Đối với sự phát triểncủa một Quốc gia thì vốn được coi là một trong bốn nghuồn lực củanền kinh tế: Nhân lực, vốn, kỹ thuật công nghệ và tài nguyên, đốivới nền kinh tế Quốc dân vốn là một
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bất cứ một doanhnghiệp nào cũng cần phải có vốn.Vốn được coi là yếu tố quan trọngnhất đối với các doanh nghiệp hiện nay
Trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp trước đây cácdoanh nghiệp quốc doanh thường chưa mấy quan tâm đến yếu tốnày vì các doanh nghiệp lúc đó chỉ quan tâm là làm thế nào để đạtđược chỉ tiêu của cấp trên đề ra, Khi doanh nghiệp luôn trông chờvào sự bao cấp của nhà nước, nó không có động lực để hoạt độngmột cách có hiệu quả
Chuyển sang cơ chế thị trường hiệu quả quản lý và sử dụngvốn trong các doanh nghiệp là vấn đề sống còn đốt với các doanhnghiệp.Vậy làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả làmột trong những nội dung quản lý tài chính quan trọng đối vớidoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Đây là một quá trìnhphức tạp mà không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện được
Nhận thức được sự cần thiết của vấn đề, trong thời gian thựctập tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Than Nội Địa, tôi đã đisâu tìm hiểu về việc quản lý và sử dụng vốn của Công ty theo cáchnhìn của một nhà quản trị doanh nghiệp với đề tài: “Hiệu quả quản
lý và sử dụng vốn ở Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Than NộiĐiạ”
Trang 2Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung của đề tài bao gồm 3chương.
Chương 1 Một số vấn đề lý luận chung về vốn
Chương 2.Thực trạng quản lý và sử dụng vốn ở cổ phần đầu tư vàxây dựng Than Nội Địa
Chương 3 Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn ở Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Than Nội Địa
Với thời gian thực tập điều kiện nghiên cứu và lượng kiếnthức tích luỹ được có hạn, nên mặc dù tôi rất cố gắng nhưng chắcchắn cuốn khoá luận này không tránh khỏi những thiếu sót, tôimong nhận được sự đóng góp phê bình của các thầy cô, các cán bộtrong Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Than Nội Địa, cùng cácbạn đọc để đề tài này được hoàn thiện hơn
Trang 3CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN
1.1 Khái niệm về vốn:
Trong nền kinh tế thị trường, để hoạt động và phát triển thìmọi doanh nghiệp đều phải có vốn, vốn có ý nghĩa quyết định đến
sự sống còn của doanh nghiệp
Có nhiều định nghĩa khác nhau về vốn Đối với sự phát triểncủa một Quốc gia thì vốn được coi là một trong bốn nghuồn lực củanền kinh tế: Nhân lực, vốn, kỹ thuật công nghệ và tài nguyên, đốivới nền kinh tế Quốc dân vốn là một lượng tiền được nhà nước đầu
tư cho các chính sách kinh tế, xã hội, cho tiêu dùng của nhân dân…
Vậy “Vốn kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp dùng cho kinh doanh bao gồm tài sản hiện vật như nhà cửa, vật kiến trúc, vật tư hàng hoá… tài sản tiền tệ như tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kỳ phiếu, tín phiếu…và cả những tài sản vô hình đước quy ra thành tiền như quyền sở hữu công nghiệp, uy tín doanh nghiệp, nhãn hiệu thương mại…”
Vốn trong sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp luônluôn tồn tại dưới hai hình thức cơ bản đó là hình thái giá trị và hìnhthái hiện vật
Về mặt giá trị: Vốn tồn tại dưới hình thái tiền, đây là hình tháiban đầu và cũng là hình thái cuối cùng của vốn
Trang 4Về mặt hiện vật: Vốn của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tàisản hữu hình như nhà cửa, kho tàng, vật kiến trúc, nguyên vật liệu,hàng hoá…và tài sản vô hình được quy ra thành tiền như uy tín củadoanh nghiệp, nhãn hiệu thương mại, quyền sở hữu công nghiệp…
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cóthể được biểu hiện bằng các sơ đồ sau
- Đối với doanh nghiệp sản xuất
Trường hợp 1: T > T’ chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn thua lỗ vì tiềnthu về nhỏ hơn tiền bỏ ra ban đầu
Trường hợp 2: T = T’ đây là trường hợp doanh nghiệp kinh doanh ởdạng hoà vốn, tiền thu về bằng tiền bỏ ra trường hợp này doanhnghiệp có thể tiếp tục hoạt động nếu đem lại thu nhập cho côngnhân viên và sẽ tăng trưởng trong tương lai
Trường hợp 3: T’ > T đây là trường hợp doanh nghiệp làm ăn có lãi
và tạo ra lợi nhuận, tiền thu về lớn hơn tiền bỏ ra
Trang 5- Đối với doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ: T - T’ cũng có các ờng hợp xảy ra như đối với doanh nghiệp sản xuất.
trư Đối với doanh nghiệp thương mại: T – H trư T’ và cùng xảy ra cáctrường hợp như trên nhưng ở hình thức này là doanh nghiệp bỏ tiền
ra để mua hàng hoá tiếp theo hàng hoá được bán ra và trở về hìnhthái tiền tệ ban đầu
Với những lý lẽ như vậy vỗn đã được hiểu là giá trị của toàn
bộ tài sản mà doanh nghiệp đang dùng vào sản xuất kinh doanh
Theo bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp thì vốn chính là
số tổng cộng tài sản theo phương trình cơ bản của kế toán : TÀISẢN = NGUỒN VỐN tức là chúng ta đã hiểu rằng vốn chính là giátrị của tài sản, vì vậy nói đến hiệu quả quản lý và sử dụng vốn cũngchính là hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong sản xuấtkinh doanh
1.2 Cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị tài sảncủa doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên trongtừng doanh nghiệp khác nhau thì cơ cấu vốn của doanh nghiệp khácnhau đối với kinh doanh tiền tệ thì doanh nghiệp bỏ ra một lượngtiền đem cho vay và sẽ thu về một lượng tiền lớn hơn lượng tiênban đầu, doanh nghiệp thương mại thì bỏ tiền ra để mua sắm, dự trữhàng hoá trong khi đó doanh nghiệp sản xuất thì bỏ tiền đầu tư vàomua sắm trang thiết bị, nguyên vật liệu…rồi tiến hành sản xuất vàbán sản phẩm do mình sản xuất
Trang 6- Cơ cấu vốn xét theo nguồn hình thành.
