1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM DV Việt Lâm

79 501 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 201,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 6 CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI. 7 1.1 Sự cần thiết của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp thương mại. 7 1.1.1 Những khái niêm chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 7 1.1.2 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng 7 1.1.3 Ý nghĩa của bán hàng và xác định kết quả bán hàng 7 1.1.4 Sự cần thiết của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp 8 1.2 Một số vấn đề về bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty thương mại. 8 1.2.1 Các phương thức bán hàng 9 1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 10 1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 10 1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng 13 1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 14 1.3.4 Kế toán CPBH và CPQLDN 14 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VIỆT LÂM 16 2.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH TM DV Việt Lâm 16 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 16 2.1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty 16 Sơ đồ 2.1: tổ chức kinh doanh của công ty 18 1.7 Nghiên cứu nội dung quản lý của doanh nghiệp: 18 2.1.4 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất của công ty TNHH TM DV Việt Lâm: 17 2.1.4.1 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty 19 2.1.4.2 công tác tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM DV Việt Lâm 19 2.1.5 Tổ chức công tác kế toán trong công ty TNHH TM DV Việt Lâm 19 2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM DV Việt Lâm 23 2.2.1 đặc điểm hoạt động bán hàng 23 2.2.2 Các phương thức bán hàng, xác định giá vốn và thanh toán 24 2.2.3 Kế toán hoạt động bán hàng tại công ty TNHH TM DV Việt Lâm: 27 2.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 27 2.2.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu: 35 2.2.3.3 Kế toán chi phí bán hàng 54 2.2.3.4 kế toán xác định kết quả bán hàng 68 CHƯƠNG 3 71 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 71 VIỆT LÂM 71 3.1. Một số nhận xét chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM DV Việt Lâm 71 3.1.1.Ưu điểm: 71 3.1.2. Hạn chế: 71 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty. 72 3.2.1. Phương pháp tính giá vốn của hàng xuất kho: 72 3.2.2. Cách tính lương cho nhân viên kinh doanh. 72 3.3.3. Sổ cái các tài khoản. 73 KẾT LUẬN 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 7

1.1Sự cần thiết của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp thương mại 7

1.1.1 Những khái niêm chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 7

1.1.2 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng 7

1.1.3 Ý nghĩa của bán hàng và xác định kết quả bán hàng 7

1.1.4 Sự cần thiết của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp 8

1.2 Một số vấn đề về bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty thương mại 8

1.2.1 Các phương thức bán hàng 9

1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 10

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 10

1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng 13

1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 14

1.3.4 Kế toán CPBH và CPQLDN 14

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VIỆT LÂM 16

2.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH TM & DV Việt Lâm 16

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 16

2.1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty 16

Sơ đồ 2.1: tổ chức kinh doanh của công ty 18

1.7 Nghiên cứu nội dung quản lý của doanh nghiệp: 18

2.1.4 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất của công ty TNHH TM & DV Việt Lâm: .17

2.1.4.1 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty 19

2.1.4.2 công tác tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM & DV Việt Lâm 19

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán trong công ty TNHH TM & DV Việt Lâm 19

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM & DV Việt Lâm 23

2.2.1 đặc điểm hoạt động bán hàng 23

2.2.2 Các phương thức bán hàng, xác định giá vốn và thanh toán 24

2.2.3 Kế toán hoạt động bán hàng tại công ty TNHH TM & DV Việt Lâm: 27

2.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 27

2.2.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu: 35

2.2.3.3 Kế toán chi phí bán hàng 54

2.2.3.4 kế toán xác định kết quả bán hàng 68

CHƯƠNG 3 71

MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 71

VIỆT LÂM 71

3.1 Một số nhận xét chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM & DV Việt Lâm 71

3.1.1.Ưu điểm: 71

Trang 2

3.1.2 Hạn chế: 71

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty 72

3.2.1 Phương pháp tính giá vốn của hàng xuất kho: 72

3.2.2 Cách tính lương cho nhân viên kinh doanh 72

3.3.3 Sổ cái các tài khoản 73

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 2.1:PXK 26

Biểu 2.2 PXK 27

Biểu 2.3 PXK 28

Biểu 2.4 PXK 29

Biểu 2.5 PXK 30

Biểu 2.6 SCT632 31

Biểu 2.7 SCT TK632 32

Biểu 2.8 SCT TK632 33

Biểu 2.9 SCT TK632 34

Biểu 2.10 HĐ GTGT 36

Biểu 2.11 GBC…… 37

Biểu 2.12 HĐ GTGT 38

Biểu 2.13 PT 39

Biểu 2.14 HĐ GTGT 40

Biểu 2.15 GBC 41

Biểu 2.16 HĐ GTGT 42

Biểu 2.17 GBC 43

Biểu 2.18 HĐ GTGT 44

Biểu 2.19 GBC 45

Biểu 2.20:HĐ GTGT……… …47

Biểu 2.21:PC……….… 48

Biểu 2.22:GBC………49

Biểu 2.23 SCT BH 50

Biểu 2.24 SCT BH 51

Biểu 2.25 SCT BH 52

Biểu 2.26 SCT BH 53

Biểu 2.27:PC 56

Biểu 2.28:BTTTL BPBH 57

Biểu 2.28:BTTTL BPQL…… 58

Biểu 2.29: BPBTL VÀ BHXH 59

Biểu 2.31:SỔ NKC 60

Trang 4

Biểu 2.32:SC TK632 62

Biểu 2.33:SC TK511 63

Biểu 2.34:SC TK515 64

Biểu 2.35:SC TK532 65

Biểu 2.36:SC TK641 66

Biểu 2.37:SC TK642 67

Biểu 2.38:SC TK911 69

Biểu 2.39:Bảng báo cáo kết quả HĐSXKD……… 70

Sơ đồ 1.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh………13

Sơ đồ 2.1 Quy trình mua hàng………16

Sơ đồ 2.2 Bộ máy quản lý của doanh nghiệp 18

Sơ đồ 2.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 20

Sơ đồ 2.4 Kế toán theo hình thức sổ nhật ký chung 22

Trang 5

KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BCTC : Báo cáo tài chính

SXKD : Sản xuất kinh doanh

BCTC :báo cáo tài chính

SXKD :sản xuất kinh doanh

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Có thể nói các doanh nghiệp thương mại là huyết mạch của nền kinh tế thịtrường với chức năng chính là lưu thông hàng hoá từ sản xuất đến tiêu dùng, làmtrung gian, cầu nối trong quá trình tái sản xuất xã hội, thoả mãn các nhu cầu tiêudùng của xã hội Doanh nghiệp thương mại thực hiện mua bán, bảo quản và dự trữhàng hoá, mỗi một khâu đều ảnh hưởng đến kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanhchung nhưng tiêu thụ hàng hoá được xem là khâu quan trọng của một doanh nghiệp

