn nhiều quyđịnh cản trở đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp như: thủ tụcxin hỗ trợ cho đổi mới công nghệ phức tạp và kéo dài, các quy định

về chuyển giao công nghệ, quy định về bảo hộ quyền sở hữu côngnghiệp còn nhiều hạn chế nên đã cản trở đến quá trình đổi mới côngnghệ

5.5 Các nhân tố khác

Một số nhân tố khác như vấn đề đất đai (mặt bằng sản xuất), vàcác nhân tố sợ rủi ro khi đầu tư đổi mới công nghệ….Cũng là cácnhân tố ảnh hưởng đến quá trình đổi mới công nghệ của doanhnghiệp

Tóm lại, ở trên đã trình bày một khái quát nhất về các nhân tốảnh hưởng đến đổi mới công nghệ, các nhân tố này có thể ảnhhưởng tích cực hoặc tiêu cực đến đổi mới công nghệ Chính vì vậychúng ta cần nắm bắt được điều này để phát huy những nhân tố tíchcực và hạn chế những nhân tố tiêu cực để quá trình đổi mới côngnghệ đạt hiệu quả tốt nhất

II Công nghệ và đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp

ngành Dệt – May Việt Nam

Trang 30

1 Sự cần thiết đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành Dệt – May Việt Nam

1.1 Đổi mới công nghệ nhằm phát huy vai trò của ngành Dệt – May Việt Nam đối với sự phát triển kinh tế – xã hội

Công nghiệp Dệt – May là ngành có vai trò đặc biệt quantrọng trong phát triển công nghiệp cũng như phát triển kinh tế – xãhội của bất kỳ một quốc gia nào Ngành Dệt – May không nhữngcung cấp những sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu sinh hoạt như vảivóc, quần áo, mũ nón…mà ngành còn cung các vật liệu phục vụ sảnxuất như thiết bị đóng gói, bao bọc, dụng cụ y khoa, thiết bị trong

xe hơi, xe lửa…Trong thời kỳ cách mạng khoa học kỹ thuật, ngànhDệt – May là ngành vừa được ưu tiên thừa hưởng những phát minh

kỹ thuật vừa là động cơ chuyển biến nền kinh tế từ thủ công sangcông nghiệp

Ngành Dệt - May cũng đóng một vai trò hết sức quan trọngtrong nền kinh tế ở nước ta Nó được coi là một ngành kinh tế chủchốt, thu hút một lực lượng lao động đáng kể, góp phần giảm tìnhtrạng thất nghiệp tràn lan hiện nay; thu hút nguồn vốn lớn, đầu tưphát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước;đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, với tư cách làmột ngành xuất khẩu mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế –

xã hội của đất nước, ngành Dệt – May còn góp phần tăng tích luỹ tưbản cho quá trình CNH- HĐH nền kinh tế

1.1.1 Ngành Dệt – May góp phần tăng tích luỹ tư bản cho quá trình CNH- HĐH đất nước.

Trang 31

Với khuynh hướng phát triển đúng đắn của mình, ngành Dệt –May đã đạt được thành tựu đáng kể trong những năm qua, giá trị sảnxuất của ngành Dệt – May chiếm khoảng 9% toàn ngành côngnghiệp, kim ngạch xuất khẩu chiếm từ 12 – 15% tổng kim ngạchxuất khẩu của cả nước, và 41% của công nghiệp chế tác Dệt – May

là một trong hai ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất với tổng giátrị xuất khẩu năm 2004 là 4,4 tỷ đôla

Bảng 1: Giá trị xuất khẩu ngành Dệt – May

2000

Năm2001

Năm2002

Năm2003

Năm2004

Dựa và bảng trên cho thấy , tốc độ tăng trưởng của ngành Dệt

- May luôn ở mức cao với giá trị xuất khẩu tăng nhanh và tương đối

ổn định Tốc độ tăng trưởng bình quân của giá trị xuất khẩu làkhoảng 25% trong bốn năm qua Qua đó ngành đã đóng góp mộtlượng ngoại tệ đáng kể cho ngân sách quốc gia, tạo đà phát triển cho

sự nghiệp CNH - HĐH đất nước

Trang 32

1.1.2.Ngành Dệt – May góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Khi một ngành kinh tế phát triển thường kéo theo sự phát triểncủa các ngành kinh tế khác theo mối liên hệ xuôi hoặc mối liên hệngược Dệt - May là một ngành một ngành mũi nhọn trong quá trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nó là một bộ phận cấuthành của nền công nghiệp Việt Nam Vì vậy khi công nghiệp Dệt -May phát triển sẽ tao ra tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấungành, cơ cấu vùng kinh tế Việt Nam