Xét theo nguồn hình thành thì vốn của doanh nghiệp đượcchia thành hai loại là vốn chủ sở hữu và vốn vay nợ
+ Vốn chủ sở hữu là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá tiềm lựctài chính của doanh nghiệp Các nhà đầu tư, các ngân hàng…coiđây là khoản đặt cọc cho lượng vốn mà họ cho doanh nghiệp vay,
vì khi kinh doanh thua lỗ, doanh nghiệp phải sử dụng vốn chủ sởhữu để trang trải cho các khoản nợ Vốn chủ sở hữu thường được
sử dụng để tài trợ cho các dự án dài hạn như xây dựng nhà cửa,mua sắm trang thiết bị…Vốn chủ sở hữu bao gồm hai bộ phận: Vốnđiều lệ và vốn tự bổ sung
Vốn điều lệ là mức vốn đăng ký của doanh nghiệp với cơquan quản lý doanh nghiệp
Vốn tự bổ sung là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận
Do Nhà nước bổ sung (nếu là doanh nghiệp Nhà nước), hoặc do sựđóng góp của các thành viên (đối với Công ty trách nhiệm hữuhạn)
+ Vốn vay nợ
Vốn vay nợ là khoản vốn mà doanh nghiệp vay từ các tổ chứcngân hàng, tổ chức tín dụng, các cá nhân, vay trên thị trường chứngkhoán…
- Cơ cấu vốn xét theo thời gian huy động và sử dụng vốn.
Trang 7Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn có thể chianguồn vốn của doanh nghiệp thành hai loại: Nguồn vốn thườngxuyên và nguồn vốn tạm thời.
+ Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định
và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng, bao gồm vốn chủ sởhữu và các khoản vay dài hạn Nguồn này được dùng để đầu tư vàocác loại tài sản cố định, và một phần tài sản lưu động cần thiết chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn,thường dưới một năm mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứngnhu cầu có tính chất tạm thời, nguồn vốn này bao gồm các khoảnvay ngắn hạn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, vốn của các doanhnghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, một nguồn đều
có những ưu nhược điểm nhất định Để tổ chức và lựa chọn hìnhthức huy động vốn thích hợp có hiệu quả thì cần có sự phân loạivốn Có nhiều cách phân loại vốn dựa trên những tiêu thức khácnhau, sau đây chỉ nêu một số phương pháp phân loại chủ yếu
1.3 Phân loại vốn
1.3.1 Phân loại vốn xét theo đặc điểm của tài sản
Theo cách phân loại này thì vốn kinh doanh của doanh nghiệpđược chia thành vốn cố định và vốn lưu động
*Vốn lưu động và đặc điểm của vốn lưu động Vốn lưu động
là biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị của các loại tài sản lưu động
Trang 8(TSLĐ) của doanh nghiệp TSLĐ là loại tài sản mà thời gian thuhồi, luân chuyển thường trong vòng 1 năm hoặc không quá 1 chu
kỳ kinh doanh.TSLĐ tồn tại ở nhiều khâu của quá trình sản xuấtkinh doanh và biến động rất nhanh, vì vậy việc quản lý và sử dụngTSLĐ như thế nào sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất, TSLĐ của doanh nghiệp luôn thayđổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm Vì vậy giá trị của nó đ-ược dịch chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm tiêu thụ Đặcđiểm này đã quyết định đến sự luân chuyển của vốn lưu động đó là:
Bắt đầu tuần hoàn, vốn lưu động được đầu tư để mua sắmnguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Khi quá trình sảnxuất được hoàn thành lúc đó vốn lưu động dã tạo thành sản phẩm.Kết thúc vòng tuần hoàn khi sản phẩm được tiêu thụ thì lúc đó vốnlưu động trở về hình thái tiền tệ ban đầu
Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị 1 lần và hoàn thành
1 vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất Sự tuần hoàn nhanh haychậm phụ thuộc rất nhiều vào việc xác định nhu cầu thường xuyên,tối thiểu về vốn lưu động
Để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả thì cần phânloại vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau
Phân loại vốn lưu động theo vai trò từng loại vốn lưu độngtrong quá trình sản xuất kinh doanh theo cách phân loại này vốn lưuđộng có thể phân thành 3 loại:
Trang 9Vốn dự trữ: biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị của các loại tàisản dự trữ trong doanh nghiệp.Tài sản dự trữ là các loại tài sản chưađược đưa vào quá trình sản suất hoặc lưu thông, như giá trị còn lạicủa tài sản lưu động nguyên vật liệu tồn kho, tiền mặt tồn quỹ, tiềngửi ngân hàng…
Vốn sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị của cácloại tài sản sản xuất trong doanh nghiệp.Tài sản sản xuất là các loạitài sản đang trực tiếp tham gia vào quá trình sản uất như sản phẩm
dở dang đang nằm trên dây chuyền sản xuất, các loại chi phí tiền ương, chi phí quản lý
l-Vốn lưu thông: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị của cácloại tài sản lưu thông của doanh nghiệp.Tài sản lưu thông là cácloại tài sản đang tồn tại trên lĩnh vực lưu thông như hàng hoá hơngửi bán, chi phí bán hàng, các khoản phải thu, các khoản tạm ứng
Theo cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố củavốn lưu động trong từng khâu của quá trình kinh doanh Từ đó cóbiện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động sao cho có hiệu quả sửdụng cao nhất
Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện theo cáchphân loại này vốn lưu động có thể chia thành 2 loại:
+ Vốn vật tư hàng hoá: Là các khoản vốn lưu động có hìnhthái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, bán thànhphẩm
Trang 10+ Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặttồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán.
