1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính ở công ty điện tử công nghiệp

73 158 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 422 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng cómột vấn đề mà tất cả các doanh nghiệp đều đang cố gắng để giảiquyết đó là: "Sử dụng và quản trị hoạt động tài chính một cách cóhiệu quả nhất"Trong phạm vi toàn xã hội nói chung v

Trang 1

Cùng với sự phát triển của đất nước sau hơn 30 năm hoà bình,nền kinh tế nước ta cũng có những thành tựu hết sức to lớn, thunhập của người lao động tăng nhanh, đời sống nhân dân được cảithiện, xã hội ngày càng phát triển Do vậy, các doanh nghiệp trongnước và quốc tế đã có những thay đổi từ khâu tổ chức đến nghiệp vụsản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của xã hội Xuất phát từđặc thù riêng của mỗi công ty mà nhu cầu về tài chính cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mỗi công ty đều khác nhau Nhưng cómột vấn đề mà tất cả các doanh nghiệp đều đang cố gắng để giảiquyết đó là: "Sử dụng và quản trị hoạt động tài chính một cách cóhiệu quả nhất"

Trong phạm vi toàn xã hội nói chung và nền kinh tế thị trườngnói riêng thì mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đều phụthuộc vào hoạt động tài chính và hiệu quả quản lý Nói cách khác,thì đó là doanh nghiệp đó sẽ sử dụng và quản trị hoạt động tài chínhcủa mình như thế nào…

Với những đặc điểm và nhu cầu quan trọng của tài chính trongdoanh nghiệp nên em chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quảquản trị tài chính ở Công ty Điện tử công nghiệp"

Đề tài này gồm 3 chương:

Chương I: Khái quát chung về Công ty Điện tử công nghiệpChương II: Thực trạng hiệu quả về quản trị tài chính ở Công tyĐiện tử công nghiệp

Trang 2

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính ởCông ty Điện tử công nghiệp.

Trang 3

Chương I Khái quát chung về Công ty Điện tử công nghiệp

I Quá trình hình thành và

Tên doanh nghiệp: Công ty Điện tử công nghiệp

Tên giao dịch quốc tế: INDUSTRIAL - ELECTRONICCOMPANY

169 của tổng cục trưởng tổng cục điện tử và kỹ thuật tin học Đếnngày 26/6/1996 được đổi tên thành Công ty Điện tử công nghiệptheo quyết định số 179/QĐ - TCCB của Bộ Công nghiệp

Ngành nghề đăng ký kinh doanh ban đầu của Công ty là: thiết

kế, sản xuất, sửa chữa, bảo hành, bảo trì các thiết bị điện, điện tử vàkinh doanh các sản phẩm tin học

Ngày 22/6/1996 Công ty đăng ký mở rộng ngành nghề kinhdoanh: xây lắp đường dây, trạm điện và kinh doanh thương mại cácsản phẩm tự động hoá

Ngày 25/3/1998 Công ty đăng ký mở rộng thêm nghề kinhdoanh mới: kinh doanh thương mại các sản phẩm tự động hoá vàchất nghiền xi măng

Trang 4

Ngày 6/3/2001 Công ty đăng ký bổ sung ngành nghề kinhdoanh mới: thiết kế, tổ chức, lắp đặt các thiết bị vật tư điện tử tinhọc phục vụ các ngành điện lạnh, thiết bị phụ kiện cho đường dâytải điện, trạm điện và các thiết bị cảnh báo, cảnh vệ mạch tích hợp,các hệ thống điện, dịch vụ tư vấn tin học và làm đại lý cho hãngnước ngoài về các lĩnh vực trên.

Ngày 6/7/2001 Công ty tiếp tục bổ xung thêm ngành nghề kinhdoanh mới: dịch vụ kỹ thuật và kinh doanh xuất nhập khẩu máymóc, trang thiết bị và dụng cụ y tế

Ngày 18/6/2002 Công ty đăng ký bổ sung thêm ngành kinhdoanh mới: kinh doanh các thiết bị vật tư, khoa học kỹ thuật, thiết bịphòng thí nghiệm, thiết bị môi trường, thiết bị đo lường kiểmnghiệm, kinh doanh máy công cụ và tư liệu sản xuất, nghiên cứu,thiết kế, sản xuất hệ thống truyền hình kỹ thuật số

Công ty Điện tử công nghiệp là một doanh nghiệp nhà nước,thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tưcách pháp nhân, được pháp luật bảo hộ, có tài khoản riêng tại ngânhàng thương mại và cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam tại Hà Nội,

có giấy phép kinh doanh số 338014 cấp ngày 4/10/1997 Sử dụngcon dấu riêng theo thể thức quy định của Nhà nước

2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

2.1 Chức năng

- Công ty được phép tổ chức sản xuất các ngành điện tử, tinhọc, thiết kế sửa chữa bảo trì, bảo hành thiết bị điện tử, xây lắp

Trang 5

đường dây và trạm điện, kinh doanh các sản phẩm điện tử và tinhọc.