Trước hết, Ngành Dệt - May phát triển sẽ làm biến đổi cơ cấucây trồng ở các vùng trồng nguyên liệu phục vụ cho ngành Dệt –May cụ thể như cây đay, cây bông, cây dâu… Từ đó khuyến khíchngành nông nghiệp phát triển theo chiều hướng phá vỡ thế độc canhchỉ trồng cây lương thực, hoa mầu sang trồng cây phục vụ phát triểnngành Dệt – May mang lại giá trị kinh tế cao

Sau đó sự phát triển của công nghiệp Dệt – May sẽ tác độngđến việc phát triển những ngành nghề sản xuất nguyên phụ liệu chongành Dệt – May , ngành cơ khí cung cấp máy móc thiết bị chongành Dệt – May, và ngành hoá chất cung cấp thuốc nhuộm chongành Dệt – May Vùng nào có ngành Dệt - May phát triển sẽ kéotheo sự phát triển của các ngành sản xuất phụ trợ cho ngành Dệt -May và cả những ngành sử dụng sản phẩm của Dệt - May như giày

da, nội thất từ đó tăng tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu nền kinh

tế Ngoài ra, ngành Dệt - May cũng thúc đẩy các ngành khác phát

Trang 33

triển như điện, hoá chất, vận tải, Từ đó ngành góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế ngành và vùng.

1.1.3 Ngành Dệt – May với việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước

Ngày nay với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đang đưa ngànhDệt - May Việt Nam đến với nhiều cơ hội phát triển nhờ tiếp thuđược thành tựu của các nước trên thế giới, nhưng đồng thời đưa Dệt– May phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, kể cả về thịtrường tiêu thụ, giá cả và chất lượng sản phẩm, nhất là khi đất nướcđang tiến tới hội nhập WTO vào năm 2005 và năm 2003-2006 việcthực hiện AFTA có hiệu lực Vì vậy chúng ta đang phải cạnh tranhgay gắt với hàng dệt may của các nước trong khu vực, đặc biệt làTrung Quốc, Đài Loan Năm 2002 chúng ta sản xuất được 600 triệumét vải và ngành may phải nhập hơn 200 triệu mét vải và gần 10triệu sản phẩm quần áo may sẵn từ nước ngoài để tiêu thụ tại thịtrường trong nước Vải sản xuất trong nước của ta tiêu thụ chậm,hàng dệt của ta sản xuất không chỉ không tiêu thụ được ở các thànhphố lớn mà ngay cả tại vùng nông thôn cũng tiêu thụ chậm vì chấtlượng thua kém và giá bán cao hơn so với hàng ngoại nhập

Tuy nhiên, trong vài năm trở lại đây do nắm bắt được nhu cầungày càng phong phú, đa dạng, của người dân trong nước nên ngànhDệt - May Việt Nam đã và đang nỗ lực đổi mới nhằm đáp ứngnhững đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng Mặc dù hàngngoại trên thị trường nội địa vẫn còn nhiều nhưng hàng Dệt - MayViệt Nam đang dần dần khẳng định được vị trí của mình trong lòng

Trang 34

người tiêu dùng trong nước Người tiêu dùng nhìn nhận rằng hàngViệt Nam bây giờ đã có tiến bộ cả về mẫu mã và chất lượng Vì vậy

họ đã rất ưu ái với những mặt hàng sản xuất trong nước như quần

âu, áo sơ mi, áo jacket …của các công ty May 10, Việt Tiến, NhàBè

1.1.4.Ngành Dệt – May với vấn đề giải quyết việc làm

Ngành Dệt – May không chỉ đang đóng góp rất lớn vào kimngạch xuất khẩu, góp phần tăng tích luỹ trong quá trình CNH-HĐH đất nước mà Dệt – May còn đang giải quyết việc làm chokhoảng 2 triệu người lao động Đồng thời kéo theo hàng chục vạnlao động sản xuất trong các ngành phụ trợ như trồng bông, trồngdâu nuôi tằm, thêu đan, sản xuất bao bì, phụ liệu…và hàng vạn laođộng dịch vụ khác