thương mại từ đó góp phần tác động đến cả quá trình tái sản xuất xã hội và sự tồn

tại, phát triển để đạt được lợi nhuận tối đa mà doanh nghiệp đã đề ra Để có thểquản lý, giám đốc một cách chính xác, kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh nói chung và tình hình tiêu thụ hàng hoá nói riêng thì kế toán có vai trò hết

Chương 1 : Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

Chương 2 : Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM & DV Việt Lâm.

Chương 3: Một số nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM & DV Việt Lâm.

Để hoàn thành chuyên đề thực tập của mình em đã có được sự hướng dẫntận tình của thầy giáo-thạc sĩ Trịnh Viết Giang và sự giúp đỡ nhiệt tình của các

anh chị kế toán trong phòng kế toán công ty TNHH TM DV Việt Lâm.

Với thời gian thực tập có hạn, khả năng lý luận cùng trình độ hiểu biết cònhạn chế nên chuyên đề này không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được

sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô,các bạn cũng như các anh chị trong phòng kế toáncủa công ty để giúp em cùng cố kiến thức và hoàn thiện chuyên đề của mình tốthơn

Trang 7

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG

1.1.1.2 Đặc diểm của quá trình bán hàng

- Có sự thỏa thuận giữa người mua, người bán về số lượng, chất lượng, chủng loạicủa hàng hóa trên cơ sở hợp đồng kinh tế

- Có sự thay đổi quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa từ người bán sang ngườimua thông qua quá trình bán hàng.Người bán giao cho người mua một lượng hànghóa và nhận được một khoản tiền Khoản tiền này được gọi là doanh thu bán hàng,được dung để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

và hình thành nên kết quả của việc tiêu thụ hàng hóa trong kỳ của doanh nghiệp.1.1.1.3 Khái niệm về kết quả bán hàng

- Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạtđộng khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, được biểu hiện bằng số tiềnlãi hoặc lỗ Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồn kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh thông thường, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hạt độngkhác

1.1.2 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xácđịnh kết quả bán hàng là căn cứ quan trọng để công ty quyết định tiêu thụ hàng hóanữa hay không Do đó có thể nói mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quảbán hàng là rất mật thiết Kết quả bán hàng là mục đích cuối cung của doanh nghiệpcòn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó

1.1.3 Ý nghĩa của bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Bán hàng là khâu cuối cùng của một chu kỳ sản xuất kinh doanh, có hoàn thành tốtkhâu này thì doanh nghiệp mới có điều kiện để bù đắp chi phí về lao động sống và

Trang 8

lao động vật hóa đã bỏ ra Thực hiện tốt quá trình bán hàng là doanh nghiệp có thểtồn tại và phát triển.

- Xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp Nócung cấp cho các nhà lãnh đạo biết tình hình lãi lỗ của doanh nghiệp để từ đó nhàquản trị doanh nghiệp có thể đưa ra các chiến lược và hướng kinh doanh cho doanhnghiệp

1.1.4 Sự cần thiết của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng tại doanh nghiệp

- Đối với các doanh nghiệp thương mại thì việc bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn.Bán hàng mới có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và bù đắp được chi phí đã

bỏ ra, không những thế còn phản ánh năng lực kinh doanh và vị thế của doanhnghiệp trên thị trường

- Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một nội dung chủ yếu của côngtác kế toán phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ Với

ý nghĩa to lớn đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đòi hỏi các doanhnghiệp trong nền kinh tế thi trường áp dụng các biện pháp phù hợp với doanhnghiệp mình mà vẫn khoa học, đúng chế độ kế toán do nhà nước ban hành

1.2 Một số vấn đề về bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty thương mại.1.2.1 Các phương thức bán hàng

1.2.1.1 Phương thức bán hàng trực tiếp

- Phương thức này bao gồm kế toán bán buôn và bán lẻ Theo phương thức này bênkhách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệpbán hoặc giao nhận hàng tay ba (các DNTM mua bán thẳng ) người nhận hàng saukhi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá được xác định là bán(hàng đã chuyển quyền sở hữu )

- Tài khoản sử dụng: Trong trường hợp này kế toán sử dụng: TK 632 – giá vốn hàngbán.Tài khoản này phản ánh trị giá vốn của hàng hoá thành phẩm dịch vụ đã bán vàkết chuyển trị giá vốn sang TK 911 – xác định kết quả kinh doanh

+ Khi xuất hàng đi bán kế toán phản ánh:

Nợ TK 632: giá vốn hàng bán

Có TK 156: trị giá xuất kho hàng bán

Trang 9

Nợ TK 111,112,131: thu bằng tiền mặt, tiền gửi…

Có TK 511: Doanh thu chưa thuế

Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra

1.2.1.2 Phương thức ký gửi đại lý

Bán hàng đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng (bàn giao đại lí) xuất hàngcho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý ) để bán Bên đại lý sẽ được hưởng thù laodưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá

Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do bên giao đại

lý quy định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ cửa hàng chịu, bên đại lý không phảinộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng Ngược lại, nếu bên đại lý hưởngkhoản chênh lệch giá thì họ sẽ phải chịu thuế GTGT tính trên phần GTGT này, bênchủ hàng chỉ chịu thuế GTGt trong phạm vi doanh thu của mình

Theo chế độ quy định, bên giao đại lý khi xuất hàng hoá chuyển giao các cơ

sở nhận làm đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, căn cứ vào chọn một trong cách

sử dụng hoá đơn, chứng từ sau:

- Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng để căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị, từng khâu độc lập