- Được phép huy động nguồn tài chính và kinh doanh vớinhiều thành phần kinh tế trong và ngoài nước để phát triển côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

- Làm các đại lý, tổ chức mua bán - giới thiệu sản phẩm mớithuộc ngành công nghiệp và các ngành khác do nhiều hãng nướcngoài cung cấp

- Thực hiện các hợp đồng kinh doanh theo quy định của phápluật

- Kinh doanh xuất nhập khẩu các thiết bị vật tư, máy móc vàlĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, phát thanh truyền hình như thiết

bị thu thanh, thu hình hệ thống truyền hình cáp trên nhiều kênh, cácthiết bị y tế, trường học…

2.2 Nhiệm vụ

- Cung cấp các giải pháp kỹ thuật mang tính hệ thống cho cơ

sở công nghiệp thuộc lĩnh vực khai thác, sản xuất thép, sắt, xi măng,phân bón, than…

- Tư vấn đầu tư, khảo sát thiết kế, lập dự án đầu tư, ký kết, lắpđặt và chuyển giao công nghệ cho các dự án đầu tư của các bộ phậntrên toàn quốc

- Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, lắp ráp, bảo dưỡng, sửa chữacác máy móc, thiết bị trong ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao

Trang 6

thông vận tải, bưu chính viễn thông, an ninh quốc phòng, phát thanhtruyền hình.

3 Kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Từ lúc mới thành lập, công ty còn gặp rất nhiều khó khăn như:

cơ sở vật chất còn nghèo nàn, mặt bằng sản xuất cũng như trụ sởcông ty phải đi thuê địa điểm tại Phố Huế với số vốn đăng ký kinhdoanh ban đầu là 500.800.000 VNĐ Từ đó đến nay công ty đãkhông ngừng mở rộng ngành nghề kinh doanh, doanh số bán hàngbiểu hiện là:

- Ngày 25/3/1998 số vốn của Công ty tăng đến 1.124.350.000VNĐ

- Ngày 7/8/1999 Công ty đăng ký thay đổi kinh doanh bổ sungvốn đăng ký kinh doanh 1.300.000.000VNĐ

bổ sung đăng ký kinh doanh 1.300 000.000VNĐ

- Ngày 6-3-2001 tổng số vốn đăng ký của công ty lên tới1.448.600.000 VNĐ

- Ngày 27/12/2001 công ty thay đổi tổng số vốn kinh doanhlên tới 2048.635.936.VNĐ

- Năm 2002 nguồn vốn kinh doanh của công ty là2548.635.936

- Năm 2003 tổng số vốn kinh doanh của công ty đã lên tới3271.869.935 VNĐ

- Và năm 2004 tổng số vốn kinh doanh của công ty là3891.752.935 VNĐ

Trang 7

Đặc biệt, đến này Công ty đã xây dựng được cơ sở vật chất củariêng mình tại 444 Bạch ĐẰng - Hoàn Kiếm - Hà Nội với cơ sở vậtchất khang trang, các thiết bị máy móc hiện đại Năm 2005, Công ty

đã có 11 trung tâm, 1 chi nhánh trong đó 3 bộ phận sản xuất đượclắp đặt hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại, có thêm 3 thành viênthuộc bộ phận bán hàng, 1 bộ phận sản xuất chính và 1 bộ phậnkinh doanh

II Cơ cấu tổ chức của Công ty

1 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân trựcthuộc viện máy và Bộ Công nghiệp Việt Nam quản lý, với đội ngũcán bộ công nhân viên là 230 người (năm 2005) và cơ sở vật chấthiện có kết hợp với thực tế công ty Công ty đã xây dựng mô hìnhquản lý trực tuyến tức là ban giám đốc sẽ trực tiếp lãnh đạo điềuhành sản xuất kinh doanh Một cấp quản trị nào đó chỉ nhận lệnh từmột cấp trên trực tiếp, hai bộ phận quản trị cùng cấp không liên hệtrực tiếp với nhau mà phải thông qua cấp trên chung của hai bộ phận

đó Hệ thống này giúp cho Công ty tạo ra được tính thống nhấttrong hoạt động quản trị, tránh được sự chồng chéo, xoá bỏ đượcmột cấp quản trị phải nhận nhiều mệnh lệnh từ nhiều cấp quản trịkhác nhau

2 Nhân sự

Trong những năm qua, Công ty đã tăng cường và chuyên sâucông tác đào tạo khoa học kỹ thuật Đội ngũ cán bộ quản lý có trình

Trang 8

độ về chuyên môn sâu từng bước đáp ứng được yêu cầu của cácngành công nghiệp mũi nhọn.

Trang 9

Biểu 1: Lao động và cơ cấu lao động của công tyĐVT: người

Trang 10

Biểu 12: Biểu đồ về lao động của công ty

Trang 11

Theo biểu đồ trên ta thấy, lực lượng lao động của Công ty tuykhông đông nhưng luôn tăng qua các năm Ở năm 2002 lao động là

131 thì đến năm 2004 số cán bộ công nhân là 200 tăng lên 69 ngườitương ứng tốc độ tăng 45%, một con số cao thể hiện sự lớn mạnhkhông ngừng của Công ty Mặt khác, đội ngũ lao động của Công ty

có trình độ cao và tương đối đồng đều đáp ứng được yêu cầu sảnxuất những sản phẩm có chất lượng cao Công ty sẽ có một lợi thếrất lớn tác động tới hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty

Công ty điện tử công nghiệp với chức năng và nhiệm vụ là sảnxuất, chế tạo, lắp đặt các sản phẩm hoặc bán sản phẩm máy móc,linh kiện điện tử… nên cơ cấu lao động của Công ty chủ yếu là namgiới Nữ giới trong Công ty chiếm một phần nhỏ chủ yếu làm cáccông việc nhân viên văn phòng, nhân viên quản lý hoặc nhân viênbán sản phẩm, giới thiệu sản phẩm của Công ty tại các cửa hàng,trung tâm thuộc Công ty Tuy nhiên, trong những năm gần đây, lựclượng lao động nữ của Công ty tăng lên rất nhanh Ở năm 2002 laođộng nữ là 39 chiếm 42%, đến năm 2004 lực lượng lao động nữ ởCông ty 77 người chiếm 62,6% Chứng tỏ cơ cấu lao động của Công

ty đang tiến dần tới mức cân bằng về giới

Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động của công ty theo giới tính

Trang 13

Do đặc điểm là Công ty Nhà nước, trực thuộc Bộ Công nghiệpnên lao động của Công ty điện tử công nghiệp ít nhất cũng có trình

độ trung cấp kỹ thuật trở lên, lao động có trình độ đại học và trênđại học chiếm tỷ lệ khá cao Điều này có ảnh hưởng rất lớn tới hiệuquả quản trị hoạt động tài chính

Về cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty điện tử côngnghiệp co ta thấy lực lượng lao động trẻ của Công ty đã liên tụctăng nhanh qua các năm thể hiện sự trẻ hoá lực lượng lao động củaCông ty, Công ty góp phần rất lớn vào việc nâng cao hiệu quả quảntrị tài chính của Công ty thông qua việc tạo ra đội ngũ lao độngnhiệt tình, năng động, nhanh nhạy nắm bắt nhu cầu của thị trường

* Độ tuổi 20 - 27: Đây là độ tuổi của những người vừa mới ratrường hoặc công tác được vài năm Họ có sức trẻ và sự nhiệt tình,năng nổ trong công việc không sợ khó khăn, tuy nhiên kinh nghiệmcủa họ chưa có nhiều Nhưng họ chính là nhân tố nắm bắt, tiếp thunhững công nghệ, khoa học hiện đại, phương pháp quản lý tiên tiến

Do đó, lực lượng lao động này chiếm số lượng lớn trong Công ty

Vì vậy, lực lượng lao động này có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệuquả quản trị tài chính của Công ty Vì những người trong độ tuổinày không sợ khó, không quan tâm đến tài chính họ chỉ muón khẳngđịnh mình với Công ty Đây chính là lực lượng lao động tương laicủa Công ty

* Độ tuổi từ 28 - 35: Đây là độ tuổi tương đối trưởng thành cả

về kiến thức lẫn kinh nghiệm tuy nhiên sự nhiệt tình của họ đã

Trang 14

giảm Đây là lực lượng lao động chính của Công ty, có ảnh hưởngrất lớn đến hiệu quả quản trị tài chính của Công ty Công ty cần khaithác triệt để về kinh nghiệm, kiến thức của lực lượng lao động này

để truyền lại cho thế hệ sau của Công ty

* Độ tuổi từ 36 - 55: Là độ tuổi mà kinh nghiệm và kiến thức

đã có đầy đủ nhưng tuổi đã cao và sự nhiệt tình trong công việc đãgiảm Đây là lực lượng lao động mà Công ty cần để kinh nghiệm vàkiến thức trong công việc của họ có thể truyền lại cho thế hệ sau củaCông ty

4.3 Quản lý lao đọng và các hình thức trả lương

4.3.1 Quản lý lao động tiền lương

Với phương châm là tối đa hoá lợi nhuân nên Công ty đã cốgắng thoả mãn nhu cầu của khách hàng Vì vậy, thị trường củaCông ty rất lớn, sản phẩm của Công ty đã có mặt trên khắp thịtrường Ban lãnh đạo của Công ty đã đề ra phương án tiếp cận thịtrường có hiệu quả, tổ chức bộ máy quản trị hoạt động tài chính cóhiệu quả giữ vững uy tín với khách hàng Chính vì vậy mà mứclương của cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện

Năm 2001 thu nhập bình quân 800.000VNĐ/người/tháng

Năm 2002 thu nhập bình quân 1.000.000VNĐ/người/thángNăm 2003 thu nhập bình quân 1.200.000VNĐ/người/thángNăm 2004 thu nhập bình quân 1.640.000VNĐ/người/tháng.4.3.2 Hình thức thanh toán tại công ty

- Thanh toán bằng tiền mặt

Trang 15

Đây là hình thức thanh toán phổ biến nhất tại công ty

Hàng hoá bán ra theo hình thức bán lẻ nên việc thanh toánbằng tiền mặt là thuận lợi nhất, đơn giản đảm bảo được bình đẳngtrong quan hệ thanh toán mua bán

- Thanh toán bằng séc

Hình thức này đang áp dụng chi trả cho bên cung cấp hànghoá

- Thanh toán bằng thư tín dụng

Được áp dụng khi công ty nhập khẩu hàng hoá

4 Hình thức quản trị hoạt động tài chính của công ty

Công ty điện tử công nghiệp áp dụng phương pháp nhật kýchung để quả trị hoạt động tài chính của mình, ghi chép các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh với sự lựa chọn này công ty vừa tuân thủ tàichính kế toán hiện hành, vừa linh hoạt trong công tác quản trị hoạtđộng tài chính công ty, giúp cho công ty cập nhập các nghiệp vụkinh tế phát sinh một cách đầy đủ

* Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung

* Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1/năm đến 31/12/năm

* Kỳ báo cáo: theo quý

Biểu 3: Quản trị hoạt động tài chính theo hình thức nhật kýchung

Hoá đơn GTGT, phiếu xuất, HĐND, giao thẳng bẳng kê bán lẻ, PT , GBN, các chứng chỉ khác lương

TK

bảng tổng hợp chi tiết

NKC

Sổ cái

Bảng cân đối PS

Trang 16

Ghi chú Ghi 9 ngày 1 lần

Ghi cuối tháng Đối chiếu và kiểm tra

5 Công tác thu nhập tiền lương và BHXH của người laođộng

5.1 Các hình thức trả lương và phạm vi áp dụng

Thực hiện nghị định số 197/CP ngày 31/12/1994 củaChính phủ và căn cứ vào thực hiện tình hình sản xuất kinh doanhcông ty điện tử công nghiệp hiện đang sử dụng chế độ tiền lươngtheo thời gian và theo sản phẩm

+ Đối với lao động tham gia gian tiếp gồm tất cả các nhânviên quản lý, nhân viên các phòng ban, nhân viên quản lý công

Trang 17

thưởng, quản lý cửa hàng, trung tâm thì được áp dụng hình thức trảlương thời gian

+ Đối với lao động tham gia trực tiếp sản xuất và áp dụnghình thức trả lương khoán sản phẩm hoàn thành

Theo nghị định số 10/2000/NĐCP ngày 27/3/2000 củaChính phủ quy định về tiền lương tối thiểu trong doanh nghiệp nhànước theo thông tư liên tịch số 11/2000 TTTL - BZ - ĐTB - XH -BTC ngày 6/9/2000 của liên tịch BLĐTB - BTC hướng dẫn thựchiện phụ cấp và tiền lương trong doanh nghiệp

+ Đối với doanh nghiệp nhà nước khi áp dụng đối với hệ

số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,5 lần trên mức lương tối thiểu

do nhà nước quy định từ ngày 01/01/2000 là 180.000đ/tháng

Do đó, mức lương tối thiểu mà công ty áp dụng là290.000đ Đây là mức lương tối thiểu để cho người lao động đủ chochi tiêu tối thiểu

- Ngoài ra, còn có hình thức trả lương như trả lương phépcho những ngày nghỉ,lễ

5.2 Tính lương và BHXH, phải trả cho người lao động 5.2.1 Tính lương phải trả cho công nhân viên

Hình thức trả lương khoán sản phẩm cho công nhân trựctiếp là hoàn toàn phù hợp với yêu cầu: " Làm theo năng lực, hưởngtheo lao động" của xã hội hiện đại Tuy nhiên, các trả lương khoáncủa công ty chưa khuyến khích người lao động quan tâm đến chấtlượng lao động và vật tư Và hơn thế, cách trả lương này chưa quan

Trang 18

tâm đến áp cấp bậc lương của người lao động Vì vậy, công ty phảitìm ra những biện pháp trả lương thật thích hợp

Về tiền lương nghỉ tết, phép công ty đã quan tâm đếnquyền lợi của người lao động nhưng chưa thực hiện trích trước tiềnlương nghỉ cho CBCNV Vì thế dẫn đến việc tính giá thành khôngchính xác, gây biến động ảnh hưởng đến hoạt động quản trị tàichính của công ty

Về mặt khác, hiện nay công ty chỉ tính lương cho CBCNVvới hai khoản phụ cấp là phụ cấp trách nhiệm về phụ cấp độc hại làphụ hợp với thực tế Những cũng chưa đồng bộ nhất hai khối Sảnxuất trực tiếp và các bộ phận phòng ban

5.2.2 Các khoản bảo hiểm phải trả cho người lao động Công ty đã áp dụng đúng các quy định về BHXH Và trợcấp khác cho toàn bộ CBCNV trong công ty Công ty thực hiệntrích BHXH hoàn toàn đúng với chế độ quy định hiện hành vàBHXH Và BHYT của nhà nước Vì quỹ này hình thành để sử dụngcho mục đích bảo vệ quyền lợi cho người lao động mà quyền lợi củamối người đều bình đẳng như nhau Do đó, công ty cần củng cố vàxây dựng mức đóng công đoàn phí chung cho toàn bộ lao động đểmọi người trong công ty đều có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau

3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

3.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhântrực thuộc viện máy và bộ công nghiệp quản lý Với đội ngũ với

Trang 19

đội ngũ cán bộ công nhân là 230 người ( năm 2005) và cơ sở vậtchất hiện có, kết hợp với thực tế công ty Công ty đã xây dựng môhình quản lý trực tuyến Ban giám đốc sẽ trực tiếp lãnh đạo điềuhành công ty Một cấp quản trị nào đó chỉ nhận bình từ một cấp trựctiếp, hai bộ phận quản trị cùng cấp không liên hệ trực tiếp với nhau

mà phải thông qua cấp trên chung của hai bộ phận đó Hệ thống này

sẽ giúp công ty tạo ra được tính thống nhất trong hoạt động quản trị,tránh được sự chồng chéo, xoá bỏ được việc một cấp quản trị nhiềumệnh lệnh khách nhau Tuy nhiên đòi hỏi ban giám đốc phải nhạybén, năng động để có được những giải quyết đúng đắn