Nước ta hiện nay với hơn 70% dân số sống ở nông thôn, thờigian nông nhàn còn chiếm tỷ lệ cao Mặt khác mỗi năm đất nướctăng thêm hơn một triệu người bước vào tuổi lao động, và rất nhiềungười thất nghiệp Chính vì vậy chú trọng phát triển ngành Dệt –May là hoàn toàn hợp lý, vì ngành Dệt – May là ngành thu hútnhiều lao động, phần lớn là lao động phổ thông, khi Dệt – May pháttriển sẽ thu hút một số lượng lớn lao động dư thừa mà chủ yếu là ởnông thôn, góp phần giải quyết thất nghiệp, gián tiếp làm giảm tệtạn xã hội do những người thất nghiệp gây ra

Tuy nhiên khi các doanh nghiệp Dệt – May phá sản thì sẽ kéotheo hàng trăm ngàn lao động bị mất việc, ý nghĩa xã hội của vấn đề

Trang 35

này vô cùng lớn Nên cần phải có chiến lược phát triển ngành Dệt –May một cách hợp lý.

Vì vai trò quan trọng của Dệt - May đối với phát triển kinh

tế - xã hội như vậy, nên dẫn đến yêu cầu đặt ra là:

- Làm sao để phát triển ngành trong xu thế hội nhập?

- Làm thế nào để tiếp tục duy trì và nâng cao vị thế của ngànhtrong nền kinh tế quốc dân?

- Làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành?

Để áp ứng được yêu cầu đặt ra đó thì buộc các doanh nghiệpphải tiến hành đổi mới công nghệ một cách thường xuyên, liên tục

Vì thời đại hiện nay hầu hết các nước đều theo cơ chế thị trườngtheo quan điểm riêng của mình, mà cạnh tranh là điều kiện tồn tạicủa cơ chế này Vì vậy, cơ chế thị trường kích thích việc áp dụngcác tiến bộ khoa học công nghệ để tăng năng suất lao động, nângcao trình độ nhận thức công nghệ mới Động lực hoạt động của cơchế thị trường là lợi nhuận Để tăng lợi nhuận buộc các doanhnghiệp phải thường xuyên áp dụng kỹ thuật mới, hợp lý hoá sảnxuất làm tăng năng suất lao động, giảm giá thành

Trong cơ chế thị trường có tính năng động và khả năng thíchnghi nhanh chóng, ai đưa ra thị trường những hàng hoá và dịch vụmới với chất lượng và mẫu mã đảm bảo càng nhanh thì sẽ chiếmlĩnh thị trường càng sớm và thu được những khoản lợi nhuận lớn.Điều này chỉ thực hiện được khi doanh nghiệp đổi mới nhanh côngnghệ tạo sản phẩm mới có chất lượng tốt

Trang 36

Mặt khác, cơ chế thị trường này đang tồn tại trong xu thế hộinhập kinh tế quốc tế thì vấn đề cạnh tranh sẽ càng gay gắt hơn, vàvấn đề đổi mới công nghệ, đưa ra sản phẩm mới càng quan trọnghơn đối với các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường

Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế hội nhập đó, khi màchúng ta gia nhập AFTA và đang đàm phán xin gia nhập WTO là cơhội mở rộng thị trường, đồng thời cũng là thách thức đối với sựcạnh tranh của hàng Dệt – May Việt Nam Do chưa phải là thànhviên của WTO nên hàng Dệt – May Việt Nam đang chịu hai bất lợilớn so với các nước thành viên của WTO là bị hạn chế bởi hanngạch theo các hiệp định song phương và chịu thuế suất thuế nhậpkhẩu cao hơn ở nhiều thị trường quan trọng Trong khi đó hàng Dệt– May Việt Nam còn quá nhỏ bé về quy mô so với các nước trongkhu vực Ngoài ra, trình độ công nghệ, chất lượng sản phẩm cònthấp, chủng loại, mẫu mã còn chưa phong phú đa dạng Vì vậy đểnâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã và giảm giá thành, đáp ứngyêu cầu hội nhập, để có thể cạnh tranh với các nước mạnh về Dệt –May trên thế giới như Trung Quốc, ấn Độ… và đứng vững trên thịtrường quốc tế trong tương lai thì các doanh nghiệp Dệt – May ViệtNam cần phải tập trung, nhanh chóng đổi mới công nghệ một cáchhiệu quả

1.2 Đổi mới công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu công nghệ của ngành.