Theo cách này bên giao đại lý hạch toán như phương pháp bán hàng trực tiếp

- Sử dụng phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm theo lệnh điều hành nội bộ theo cáchnày, cơ sở bán hàng đại lý, ký gửi khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định,đồng thời lập bảng hoá đơn bán ra gửi về cơ sở gửi bán, đại lý để cơ sở này lập hoáđơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng cho thực tế tiêu thụ

+ Khi xuất hàng đi ký gửi, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 157: Trị giá hàng gửi bán

Có TK 156: theo trị giá hàng xuất kho

+Hàng xác định đã bán được, kế toán phản ánh:

Nợ TK 111,112,131: thu bằng tiền mặt, tiền gửi…

Có TK 511: Doanh thu từ bán hàng (chưa thuế)

Trang 10

+Hoa hồng phải trả đại lý:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng ( hoa hồng đại lý chưa thuế)

Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111,112

1.2.1.3 Phương thức trả chậm trả góp

Đây là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lần đầungay tại thời điểm mua Số còn lại họ chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phảichịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định thường thì tiền trả ở các kỳ sau đều bằng nhau, gồmmột phần doanh thu gốc và một phần trả chậm

- TK sử dụng: 338 :phải trả khác

- Kế toán hạch toán như sau

Nợ TK 111,112: sồ tiền đã thu được

Nợ TK 131: Số tiền khách hàng còn nợ

Có TK 511: Giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT trên giá trả ngay

Có TK 3387: Chênh lệch giữa giá trả ngay và trả góp

Số tiền người mua thanh toán ở các kỳ sau:

Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá

Trang 11

Sau khi đã tính được trị giá vốn hàng xuất kho và chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp của số hàng đã bán kế toán tổng hợp lại để tính trị giá vốn hàng đãbán.

Trị giá vốn hàng bán=Trị giá vốn hàng xuất kho+CPBH,CPQL của hàng bán1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng

-Tài khoản kế toán sử dụng:

Để phản ánh kái quát tình hình của doanh nghiệp kế toán sử dụng tài khoản chủ yếusau:

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp trong một thời kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh, từ các giaodịch và các nghiệp vụ sau:

- Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong kỳ hoặcnhiều kỳ kế toán

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch

và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụcho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thêm ngoài giá bán

Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêuthụ trong nội bộ doanh nghiệp và kết chuyển sang bên có của tài khoản 911- xácđịnh kết quả kinh doanh để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng.

Tài khoản này phản ánh các nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phảithu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch

vụ Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhậnthầu xây dựng cơ bản với người giao thầu về khối lượng công tác xây dựng cơ bản

đã hoàn thành

Tài khoản 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Trang 12

Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về cáckhoản thuế, phí, lệ phí, và các khoản phải nộp, phản ánh nghĩa vụ và tình hình thựchiện nghĩa vụ với Nhà nước trong kỳ kế toán.

1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 521- Chiết khấu thương mại.

Tài khoản này dùng để phản ánh chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảmtrừ hoặc thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩmhàng hoá dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đãghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết bán hàng

TK 531- hàng bán bị trả lại.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh số của sản phẩm hàng hoá đã thu bị kháchhàng trả lại do các nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp như: vi phạm cam kết, viphạm hợp đồng, hàng kém phẩm chất

TK 532- Giảm giá hàng bán:

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng trong trường hợp

số hàng đã bán vì lý do kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo qui địnhtrong hợp đồng kinh tế và kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511, TK 512 để ghigiảm doanh thu bán hàng

1.3.4 Kế toán CPBH và CPQLDN

- Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đếnhoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhânviên bán hàng, dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo

* Để tập hợp kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán sửdụng TK641- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí phát sinh chung liên quan đến việcquản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí tiền lương và các khoản phải trả nhân viênquản lý doanh nghiệp, chi phí đồ dùng quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dựphòng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

* Chi phí quản lý doanh nghiệp khi phát sinh được tập hợp vào TK 642- Chiphí quản lý doanh nghiệp

Trang 13

Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong doanh nghiệp chính làkết quả hoạt động kinh doanh chính và tiêu thụ Kết quả đó là chênh lệch giữadoanh thu thuần với giá vốn hàng tiêu thụ và chi phí bảo hiểm, chi phí quản lýdoanh nghiệp.

* Để xác định kết quả bán hàng kế toán sử dụng TK 911- xác định kết quảkinh doanh

Sơ đồ 1.1: Kế toán xác định kết quả kinh doanh

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 14

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI

VÀ DỊCH VỤ VIỆT LÂM2.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH TM & DV Việt Lâm

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ Việt Lâm được thành lậptheo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1802000127 thành lập ngày 06/10/2006.-Tên giao dịch trong nước: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụViệt Lâm

-Tên giao dich quốc tế:Viet Lam teading and services company limited

-Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 1672 đường Hùng Vương, phường Gia Cẩm, Việt Trì, PhúThọ

-Số điện thoại: : (0210) 3812666

-Fax: 0210) 3851899

-Web: Vilaco.com.vn

-Mã số thuế: 2601451961

-Giám đốc: Kiều Đức Thuận

Công ty TNHH TM & DV Việt Lâm được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có tư cáchpháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạtđộng kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý

Từ khi thành lập đến nay, với mục đích hoạt động là tối đa hóa lợi nhuận, giải quyết việclàm , tăng thu nhập cho người lao động, công ty TNHH TM & DV Việt Lâm đã khôngngừng phát triển và lớn mạnh Hoạt động kinh doanh của công ty được tiến hành ổn định.Bằng những kinh nghiệm quản lý kinh doanh của ban lãnh đạo cung với đội ngũ nhân viêngiàu năng lực, tay nghề cao, nhiệt tình, công ty TNHH TM & DV Việt Lâm đang từng bướckhẳng định được chỗ đứng của mình với khách hàng

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

Công ty TNHH TNHH Việt Lâm là nhà phân phối sản phẩm cho các hãngSYM,SUZUKY, YAMAHA, HONDA,… nhiệm vụ hoạt động kinh doanh chínhcủa công ty là kinh doanh thương mại

Hoạt động chủ yếu của Công ty bao gồm:

Trang 15

- Trực tiếp nhập hàng từ các hãng công ty

- Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạt động kinh doanh củaCông ty

Bên cạnh đó công ty cũng có nhiệm vụ khác như:

- Kinh doanh các loại gas khí hóa lỏng và cung cấp dịch vụ bảo trì bảo dưỡng tạinhà

-Tuân thủ các chế độ chính sách quản lý kinh tế của nhà nước hiện hành và hoạtđộng theo điều lệ của công ty.Bảo đảm thực hiện đúng chế độ và quy định về quản lý vốn,tài sản, các quỹ, về hạch toán kế toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nước quyđịnh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định củapháp luật

- Hạch toán kinh tế độc lập tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm về tàichính,tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh Kinh doanh đúng ngànhđăng ký Chịu trách nhiệm trưóc khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm hàng hoá, dịch

vụ do công ty thực hiện,về các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương, hợp đồngliên doanh và các văn bản khác mà công ty ký kết

- Khai thác sử dụng và quản lý có hiệu quả nguồn vốn,tự tạo thêm nguồn vốn đểđảm bảo đầu tư mở rộng kinh doanh,đổi mới trang thiết bị,bù đắp chi phí và đápứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội

- Nghiên cứu thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng,khối lượng hàng kinhdoanh, mở rộng thị trường,tăng thị phần,đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu củakhách hàng

-Làm tốt công tác bồi dưỡng,nâng cao trình độ chuyên môn,trình độ vănhoá,nghiệp vụ, tay nghề cho người lao động.Thực hiện các nghĩa vụ đối với người laođộng theo đúng quy định của bộ luật lao động

Công ty luôn đặt ra những quan điểm kinh doanh và coi đó là nhiệm vụ thựchiện Để thực hiện tốt những nhiệm vụ chính của Công ty và đồng thời đáp ứngnhững nhu cầu thị trường, công ty đã đề ra cho phòng kinh doanh là:

- Tổ chức tìm nguồn hàng điện máy - xe đạp - xe máy và một số mặt hàng tiêu dùngkhác phục vụ bán buôn bán lẻ

Trang 16

2.1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty

Sơ đồ 2 1 : Quy trình mua hàng và phân phối hàng hóa:

Ghi chú: :Mối quan hệ cùng cấp

:Mối quan hệ trước sau

(Nguồn: phòng kế toán)

Chức năng nhiệm vụ:

-Sau khi nhận hàng từ các hãng, nhân viên làm thủ tục nhập kho Bên cạnh đó công

ty có những chiến lược quảng cáo cho sản phẩm của mình tới người tiêu dùng.-Bộ phận bán hàng sẽ liên hệ với khách hàng theo đơn đặt hàng hoặc bán trực tiếpcho khách hàng đồng thời xem xét khả năng thanh toán của khách hàng và giaohàng Nếu khách hàng thanh toán ngay thì viết hóa đơn thanh toán, nếu khách hàng

hàng

Trang 17

-Cuối cùng là khâu chăm sóc khách hàng sau bán hàng Nếu khách hàng mua hàngvới số lượng lớn và trong phạm vi không quá 10km thì công ty sẽ giao hàng miễnphí tận nhà Sau khi mua hàng, khách hàng sẽ được hưởng chương trình bảo dưỡnglắp đặt miễn phí Đội ngũ chăm sóc khách hàng luôn tận tình chu đáo, tạo niềm tinnơi khách hàng.

2.1.4 Công tác tổ chức quản lý của công ty TNHH TM & DV Việt Lâm:

2.1.4.1 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty

Là đơn vị chuyên cung cấp các mặt hàng và dịch vụ, Công ty có mục tiêu tối đahóa nhu cầu của khách hàng trên thị trường hiện tại cũng như tiềm năng

Các hướng chính trong hoạt động kinh doanh của công ty:

- Kinh doanh, bảo dưỡng sử chữa xe ô tô, xe máy (kể cả phụ tùng và các bộ phậnphụ trợ của xe ô tô, xe máy) là đại lý chính thức các hãng SYM, SUZUKI,YAMAHA, HONDA …

- Kinh doanh, bảo dưỡng thiết bị gas hóa lỏng …

2.1.4.2 công tác tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM & DV Việt Lâm Công ty TNHH TM & DV Việt Lâm chuyên kinh doanh các loại hàng hóa vàdịch vụ rất đa dạng và phức tạp do vậy thực tế đặt ra cho công ty là phảI tổ chức bộmáy hoạt động khoa học và phù hợp Dưới đây là sơ đồ cụ thể về công tác quản lýcủa Công ty TNHH TM & DV Việt Lâm với các phòng ban thực hiện các chứcnăng và nhiệm vụ khác nhau:

Trang 18

Sơ đồ 2.2: bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Ghi chú: Quan hệ trước sau

Quan hệ ngang hàng

(Nguồn: phòng kế toán)

- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty và giữ vai trò lãnh đạo chung, chịutrách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng có hiệu quả toàn bộ số vốn kinh doanh,chịu trách nhiệm xét duyệt các chứng từ các thủ tục giấy tờ của công ty và có liênquan đến công ty đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật

- Phó giám đốc: là người thay mặt Giám đốc, giúp giám đốc phụ trách về mặtchất lượng, kỹ thuật, tiến độ kinh doanh, kế hoạch kinh doanh và tìm kiếm thịtrường

- Các phòng ban chức năng:

+ Phòng hánh chính: tham mưu cho Giám đốc công ty về công tác tổ chứccán bộ, sắp xếp lao động, thực hiện các chế độ chính sách quản lý vế các lĩnh vựcvăn thư, lưu trữ hồ sơ, nhà cửa và các thiết bị văn phòng khác Cùng với phòng Kếtoán, phòng hành chính lập kế hoạch tiền lương tiền thưởng, thực hiện đảm bảo cácchế độ theo Luật lao động cho cán bộ công nhân viên như tham gia nộp bảo hiểm,chế độ khi nghỉ phép, nghỉ ốm, tai nạn,…

+ Phòng kế toán: Có chức năng giúp giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán, cótrách nhiệm theo dõi tình hình thực hiện các kế hoạch tài chính và tình hình chấp

Trang 19

có chức năng vô cùng quan trọng của công ty trong quá trình kinh doanh Có tráchnhiệm hạch toán các khoản chi phí giá thành,tình hình thanh toán công nợ, công tácthu chi trả lương hàng tháng cho cán bộ công nhân viên, tình hình biến động vốn,tài sản của công ty, theo dõi các khoản thu chi tài chính để phản ánh vào các tàikhoản liên quan định kỳ lập báo cáo tài chính gửi cho ban giám đốc, giúp cho bangiám đốc đề ra các biện pháp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.

+ Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng các chiến lược kinh doanh, khaithác, tìm kiếm, mở rộng thị trường đồng thời là cầu nối giữa khách hàng với công

ty Thực hiện các chương trình quảng cáo, các chương trình xúc tiến bán hàng đểnhiều người biết đến công ty hơn Đồng thời phải giải quyết mọi thắc mắc củakhách hàng về sản phẩm, chế độ khuyến mại và các dịch vụ của công ty sau khimua sản phẩm Định kì báo cáo cho giám đốc về tình hình tiêu thụ sản phẩm vànhững góp ý của khách hàng về sản phẩm

+ Bộ phận kỹ thuật: có nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị máy móccủa công ty, của khách hàng, đảm bảo chất lượng của các sản phẩm , phụ trách lắpđặt sản phẩm và cung cấp các dịch vụ sau khi mua cho khách hàng, luôn phục vụtận tình, chu đáo, có trách nhiệm cao …

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán trong công ty TNHH TM & DV Việt Lâm

2.1.5.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Với quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh như đã trình bày ở trên, Công tyTNHH TM & DV Việt Lâm đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán theo kiểutập chung Theo hình thức này ở một số đơn vị trực thuộc nhân viên kế toán cónhiệm vụ thống kê, tập hợp, kiểm tra các chứng từ ban đầu, cuối tháng lập các báocáo để nộp cho phòng kế toán công ty Phòng kế toán Công ty có nhiệm vụ tổ chức,kiểm tra việc thực hiện toàn bộ công tác thu thập, xử lý các thông tin kế toán banđầu, cung cấp thông tin về tình hình tài chính đầy đủ, kịp thời, chính xác, đánh giátình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó đề ra các biện pháp, quyếtđịnh đúng đắn phù hợp với đường lối phát triển của Công ty

Trang 20

Sơ đồ 2.3: tổ chức công tác kế toán tại công ty

Quan hệ ngang hàng

(Nguồn: phòng kế toán)

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, chịutrách nhiệm cao nhất về hoạt động kế toán của Công ty trước Giám đốc,tổ chức điềuhành, kiểm tra chỉ đạo bộ máy kế toán thực hiện đúng pháp lệnh kế toán về ghichép, luân chuyển chứng từ, quyết toán xây dựng chiến lược tài chính, tham mưucho Giám đốc để có những quyết định đúng đắn nhằm đạt được hiệu quả kinhdoanh cao nhất Ngoài ra còn có vai trò là người tập hợp số liệu để ghi vào các sổtổng hợp, lập báo cáo tài chính với nhà nước, với giám đốc và với các cơ quan chứcnăng khi họ yêu cầu

- Kế toán tiền và kế toán tiền lương: Theo dõi và đối chiếu với số dư vớingân hàng, thanh toán các khoản tiền mặt, TGNH hàng ngày Cuối tháng, có bảngtổng hợp chi tiết từng ngân hàng (có đối chiếu xác nhận của ngân hàng hoặc sổ phụcủa ngân hàng trong thời điểm kết thúc niên độ ) Lưu trữ các hợp đồng tín dụng vàcác hồ sơ liên quan đến vay mượn ngân hàng Lên kế hoạch trả nợ ngân hàng mộtcách hợp lý nhằm đảm bảo việc thanh toán Đồng thời theo dõi tình hình thanh toántiền lương, thưởng và các vấn đề liên quan đền lương

- Thủ quỹ và kế toán TSCĐ: Là người được giao nhiệm vụ bảo quản và theodõi quản lý các loại tiền hiện có hàng ngày tại Công ty, thực hiện các công việcnhập, xuất tiền khi có lệnh của giám đốc qua các phiếu thu, chi, lên sổ quỹ, lập báo

Kế toán trưởng kiêm kế toán

Kế toán muahàng và bánhàng

Kế toán thanhtoán

Trang 21

cáo quỹ trình kế toán tiền mặt và theo dõi sự tăng, giảm của TSCĐ trong công tyđồng thời trích khấu hao cho các tài sản đó.

- Kế toán mua và bán hàng: Phụ trách trách theo dõi tình hình nhập- tồn của hàng hoá Theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hoá của công ty Kết hợp vớiphòng kinh doanh đưa ra các chính sách tiêu thụ hợp lý để tăng lượng hàng hoá tiêuthụ

xuất Kế toán thanh toán: theo dõi các khoản nợ phải thu của khách hàng và cáckhoản nợ phải trả cho người cung cấp Kịp thời thanh toán tiền hàng còn nợ cho nhàcung cấp tránh tình trạng nợ quá hạn làm mất uy tín của doanh nghiệp Đồng thờiphải thu hồi các khoản nợ của khách hàng đã đến hạn nhằm không làm ứ đọng vốncủa công ty

2.1.5.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty

Để phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình công ty áp dụng hình thức

kế toán sổ Nhật ký chung Đây là hình thức sổ thích hợp với mọi loại hình, quy môkinh doanh thuận lợi cho việc vi tính hóa công tác tài chính kế toán

Trang 22

Sơ đồ 2.4: Kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

2- Cuối tháng cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đókiểm tra đối chiếu khớp đúng ,số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dựng để lập các Báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đốiphát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật kýchung

Trang 23

- Công ty áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ

tài chính và chế đô báo cáo tài chính

- Niên độ kế toán trùng với năm dương lịch, tức là bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúcvào ngày 31/12 hàng năm

- Kỳ kế toán tính theo quý

- Đơn vị tiền tệ sử dụng tại công ty là Việt Nam đồng

- Tính thuế GTGT được áp dụng theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: công ty thực hiện theo phương pháp kê khaithường xuyên

- Kế toán chi tiết hàng hoá: công ty sử dụng phương pháp song song

- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao tuyến tính (phương phápđường thẳng)

