Khái niệm về tố tụng hình sự Tố tụng hình sự là toàn bộ các hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự được tiến hành theo trình tự, thủ tục luật định nhằm giải
Trang 1NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ LUẬT
TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Trang 2Tố tụng hình sự
Trang 31 Khái niệm về tố tụng hình sự
Tố tụng hình sự là toàn bộ các hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự được tiến hành theo trình tự, thủ tục luật định nhằm giải quyết đúng đắn vụ án hình sự
I/ Khái niệm về Tố tụng hình sự và Luật tố tụng hình sự
Trang 42 Luật tố tụng hình sự
Luật Tố tụng hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật của Nhà nước, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật do
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình Tố tụng hình sự.
I/ Khái niệm về Tố tụng hình sự và Luật tố tụng hình sự
a Khái niệm Luật tố tụng hình sự
Trang 6quan hệ xã hội phát sinh trong
quá trình giải quyết vụ án hình
sự và được các quy phạm pháp luật tố tụng hình sự điều chỉnh
Trang 71 Luật tố tụng hình sự
b Đặc điểm của Luật tố tụng hình sự
Đối tượng điều chỉnh của luật Tố tụng hình sự
Trang 91 Luật tố tụng hình sự
b Đặc điểm của Luật tố tụng hình sự
Luật TTHS có 2 phương pháp điều chỉnh
Phương
pháp Quyền
uy
Phương pháp Phối hợp – chế
ước
Là phương pháp sử dụng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước
để giải quyết các vụ án hình sự
CQTHTT, NTHTT được pháp luật nhà nước cho phép tự mình đơn phương
ra các quyết định tố tụng và áp dụng các biện pháp hợp pháp, bảo đảm thực hiện các quyết định đó một cách
có hiệu quả
Trang 101 Luật tố tụng hình sự
b Đặc điểm của Luật tố tụng hình sự
Luật TTHS có 2 phương pháp điều chỉnh
Phương
pháp Quyền
uy
Phương pháp Phối hợp – chế
ước
Là phương pháp được sử dụng chủ yếu để điều chỉnh mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành, người tiến
hành tố tụng với nhau
Các CQTHTT, NTHTT vừa phải có sự phối hợp, kết hợp chặt chẽ với nhau để giải quyết vụ án, vừa phải kiểm tra, giám sát lẫn nhau trên cơ sở quy định của pháp luật để cùng giải quyết đúng đắn vụ án hình sự, tránh sai sót, lạm quyền, gây hậu quả xấu cho xã hội
Trang 11có chứa đựng các quy phạm pháp luật TTHS
Trang 121 Nhiệm vụ của Bộ luật Tố tụng hình sự
II/ Nhi m v ệm vụ ụ và Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự
hệ giữa các CQTHTT
Nhiệm
vụ, quyền hạn và trách nhiệm của những NTHTT
Quyền và nghĩa của những NTGTT, của các
cơ quan, các tổ chức và công dân
Vấn đề hợp tác quốc tế trong tố tụng hình
sự
Trang 131 Nhiệm vụ của Bộ luật Tố tụng hình sự
II/ Nhi m v ệm vụ ụ và Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự
Bộ luật Tố tụng hình sự góp phần bảo vệ chế
độ XHCN, bảo vệ lợi ích của nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, của công dân, bảo vệ trật tự pháp luật XHCN, đồng thời giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, chủ động đấu tranh phòng
ngừa và chống tội phạm
Trang 142 Hiệu lực của Bộ luật Tố tụng hình sự
II/ Nhi m v ệm vụ ụ và Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự
Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng đặc quyền ngoại giao hoặc quyền ưu đãi, miễn trừ
về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập hoặc theo tập quán quốc tế, thì vụ án được giải quyết bằng con đường ngoại giao
Trang 152 Hiệu lực của Bộ luật Tố tụng hình sự
II/ Nhi m v ệm vụ ụ và Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự
Bộ luật Tố tụng hình sự của Việt Nam được
áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng thực
hiện trên lãnh thổ Việt Nam
Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam mà là công dân nước thành viên của điều ước quốc tế mà nhà nước CHXHCN Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập thì hoạt động tố tụng được tiến hành
theo quy định của điều ước quốc tế đó
Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng đặc quyền ngoại giao hoặc quyền ưu đãi, miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập hoặc theo tập quán quốc tế, thì vụ án được giải quyết
bằng con đường ngoại giao
Trang 162 Hiệu lực của Bộ luật Tố tụng hình sự
II/ Nhi m v ệm vụ ụ và Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự
tiến hành hoạt động đó
Trang 172 Hiệu lực của Bộ luật Tố tụng hình sự
II/ Nhi m v ệm vụ ụ và Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự
tiến hành hoạt động đó
Trang 181 Khái niệm về tố tụng hình sự
III/ Các nguyên tắc cơ bản của Luật tố tụng hình sự
