1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH XA LA

65 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 599,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài Du lịch là nghành công nghiệp “không khói” đem lại nguồn lợi lớn cho địa phương mà cho cả quốc gia. Du lịch không những mang lợi ích kinh tế mà còn mang lợi ích văn hóa xã hội. Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của du lịch quốc tế thì du lịch trở thành nghành kinh tế mũi nhọn của nhiều nước. Việt Nam hiện nay cũng là nước có nghành kinh tế du lịch phát triển mạnh, đồng thời nước ta được xem là điểm đến an toàn và thân thiện nhất trên thế giới. Đây được xem là một lợi thế giúp nghành du lịch phát triển mạnh mẽ hơn. Hà Nội là điểm du lịch lớn của Việt Nam hàng năm Đảng và Nhà nước đã đón rất nhiều đoàn khách quốc tế đến du lịch. Hà Nội được thiên nhiên đặc biệt ưu đãi. Khách đến đây được đến những nơi có cảnh đẹp như hồ Hoàn Kiếm và những tòa nhà cao tầng cùng với sự phục vụ nhiệt tình của đội ngũ nhân viên niều kinh nghiệm trong công việc. Song song với sự gia tăng về khách quốc tế và nội địa đó là sự bùng nổ về việc xây dựng trong hoạt động kinh doanh khách sạn. Hệ thống nhà nghỉ khách sạn ở Hà Nội tăng mạnh và mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp này là lợi nhuận. Lợi nhuận ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để biết được doanh nghiệp làm ăn có lãi hay không phải nhờ đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Vì vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng. Nó cung cấp thông tin nhanh nhất và có độ tin cậy cao. Với việc thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp cùng với các kiến thức được học và thời gian thực tập ở khách sạn Mường Thanh Xa La tôi đã quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn Mường Thanh Xa La” làm đề tài của mình.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KẾ TOÁN –KIỂM TOÁN

o0o CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH XA LA

Giáo viên hướng dẫn:Bùi Thị Thu Sinh viên thực hiện:Lê Thị Thanh Lớp:CĐ KT10-K12

Mã sinh viên:1231070124

Hà nội: 2013

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Du lịch là nghành công nghiệp “không khói” đem lại nguồn lợi lớn cho địaphương mà cho cả quốc gia Du lịch không những mang lợi ích kinh tế mà còn manglợi ích văn hóa xã hội Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của du lịchquốc tế thì du lịch trở thành nghành kinh tế mũi nhọn của nhiều nước Việt Nam hiệnnay cũng là nước có nghành kinh tế du lịch phát triển mạnh, đồng thời nước ta đượcxem là điểm đến an toàn và thân thiện nhất trên thế giới Đây được xem là một lợi thếgiúp nghành du lịch phát triển mạnh mẽ hơn

Hà Nội là điểm du lịch lớn của Việt Nam hàng năm Đảng và Nhà nước đã đón rấtnhiều đoàn khách quốc tế đến du lịch Hà Nội được thiên nhiên đặc biệt ưu đãi Kháchđến đây được đến những nơi có cảnh đẹp như hồ Hoàn Kiếm và những tòa nhà caotầng cùng với sự phục vụ nhiệt tình của đội ngũ nhân viên niều kinh nghiệm trongcông việc

Song song với sự gia tăng về khách quốc tế và nội địa đó là sự bùng nổ về việcxây dựng trong hoạt động kinh doanh khách sạn Hệ thống nhà nghỉ khách sạn ở HàNội tăng mạnh và mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp này là lợi nhuận Lợinhuận ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để biết đượcdoanh nghiệp làm ăn có lãi hay không phải nhờ đến kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh Vì vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanhnghiệp có vai trò quan trọng Nó cung cấp thông tin nhanh nhất và có độ tin cậy cao

Với việc thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp cùng với các kiến thức được học và thời gianthực tập ở khách sạn Mường Thanh Xa La tôi đã quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện

kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn Mường Thanh Xa La”làm đề tài của mình

