ù hay không có hành vi phạm tội, người t hực hiện hành vi phạm tội, cũng như các tình tiết khác cần thiế t cho việc giải quy ết đúng đắn vụ án h ình sự Chứng cứ là như õng gì có thật
Trang 1Chương 3
CHỨNG CỨ TRONG
TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Trang 2ù hay không có hành vi phạm tội, người t hực hiện hành vi phạm tội, cũng như các
tình tiết khác cần thiế t cho việc giải quy ết đúng đắn vụ án h ình sự
Chứng cứ là như õng gì có thật, được thu thập the o trình tự, thủ tục
do Bộ luật tố tụng hình sự quy định mà Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát , Toà án dùng làm căn cứ để xác định co ù hay không có hành vi phạm tội, người t hực hiện hành vi phạm tội, cũng như các
tình tiết khác cần thiế t cho việc giải quy ết đúng đắn vụ án h ình sự
Trang 3Nội dung của chứng cứ
Nội dung
Chứng cứ phải là những gì có
thật
Chứng cứ phải được thu thập theo trình tự, thủ tục do BLTTHS
quy định
Chứng cứ là cơ sở
pháp lý để giảiû
quyết vụ án
Trang 4a. ng cứ ng cứ chứ chứ ûa ûa n cu n cu qua qua ên ên h li h li Tín Tín • •
b. cứ cứ ứng ứng ch ch của của ùp ùp pha pha ợp ợp h h h h Tín Tín • •
c.
Trang 5a Tính khách quan của chứng cứ
Tính khách quan của chứng cứ là tính có thật Tức là
những thông tin chứa đựng trong các dấu vết, đồ vật, tài
liệu, lời khai phản ánh về vụ án phải trung thực như thực
tế vụ án đã xảy ra không phải do suy diễn tưởng tượng hay
xuyên tạc bịa đặt Sự tồn tại của nó là khách quan, nằm
ngoài ý thức chủ quan của con người và con người có thể
nhận thức được.
Nội dung
Trang 6Trong quá trình thu thập chứng cứ phải hết sức tôn trọng tính khách quan của các thông tin, tài liệu… phải biết dựa vào các quy luật khách quan và tình hình thực tế vụ án, mối quan hệ giữa các chứng cứ để phát hiện chứng cứ.
Khi sử dụng chứng cứ phải hết sức thận trọng, chỉ sử dụng những thông tin đã được kiểm tra và khẳng định là có thật để giải quyết vụ án Những gì còn nghi ngờ thiếu chắc chắn, không khách quan thì không được sử dụng để giải quyết vụ án
Trang 7b Tính liên quan của chứng cứ
- Nội dung tính liên quan của chứng cứ
Trang 8- Yù nghĩa
+ Khi phát hiện, thu thập chứng cứ phải căn cứ vào những vấn đề cần phải chứng minh của vụ án, chỉ thu thập những thông tin, dấu vết, đồ vật, tài liệu, lời khai…giúp cho việc làm rõ một phần hay toàn bộ
những vấn đề cần phải chứng minh của vụ án
không thu thập cách tràn lan hoặc quá sơ sài Những tin tức, tài liệu…không giúp làm rõ những vấn đề đang cần chứng minh thì kiên quyết không thu thập Những tin tức, tài liệu nghi có liên quan thì không được bỏ qua + Chỉ sử dụng những tin tức, tài liệu… có liên quan đến đối
tượng chứng minh để giải quyết vụ án
Trang 9c Tính hợp pháp của chứng cứ
Trang 10Chứng cứ phải được phản ánh từ những nguồn, thu thập bằng các biện pháp và theo đúng trình tự, thủ tục mà Bộ luật tố tụng hình sự quy định.
của chứng cứ
+ Chứng cứ phải được
thu thập bằng các biện pháp và theo đúng trình tự, thủ tục mà BLTTHS quy định
+ Nguồn chứng cứ là các
nguồn tài liệu từ đó cho chúng ta các thông tin, tài liệu dùng làm căn cứ chứng minh tội phạm và người phạm tội
Trang 112 Các thuộc tính của chứng cứ
c Tính hợp pháp của chứng cứ
Trang 12Mối quan hệ Tính
khách quan
Chứng cứ
Tính hợp pháp Tính liên
quan
Trang 13“ Add your company slogan ”
3 CÁC LOẠI NGUỒN CHỨNG CỨ
Trang 14Nguồn chứng cứ là nơi chứa đựng những thông tin phản ánh trung thực về vụ án hình sự.