Nguyên tắc cơ bản của luật Tố tụng hình sự Việt Nam là những tư tưởng chỉ đạo quá trình xây dựng và áp dụng các quy phạm pháp luật Tố tụng hình sự vào thực tiễn giải
và bảo
vệ các quyền
cơ bản của công dân
Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật
Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm
về thân thể của công dân
Không ai
có thể bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của Toà
án đã có hiệu lực phá p luật
Xác định sự thật vụ án
Trang 19Mọi hoạt động Tố tụng hình sự của
cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia
tố tụng phải được tiến hành theo quy định của pháp luật Tố tụng hình
sự
Trang 20cơ quan tiến hành tố tụng
Các cơ quan tiến hành tố tụng phải hoạt động theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn và trình tự,
thủ tục do pháp luật quy định
Những người tiến hành tố tụng khi thực hiện chức năng của mình cũng phải triệt để chấp hành các quy định của luật Tố tụng hình sự
Những người tham gia tố tụng, những tổ chức
và cá nhân có liên quan cũng phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của luật Tố tụng hình sự khi phải hoặc được tham gia vào hoạt động Tố tụng hình sự Đồng thời có trách nhiệm phát hiện, tố giác những biểu hiện vi
phạm luật Tố tụng hình sự
Trang 21vụ, quyền hạn và trình
tự, thủ tục
do pháp luật quy định
NTHTT khi thực hiện chức năng của mình cũng phải triệt để chấp hành các quy định của luật Tố tụng hình sự
NTGTT, những tổ chức và cá nhân có liên quan cũng phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của luật Tố tụng hình sự…
Trang 22hoặc không còn cần thiết
Trang 23Trong khi tiến hành tố tụng, cơ quan và cán bộ
có thẩm quyền tố tụng phải đối xử với bị can,
bị cáo, người bị bắt, người bị tạm giữ, người
bị kết án với tư cách họ là công dân trong xã hội, nghiêm cấm mọi hành vi trái pháp luật:
doạ dẫm, truy bức, nhục hình…
Khi quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế: bắt, khám xét, tạm giữ, tạm giam, thu giữ, kê biên tài sản…phải đảm bảo có căn cứ
và cần thiết Đồng thời thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp và sự cần thiết của các biện pháp đã áp dụng, kịp thời hủy bỏ hoặc thay đổi những biện pháp đó nếu xét thấy không
đúng hoặc không cần thiết
Trang 241 Khái niệm về tố tụng hình sự
Biểu hiện cụ thể
Trong khi tiến hành tố tụng,
cơ quan và cán bộ có thẩm
quyền tố tụng phải đối xử
với bị can, bị cáo, người bị
bắt, người bị tạm giữ,
người bị kết án với tư cách
họ là công dân trong xã hội,
nghiêm cấm mọi hành vi
trái pháp luật: doạ dẫm,
truy bức, nhục hình…
Khi quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế: bắt, khám xét, tạm giữ, tạm giam, thu giữ, kê biên tài sản…phải đảm bảo có căn cứ
và cần thiết Đồng thời thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp và sự cần thiết của các biện pháp đã áp dụng, kịp thời hủy bỏ hoặc thay đổi những biện pháp đó nếu xét thấy không đúng hoặc
không cần thiết
Trang 25của pháp luật
Trang 27nhục hình
Trang 281 Khái niệm về tố tụng hình sự
III/ Các nguyên tắc cơ bản của Luật tố tụng hình sự
Bộ Luật TTHS có các qui định cụ thể về thẩm quyền, thủ tục và căn cứ bắt người trong các
trường hợp
Mọi trường hợp bắt người trái pháp luật ( không đúng thẩm quyền, thủ tục, không có căn cứ ) đều bị coi là vi phạm nghiêm trọng pháp luật và quyền dân chủ của công dân, phải bị xử lý nghiêm khắc kể cả việc truy cứu
trách nhiệm hình sự
Trong trường hợp được bắt giữ người, nhân viên thi hành không được có hành vi truy bức, nhục hình dưới mọi hình thức, nếu sai phạm
có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Trang 30và quyết định hình phạt đối với người phạm
tội
Nguyên tắc này xác định cho những người tiến hành
tố tụng một thái độ khách quan, vô tư, không có định kiến trước rằng: bị can, bị cáo đã phạm tội, cần phải chú ý thu thập cả chứng cứ buộc tội, chứng cứ xác định vô tội hoặc chứng cứ xác định bị can, bị cáo có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự để không
làm oan người vô tội, không để lọt tội phạm
Khi chưa có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thì không được coi bị can,
bị cáo là người có tội, không được áp dụng hình phạt và không được đối xử với họ như
Trang 31sự thật của vụ án là trách nhiệm của
cơ quan tiến hành tố tụng và người
tiến hành tố tụng
Trang 32bị cáo
Bị can, bị cáo có quyền đưa ra chứng cứ chứng minh sự vô tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của mình nhưng không buộc phải đưa
ra những chứng cứ chứng minh là mình vô tội