3.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị

- Lãnh đạo công ty gồm: Một giám đốc và hai phó giámđốc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịutrách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty với cơquan cấp trên, cơ quan quản lý nhà nước và pháp luật

* Các phòng chức năng của công ty bao gồm:

- Phòng hành chính quản trị Có nhiệm vụ bao quát về mọihành vi có liên quan đến hành chính, quản lý công văn đi, công vănđến Thay công ty làm công tác đối ngoại và thực hiện chức năng tổchức lao động lương

Trang 20

- Phòng tổ chức nhân sự tổ chức, sắp xếp đội ngũ cán bộnhân viên, theo dõi công tác thi đua khen thưởng giải quyết vấn đềnhân sự, nhân lực và các vấn đề các chế độ chính sách

- Phòng tài chính - kế toán Theo dõi, mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty, quản lý tình hình mua sắm, nhập vật tưthiết bị, tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm

- Phòng kế hoạch - kinh doanh Giúp giám đốc trong việc

tổ chức mua bán hàng hoá đồng thời theo dõi sự biến động của hànghoá cả về chỉ tiêu chất lượng và số lượng

- Phòng khoa học Giám sát, kiểm tra kỹ thuật chế tạo lắpđặt các thiết bị bảo đảm chất lượng, nghiên cứu các biện pháp nângcao chất lượng theo hạng mục công trình, nghiên cứu chế tạo cácthiết bị mới chuẩn định mức theo quy định nhà nước

Các đơn vị trực thuộc đều chịu sự lãnh đạo quản lý củacông ty các đơn vị trực thuộc hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập,định kỳ sẽ báo cáo sổ chi tiết tập hợp về công ty để kế toán tổng hợplập báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán

Trang 21

Sơ đồ 1: Bộ máy quản trị của công ty

(Nguồn)Mỗi phòng ban đều có chức năng và nhiệm vụ riêng nhằmphục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty Mỗi phòng ban thể

hiện mối quan hệ trực tuyến với cấp trên và quan hệ cùng cấp

4 Cơ cấu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Phòng hành chính kế toán

Phòng

kế hoạch kinh doanh

Phòng tổ chức nhân sự

và đào tạo

Phòng khoa học

Trung tâm tin học 2

Trung tâm tin học 3

Trung tâm điện tử

và kỹ thuật công nghệ

Trung tâm điện lạnh và thiết bị điện tử

Trung tâm vật liệu điện

Trung tâm điện tử viễn thông

Chi nhánh điện tử viễn thông

Trang 22

4.2.2.1 Cơ cấu sản xuất

Bộ phận công nghiệp (bộ phận sản xuất chính) bao gồm

- Trung tâm đo lường và điều khiển

- Trung tâm xây lắp điện

- Ban quản lý và phát triển dự án

- Trung tâm đo lường và điều khiển

Đây là bộ phận sản xuất ra sản phẩm cho công ty những sảnphẩm như: thiết bị điện, điện tử, tin học…

Bộ phận kinh doanh ( bộ phận chủ đạo) gồm:

- Trung tâm điện tử và khoa học công nghệ

- Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật và thương mại

- Cửa hàng viễn thông

- Trung tâm điện lạnh

- Trung tâm tin học

- Trung tâm tư vấn thiết kế điện

- Trung tâm công nghệ cao

- Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật

Đây là bộ phận tham gia vào quá trình kinh doanh, cung cấpcác sản phẩm cho các đơn vị đối tác

4.2.2.2 Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm

Người tiêu dùng Công ty

Máy cấp

Trang 23

- Trường hợp trực tiếp cung ứng sản phẩm cho ngườitiêu dùng của công ty thường là hợp đồng lắp ráp các thiết bị chocác cơ số trong cả nước

- Trường hợp bán hàng chủ trực tiếp thông qua đại lý chủ yếu

là các sản phẩm điện tử, tin học, giảng dạy tin học

III Các sản phẩm chủ yếu của công ty

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế việt nam,nguồn tài chính của công ty cũng không ngừng được mở rộng Hiệnnay hệ thống bán hàng cũng như cửa hàng bán và giới thiệu sảnphẩm không ngừn được mở rộng Vì vậy, danh mục bán hàng củacông ty cũng không dừng ở những sản phẩm điện tử, tin học…màhiện nay sản phẩm của công ty không ngừng mở rộng bao gồm

* Sản phẩm điện tử, điện lạnh, tin học…

- Sản phẩm sản xuất các hệ thống cân trong lượng và điềukhiển trọng lượng Hệ thống cân ô tô, cân chuyên dụng ( cân đóngbao sản phẩm rời như xi măng, cân bì như…trạm trộn bê tông, cân

và trộn bê tông nhựa nóng ASPHAN…)

- Thiết bị điều khiển: các sản phẩm điều khiển khả trình(PLC), các bộ phận điều khiển tốc độ động cơ một chiều hoặc xoaychiều, các thiết bị điều khiển chuyên dụng (điều khiển dây chuyềnsản xuấnt, hệ thống điều khiển vật liệu thông điều khiển cấp liệu xi