Trang 15Vật chứng
Lời khai của bị can, bị cáo, lời khai của người làm chứng…
Kết luận giám định
Biên bản hoạt động điều tra xét x ử và các tài liệu, đồ vật khác
Nguồn
Các loại nguồn chứng cứ
Trang 16a vật chứng
khái niệm
Vật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm cũng như tiền bạc và vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội.
Trang 17Vật chứng rất đa rạng
Trang 18a vật chứng
- Vật chứng có giá trị chứng minh rất cao trong quá trình giải quyết vụ án vì vậy, phải nhanh chóng phát hiện, thu giữ, bảo quản và xử lý theo đúng quy định của pháp luật
- Việc thu thập và bảo quản vật chứng phải theo
đúng quy định tại điều 75 BLTTHS
Trang 19- Việc thu thập và bảo quản vật chứng phải theo đúng quy định tại điều 75 BLTTHS
+ Vật chúng cần được thu thập kịp thời, đầy đủ và được mô tả đúng thực trạng vào biên bản và đưa vào hồø sơ vụ án Trong trường hợp vật chứng không thể đưa vào hồ sơ vụ án thì phải chụp ảnh hoặc có thể ghi hình đưa vào hồ sơ vụ án.
+ Vật chứng phải được bảo quản nguyên vẹn, không được để mất mát, lẫn lộn, hư hỏng
+ Người có trách nhiệm bảo quản vật chứng mà để mất mát, hư hỏng, phá hủy niêm phong, tiêu dùng, chuyển nhượng đánh tráo, cất giấu hoặc tiêu hủy vật chứng thì tùy theo tính chất , mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trang 20a vật chứng
- Vật chứng có giá trị chứng minh rất cao trong quá trình giải quyết vụ án vì vậy, phải nhanh chóng phát hiện, thu giữ, bảo quản và xử lý theo đúng quy định của pháp luật
Việc thu thập và bảo quản vật chứng phải theo đúng quy
định tại điều 75 BLTTHS
Việc xử lý vật chứng phải theo đúng quy định tại điều 76 BL TTHS
Trang 21+Vật chứng là công cụ phương tiện phạm tội, vật cấm lưu hành thì bị tịch thu, sung quỹ nhà nước hoăc tiêu hủy.
+ Vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì tịch thu sung quỹ nhà nước
+ Vật chứng là những vật, tiền bạc thuộc sở hữu nhà nước, tổ chức cá nhân bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc
bị người phạm tội dùng làm phương tiện phạm tội thì trả lại cho chủ sở hữu hoăc người quản lý hợp pháp Trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp thì sung quỹ nhà nước
Cách xử lý
vật chứng
Trang 22+ Vật chứng không có giá tri hoặc không sử dụng được thì tịch thu và tiêu huỷ
+ Vật chứng là hàng hóa mau hỏng hoặc khó bảo quản thì có thể được bán theo quy định của pháp luật.
+ Trong trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với vật chứng thì giải quyết theo thủ tục dân sự
Trang 233 Các loại nguồn chứng cứ
Người
bị hại
Người cĩ QLNV liên quan đến
vụ án
Người bị Tạm giữ
Nguyên đơn,
bị đơn dân sự
Người làm chứng
là lời trình bày những gì mà họ biết về vụ án, nhân
thân của người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo,
người bị hại Quan hệ của họ với nh ng ng i này ữ ườ
người làm chứng khác và trả lời các câu hỏi
+ là lời trình bày của họ về các tình tiết liên quan
đến việc bồi thường thiệt hại về vật chất do hành vi
phạm tội gây ra.
lời trình bày về những tình tiết liên quan trực tiếp đến Quyền lợi, nghĩa vu
ï của họ trong vụ án.
Lời khai của người bị tạm giữ là lời trình bày của họ về các tình tiết liên quan đến việc họ bị tình nghi thực hiện tội phạm
là lời trình bày về những tình tiết của vụ án, quan hệ của họ đối với người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo
là lời trình bày về các tình tiết của vụ án Lời
nhận tội của họ chỉ có thể được coi là chứng cứ
nếu phù hợp với các chứng cứ khác đã có trong
vụ án.
b lời khai của
Trang 24c Kết luận giám định
- Kết luận giám định là kết luận có tính khẳng định của người có hiểu biết, có kinh nghiệm về các lĩnh vực có liên quan đến vụ án mà cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu họ giám định.
Trang 253 Các loại nguồn chứng cứ
c Kết luận giám định
- Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng không đồng ý với kết luận giám định thì phải nêu rõ lý do, nếu kết luận chưa rõ hoặc chưa đầy đủ thì quyết định giám định bổ sung hay giám định lại theo thủ tục chung.