Theo các cách phân loại trên thì doanh nghiệp có thể xác địnhđược kết cấu của vốn lưu động của mình theo những tiêu thức khácnhau.Vậy các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu độngkhác nhau việc phân tích vốn lưu động của doanh nghiệp theo cáctiêu thức khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặcđiểm riêng về số VLĐ mà doanh nghiệp mình quản lý và sử dụngVLĐ có hiệu quả hơn
*Vốn cố định: Là bộ phận vốn nằm trong giá trị còn lại của tàisản cố định.Tài sản cố định là loại tài sản mà thời gian thu hồi luânchuyển thường lớn hơn một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh Dotài sản cố định có chu kỳ vận động dài, do đó sau nhiều năm mới cóthể thu hồi đủ số vốn ban đầu đã đầu tư cho tài sản cố định.Trongthời gian dài như vậy đồng vốn luôn luôn bị đe doạ bởi những rủi
ro, bởi những nguyên nhân khách quan và chủ quan làm thất thoátvốn
Trong nền kinh tế thị trường việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặtcác tài sản cố định của doanh nghiệp thì đều phải thanh toán, chi trảbằng tiền Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm hay lắp đặt các tàisản hữu hình và vô hình được goi là vốn cố định của doanh nghiệp.Quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô củatài sản cố định, nó có ảnh hưởng lớn đến trình độ trang bị kỹ thuậtcông nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có thể
Trang 11khái quát một số nét đặc trưng về sự vận động của vốn cố định nhưsau:
-Vốn được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ của quá trình kinhdoanh
-Vốn cố định được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳsản xuất kinh doanh
-Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, một phần vốn cố địnhđược luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dướinhiều hình thức, chi phí khấu hao tương ứng với sự hao mòn của tàisản cố định
Do đặc điểm của vốn cố định là luân chuyển dần nên sau nhiềuchu kỳ sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành 1 vòng luânchuyển
Những đặc điểm của vốn cố định trên đây cho thấy việc quản lývốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vậtcủa nó là các tài sản cố định
Phân loại vốn cố định của doanh nghiệp
Muốn quản lý và sử dụng vốn cố định thì doanh nghiệp cần tiếnhành phân loại tài sản cố định Phân loại tài sản cố định là việcphân chia toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp theo những tiêuthức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.Sau đây là một số cách phân loại thông thường
- Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện
Trang 12Theo phương pháp này tài sản cố định của doanh nghiệp đượcchia thành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
+ Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu ược biểu hiện bằng các hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng,máy móc thiết bị, phương tiên vận tải, vật kiến trúc…những loại tàisản cố định này có thể là những đơn vị tài sản có kết cấu độc lậphay một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau đểthực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sảnxuất kinh doanh
đ-Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vậtchất cụ thể, nhưng nó thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư cóliên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệpnhư bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu thương mại…
Cách phân loại trên giúp cho doannh nghiệp thấy được cơ cấuđầu tư vào tài sản cố định hữu hình hay vô hình để có những quyếtđịnh đầu tư có hiệu quả cao nhất
- Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng
Theo tiêu thức này toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp
đư-ợc chia thành 3 loại
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tàisản cố định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản vàhoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp anninh quốc phòng Đó là những tài sản cố định do doanh nghiệp
Trang 13quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp các tàisản cố định sử dụng cho hoạt động đảm bảo an ninh của doanhnghiệp.
+ Các tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà
nư-ớc Đó là những tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộcho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấutài sản cố định của mình theo mục đích sử dụng của nó.Từ đó cóbiện pháp quản lý tài sản cố định theo mục đích sử dụng sao cho cóhiệu quả nhất
- Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế.
Căn cứ vào công dụng kinh tế của tài sản cố định, tài sản cốđịnh của doanh nghiệp có thể chia thành các loại sau:
+ Nhà cửa vật kiến trúc: Là những tài sản cố định của doanhnghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng
+ Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc thiết bịdụng cụ trong hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp nhưmáy móc thiết bị, thiết bị công tác, thiết bị chuyên dụng, nhữngmáy móc đơn lẻ
+ Phương tiên vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phươngtiện vật tải như phương tiện đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đư-ờng không, và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống điện, hệ thốngthông tin, đường dẫn nước khí đốt…
Trang 14+ Thiết bị dụng cụ quản lý: Là những thiết bị dụng cụ dụngtrong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpnhư máy vi tính, dụng cụ đo lường kiểm tra chất lượng.
+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: Làcác vườn cây lâu năm như vườn chè, cà phê, cao su, cây ăn quả…
và súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn bò, đàn ngựa…
+ Các loại tài sản cố định khác: Là toàn bộ các loại tài sản cốđịnh khác chưa liệt kê vào các loại trên như tác phẩm nghệ thuật,tranh ảnh…
Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loạitài sản cố định trong doanh nghiệp, tạo điều kiện cho việc quản lý
sử dụng tài sản cố định và tính toán khấu hao tài sản cố định chínhxác
- Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng.
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định người ta chia tàisản cố định thành:
+Tài sản cố định đang sử dụng là những tài sản cố định củadoanh nghiệp đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanhhoặc các hoạt động phúc lợi sự nghiệp hay an ninh quốc phòng củadoanh nghiệp
+ Tài sản cố định chưa cần dùng là những tài sản cố định cầnthiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác củadoanh nghiệp song hiện taị chưa cần dùng, đang được dự trữ để saunày sử dụng
Trang 15+ Tài sản cố định không cần dụng chờ thành lý là những tàisản cố định không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần được thành lý, nhượng bán
để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu
Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả cáctài sản cố định của doanh nghiệp như thế nào, từ đó có biện phápnâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng chúng
1.3.2 Phân loại vốn xét theo mức độ tham gia của vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Có thể chia vốn kinh doanh của doanh nghiệp thành 2 bộphận: Vốn luân chuyển và vốn ngoài luân chuyển
- Vốn luân chuyển là vốn tham gia trực tiếp vào quá trình sảnxuất kinh doanh
- Vốn ngoài luân chuyển là số vốn không tham gia vào trựctiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh Như khoản thế chấp, ký cư-
ợc, ký quỹ, các loại tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý…
Cách phân loại này cho biết doanh nghiệp có biện pháp xử lýkịp thời đối với bộ phận vốn ngoài luân chuyển
1.3.3 Phân loại vốn xét theo sự biến động về số lượng vốn sau một kỳ kinh doanh.
Người ta chia tổng số vốn của doanh nghiệp làm 2 loại: Vốnban đầu và vốn tăng giảm thêm
Vốn ban đầu là số vốn lưu động và vốn cố định có vào ngàyđầu kỳ sản xuất kinh doanh Cơ cấu vốn này đã được xác định lúc
Trang 16đầu kỳ và nó là điều kiện để tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ
Số vốn tăng giảm thêm là chênh lệch giữa số vốn lưu động vàvốn cố định cuối kỳ với số vốn lưu động và vốn cố định đầu kỳ
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp việc kiểm soát sự tăngtrưởng của vốn và sự biến động về cơ cấu vốn…
1.4.Tầm quan trọng của vốn đối với doanh nghiệp.