Mặc dù được đánh giá là một ngành xuất khẩu chủ lực, thu hútnhiều việc làm nhưng hiện nay Dệt – May vẫn được xem là một

Trang 37

ngành chậm đổi mới thiết bị công nghệ Đặc biệt trong lĩnh vực Dệt

có sự tụt hậu khá xa so với các nước trong khu vực và trên thế giới.Theo đánh giá chúng ta hiện có tới 50% thiết bị ngành Dệt đã được

sử dụng tới 20 năm, và nhiều thiết bị không đồng bộ

Vấn đề đổi mới công nghệ đang trở thành một vấn đề bức xúccủa ngành Dệt – May Mặc dù trong những năm gần đây ngành Dệt– May đã đổi mới được những thiết bị quan trọng làm bộ mặt củanhiều doanh nghiệp đang từng bước thay đổi Tuy nhiên theo đánhgiá chung thì quá trình đổi mới vẫn chưa đáp ứng được nhu cầucông nghệ trong ngành, theo khảo sát các doanh nghiệp ngành Dệt –May thì trình độ công nghệ ở mức trung bình và thấp còn tới hơn70% Trong lĩnh vực dệt thoi, dệt kim đặc biệt lĩnh vực nhuộm hoàntất là khâu cuối cùng trong dây chuyền dệt và cũng là công đoạnquan trọng nhất cũng rất chậm được đổi mới Chỉ trong lĩnh vựcMay là được đổi mới về thiết bị và công nghệ nhiều nhất Hiệnnhiều doanh nghiệp đã áp dụng tin học vào công tác thiết kế mẫu

mã, giác sơ đồ và bắt đầu áp dụng máy móc tự đông trong khâucắt…

Vì vậy để dệt và may cùng phát triển, tránh tụt hậu về côngnghệ ngày càng xa so với các nước trong khu vực và thế giới thì cácdoanh nghiệp nhất thiết phải tiến hành đổi mới công nghệ một cáchnhanh chóng, hiệu quả Muốn vậy trong quá trình đổi mới côngnghệ phải tránh đầu tư tràn lan vì thực tế các doanh nghiệp Dệt –May Việt Nam đang có nhu cầu rất lớn về chuyển giao công nghệ

và hợp tác nghiên cứu trong lĩnh vực này, nhưng qua đánh giá của

Trang 38

các chuyên gia thì các khâu từ kéo sợi, dệt vải, nhuộm hoàn tất ởphần lớn các doanh nghiệp Dệt – May đều chưa đạt được yêu cầu sovới tình hình hiện tại, là do tình hình thiếu vốn cho đầu tư đổi mới

và đầu tư còn dàn trải Đầu tư đổi mới cho ngành dệt cần một lượngvốn lớn, vì vậy cần tính đến hiệu quả đầu tư và các định hướng đầu

tư có trọng điểm trong từng giai đoạn

2 Đặc trưng công nghệ ngành Dệt – May Việt Nam

Để có thể hiểu rõ về đặc trưng công nghệ của ngành Dệt – MayViệt Nam trước hết ta phải tìm hiểu về đặc điểm của ngành

2.1 Đặc điểm của ngành Dệt – May

2.1.1 Hoạt động sản xuất mang tính gia công là chủ yếu

Ngành Dệt – May là ngành mà Việt Nam có lợi thế so sánhtrong thương mại quốc tế do tận dụng được nguồn nhân công giá rẻ

và có tay nghề Tuy nhiên hiện nay sản xuất trong nước lại phụthuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu ( tới 90% bông, 100% xơtổng hợp, thuốc nhuộm, hoá chất và hầu hết các thiết bị phụ tùng),nên ngành Dệt kém phát triển Ngành Dệt kém là do thiếu nguồnnguyên liệu sẵn có trong nước, thiếu công nghệ, máy móc đồng bộ,hiện đại, thiếu vốn đầu tư nên năng lực ngành Dệt chưa đáp ứngđược nhu cầu cho ngành May Chính vì vậy “ Dệt kém đã dẫn đếnMay phải gia công” Sản phẩm May xuất khẩu của Việt Nam có tới70% được xuất trình theo hình thức gia công và 30% theo hình thứcbán gia công Trên thực tế hình thức gia công chỉ phù hợp trong giaiđoạn đầu của tăng trưởng vì nó mang lại giá trị gia tăng thấp, vàkhiến các nhà kinh doanh thụ động trong sản xuất kinh doanh Để

Trang 39

khắc phục tình trạng này Dệt – May Việt Nam đang thực hiện “chiến lược tăng tốc” với mục tiêu xuất khẩu năm 2010 đạt 7- 8 tỷđôla, tỷ lệ nội địa hoá là 75%