Trang 24

lô xi măng đứng, hệ thống điều khiển chuyên dụng cho các lò hơi,điều khiển cắt xén giấy…)

- Thiết bị đo lường các thông số về điện: các thiết bị đo điện

áp xoay chiếu, dòng điện một chiều đo công suất P, Q đo nănglượng tiêu thụ, đo tần số F, đo hệ số co và Φ của hệ thống lưới điện

35 Kw và các hệ tiêu thụ, các trạm biến áp…

- Thiết bị đo lường không điện: máy đo điều khiển nhiệt độ,

độ ẩm, máy đo và phân tích nồng độ các chất khí công nghiệp nặnghoặc khí thải, máy đo các đại lượng áp suất, giảm sát sung động cơ,

hệ thống đo lường và giám sát độ rung cho các khôi trục turbire máyphát, đo tốc độ vòng quay, mo men thiết bị đo chất lượng, chất rắn,

- Phần mềm máy tính chế tạo các phần mềm chuyên dụng nhưphần mềm thu nhập dữ liệu từ xa SCADA, phần mềm điều khiển,lưu trữ các thông số của hệ thống công nghệ hoặc vận hành quảnlý…

- Các thiết bị bảo vệ trong ngành an ninh quốc phòng Cácthiết bị Camera, báo cháy, báo khói, chống trộm, chông đột nhập,các thiết bị đo mức băng Rađa cho các bổn, bể…

Trang 25

* Sản phẩm tiết kiệm điện năng thiết bị giảm năng lượng chođộng cơ, tiết giảm năng lượng cho toà nhà, tiết kiệm năng lượngnhiệt năng

- Thiết bị định vị vệ tinh cho tầu biển

- Thiết bị thông tin cho đánh bắt các xa bờ

Ngoài ra, công ty điện tử công nghiệp còn kinh doanh các mặthàng dịch vụ như Tư vấn thiết kế, cung cấp thiết bị lắp đặt vàchuyển giao công nghệ, bảo dưỡng các hệ thống điện tử, điện lạnh,

tự động hoá

Những sản phẩm mà công ty sản xuất hoặc giới thiệu rất đadạng và phong phú Chúng có hai mục đích là phục vụ sản xuất vàtiêu dùng

+ Sản phẩm phục vụ sản xuất là những sản phẩm phục vụ trựctiếp hoặc gián tiếp cho quá trình sản xuất của các nhà máy, xínghiệp, khu công nghiệp Những sản phẩm này có kết cấu sức phứctạp, có tính chính xác cao, chất lượng phải đảm bảo tuyệt đối, có độ

an toàn cao

+ Sản phẩm phục vụ tiêu dùng là những sản phẩm có khốilượng nhỏ nhưng giá trị lớn có kết cấu sức phức tạp đòi hỏi độ

Trang 26

chính xác cao, chất lượng đảm bảo như thiết bị truyền huyền, thiết

bị thu tín hiệu vệ tinh Đây là những sản phẩm tạo nên nguồn tàiliệu lớn cho công ty

Bộ máy sản xuất của công ty chỉ sản xuất khi có đơn đặt hàng

về sản phẩm sản xuất có giá trị lớn, mang tính đơn chiếc, nên công

ty không thể sản xuất đồng loạt

Quy trình sản xuất một sản phẩm của công ty như sau: Nhậnđơn đặt hàng sau đó tiến hành khảo sát nghiên cứu thiết kế sảnphẩm, chế tạo, lắp đặt, nhiệm thu và bàn giao công trình

Bộ phận hoạt động sản xuất của công ty gồm hai bộ phận

- Bộ phận 1: Bộ phận sản xuất của công ty

- Bộ phận 2: Bộ phận kinh doanh của công ty

Quy trình sản xuất của công ty được biểu hiện bằng sơ đồ sau

Trong quá trình sản xuất trên thì quá trình khảo sát, thiết kế làquan trọng nhất, nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả công việcthông việc khảo sát để lập giá dự thầu Thông thường thì khi nhận

Bàn giao công trình Nghiệm thu Lắp đặt

Trang 27

được hợp đồng công ty sẽ tiến hành khảo sát, thu thập những thôngtin liên quan đến sản phẩm và những thông tin này sẽ được chuyểnđến bộ phận thiết kế của công ty, bộ phận này sẽ đưa ra nhữngthông số về sản phẩm đến bộ phận chế tạo của công ty Tại đây, bộphận này sẽ chế tạo, lắp đặt sản phẩm hoặc bán sản phẩm Nếu hoànthành sản phẩm công ty sẽ tiến hành nghiệm thu sản phẩm và nắmsản phẩm đặt yêu cầu của đối tác công ty sẽ bàn giao công trình

V Đặc điểm về máy móc, thiết bị của công ty

Là công ty trực thuộc tổng công ty Bộ công nghiệp và phầnlớn các sản phẩm của công ty đều là các sản phẩm gia công, lắp đặt,bảo dưỡng…nên phần lớn máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất ởcông ty đêu được đi thuê dưới dạng thuê tài chính

* Một số máy móc, thiết bị của công ty

1 Thiết bị đo dòng điện một

chiếu ( có dòng tới 5000A

FLUKE)