Mọi doanh nghiệp muốn tiến hành quá trình sản xuất kinh doanhthì doanh nghiệp đó trước hết phải có vốn.Trong quá trình sản xuấtkinh doanh vốn được vận động liên tục và có những đặc điểm rấtkhác nhau Sau các chu kỳ sản xuất thì đòi hỏi trước hết đó là sốvốn bỏ ra không được để hao hụt, mất mát mà nó phải sinh sôi, nảy
nở Đồng vốn bỏ ra phải có khả năng sinh lời cao, đó là vấn đề thiếtyếu nhất, là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý doanhnghiệp Hay nói một cách khác hiệu quả hoạt động sản xuất doanhnghiệp là kết quả tổng thể của hàng loạt các biện pháp tổ chức, kinh
tế, kỹ thuật và tài chính.Việc tổ chức đảm bảo, đầy đủ, kịp thời vềvốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh có tác động mạnh mẽ đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Điều đó xuất phát từ nhữngnguyên nhân chủ yếu sau
- Các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở bất kỳmột quy mô nào đều có lượng vốn nhất định
- Việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ phát triển với
Trang 17tốc độ cao, nhu cầu vốn đầu tư cho các sản xuất kinh doanh ngàycằng tăng Do vậy việc tổ chức huy động vốn ngày càng trở nênquan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.
- Việc huy động vốn đầy đủ và kịp thời giúp cho doanh nghiệp
có thể chớp được thời cơ kinh doanh, tạo lợi thế trong cạnh tranh
- Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thíchhợp giảm bớt được chi phí sử dụng vốn cũng như giảm bớt tiền lãivay Điều đó có tác động rất lớn đến việc tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp
- Trong cơ chế tập trung bao cấp trước đây.Tất cả các nhu cầu vềvốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước đều được baocấp qua nguồn vốn cấp phát của ngân sách Nhà nước và qua nguồnvốn tín dụng với lãi suất ưu đãi của ngân hàng Nếu doanh nghiệp
có nhu cầu về vốn thì có thể xin Nhà nước cấp phát thêm Cho nên
có thể nói rằng ở cơ chế bao cấp thì vốn của doanh nghiệp Nhà
nư-ớc hầu như được Nhà nưnư-ớc cấp cho toàn bộ Vì thế khi sử dụngvốn, doanh nghiệp không cần quan tâm đến hiệu quả, vì nếu kinhdoanh thua lỗ đã có Nhà nước bù đắp và trang trải mọi thiếu hụt,đồng thời vai trò khai thác thu hút vốn không được đề ra như mộtyêu cầu cấp bách có tính chất sống còn đối với doanh nghiệp.Việckhai thác thu hút vốn trở nên rất thụ động, vì vậy đã thủ tiêu tínhchủ động của các doanh nghiệp Nhà nước trong việc tổ chức đảmbảo vốn cho sản xuất kinh doanh
Trang 18- Chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh
tế cùng đan xen hoạt động, các doanh nghiệp Nhà nước chỉ còn làmột bộ phận song song cùng tồn tại với các doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế khác Các khoản bao cấp về vốn qua cấp phátcủa ngân sách Nhà nước không còn nữa, doanh nghiệp phải tự trangtrải mọi chi phí và đảm bao kinh doanh có lãi Phải quản lý sử dụngvốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả Hơn nữa để tồn tại và pháttriển trong cơ chế mới doanh nghiệp phải năng động nắm bắt nhucầu thị hiếu của thị trường, đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị, cảitiến quy trình công nghệ, đa dạng hoá sản phẩm và tìm cách hạ giáthành để tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm Muốn làm đượcđiều đó doanh nghiệp phải có vốn, do đó nếu nhu cầu về vốn đểđảm bảo cho sản xuất kinh doanh, cho sự phát triển những ngànhnghề mới đã trở thành động lực và là một đòi hỏi bức bách đối vớitất cả các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Nhà nước nóiriêng
- Như vậy việc huy động và sử dụng hiệu quả vốn đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh có tầm quan trọng đặc biệt đối vớicác doanh nghiệp Nó quyết định đến sự sống còn và tương lai pháttriển của mỗi doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phảixác định chính xác nhu cầu về vốn cần thiết, cân nhắc lựa chọn cácphương án đầu tư có hiệu quả và lựa chọn các hình thức thu hút vốntích cực
Trang 19- Từ những phân tích trên, cho ta thấy sự cần thiết của việc tổchức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanhnghiệp để từ đó doanh nghiệp cần chú trọng hơn trong công tácquản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là đảm bảo số vốn hiện có bằngcác biện pháp quản lý tổng hợp, khai thác triệt để khả năng vốnhiện có để mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp Doanhnghiệp sử dụng vốn càng hiệu quả thì càng có thể sản xuất và tiêuthụ nhiều sản phẩm Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanhnghiệp phải sử dụng hợp lý có hiệu quả từng đồng vốn nhằm làmcho vốn được thu hồi sau mỗi chu kỳ sản xuất, có thể mua sắm đư-
ợc nhiều trang thiết bị, vật tư hơn, sản xuất và tiêu thụ được nhiềusản phẩm hơn từ đó thu được nhiều lợi nhuận Việc tăng tốc độ chuchuyển vốn cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển vốn, qua đóvốn được thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt số vốn cần thiết màvẫn hoàn thành được khối lượng sản phẩm hàng hoá bằng hoặc lớnhơn trước Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn còn có ý nghĩa quantrọng trong việc giảm chi phí sản xuất, chi phí lưu thông và hạ giáthành sản phẩm Mục tiêu kinh doanh của mọi doanh nghiệp là h-ướng tới lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng nói lên kết quảcủa toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và là nguồn tích luỹ cơbản của tái sản xuất mở rộng Đặc biệt trong điều kiện hạch toánkinh doanh, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay khôngthì điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay
Trang 20không? Vì vậy lợi nhuận được coi là đòn bẩy quan trọng đồng thời
là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Để làm đượcviệc đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cường công tác tổ chứcquản lý và trong đó có việc tổ chức và quản lý sản xuất nói chung
và vốn nói riêng Có như vậy mới mang lại lợi nhuận cao góp phầnthúc đẩy doanh nghiệp phát triển
- Từ những vấn đề nêu trên cho thấy việc nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay có
ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanhnghiệp Nó quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của mỗidoanh nghiệp trong cơ chế mới
1.5 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng.
1.5.1 Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn
Khái niệm :
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.