2.1.2 Là ngành thu hút nhiều lao động

Như trên đã phân tích ngành Dệt – May Việt Nam là ngành sảnxuất mang tính gia công là chủ yếu do ngành Dệt kém phát triển vàđất nước đang trong tình trạng rất thiếu vốn để tiến hành đầu tư pháttriển ngành Dệt – May, Trong điều kiện đó thì may gia công cũnggóp phần thu ngoại tệ, tạo vốn cho công cuộc công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nước Vì chủ yếu là gia công thuê nên dẫn đến thuhút nhiều lao động thủ công không cần đào tạo một cách kỹ lưỡng.Mặt khác ở nước ta trình độ tự động hoá chưa cao nên tất cả cáccông đoạn từ thợ may ráp nối đến thiết kế, giác sơ đồ đòi hỏi rấtnhiều lao động Ngoài ra khi ngành Dệt – May phát triển kéo theocác ngành sản xuất phụ trợ cùng phát triển như ngành trồng bông,trồng dâu nuôi tằm, sản xuất các phụ liệu phục vụ ngành Dệt – May,

mà các ngành phụ trợ này đòi hỏi rất nhiều lao động

2.1.3 Sản phẩm mang tính thời trang

Vì nhu cầu của con người luôn luôn tăng và ngày càng phongphú, đa dạng, nhu cầu từ chỗ ăn no mặc ấm đến ăn ngon mặc đẹp,nên việc tiêu dùng sản phẩm may mặc chỉ mang tính thời trang, theomùa vụ dẫn đến vòng đời của sản phẩm của ngành là tương đốingắn Điều đó đặt ra yêu cầu cho các doanh nghiệp phải nắm chắcđặc trưng này để có chiến lược phát triển cụ thể, các doanh nghiệpphải luôn bám sát thị trường để thay đổi mẫu mã, kiểu dáng, màu

Trang 40

sắc, chất liệu….nhằm đáp ứng nhu cầu mang tính thời trang và thời

vụ của người tiêu dùng về sản phẩm của ngành

2.2 Đặc trưng công nghệ ngành Dệt – May Việt Nam

Vì ngành Dệt – May Việt Nam có những đặc điểm riêng biệtnhư trên đã dẫn đến công nghệ của ngành cũng có những đặc trưngriêng biệt nhất định

2.2.1 Tính đồng bộ về trình độ công nghệ giữa Dệt và May còn thấp.

Nhìn chung, Dệt – May là một trong những ngành có công nghệkhông phức tạp, tức là ngành công nghệ thấp Giữa Dệt và May cónhững đặc trưng công nghệ riêng, trong khi trình độ công nghệ củangành May là khá tiên tiến và có thể cạnh tranh được với một sốnước trong khu vực thì trình độ công nghệ ngành Dệt lại lạc hậuhơn các nước trong khu vực khoảng 20 năm Sự khác biệt đó giữangành Dệt và ngành May là do ngành May có đặc trưng là côngnghệ không quá phức tạp, chủ yếu sử dụng nhiều lao động, vốn đầu

tư vào máy móc thiết bị, công nghệ không lớn, do đó các doanhnghiệp may có điều kiện hơn trong việc trang bị các máy móc, thiết

bị hiện đại cũng như đổi mới công nghệ thường xuyên liên tục.Trong khi đó, ngành Dệt do thiết bị công nghệ phức tạp hơn và đòihỏi vốn đầu tư cũng lớn hơn, nên việc nâng cấp các máy móc thiết

bị ở các doanh nghiệp ngành Dệt sẽ khó khăn hơn Mặt khác, sảnphẩm chủ yếu của ngành May là phục vụ xuất khẩu sang các thịtrường nước ngoài như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản…Vì vậy, các doanhnghiệp ngành May phải đầu tư máy móc thiết bị và công nghệ hiện