- Kết luận giám định phải được thể hiện bằng văn bản
- Nếu việc giám định do một nhóm giám định thì các thành viên ký vào biên bản kết luận chung
Trường hợp có ý kiến khác nhau thì mỗi người ghi riêng kết luận của mình vào bản kết luận chung
Trang 26- Các tài liệu khác được coi là nguồn của chứng cứ gồm các văn bản, giấy tờ, phim ảnh, băng hình, tài liệu sổ sách có chứa đựng các thông tin phản ánh trung thực về tội phạm.
- Biên bản hoạt động điều tra,
xét xử là các văn bản có ghi các
tình tiết phản ánh trung thực
về vụ án hình sự khi tiến hành
các hoạt động tố tụng hình sự
như: bắt người, khám xét, hỏi
cung bị can, lấy lời khai, thực
nghiệm điều tra…và các hoạt
động tố tụng khác theo quy
định của Bộ luật TTHS
d Biên bản hoạt động điều tra, xét xử và các tài liệu khác
Trang 27I NHẬN THỨC VỀ CHỨNG CỨ
4 Phân loại chứng cứ
Trang 29I NHẬN THỨC VỀ CHỨNG CỨ
4 Phân loại chứng cứ
a chứng cứ trực tiếp và chứng cứ gián tiếp
- Chứng cứ trực tiếp là chứng cứ xác định
ngay các vấn đề cần chứng minh Nó chỉ rõ
ngay vào nội dung, bản chất của những vấn
đề cần chứng minh như: có hay không có
việc phạm tội xảy ra, ai là người phạm tội,
thời gian, địa điểm xảy ra tội phạm, diễn
biến vụ phạm tội, hậu quả tác hại của
tội phạm…
- Chứng cứ trực tiếp thường có giá trị chứng minh rất cao, vì nó cho thấy ngay nội dung bản chất của vụ án Vì vậy, khi phát hiện các chứng cứ loại này phải nhanh chóng thu thập, củng cố và bảo vệ để sử dụng vạch trần tội phạm.
* Chứng cứ trực tiếp
Trang 30* Chứng cứ gián tiếp
- Chứng cứ gián tiếp là
chứng cứ xác định các
tình tiết, sự kiện chứng
minh,bản thân nó không làm sáng tỏ ngay
nội dung ,bản chất của vụ án, nhưng nếu kết
hợp vớicác chứng cứ khác nó có khả năng
làm sáng tỏ các vấn đề cần phải chứng minh
của vụ án.
- Chứng cứ gián tiếp thường dễ thấy, nhưng xuất hiện
một cách tản mạn, vụn vặt, người phạm tội cũng không có điều kiện che giấu, tiêu hủy Nhưng việc tập hợp, sử dụng nó cũng rất khó khăn phức tạp, muốn sử dụng nó trong giải quyết vụ án phải thu thập đầy đủ và xem xét trong mối quan hệ nhân quả với sự việc phạm tội
Trang 32- Do sao chép lại từ nguồn chứng cứ gốc nên nó cũng có khả năng phản ánh tội phạm, nhưng mức độ chính xác không cao, nhất là trường hợp sao chép lại nhiều lần
Trang 334 Phân loại chứng cứ
b chứng cứ chứng minh cĩ tội và chứng cứ
chứng minh vơ tội
* Chứng cứ chứng minh có tội:
Chứng cứ chứng minh có tội là chứng cứ xác định có hành vi phạm tội xảy ra, một người đã phạm tội hoặc có các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự với họ.
* Chứng cứ chứng minh vô tội:
Chứng cứ chứng minh vô tội là chứng cứ xác định không có tội phạm xảy
ra, một người không phạm tội hoặc có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với họ.
Trang 344 Phân loại chứng cứ
Trang 35Bài 3: CHỨNG CỨ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Trang 36Chứng minh về sự việc phạm tội
Chứng minh về người phạm tội
Chứng minh các tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo và đặc điểm nhân thân của bị can, bị cáo
Chứng minh tính chất mức độ thiệt hại do hành vi
phạm tội gây ra
Trang 37II Những vấn đề cần chứng minh trong vụ án hình sự
2 Nội dung của những vấn đề cần chứng minh trong vụ án hình sự
a Chứng minh về sự việc phạm tội
Có hay kh ông có ha
ønh vi pha
ïm tôi xảy ra Nếu co
ù
tội phạm
xảy ra th ì thời gia
n, địa đie åm và như
kiện nảy sinh tội p
hạm, nội dung diễn
biến, hậu quả của to
Trang 38trong vụ án hình sự
a Chứng minh về sự việc phạm tội
+ Có hay không có hành vi phạm tội xảy ra.
+ Thời gian địa điểm xảy
ra vụ án.