Hiệu quả kinh doạnh là một vấn đề phức tạp có quan hệ vớitất cả các yếu tố của quá trình kinh doanh như lao động, tư liệu laođộng, đối tượng lao động.Từ đó doanh nghiệp cần thấy rằng chỉ cóthể đạt được hiệu quả cao khi các yếu tố cơ bản của quá trình sảnxuất đều được sử dụng có hiệu quả
Trang 21Hiệu quả sản xuất kinh doanh theo khái niệm rộng là mộtphạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt được từ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanhđược đánh giá trên 2 mặt là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn được xây dựngtheo nguyên tắc kết quả cao nhất, chi phí thấp nhất:
Hv =
kd
V kq
Trong đó: kq: Kết quả thu được
Hv: Hệ số hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vkd : Vốn kinh doanh bình quân
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Trong công tác quản lý và sử dụng vốn, việc đánh giá đúng đắntình hình của kỳ trước là vấn đề rất quan trọng.Từ việc phân tích,đánh giá cho phép nêu ra những phương hướng, biện pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn trong các kỳ tiếp theo
Để đánh giá tình hình tổ chức cũng như hiệu quả sử dụng vốnsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, người ta có thể sử dụng một
số chỉ tiêu cơ bản sau
- Chỉ tiêu tổng hợp
Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dạng khái quátnhất Hiện nay có 3 loại chỉ tiêu tổng hợp: Chỉ tiêu phản ánh sứcsinh lợi, chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất và chỉ tiêu phản ánh suấthao phí
Trang 22Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của vốn.
Chỉ tiêu này càng cao thì nó phản ánh việc sử dụng vốn càng cóhiệu quả Hệ số này được coi là khả năng tìm kiếm thu nhập củacông ty Đây là thước đo quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp thường có mối quan tâmlớn đối với việc đánh giá khả năng sinh lợi của Công tytrong hiệntại và tương lai
* Chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất của tổng vốn:
Giá trị tổng sản lượng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quảsản xuất
Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng của toàn bộ vốn trong
kỳ tính theo doanh thu
Lợi nhuận
Hệ số sinh lợi của tổng vốn =
Tổng vốn kinh doanh
Giá trị tổng sản lượng Sức sản xuất của tổng vốn =
Trang 23Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng chi phí sản xuất bỏ ra trong
kỳ đã làm ra bao nhiêu dồng giá trị tổng sản lượng
Chỉ tiêu này nói lên một đồng chi phí chi sản xuất tạo ra mấyđồng doanh thu
* Chỉ tiêu phản ánh suất hao phí:
Chỉ tiêu cung cấp các thông tin có giá trị cho công việc hoạchđịnh của các nhà quản trị doanh nghiệp
Doanh thu thuần
Hệ số doanh thu giá th nh = ành =
Giá th nh ành =
Tổng vốn Suất hao phí vốn cho một đơn vị lợi nhuận =
Lợi nhuận
Giá th nh ành = Chi phí sản xuất cho một đơn vị lợi nhuận =
Lợi nhuận
Tổng vốn Suất hao phí vốn cho một đơn vị giá trị tổng sản lượng =
Giá trị tổng sản lượng
Tổng vốn Suất hao phí vốn cho một đơn vị doanh thu thuần =
Doanh thu thuần
Giá th nh ành = Chi phí sản xuất cho một đơn vị giá trị tổng sản lượng =
Giá trị tổng sản lượng Giá th nh ành =
Chi phí sản xuất cho một đơn vị doanh thu thuần =
Doanh thu thuần
Đây l h ành = ệ thống các chỉ tiêu phản ánh suất hao phí cho một đơn vị kết quả.
Trang 24Lợi nhuận thuần Sức sinh lợi vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
- Hệ thống chỉ tiêu chi tiết
+ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Sức sản xuất vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động đã sử dụng đemlại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu
* Sức sinh lợi vốn lưu động
Chỉ tiêu này gọi là tỷ suất lợi nhuận của vốn lưu động phảnánh một đồng vốn lưu động tạo nên đựơc bao nhiêu đồng lợi nhuậnthuần trong kỳ
* Mức độ đảm nhiệm VLĐ
Hệ số này càng nhỏ, thì nó phản ánh việc sử dụng vốn có hiệuquả cao, số vốn tiết kiệm càng nhiều Chỉ tiêu này cho biết để cómột đồng doanh thu cần có bao nhiêu đồng vốn lưu động
* Số vòng quay của vốn lưu động(VLĐ)
Doanh thu thuần Sức sản suất vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Vốn lưu động bình quân Mức độ đảm nhiệm vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Trang 25Chỉ tiêu năng phản ánh tốc độ luân chuyển VLĐ nghĩa là chobiết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ theo đại lượngdoanh thu thuần.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định cơ thểđược phản ánh bằng nhiều loại chỉ tiêu khác nhau nhưng trước hết
và chủ yếu là các tiêu chuẩn sau
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Chỉ tiêu này phản ánh khái niệm sinh lợi của 1 đồng vốn cốđịnh đã sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu càng lớn thì càng có hiệu quả
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêuđồng giá trị sản xuất
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động của các hoạt độngcấu thành vốn lưu động Các chỉ tiêu nay phản ánh khả năng hoạtđộng của các bộ phận cấu thành VLĐ
Giá trị sản xuất (Doanh thu)
1, Sức sản xuất của TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Lợi nhuận
2, Sức sinh lời của TSCĐ =
Nguyên giá bình quân của TSCĐ
Nguyên giá của TSCĐ
3, Suất hao phí của t i s ành = ản cố định =
Giá trị sản xuất (Lợi nhuận, doanh thu)
Các khoản phải thu
1, Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình quân ng y ành =
Trang 26Chỉ tiêu này đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toáncủa doanh nghiệp, đồng thời cũng phản ánh hiệu quả việc quản lýcác khoản phải thu và các chính sách tín dụng doanh nghiệp thựchiện với khách hàng.
Đây là chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng bởi vì dự trữ hàngtồn kho là để sản xuất hàng hoá, tiêu thụ nhằm thu tiền bán hàng cólợi nhuận cao trên cơ sở đáp ứng nhu câù thị trường
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng tiền mặt và chứngkhoán dễ chuyển nhượng trong kỳ
Trong các công thức trên, các đại lượng: Vốn kinh doanh bìnhquân, vốn cố định bình quân, VLĐ bình quân được xác định nhưsau:
Trị giá vốn h ng bán ành =
2, Vòng quay dự trữ =
Giá trị h ng t ành = ồn kho bình quân
Doanh thu thuần
3, Vòng quay tiền =
Tiền mặt v ch ành = ứng khoán dễ chuyển nhượng
bình quân
VKD đầu tháng + VKD cuối tháng -Vốn kinh doanh bình quân tháng =
2 Tổng số VKD bình quân 3 tháng trong quý -Vốn kinh doanh bình quân quý =
3 Tổng số VKD bình quân 4 quý trong năm -Vốn kinh doanh bình quân năm =
4
Trang 271.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng vốn.