Báo cáo tài chính mà công ty lập theo quy định bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán – Mẫu số B01-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Mẫu số B03-DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số B09-DNCác báo cáo này được lập vào cuối kỳ kế toán Nó tổng hợp các chỉ tiêu công nợ,tình hình kinh doanh, vốn chủ sở hữu của công ty Từ đó giúp ban lãnh đạo công ty

có các chính sách hợp lý cho những kỳ tiếp theo Cuối năm kế toán trưởng có tráchnhiệm lập báo cáo năm và gửi đến ban lãnh đạo công ty và các ngân hàng liên quan 2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH

TM & DV Việt Lâm

2.2.1 đặc điểm hoạt động bán hàng

Hàng hoá và dịch vụ kinh doanh tại công ty mang tính chất đa dạng, phong phú nênthị trường mà công ty hướng tới là tất cả các đối tượng khách hàng Thị trường tiêuthụ hàng hoá không những ở Phú Thọ mà còn phân bố rộng rãi ra một số tỉnh miềnBắc: Vĩnh Phúc,Hà Nội, Bắc giang, Bắc Ninh

Hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng công ty tiến hành tổng hợp giá vốn

hàng bán, doanh thu, các khoản giảm trừ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp phát sinh trong tháng để xác định kết quả bán hàng mà công ty đạt đượctrong tháng

Trang 24

2.2.2 Các phương thức bán hàng, xác định giá vốn và thanh toán

Công ty sử dụng 2 phương thức:

- Phương thức bán buôn: Là một hình thức không thể thiếu được Nó chiếm tỷtrọng lớn trong quá trình tiêu thụ hàng hoá của Công ty Với hình thức này giúp chohàng hoá tiêu thụ nhanh vì khối lượng bán lớn, tránh sự tồn đọng hàng hoá Mặtkhác với hình thức bán này Công ty sẽ mở rộng được quan hệ hợp tác kinh doanhvới nhiều bạn hàng khác nhau Từ đó có thể mở rộng quy mô kinh doanh, tăng sứccạnh tranh và uy tín trên thị trường Công ty có kho hàng đặt tại số 1672, đườngHùng Vương, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, phú Thọ Khi có nghiệp vụ bánhàng, phòng nghiệp vụ của công ty sẽ viết hoá đơn và xuất hàng tại kho này Tuỳtheo thoả thuận trong hợp đồng đã ký kết mà công ty có thể vận chuyển hàng đếncho khách hàng hoặc khách hàng trực tiếp đến kho của công ty lấy hàng Cước vậnchuyển do 2 bên thoả thuận

- Bán hàng trực tiếp: Theo phương thức này khi công ty giao hàng cho khách

hàng, khách hàng sẽ thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán

- Công ty tính trị giá hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước – xuất trước.Theo phương pháp này giả thiết rằng số hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước,xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàngxuất Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá gốc của hàng hoá mua trước

sẽ được dùng làm giá vốn của hàng giá vốn của hàng hoá xuất trước và do vậy giátrị của hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng hoá nhập sau cùng.Trị giá vốn của hàng

Giá mua thực tếcủa hàng hóaxuất kho

+

Chi phí thu mua phân

bổ cho hàng xuất kho

để bán

Trang 25

- Công ty thanh toán theo 2 hình thức:

+ Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt

+ Thanh toán qua ngân hàng

2.2.3 Kế toán hoạt động bán hàng tại công ty TNHH TM & DV Việt Lâm:

Chứng từ hóa đơn sử dụng:

- Trong kế toán giá vốn hàng bán chủ yếu sử dụng phiếu xuất kho và các sổ liênquan, sổ cái TK 632

+ Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên

Liên 1: Lưu ở phòng lập phiếu

Liên 2: Chuyển tới thủ kho để làm chứng từ xuất kho

Liên 3: Giao cho phòng kinh doanh để giao cho khách hàng.(để sau khi lấy hàngchuyển về phòng kế toán viết hoá đơn GTGT)

Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột 2 số lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày,tháng, tháng năm xuất kho và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất kho.+ Sổ cái TK 632: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra để ghi vào sổNhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu liên quan đến giá vốn hàng bán trên sổnhật ký chung để vào sổ cái TK 632 Cụ thể :

Ngày 01/12/2012 Căn cứ vào thoả thuận mua hàng giữa cửa hàng Dung Vượngvới công ty, nhân viên của phòng kinh doanh lập làm 3 liên Phiếu xuất kho để xuấtkho mũ bảo hiểm BK4 bán cho cửa hàng Dung Vượng Sau khi lập phiếu xong,nhân viên kinh doanh cùng Kế toán trưởng ký xong chuyển cho Giám Đốc hoặcPhó giám đốc được uỷ quyền duyệt Khi phiếu xuất kho đã được ký duyệt nhân viênphòng kinh doanh cầm Phiếu xuất kho đến kho hàng của công ty để xuất hàng Saukhi xuất kho thủ kho ghi số lượng thực xuất là 1500 chiếc mũ bảo hiểm BK4 vàongày 01/12/2012 và cùng nhân viên phòng kinh doanh ký nhận vào phiếu xuất kho

Trang 26

- Công ty áp dụng phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho theo phươngpháp Nhập trước – Xuất trước nên giá vốn xuất kho của mũ bảo hiểm BK4 nàyđược xác định như sau:

Giá vốn của mũ bảo hiểm BK4=1.500 x 80.000 = 120.000.000 (đ)

(theo giá tồn đầu tháng của mũ bảo hiểm BK4)

Biểu số 2.1: Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty TNHH TM DV Việt Lâm

Điạ chỉ: Số1672, đường Hùng Vương, phường Gia Cẩm,

Việt Trì, Phú Thọ

Mẫu số: 02 – VT

Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 01 tháng 12 năm 2012

Nợ: 632 Có: 156

Số: 0320

Họ, tên người nhận hàng: Vương Quốc Nam

Lý do xuất kho: xuất để bán cho cửa hàng Dung Vượng……….