+ Các tình tiết khác của
hành vi phạm tội
Trang 39II Những vấn đề cần chứng minh trong vụ án hình sự
2 Nội dung của những vấn đề cần chứng minh trong vụ án hình sự
b Chứng minh về người phạm tội
ønh vi phạm tội, có lỗi
ời trong vụ a ùn.
Trang 40- Những tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định tại điều 48 Bộ luật hình sự.
1 Phạm tội có tổ chức.
2 Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp.
3 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội.
4 Phạm tội có tính chất côn đồ.
5 Phạm tội vì động cơ đê hèn.
6 Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng.
7 Phạm tội nhiều lần, tái phạm, tái phạm nguy hiểm.
Trang 41c Chứng minh các tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo và đặc điểm nhân thân của bị can, bị cáo
c Chứng minh các tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo và đặc điểm nhân thân của bị can, bị cáo
- Những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điều 46 Bộ luật hình sự.
1.Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của tội phạm.
2 Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại khắc phục hậu quả.
3 Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.
4 Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết.
5 Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người bị hại hoặc người khác gây ra.
6 Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do tự mình gây ra.
7 Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc thiệt hại không lớn.
8 Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng.
9 Phạm tội vì vì bị người khác đe doạ cưỡng bức.
10 Phạm tội đo lạc hậu.
11 Người phạm tội là phụ nữ có thai.
12 Người phạm tội là người già.
13 Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức h.ặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
14 Người phạm tội tự thú.
15 Người phạm tội thành khẩn khai báo ăn năn hối cải.
16 Người phạm tội tích cự giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện điều tra tội phạm.
17 Người phạm tội đã lập công chuộc tội.
18 Người phạm tội là người có thành tích xuất sắt trong sản xuất, chiến đấu, học tập và công tác.
Trang 42- Những tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định tại điều 48 Bộ luật hình sự.
- Những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điều 46 Bộ luật hình sự.
- Quyết định mức hình phạt nhẹ hơn quy định của bộ luật tại điều 47 Bộ luật hình sư.ï
- Quy định về miễn hình phạt được quy định tại điều 54 Bộ luật hình sự.
- Những đặc điểm nhân thân của bị can, bị cáo có quan hệ trực tiếp đến việc thực hiện tội phạm như: đặc điểm phản ánh điều kiện sinh sống, điều kiện giáo dục.
Trang 43d Chứng minh tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra
-Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi
phạm tội gây ra là một trong những vấn
đề cần phải chứng minh trong quá trình
điều tra, truy tố và xét xử vụ án hình sự.
Phải xác định rõ thiệt hại đó là thiệt hại về thể chất, tinh thần hay tài sản Mức độ thiệt hại gây ra là ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiệm trọng hay đặc biệt nghiêm
trọng.
Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định tội danh, xác định mức độ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo, xác định mức độ bồi thường thiệt hại
Trang 44Những vấn đề cần chứng minh trong vụ án hình sự là toàn bộ sự thật vụ án đã xảy ra những tình tiết có liên quan đến người thực hiện hành vi phạm tội mà dựa vào đó ta có thể kết luận được về tội phạm và người phạm tội trong vụ án, đưa ra hình thức xử lý đúng đắn về vụ án hình sự.
Trang 453 Trách nhiệm chứng minh trong tố tụng hình sự
II Những vấn đề cần chứng minh trong vụ án hình sự
- Bị can, bị cáo Không có trách nhiệm chứng minh tội phạm, họ có quyền nhưng không buộc phải chứng Minh mình là người vô tội
- Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan tiến hành tố tụng như cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án và những người tiến hành tố tụng như: Điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán…
Trách nhiệm
Trang 46Quá trình chứng minh vụ án hình sự là quá trình nhận thức về vụ án, đưa ra kết luận về tội phạm và người phạm tội trong vụ án
Đánh giá chứng cứ
Kiểm tra xác minh chứng cứ
Thu thập chứng cứ
Trang 48Là việc quan sát, nghiên cứu, xem xét, kiểm tra những nơi xảy ra sự việc phạm tội, tìm kiếm, gặp gỡ những người biết về sự việc phạm tội, hoặc trưng cầu giám định nhằm phát hiện vật chứng, dấu vết, các thông tin tài liệu có liên quan đến vụ án đang ở đâu, tồn tại dưới dạng nào.
1 Thu thập chứng cứ
- Các bước tiến hành thu thập chứng cứ
- Ghi nhận và thu giữ chứng cứ
- Phát hiện chứng cứ
Là việc xác định, mô tả, ghi chép, xác nhận đặc điểm, tính chất, số lượng, chất lượng, phân loại vào biên bản và thu giữ các thông tin, tài liệu hoặc vật chứng có liên quan đến vụ án theo đúng trình tự, thủ tục luật định.