Trang 4

2 Mục đích nghiên cứu

So sánh giứa lí thuyết với thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp từ đó rút ra các ưunhược điểm về phương pháp hạch toán về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại khách sạn Mường Thanh Xa La từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghịnhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho kháchsạn trong thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp hạch toán kế toán: đối ứng tài khoản, chứng từ, tổng hợp- cân đối

kế toán

Phương pháp thống kê: so sánh, tỷ lệ…

4 Giới hạn của chuyên đề

Đánh giá tổng quan về tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạikhách sạn thông qua việc xem xét so sánh hệ thống sổ sách chứng từ của khách sạn

Không gian: Phòng kế toán khách sạn

Thời gian: Qua 3 năm từ 2010-2012 phân tích chi phí và xác định kết quả kinhdoanh

5 Kết cấu của chuyên dề

Chuyên đề gồm 3 chương,trình bày các vấn đề sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh tại khách sạn Mường Thanh Xa La

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao công tác kế toán doanh thu tại khác

sạn

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng.

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm nghiệp vụ bán hàng.

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpthương mại Nó là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bánsang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hay một hàng hóa khác hoặcquyền được đòi tiền ở người mua

Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, hàng hoá bán được là yếu tố quantrọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hàng hoá đạt tiêu chuẩn chấtlượng cao, giá thành hạ thì hàng hoá của doanh nghiệp tiêu thụ nhanh mang lại lợinhuận cao cho doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp một vị trí vững chắc trên thịtrường

Nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:

- Có sự thoả thuận trao đổi giữa người mua và người bán

- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu, cònngười mua được quyền sở hữu về hàng hoá đã mua

- Trong quá trình bán hàng đơn vị bán hàng cung cấp cho khách hàng một khốilượng hàng hoá nhất định và nhận lại từ khách hàng một khoản tiền gọi là doanh thubán hàng

- Đối tượng phục vụ: là người tiêu dùng bao gồm: các cá nhân, các đơn vị sảnxuất kinh doanh khác và các cơ quan, các tổ chức xã hội

Có nhiều phương thức và hình thức bán hàng: Bán buôn, bán lẻ, bán ký gửi,

1.1.3 Vai trò của bán hàng, yêu cầu quản lý công tác bán hàng, xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp kinh doanh

1.1.3.1 Vai trò của bán hàng

Đặc điểm của hoạt động bán hàng là quá trình thực hiện trao đổi thông quaphương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của hàng hoá tức là chuyển hoá vốn của

Trang 6

doanh nghiệp từ hình thái hiện vật hàng hoá sang hình thái tiền Số tiền doanh nghiệpthu được từ việc cung cấp hàng hoá cho khách hàng gọi là doanh thu bán hàng.

Bán hàng là khâu quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, hànghoá tiêu thụ được giúp doanh nghiệp đững vững trên con đường cạnh tranh trong nềnkinh tế thị trường Tất cả quá trình hoạt động kinh doanh đều nhằm mục đích bán đượchàng hoá, tăng lợi nhuận Do đó bán hàng là hoạt động rất cần được chú trọng, cácdoanh nghiệp phải xác định được vai trò, đặc điểm vị trí của công tác bán hàng trongtoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên cơ sở đã vạch ra hướng đi đúngđắn dựa trên cơ sở khoa học để đảm bảo cho sự thành công của đơn vị

Hàng hoá được tiêu thụ nhanh chóng sẽ làm tăng vòng quay của vốn lưu độngđảm bảo thu hồi vốn nhanh, trang trải được chi phí lợi nhuận được đảm bảo, là cơ sở,tiền đề cho sự phát triển và tồn tại của không chỉ doanh nghiệp thương mại mà còn đốivới bất cứ doanh nghiệp nào tiến hành sản xuất kinh doanh Do đó,việc thực hiện tốtcông tác bán hàng thực sự có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng lợi nhuận và nâng caohiệu quả kinh doanh