10 Đo dòng điện

một chiều đểkiểm tra, hiệuchỉnh hệ thống

Được hoạtđộng thựchiện

2 Thiết bị đo dòng điện áp chiều

có điện áp tới 1.200 VDC

5 kiểm tra điện áp

ra vào của hệthống

Được hoạtđộng thựchiện

3 Thiết bị đo điện áp dụng chiều

FLUKE

10 Kiểm tra điện áp

chiều của hệthống

Được hoạtđộng thựchiện

4 Thiết bị oxiloscope 2 tia độ 2 Kiểm tra các đặc Được hoạt

Trang 28

cao DIGIAL tính của hệ thống động thực

Được hoạtđộng thựchiện

6 Thiết bị đo tốc độ truyền

thông tin RS 485, loại FLUKE

9000

1 Phục vụ thí

nghiệm, hiệu quảcác hệ thống cóứng dụng truyềntin CN

Được hoạtđộng thựchiện

Được thựchoạt độngkhi thựchiện

9 Thiết bị truyền hình qua vệ

tinh, thiết bị camera quan sát

5 Giám sát camera

kiểm soát mọihành động

Được thựchoạt độngkhi thựchiện

(Nguồn)

Việc thuê tài chính phần lớn máy móc, thiết bị có giá trị lớnlàm giảm đáng kể nguồn tài chính bỏ ra để đầu tư hiệu quả cao chocông ty trong tình trạng thường xuyên tham gia ký kết hợp đồng

Trang 29

7 Đánh giá hoạt động xây dựng kế hoạch và thực hiện kếhoạch của công ty

Kế hoạch là một bản phải thảo tương lai của doanh nghiệp baogồm các mục tiêu cụ thể mà doanh nghiệp phải đạt được trong thờigian đã đề ra và xác định công cụ gì để đạt được kế hoạch đã đặt ra

Công ty điện tử công nghiệp là doanh nghiệp nhà nước thựchiện chế độ hoạch toán độc lập Việc xây dựng và lập kế hoạch sảnxuất kinh doanh là một khâu rất quan trọng trong quá trình sản xuấtkinh doanh của công ty

Công ty điện tử công nghiệp xây dựng và lập kế hoạch sảnxuất kinh doanh do phòng kế hoạch và sản xuất kinh doanh thựchiện, việc xây dựng và lập kế hoạch chủ yếu vào kinh nghiệm vànăng lực của cán bộ công nhân viên và những số liệu năm trước.Hàng năm, công ty thường lập kế hoạch cho những chỉ tiêu kinh tếtrong sản xuất kinh doanh và dựa vào kế hoạch năm cũ để ướclượng và lập kế hoạch cho năm mới

8 Đầu tư phát triển và hợp tác quốc tế

8.1 Đầu tư phát triển

Để phối hợp thực hiện dự án tự động hoá quốc gia " ứng dụng

kỹ thuật công nghệ chế tạo vào sản xuất một số thiết bị điện từ tựđộng hoá dây truyền công nghệ " ( Bắt đầu từ năm 2000 kết thúcnăm 2000) công ty điện tử công nghiệp đã sửa chữa và xây dựngmới chế tạo 04 phòng khoa học và thử nghiệm chuyên để tổng giá

Trang 30

trị đầu tư 450 triệu đồng, kịp thời đưa vào sử dụng đạt hiệu quả tốt,

cụ thể như sau:

- Phòng khoa học - nghiên cứu phát triển và khai xong hệnghiên cứu ALL Bradlay đưa vào áp dung, thiết kế, kiểm thử cácsản phẩm tự động hoá đưa đi lắp đặt cho khách hàng

- Trung tâm công nghệ tự động hoá thực hiện nhiều công trìnhnhư lập trình hoàn thiện hệ thống điều khiển dây chuyền sản xuấtcác sản phẩm tin học, công nghệ cho các nhà máy Gang thép TháiNguyên, xi măng Bỉm Sơn v.v…

- Ban quản lý dự án Nghiên cứu, thiết kế, ứng dụng các sảnphẩm công nghệ mới lọc bụi, thổi bụi, nâng cấp các thiết bị máymóc…cho các nhà máy nhiệt điện…

Triển khai thực hiện tốt dự án phục vụ cho nghiên cứu, thiết

kế, chế tạo các sản phẩm tự động hoá, đào tạo lập trình phần mềmMiro chip PLC, SCADA và intellon, trị giá đầu tư 400 triệu đồng

Ngoài ra, công ty còn được tổng công ty giao nhiệm vụ thamgia một phần dự án nghiên cứu, xây dựng hệ điều hành limux choViệt Nam

Đang gấp rút triển khai các bước nhằm thực hiện xây dựng tạicông ty công nghiệp một trung tâm thiết kế " chip" điện tử

8.2 Hợp tác trong nước và quốc tế

a Trong nước

Năm 2004 công ty đã ký lắp và triển khai thực hiện đượcnhiều hợp đồng có giá trị lớn