Quản lý và sử dụng vốn trong doạnh nghiệp chịu ảnh hưởngcủa nhiều nhân tố khác nhau Nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuấtkinh doanh và phát huy những nhân tố tích cực, hạn chế nhữngnhân tố tiêu cực tác động vào quá trình quản lý và sử dụng vốn củadoanh nghiệp phải nắm bắt được những nhân tố tác động đó
Trước hết chúng ta xem xét những nhân tố có tác động và ảnhhưởng đến việc quản lý vốn sản xuất kinh doanh Vốn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được hình thành từ 2 nguồn đó là: Nguồnvốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.Từ đó có thểnhận thấy việc quản lý vốn cũng chịu ảnh hưởng chủ yếu của 2nguồn này
Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp bao gồm: Tiền khấuhao TSCĐ, lợi nhuận để lại để tái đầu tư, các khoản dự phòng.Ngoài ra còn có các khoản thu được từ nhượng bán thanh lý TSCĐ.Nguồn vốn bên trong với lợi thế rất lớn là doanh nghiệp đượcquyền chủ động sử dụng một cách linh hoạt mà không phải chịu chiphí sử dụng Vì thế nếu doanh nghiệp khai thác triệt để nguồn này
sẽ vừa tạo ra được một khoản lợi nhuận đáng kể Đồng thời nângcao được hiệu quả của vốn sản xuất kinh doanh
Trang 28Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: Vay ngân hàng,các tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp
và các khoản nợ khác.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sựcạnh tranh Ngoài vốn chủ sở hữu thì số vốn mà doanh nghiệp huyđộng từ bên ngoài chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp Việc huy động vốn sản xuất, kinh doanh với sốlượng lớn mà còn tạo cho doanh nghiệp có một cơ cấu vốn linhhoạt hơn
Tuy thế việc cân chắc lựa chọn hình thức thu hút vốn tích cựclại là nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả công tác quản lývốn Nếu doanh nghiệp xác định chính xác nhu cầu vốn, lựa chọnphương án đầu tư vốn có hiệu quả và tìm được nguồn tài trợ thíchững sẽ mang đến thành công cho doanh nghiệp, ngược lại nợ vay sẽ
là gánh nặng rủi ro đối với doanh nghiệp
- Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ta cần xem xétthêm việc xác định nhân tố nào là chủ yếu để có biện pháp thíchhợp Trong quá trình hoạt động có nhiều nhân tố ảnh hưởng Tuynhiên xét về mặt khách quan, hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của một số nhân tố sau:
Do sự tác động của nền kinh tế: Ví dụ khi nền kinh tế có lạmphát, sức mua của đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá củacác loại vật tư, hàng hoá Vì vậy nếu doanh nghiệp không điềuchỉnh kịp thời giá trị các loại tài sản thì sẽ làm cho vốn sản xuất
Trang 29kinh doanh của doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ trượt giá củatiền tệ.
Do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinhdoanh mà các doanh nghiệp thường gặp phải.Trong điều kiện kinhdonah theo cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế cùng thagia hoạt động, cùng cạnh tranh và khi vốn kinh doanh bị giảm sútthì càng làm tăng thêm khả năng rủi ro cho doanh nghiệp Ngoài radoanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như bãolụt, hạn hán, hoả hoạn… mà bản thân doanh nghiệp khó có thểlường trước được
Do sự tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật.Hiện naycách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ như vũ bão Tiến
bộ khoa học kỹ thuật tác động trực tiếp tới tất cả các yếu tố đầu vàocủa sản xuất đến đối tượng lao động và tư liệu lao động, sức laođộng và trở thành một bộ phận của lực lượng sản xuất, tác độngtrực tiếp đến sản xuất: Trước đây đối tượng lao động có nguồn gốcnhân tạo, có tính năng tác động tốt với giá cả rẻ nếu doanh nghiệpnào không ứng dụng kịp thời vào sản xuất kinh doanh thì sẽ bị tácđộng dẫn đến vốn kinh doanh bị mất giá
Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn có rất nhiều nhân
tố chủ quan của bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng vốn Ta xét một vài nhân tố chủ yếu sau
Do xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác, dẫn đến tình trạngthừa hoặc thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng không
Trang 30tốt đến quá trình hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp.
Việc lựa chọn thiếu chính xác phương án đầu tư là một nhân
tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu qủa sử dụng vốn của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư làm ra các sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ chất lượng tốt, mẫu mã đẹp giá thành hạ thì được thị trườngchấp nhận và tất yếu hiệu quả kinh tế sẽ cao Ngược lại nếu các sảnphẩm lao vụ dịch vụ tung ra thị trường đều kém chất lượng, xấu vềmẫu mã thì tất yếu là mất thị trường, mất uy tín kinh doanh Haynói khác đi là hiệu quả sử dụng vốn lúc này quá thấp
Cơ cấu vốn đầu tư bất hợp lý cũng là nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn Bởi vì vốn đầu tư vào các tài sản không quácần thiết hoặc chưa cần sử dụng mà chiếm tỷ trọng lớn thì khôngnhững không phát huy được tác dụng trong việc thúc đẩy quá trìnhsản xuất kinh doanh mà còn bị hao hụt, mất mát dần làm cho hiệuquả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh đạt được ở mức thấp
Do việc sử dụng lãng phí vốn, nhất là vốn lưu động trong quátrình mua sắm, dự trữ như: Mua các loại vật tư không phù hợp vớiquy mô trình độ sản xuất, không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất l-ượng quy định, không tận dụng được hết các loại phế liệu, phếphẩm cũng như tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp
Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn yếu kém, hoạt độngsản xuất kinh doanh thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt sau
Trang 31mỗi chu kỳ sản xuất, hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanhthấp.
Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng tớihiệu quả công tác quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp ngoài ra còn có thể có những nguyên nhân khác Cácdoanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xét một cách kỹ lưỡng, thậntrọng từng nguyên ngân để hạn chế đến mức thấp nhất những hậuquả xấu có thể xảy ra, đảm bảo việc tổ chức huy động vốn đầy đủkịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời làm cho hiệuquả đồng vốn không ngừng được tăng lên
1.6 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn trong các doanh nghiệp.