Xuất tại kho: Kho hàng Số1672, đường Hùng Vương, phường Gia Cẩm,Việt Trì, Phú Thọ … ……

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêu Cầu

Thực xuất

Trang 27

-Ngày 03/12/2012 xuất kho 900 mũ bảo hiểm BK4 bán cho cửa hàng DungVượng.Giá vốn xuất kho được tính như sau:

700 chiếc theo đơn gía tồn đầu tháng: 700 x 80.000 = 56.000.000(đ)

200 chiếc theo đơn giá lô nhập ngày 02/03/2011: 200 x 78.000= 15.600.000(đ) Như vậy giá vốn của mũ bảo hiểm BK4 là:

56.000.000 + 15.600.000 = 71.600.000(đ)

Biểu số 2.2: Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty TNHH TM DV Việt Lâm

Điạ chỉ: Số1672, đường Hùng Vương,

P Gia Cẩm,Việt Trì, Phú Thọ

Mẫu số: 02 – VT

Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 03 tháng 12 năm 2012

Nợ: 632 Có: 156

Số: 0323

Họ, tên người nhận hàng: Vương Quốc Nam

Lý do xuất kho: xuất để bán cho cửa hàng Dung Vượng……….

Xuất tại kho: Kho hàng Số1672, đường Hùng Vương, Gia Cẩm,Việt Trì, Phú Thọ

Đơn vị tính

giá Thành tiềnYêu

Cầu

Thực xuất

200

80.000 78.000

56.000.000 15.600.000

Trang 28

-Ngày 07/11/2012 Xuất kho bán cho công ty Sao Việt 160 chiếc đèn xenon HID R9theo đơn giá tồn đầu tháng là 300.000 đ/c, 10 chiếc đèn xenon HID R8 đơn giá280.000 đ, 15 chiếc đèn xenon HID R7 đơn giá 230.000 đ

Vậy giá vốn đèn xenon HID là:

160 x 300.000 + 10 x 280.000 + 15 x 230.000 = 54.250.000

Biểu số 2.3: Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty TNHH TM DV Việt Lâm

Điạ chỉ: Số1672, đường Hùng Vương,

P Gia Cẩm,Việt Trì, Phú Thọ

Mẫu số: 02 – VT

Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 07 tháng11 năm 2012 Nợ: 632Có: 156

Số: 0255

Họ, tên người nhận hàng: Vương Quốc Nam

Lý do xuất kho: xuất để bán cho công ty TNHH Sao Việt……….

Xuất tại kho: Kho hàng Số1672, đường Hùng Vương, phường Gia Cẩm,Việt Trì, Phú Thọ … …… Số

Đơn vị tính

giá Thành tiềnYêu

Cầu

Thực xuất

Trang 29

-Ngày 21/11/2012 : Xuất kho bán 1 xe ware RS cho anh Nguyễn Bá Long Giá vốn

xe wave RS = 15.770.000 x 1 = 15.770.000(đ)

Biểu số 2.4: Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty TNHH TM DV Việt Lâm

Điạ chỉ: Số1672, đường Hùng Vương,

P Gia Cẩm,Việt Trì, Phú Thọ

Mẫu số: 02 – VT

Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 21 tháng 11 năm 2012 Nợ: 632Có: 156

Số: 0271

Họ, tên người nhận hàng: Vương Quốc Nam

Lý do xuất kho: xuất để bán cho anh Nguyễn Bá Long…….

Xuất tại kho: Kho hàng Số1672, đường Hùng Vương,Gia Cẩm,Việt Trì, Phú Thọ …

Đơn vị tính

Số lượng Đơn

giá Thành tiềnYêu

Cầu

Thực xuất

Trang 30

-Ngày 12/12/2012: xuất kho bán 20 xe wave RS và 220 cùi đĩa dream/wave- PT chocông ty TNHH Thành Nam

+giá vốn xe wave RS :20 x 15.770.000 = 315.400.000 (đ)

(Theo đơn giá tồn đầu tháng)

+giá vốn cùi đĩa dream/wave – PT :220 x 32.500 = 7.150.000 (đ)

(Theo đơn giá tồn đầu tháng)

Biểu số 2.5: Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty TNHH TM DV Việt Lâm

Điạ chỉ: Số1672, đường Hùng Vương,

P Gia Cẩm,Việt Trì, Phú Thọ

Mẫu số: 02 – VT

Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 12 tháng 12 năm 2012 Nợ: 632Có: 156

Số: 0343

Họ, tên người nhận hàng: Vương Quốc Nam

Lý do xuất kho: xuất để bán cho công ty TNHH Thành Nam……… Xuất tại kho: Kho hàng Số1672, đường Hùng Vương,Gia Cẩm,Việt Trì, Phú Thọ …

Đơn vị tính

Số lượng Đơn

giá Thành tiềnYêu

Cầu

Thực xuất

Xe wave RS

Cùi đĩa dream/wave - PT

Chiếc Chiếc

20 220

20 220

15.770.00 0

32.500

315.400.000 7.150.000

Trang 31

Hàng ngày căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán lên sổ chi tiết giá vốn hàng bán:Biểu số 2.6 : S chi ti tổ chi tiết ết

Đơn vị: Công ty TNHH TM DV Việt Lâm

Điạ chỉ: Số1672, đường Hùng Vương,

P Gia Cẩm,Việt Trì, Phú Thọ

Mẫu số: 02 – VT

Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC

03/12 XK0323 03/12 Xuất bán cho ciửa hàng

… 18/12 XK0356 18/12 Xuất bán cho ciửa hàng

Trang 32

Biểu số 2.7 : s chi ti tổ chi tiết ết

Đơn vị: Công ty TNHH TM DV Việt Lâm

Điạ chỉ: Số1672, đường Hùng Vương,

P Gia Cẩm,Việt Trì, Phú Thọ

Mẫu số: 02 – VT

Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI TIẾT

TK 632 – GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Đối tượng: xe wave RS Năm 2012 ĐVT: VNĐ

Trang 33

Biểu số 2.8: sổ chi tiết

Đơn vị: Công ty TNHH TM DV Việt Lâm

Điạ chỉ: Số1672, đường Hùng Vương,

P Gia Cẩm,Việt Trì, Phú Thọ

Mẫu số: 02 – VT

Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI TIẾT

TK 632 – GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Đối tượng: Đèn xenon Năm 2012 ĐVT: VNĐ Ngày

hàng Sao việt 156 54.250.00009/11 XK0262 09/11 Xuất bán cho cửa

hàng Sao việt 156 32.320.00010/11 XK0263 10/11 Xuất bán cho cửa

hàng Sao việt 156 48.320.00012/11 XK0269 12/11 Xuất bán cho cửa

hàng Thành Nam 156 10.002.000

… 31/12 PKT0386 31/12 Kết chuyên giá vốn

Trang 34

Biểu số 2.9: sổ chi tiết

Đơn vị: Công ty TNHH TM DV Việt Lâm

Điạ chỉ: Số1672, đường Hùng Vương,

P Gia Cẩm,Việt Trì, Phú Thọ

Mẫu số: 02 – VT

Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI TIẾT

TK 632 – GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Đối tượng: Cùi đĩa Dream