Trang 31

- Hợp đồng với nhà máy điện phả lại : 968.000.000đ

- Hợp đồng với nhà máy điện phải lại: 1,2 tỷ đồng

- Hợp đồng với nhà máy điện Uông Bí : 4,8 triệu USD

Thực hiện tiếp hợp đồng với nhà máy điện Hoà Bình 2 triệuUSD Trong những năm gần đây, công ty cũng đã xây dựng đượcnhiều mối quan hệ trong nước và quốc tế thuộc nhiều lĩnh vực sảnxuất Điện, than, xi măng, giấy, dệt…nhiều sản phẩm chất lương,đáp ứng yếu cầu của khách, phối hợp giải quyết nhiều hợp đồngkinh tế, khoa học kỹ thuật

b Quốc tế

Công ty có nhiều mối quan hệ mật thiết với những văn phòngđại diện nhà phân phối của SCHMIDT, SIEMENT, OMRON,TOSHIBA Công ty đã trở thành nhà tích hợp hệ thống và phân phốisản phẩm cho nhiều hãng SCHNEIDER, ACLIED, SOLUTION.Công ty có nhiều đoàn vào làm việc hợp tác trong việc tự động hoá

Trang 32

Công tác phòng cháy Thực hiện thường xuyên đạt kết quả tốtkhông để xẩy ra một vụ việc vi phạm nào vệ sinh công cộng tại vănphòng công ty ( có các bộ phận trực tiếp nghiên cứu thiết kế ) và đạidiện văn phòng ( các khu công nghiêp, nhà máy, xí nghiệp), đạtđược giữ vững và thành nếp

9.3 Công tác cán bộ

Công ty luôn bám sát nhiệm vụ được giao có điều động , sắpxếp để tăng cường mở rộng sản xuất kinh doanh thông qua các hộinghị công đoàn, công nhân viên chức, các nghị quyết từ chi bộ, chi

uỷ tiến hành khen thưởng các cá nhân, các chiến sĩ thi đua từ đó xétnăng lực và yêu cầu của công việc để bổ trí phù hợp

4 Những thành tựu công ty đạt được trong 5 năm 2001-2005.Trong các năm qua, công ty CDC đã từng bước thực hiện tốtcác kế hoạch đã đề ra, kết quả các năm qua luôn tăng trưởng so vớinăm trước về chỉ tiêu doanh thu, ngân sách, thu nhập bình quân củangười lao động…

Trong 3 năm vừa qua và 9 tháng đầu năm 2004 các mục tiêu

và chỉ tiêu chủ yếu của công ty đã và đang thực hiện đều đạt tỷ lệtăng trưởng tốt, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cường

và chuyên sâu công tác khoa học và quản trị hoạt động tài chính Do

đó, trong thời gian qua, công ty đã ký kết và thực hiện nhiều hợpđồng có giá trị lớn và hàm lượng chất xám cao Từng bước tăng tỷ

lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm tự động hoá của ngành côngnghiệp

Trang 33

Cũng trong thời gian qua, để hội nhập và tăng dần tính cạnhtranh lãnh đạo công ty đã có những định hướng đúng đắn về xu thếphát triển trị trường cũng như mở rộng lĩnh vực hoạt động Ngoàithế mạnh là tích hợp hệ thống các dây truyền công nghiệp trong cácngành, điện, thép, xi măng, giấy, dệt…công ty đã mở rộng hoạtđộng kinh doanh sang nhiều lĩnh vực khác, thể thao hàng khôngquốc phòng tạo ra nhiều sản phẩm có giá thành thấp thay thế dầnhàng nhập khẩu tạo chủ động cho các nhà máy trong việc kiểm soátvận hành các dây truyền sản xuất Vì vậy, hoạt động quản trị sảnxuất của công ty cũng phát triển, và sản xuất, kinh doanh của công

ty để sản phẩm của công ty ngày càng hoàn thiện hơn Điều này đãđược chứng minh trong năm 2005, công ty đã được cấp chứng chỉchính thức về hệ thống quản lý chất lượng ISO 2001-2002 của tổchức BVQI

Tính đến hết tháng 10-2005 các chỉ tiêu kế hoạch công ty đãđạt được như sau:

Tổng doanh thu 177,35 tỷ đồng đạt trên 70%/năm và đạt121,5% so với cùng kỳ năm 2004

Trong đó:

- Sản lượng công nghiệp: 115,63 tỷ đồng đạt 68%/năm

- Kinh doanh : 61,72 tỷ động đạt 77%/năm

- Nộp ngân sách 6,82 tỷ đồng

- Giá trị nhập khẩu 4,519 tỷ đồng USD đạt 100%/năm

- Giá trị hợp đồng đã ký 185,037 tỷ đồng đạt 53,63%/năm

Trang 34

Tỷ lệ

%

Tăng trưởngbình quân2001-2005

I Giá trị sản xuất công nghiệp

trong đó: phần liên doanh

Trđ 38,369 112.367 167,238 247,18

6

II Tổng doanh thu Trong đó:

Doanh thu sản xuất CN

doanh thu thuần

87,35187,351

115,289115,289

227,447227,447

300,000

300,000

320,000320,000

143,28%143,28%

III Sản phẩm chủ yếu

- Xây lắp điện

- Tin học

1,2004,300

1,0706,315

3,4169,586

10,00010,000

10,00010,000

Ngày đăng: 23/04/2016, 09:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức này đang áp dụng chi trả cho bên cung cấp hàng hoá. - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính ở công ty điện tử công nghiệp
Hình th ức này đang áp dụng chi trả cho bên cung cấp hàng hoá (Trang 15)
Sơ đồ 1: Bộ máy quản trị của công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính ở công ty điện tử công nghiệp
Sơ đồ 1 Bộ máy quản trị của công ty (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w