Để cung ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp, làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi, nảy nở, các doanhnghiệp cần thực hiện một số phương hướng, biện pháp cơ bản sau:
Thứ nhất: Xác định đựơc một cách chính xác nhu cầu vốn tốithiểu cần thiết cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp để từ
đó đề ra kế hoạch tổ chức huy động vốn sao cho hợp lý, đáp ứngkịp thời cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Hạn chế tìnhtrạng thiếu vốn phải vay ngoài kết hoạch với lãi suất cao Nếu thừavốn thì doanh nghiệp phải có các biện pháp linh hoạt nhằm tránhtình trạng vốn ứ đọng hoặc chết không đưa vào lưu thông được hayđầu tư mở rộng sản xuất, cho các đơn vị khác vay…
Trang 32Thứ 2: Xem xét và lựa chọn các hình thức thu hút vốn tíchcực, để khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp để vừađáp ứng kịp thời nhu cầu vốn vừa giảm được một khoản chi phí sửdụng vốn cho doanh nghiệp.Tránh tình trạng vốn tồn tại dưới cácloại tài sản không hoặc chưa cần sử dụng, đến vật tư kém phẩmchất, hàng hoá kém chất lượng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốnsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà doanh nghiệp vẫn phải đivay để duy trì sản xuất với lãi suất cao và phải chịu giám sát củachủ nợ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thứ 3: Trước khi quyết định đầu tư, doanh nghiệp cần phảicân nhắc kỹ lưỡng từng nguồn tài trợ vốn đầu tư, quy trình côngnghệ, tình hình cung cấp nguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ sảnphẩm Cần đảm bảo chi phí sử dụng vốn đầu tư là thấp nhất, máymóc thiết bị tiên tiến, phù hợp nhất, kết cấu tài sản cố định đầu tưhợp lý sẽ hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình Đồng thờinguồn nguyên liệu phải dồi dào, sản phẩm sản xuất đa dạng vềmẫu mà, chủng loại
Thứ 4: Tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công táctiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp cần phối hợp nhịp nhàng giữa các
bộ phận sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao động nhằmsản xuất ra nhiều sản phẩm chất lượng tốt, giá thành hạ tiết kiệmđược nguyên nhiên vật liệu, khai thác tối đa công suất máy mócthiết bị hiện có Mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường công táctiếp thị, thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm….giảm khối lư-ợng sản phẩm tồn kho, tăng nhanh vòng quay của vốn
Trang 33Thứ 5: Thực hiện tốt công tác thanh toán công nợ, chủ độngphòng ngừa rủi ro trọng kinh doanh Doanh nghiệp phải chủ độngtrong công tác thanh toán tiền hàng, hạn chế tình trạng bán hàngkhông thu được tiền hoặc thu chậm, bị chiếm dụng vốn làm phátsinh nhu cầu vốn cho tái sản xuất dẫn đến doanh nghiệp lại phải đivay ngoài dự tính, kéo theo việc phát sinh thêm chi phí sử dụng vốn
lẽ ra không cần có Đồng thời khi vốn đã bị chiếm dụng thì có rủi rotrở thành nợ khó đòi, làm thất thoát vốn của doanh nghiệp.Trongnền kinh tế thị trường các doanh nghiệp khó có thể tránh những rủi
ro xảy ra Để chủ động phòng ngừa các doanh nghiệp cần mua bảohiểm, lập quỹ dự phòng tài chính để có nguồn bù đắp khi vốn bịthiếu hụt mà chưa có nguồn khác ứng kịp
Thứ sáu: Cần tăng cường và phát huy vai trò của các biệnpháp tài chính trong việc quản lý và sử dụng vốn.Thực hiện biệnpháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường công tác kiểm tratài chính đối với việc sử dụng tiền vốn trong tất cả các khâu, từ dựtrữ vốn sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm và đầu tư mua sắm TSCĐ
Sử dụng vốn nhàn rỗi một cách linh hoạt thông qua các hìnhthức đầu tư ra bên ngoài, cho các đơn vị khác vay nhằm thu đượclợi tức tiền vay, cũng như có thể đầu tư mở rộng sản xuất Cácdoanh nghệp cần xem xét cân nhắc hình thức nào mang lại hiệu quảkinh tế cao nhất, hạn chế được khả năng rủi ro có thể xảy ra khi tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh
Trên đây là một số các biện pháp chủ yếu và cơ bản để đẩymạnh việc tăng cường tổ chức và sử dụng vốn ở doanh nghiệp
Trang 34Trên thực tế do tình hình thực tiễn ở mỗi doanh nghiệp có khácnhau về ngành, về quy mô, về lĩnh vực kinh doanh hay sản xuất…
Do đó bản thân tự mỗi doanh nghiệp cần phải nghiên cứu và xemxét việc áp dụng phương pháp nào mà đạt được tính khả thi phùhợp với doanh nghiệp mình, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý và sử dụng vốn cho doanh nghiệp
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THAN NỘI ĐỊA 2.1 Giới thiệu chung về Công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng than nội địa tiền thântrước đây là Xí nghiệp xây dựng Công nghiệp và Dân dụng Hà nộithuộc Công ty than Nội Địa thành lập từ tháng 7 năm1980 Trên cơ
sở sát nhập từ công trường xây lắp 7 và một phần cơ sở vật chất củacông trường xây lắp I Đông Anh, công trường xây lắp Đồng Giao(tháng 8-1987) xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (tháng 5-1993) Sau nhiều lần đổi tên Xí nghiệp xây lắp Đông Anh chuyểnsang cổ phần hoá và lấy tên chính thức là Công ty Cổ phần Xây lắpĐông Anh theo quyết định số 08/2000/QĐ-BCN của bộ côngnghiệp ngày 23 tháng 2 năm 2000 Ngày 01/4/2005 Hội đồng quảntrị đã quyết định lấy tên mới là Công ty Cổ phần đầu tư và Xâydựng than nội địa
- Trụ sở tại : Tổ 30 - Thị trấn Đông Anh - Hà Nội
Trang 35- Tên giao dịch quốc tế : INTERIOR COAL
CONTRUCTION
COMPANY
- Tên viết tắt : ICINCO JSC
- Tài khoản ngân hàng : 2141 000 000 1597
- Mã số thuế : 0101023733
Công ty đã trải qua nhiều bước thăng trầm, đặc biêt là sau thời