Ngày đăng: 23/04/2016, 09:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chiến lược tăng tốc phát triển ngành Dệt – May Việt Nam đến năm 2010 Khác
2. Công nghệ và phát triển thị trường công nghệ ở Việt Nam.NXB Khoa học và kỹ thuật. Hà nội 2003 Khác
3. Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ ở Việt Nam.Chủ biên TS. Lê Đăng Doanh. NXB Khoa học kỹ thuật 2003 Khác
4. Giáo trình kinh tế phát triển ( Tập I ). Khoa kinh tế phát triển.Trường Đại học kinh tế quốc dân Hà nội. NXB Thống kê 1999 Khác
5. Giáo trình công nghệ và quản lý công nghệ (Bộ môn quản lý công nghệ- trường ĐHKTQD-1999) Khác
6. Kinh tế Việt Nam 2003. NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội 2004 Khác
7. Luật khoa học và công nghệ. Ban hành ngày 28/06/2000 Khác
8. Niên giám thống kê 2003. NXB Thống kê 2004 Khác
9. Quyết định số 55/2001/QĐ-TTg ngày 23/04/2001 của Thủ tướng Chính về phê duyệt Chiến lược phát triển và một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện chiến lược phát triển ngành Dệt – May đến 2010 Khác
10. TS. Đinh Văn Ân, Ths. Vũ Xuân Nguyệt Hồng ( Chủ biên): Phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam. NXB khoa học và kỹ thuật 2004 Khác
11. TS. Nguyễn Văn Phúc ( Chủ biên): Giáo trình quản lý đổi mới công nghệ. NXB Thống kê 2002 Khác
12. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXB Chính trị quốc gia Khác
13. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương: Báo cáo khảo sát về đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam. Hà nội 2004 Khác
14. Tài liệu khác do Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương cung cấp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Tác động của đổi mới công nghệ đến cầu sản phẩm Dệt – - Một số giải pháp đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành dệt – may việt nam đáp ứng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Sơ đồ 2 Tác động của đổi mới công nghệ đến cầu sản phẩm Dệt – (Trang 26)
Bảng 1: Giá trị xuất khẩu ngành Dệt – May - Một số giải pháp đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành dệt – may việt nam đáp ứng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 1 Giá trị xuất khẩu ngành Dệt – May (Trang 31)
Bảng 2: Máy móc thiết bị ngành Dệt – May Việt Nam - Một số giải pháp đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành dệt – may việt nam đáp ứng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2 Máy móc thiết bị ngành Dệt – May Việt Nam (Trang 44)
Bảng 4: Tính đồng bộ của dây chuyền công nghệ trong 65 DN Dệt – - Một số giải pháp đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành dệt – may việt nam đáp ứng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 4 Tính đồng bộ của dây chuyền công nghệ trong 65 DN Dệt – (Trang 55)
Bảng 5 và biểu đồ 2 cho thấy trong 35 doanh nghiệp ngành May thì có tới 54% doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị thuộc thế hệ những năm 90, 46% doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị những năm 80 và không có doanh nghiệp nào sử dụng máy móc thuộc thế hệ n - Một số giải pháp đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành dệt – may việt nam đáp ứng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 5 và biểu đồ 2 cho thấy trong 35 doanh nghiệp ngành May thì có tới 54% doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị thuộc thế hệ những năm 90, 46% doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị những năm 80 và không có doanh nghiệp nào sử dụng máy móc thuộc thế hệ n (Trang 58)
Bảng 6 : Tỷ lệ doanh nghiệp (trong 65 DN Dệt – May) phụ thuộc - Một số giải pháp đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành dệt – may việt nam đáp ứng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 6 Tỷ lệ doanh nghiệp (trong 65 DN Dệt – May) phụ thuộc (Trang 59)
Bảng 7: Các hoạt động thu nạp, tạo ra tri thức mới của các DN Dệt - Một số giải pháp đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành dệt – may việt nam đáp ứng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 7 Các hoạt động thu nạp, tạo ra tri thức mới của các DN Dệt (Trang 63)
Bảng 8:Tỷ lệ doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu thị trường và đăng - Một số giải pháp đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành dệt – may việt nam đáp ứng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 8 Tỷ lệ doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu thị trường và đăng (Trang 66)
Bảng 9: Đầu tư vốn cho ĐMCN của các doanh nghiệp Dệt – May - Một số giải pháp đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành dệt – may việt nam đáp ứng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 9 Đầu tư vốn cho ĐMCN của các doanh nghiệp Dệt – May (Trang 67)
Bảng 10: Đầu tư cho Đào tạo của các doanh nghiệp Dệt – May - Một số giải pháp đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành dệt – may việt nam đáp ứng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 10 Đầu tư cho Đào tạo của các doanh nghiệp Dệt – May (Trang 69)
Bảng 12: Các chỉ tiêu phát triển ngành Dệt – May đến 2010. - Một số giải pháp đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành dệt – may việt nam đáp ứng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 12 Các chỉ tiêu phát triển ngành Dệt – May đến 2010 (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w