Năm 2012 ĐVT: VNĐ

hàng Sao việt 156 7.150.00014/12 XK05 14/12 Xuất bán cho cửa

hàng Sao việt 156 2.405.00031/12 PKT03 31/12 Kết chuyên giá vốn

Trang 35

2.2.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu:

-Tài khoản sử dụng:

Công ty sử dụng TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để theo dõi

và phản ánh doanh thu bán hàng mà công ty đạt được Doanh thu chủ yếu của công

ty là doanh thu về mũ bảo hiểm, xe máy, các phụ tùng và các bộ phận liên quan đến

xe máy Công ty hạch toán doanh thu chung cho tất cả các mặt hàng chứ khônghạch toán riêng cho từng mặt hàng

-Hóa đơn chứng từ:

Căn cứ để công ty ghi nhận doanh thu hàng bán là hoá đơn GTGT đầu ra

Ngoài doanh thu bán hàng, công ty còn có doanh thu từ tiền lãi gửi ngân hàngTrong tháng phát sinh các khoản lãi tiền gửi = 4.253.000 đồng

Kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT để ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừdoanh thu tại công ty vào sổ Nhật Ký chung và sau đó làm căn cứ để ghi vào sổ CáiTK511, TK 532 và các sổ liên quan

+Hoá đơn GTGT: được lập thành 3 liên

Liên 1: Lưu tại phòng lập

Liên 2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Giao cho kế toán theo dõi

- Đối với hàng đã xác định là tiêu thụ nhưng về lý do chất lượng, quy cách kỹ thuậtngười mua yêu cầu giảm giá hàng bán Công ty lập hoá đơn để điều chỉnh mức giáđược điều chỉnh Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hoá tại hoá đơn số, kýhiệu Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh giá để kế toán công ty ghi giảm doanh thuhàng bán và ghi vào sổ Cái TK 532 “Giảm giá hàng bán” và các sổ liên quan Cụthể như sau:

-Ngày 07/11/2012 Xuất kho bán cho công ty Sao Việt 160 chiếc đèn xenon HID R9theo giá bán là 320.000 đ/c, 10 chiếc đèn xenon HID R8 giá 300.000 đ, 15 chiếc đènxenon HID R7 giá 250.000 đ

Vậy giá vốn đèn xenon HID là:

160 x 320.000 + 10 x 300.000 +15 x 250.000 = 57.950.000 đ

Trang 36

Biểu số 2.10: hóa đơn GTGT

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001

GIÁ TRỊ GIA TĂNG VL/12P Liên 1: Lưu Số: 0255

Ngày 07 tháng 11 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM DV Việt Lâm

Địa chỉ: 1672 Hùng Vương, Gia Cẩm, Việt Trì, Phú Thọ

Số tài khoản: 421101.000012 Điện thoại:(0210)3852009 MS: 2601451961

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Gia Bảo

Tên đơn vị: Công ty TNHH Sao Việt

Địa chỉ: Số 25 Tiên Cát, Việt Trì, Phú Thọ

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu)

(Nguồn: phòng kế toán)

Biểu 2.11: Giấy báo có

Trang 37

Ngân hàng quốc tế CRIEDIT ADVICE GIẤY BÁO CÓ Số(seq.No/refNo): 001 Ngày:…0711/2012…

Giờ: …1h30………

Chi nhánh ( Banch name): Gia Cẩm, Việt Trì, Phú Thọ

Mã số thuế (Banch VAT code): .2601451961

Mã số khách hàng:

Client No VIB090VL………

Số tài khoản:

RB A/C No .42112111

Tên tài khoản:

RB A/C Name: .Công ty TNHH TM DV Việt Lâm

Nộ dung:

Narrative/Descriptoin …Thanh toán tiền hàng……….

Tên và địa chỉ người vận chuyển:

……….

Số viết bằng chữ:

credit amount in words

Sáu mươi ba triệu bảy trăm bốn mươi lăm ngàn đồng chẵn.………

GIAO DỊCH VIÊN/NV NGHIỆP VỤ

Số tiền ( credit amount in figures & ccy code):VND 63.745.000

Số dư( Ledger Banlance & ccy code): VND

Trang 38

- Ngày 21/11/2012 bán cho anh Long 1 xe wave rs giá bán 16.800.000 đồng, anhLong đã thanh toán đầy đủ bằng tiền mặt.

Biểu 2.12 Hóa đơn GTGT

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001

GIÁ TRỊ GIA TĂNG VL/12P

Liên 3: Lưu nội bộ Số: 0006768

Ngày 21 tháng 11 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM DV Việt Lâm

Địa chỉ: 1672 Hùng Vương, Gia Cẩm, Việt Trì, Phú Thọ

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:……….1.680.000

Tổng cộng tiền thanh toán:………18.480.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu bốn trăm tám mươi ngàn đồng chẵn./

Ngày 21 tháng 11 năm 2012 Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu)

(Nguồn: phòng kế toán)

-Kế toán lập phiếu thu:

Biểu 2.13: Phiếu thu

(Ban hành theo QĐ số

Trang 39

Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Bá Long

Địa chỉ: Vĩnh Lại, Lâm Thao, Phú Thọ

Lý do nộp: Thanh toán tiền mua hàng

Số tiền: 16.800.000 đồng (Viết bằng chữ): Mươi sáu triệu tám trăm ngàn đồng chẵn./

Kèm theo 01 chứng từ

Giám Đốc

(đã ký,đóng dấu)

Kế toán trưởng

Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ): Mười sáu triệu tám trăm ngàn đồng chẵn

+ Tỷ giá ngoại tệ( vàng, bạc, đá quý):………

+Số tiền quy đổi:………

(Nguồn: phòng kế toán)

Ngày đăng: 23/04/2016, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán:  TM             MS: - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM  DV Việt Lâm
Hình th ức thanh toán: TM MS: (Trang 37)
Biểu 2.29: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận quản lý - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM  DV Việt Lâm
i ểu 2.29: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận quản lý (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w