kỳ sát nhập 1987-1993 Công ty bị khủng hoảng trầm trọng: âm vốn,công nhân không có việc làm, một số công trình không thu hồiđược vốn, nợ ngân hàng quá lớn, lãi vay quá hạn cao Công ty nợcông nhân, nợ khách hàng nhiều hơn khả năng thanh toán Do cơchế thị trường, do phạm vi quản lý hành chính và phân cấp quản lýtài sản rộng từ Ninh Bình đến Bắc Thái cộng với khó khăn củangành là muốn có việc làm phải tổ chức nhận thầu và công ty tưởngchừng khó đứng vững được Xong nhờ sự giúp đỡ của lãnh đạocông ty than Nội Địa; Tổng công ty than Việt Nam; Bộ côngnghiệp Ban lãnh đạo mới của công ty đã vạch ra kế hoạch tổ chứcsắp xếp lại một cách hợp lý và có hiệu quả
Giai đoạn 2000-2005 đa số cán bộ công nhân viên công ty làlực lượng lao động nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựngnên có nhiều kinh nghiệm và am hiểu sâu về nghiệp vụ xây dựng,
có sức khoẻ tốt, có tâm huyết với nghề, thái độ làm việc nghiêm
Trang 36túc, cẩn trọng Đặc biệt là bộ máy lãnh đạo công ty với 30% cán bộ
có trình độ Đại Học, 30% trình độ Cao Đẳng và Trung Cấp vềchuyên ngành quản lý và kinh tế xây dựng Đã phát huy các kết quảđạt được mở rộng ngành nghề tạo bước đột biến đưa công ty vàothế phát triển vững chắc và lâu dài, vững bước tiến vào thế kỷ 21
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng than nội địa là doanhnghiệp nhà nước chuyển thành Công ty Cổ phần, hạch toán độc lập
Cơ quan trực tiếp cổ phần chi phối của Nhà nước tại Công ty Cổphần đầu tư và Xây dựng than nội địa là Công ty than Nội Địa Tổchức và hoạt động theo luật doanh nghiệp được Quốc Hội khoá Xthông qua ngày 12/6/1999 với chức năng và nhiệm vụ chính là xâydựng các công trình công nghiệp và dân dụng
Trong suốt 20 năm phấn đấu xây dựng Công ty đã góp thànhtích đáng kể trong quá trình hoạt động của mình Công ty đã gópphần không nhỏ trong việc xây dựng các công trình cho nhiều thànhphố, thị xã trên cả nước như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh,Ninh Bình, Thanh Hoá, Bắc Thái, Lạng Sơn đã góp phần cùngcác công ty trực thuộc công ty than Nội Địa được Nhà Nước, BộXây Dựng và Công đoàn ngành xây dựng các tỉnh thành và thànhphố đã ghi nhận những cống hiến đóng góp của công ty
2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.1 cơ cấu tổ chức:
Trang 37Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp đóng mộtvai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp Một
bộ máy tổ chức gọn nhẹ, phù hợp sẽ hoạt động có hiệu quả Vì vậycông ty đã nghiên cứu và đưa ra mô hình cơ cấu quản lý sau:
Sơ đồ : 1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
* Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Đại Hội Đồng Cổ Đông
HĐ quản trị
Ban kiểm Soát
Giám Đốc Điều H nh ành = PGĐ
Kỹ Thuật
PGĐ Kinh Tế
Đội SX4
Đội SX5
Đội
SX6
X Mộc
Kinh Tế thị trường
Đội
SX1
Đội SX7
Đội SX8
Trang 38- Đại Hội Đồng Cổ Đông (ĐHĐCĐ): Là cơ quan quyết địnhcao nhất của công ty ĐHĐCĐ bầu HĐQT để quản trị công ty giữa
2 kỳ đại hội, bầu ban kiểm soát để kiểm tra mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty phục vụ lợi ích tốt nhất cuả công ty
- HĐQT: Là cơ quan cao nhất, là đại diện pháp nhân duy nhất
của công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ
- BKS: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty
Kiểm tra tính trung thực và hợp pháp trong quản lý và điềuhành hoạt động kinh doanh của công ty trong ghi chép sổ sách kếtoán và báo cáo kế toán
động của công ty và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật,trước toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty Giám đốc công
ty do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm khen thưởng, kỷ luật theo đềnghị của HĐQT
Trợ lý tham mưu cho giám đốc có 2 phó giám đốc trực tiếp chỉđạo 1 số phòng nghiệp vụ theo sự phân công của Giám đốc
- Phó Giám đốc công ty: Có chức năng tham mưu giúp việccho giám đốc.Phó Giám đốc có thể thay mặt Giám đốc, được uỷquyền thay giám đốc ký các văn bản, giấy tờ liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty Phó Giám đốc phải chịu
Trang 39trách nhiệm về những vấn đề giải quyết và thời gian uỷ quyền và
báo cáo những công việc đã và đang xử lý.
- Phòng Tổ chức hành chính (TCHC): Có chức năng nhiệm vụtham mưu cho Giám đốc trong công việc bố trí sắp sếp đội ngũ cán
bộ trong công ty một cách hợp lý theo trình độ khả năng của mỗingười giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên,tuyển dụng lao động của công ty Tổ chức đào tạo nâng lương, nângbậc cho cán bộ công nhân viên
- Phòng Kinh tế thị trường : có trách nhiệm tham mưu chogiám đốc và phó giám đốc về thị trường tiêu thụ và biến động vềgiá cả sản phẩm của từng khu vực thị trường
- Phòng Kỹ thuật sản xuất: có nhiệm vụ là thiết kế mỹ thuật cáccông trình thi công để trình lên cho Giám đốc và Phó giám đốc kỹthuật xét duyệt
- Phòng Tài chính kế toán(TCKT): có chức năng cung cấpthông tin về ký kết hợp đồng về việc sử dụng tài sản, tiền vốn củacông ty, tập hợp các khoản chi phí và tính giá thành của các côngtrình do công ty thực hiện
Mô hình tổ chức kế toán của công ty như sau:
Sơ đồ :2 KếToán
Trưởng
Kế toán Tổng hợp
Trang 40quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Kế toán trưởng:
Đảm bảo duy trì công tác quản lý, kiểm soát các hoạt động tàichính trong công ty Nhằm đáp ứng đủ kịp thời về vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh Tổng hợp tình hình tài chính và các sốliệu kế toán để báo cáo Giám đốc có những biện pháp thích hợp đểđẩy mạnh tiến độ thi công công trình và thu hồi vốn Lập và nộpbáo cáo định kỳ theo quyết định quản lý kinh tế của Nhà nước vàcủa Công ty Cùng Giám đốc và các Phó GĐ chức năng xây dựng
kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của Công ty
Kế toán tổng hợp:
Là người giúp việc trực tiếp cho kế toán trưởng trong việc chỉđạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các kế toán viên Kế toán tổng hợp làngười thực hiện phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm
Nhân viên kế toán 1: Kế toán vật tư, TSCĐ.
Chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,ghi chứng từ kế toán vào sổ kế toán Chịu trách nhiệm trước trưởng