Đối với người tiêu dùng, bán hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.Chỉ qua quá trình bán hàng, công dụng của hàng hoá mới được xác định hoàn toàn.Đối với nền kinh tế quốc dân: bán hàng là khâu cốt yếu trong quá trình lưu thônghàng hoá, là điều kiện tiến hành tái sản xuất xã hội Ngoài ra, bán hàng còn góp phầnđiều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng, giữa khả năng và nhu cầu giúp nền kinh tế quốc dân tránh khủng hoảng thừa hay thiếu hàng hoá

1.1.3.2 Yêu cầu quản lý công tác bán hàng, xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp kinh doanh thương mại.

Quá trình bán hàng có vai trò quan trọng nên đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lýchặt chẽ vấn đề này Yêu cầu đặt ra của quản lý công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng ở đơn vị kinh doanh thương mại là phải nắm bắt, theo dõi chặt chẽtừng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng đối tượng khách hàng đểtheo dõi thu hồi đầy đủ tiền bán hàng, tính toán xác định đúng kết quả tiêu thụ từngloại hàng hoá, dịch vụ Điều đó đòi hỏi quá trình hạch toán bán hàng phải chính xác,phải phân tích và đánh giá thường xuyên các hoạt động bán hàng để tìm ra các nguyênnhân chủ quan hay khách quan ảnh hưởng đến quá trình bán hàng và xác định kết quả

Trang 7

Có như vậy thì việc bán hàng và xác định kết quả bán hàng mới đạt được hiệu quả caonhất.

Công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhất thiết phải có sự quản lýchặt chẽ có tính khoa học và kế toán là công cụ đặc lực hữu hiệu đáp ứng được các yêucầu quản lý của hoạt động đó

1.1.3.3 Các phương thức bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại 1.1.3.3.1 Bán buôn hàng hóa

* Khái niệm: Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh

nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc gia công chế bán ra

* Đặc điểm:

- Hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu

dùng

- Giá trị và giá trị sử dụng cua hàng hoá chưa được thực hiện

- Hàng hoá bán theo lô hoặc bán với số lượng lớn

- Giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanhtoán

Các hình thức bán buôn:

* Bán buôn qua kho: Bán buôn qua kho thực hiện dưới hình 2 thức:

+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này bên bán xuấtkho để giao hàng cho bên mua tại địa điểm người mua đã quy định trong hợp đồngkinh tế giữa hai bên bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Hàng hoá trongkhi vận chuyển vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Chứng từ gửi hàng đi là phiếugửi hàng, vận đơn vận chuyển Chứng từ bán hàng cũng là hoá đơn hoặc xuất khokiêm hoá đơn Hàng hoá gửi đi chưa phải bán mà vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp Hàng gửi đi được xác định là tiêu thụ khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận trảtiền

+ Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên mua cửcán bộ nghiệp vụ trực tiếp đến mua hàng và nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán,

số hàng được coi là tiêu thụ vì đã chuyển quyền sở hữu Việc thanh toán tiền bán hàngtheo hình thức nào tuỳ thuộc vào hợp đồng kinh tế giữa hai bên

* Bán buôn không qua kho (bán buôn vận chuyển thẳng): Doanh nghiệp sau khi

mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho Bán buôn vận chuyển thẳng là

Trang 8

phương thức bán hàng tiết kiệm nhất vì nó giảm được chi phí lưu thông, tăng nhanh sựvận động của hàng hoá

Có 2 phương thức bán buôn:

+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (bán giao tay ba):Doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại khongười bán Sau khi giao nhận, đại diện bên mua đăng ký nhận đủ hàng, bên mua đãthanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hoá được xác định là tiêu thụ.+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp sau khimua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vậnchuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyểnbán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận được tiền của bên mua thanhtoán hoặc giấy báo cuả bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hànghoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ

1.1.3.3.2 Bán lẻ hàng hóa

* Khái niệm: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho cho người tiêu dùng hoặc các tổ

chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ

* Đặc điểm :

- Hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh viực tiêu dùng

- Giá trị và giá trị sự dụng của hàng hoá đã được thực hiện

- Bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

Bán lẻ có thể thực hiện dưới hình thức sau:

+ Bán lẻ thu tiền tập trung: Là phương thức tiêu thụ mà nghiệp vụ bán hàng và

thu tiền tách rời nhau, mỗi quầy hàng có nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ viết hoáđơn hoặc phiếu thu tiền của khách hàng Khách hàng sẽ cầm hoá đơn hoặc phiếu thucho nhân viên bán hàng Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu ngân kiểm tiền làm giấy nộptiền bán hàng, còn nhân viên bán hàng căn cứ vào hàng đã giao theo các hoá đơn vàphiếu thu lại hoặc kiểm kê hàng hoá còn lại cuối ca, cuối ngày để xác định hàng hoá đãgiao, lập báo cáo bán hàng trong ca (ngày) Đối chiếu số tiền nộp theo giấy nộp tiềnvới doanh thu bán hàng theo các báo cáo bán hàng để xác định thừa và thiếu tiền hàng

+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Đây là phưong thức bán hàng mà nhân viên bán

hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao cho khách Trong phương thức này nhân viên bán hàng là người chịu trách nhiệm vật chất về số hàng hoá đã

Trang 9

nhận ra quầy để bán lẻ Để phản ánh rõ số lượng hàng nhận ra và hàng bán thì nhân viên bán hàng phải tiến hành hạch toán nghiệp vụ trên các thẻ hàng ở quầy hàng Thẻ hàng được mở cho từng mặt hàng để ghi chép sự biến động của hàng hoá trong từng ca, từng ngày Cuối ca, ngày nhân viên bán hàng phải kiểm tiền, làm giấy nộp tiền bán hàng trong ca, ngày để ghi chép vào thẻ và xác định số lượng hàng bán ra trong ca, ngày của từng mặt hàng bằng công thức:

Lượng hàng nhận trong ca, ngày -

Lượng hàng còn cuối ca, ngày

Sau đó lập báo cáo bán hàng:

Tổng doanh số bán ra = Tổng lượng bán * giá bán

Chứng từ là giấy nộp và tiền báo cáo bán hành do nhân viên bán hàng lập

+ Một số hình thức bán lẻ khác

- Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn)

Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bàn tính tiền vàthanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng vàthu tiền của khách hàng

- Bán hàng tự động

Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó các doanh nghiệp sửdụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào

đó đặt ở nơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng

ra cho người mua

- Bán hàng trả góp

Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần Ngoài sốtiền thu theo giá bán thông thường, doanh nghiệp còn thu thêm người mua một khoảnlãi do trả chậm Về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanhtoán hết tiền hàng

1.1.4 Phạm vi bán hàng, thời điểm xác định bán hàng và ghi nhận doanh thu bán hàng, các khoản làm giảm trừ doanh thu bán hàng.

1.1.4.1 Phạm vi hàng hóa đã bán

Trang 10

Trong doanh nghiệp, thời điểm ghi chép sổ sách kế toán về bán hàng là thời điểm hànghoá được xác định là tiêu thụ Mỗi phương thức bán hàng khác nhau thì thời điểm xácđịnh hàng hoá là tiêu thụ cũng khác nhau Xác định đúng phạm vi và thời điểm hànghoá tiêu thụ sẽ đảm bảo cho việc phản ánh chính xác nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá vàchứng từ ban đầu, tạo điều kiện cho việc vào sổ sách, lập báo cáo tài chính đúng đắn Hàng hoá được xác đính là bán phải thoả mãn điều kịên sau:

- Hàng hoá phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theo một phươngthức thanh toán nhất định

- Hàng hoá phải được chuyển quyền sở hữu từ bên bán sang bên mua và bên bán

đã thu được tiền hay một loại hàng hoá khác, hoặc được người mua chấp nhận nợ

- Hàng hoá bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanhnghiệp mua vào với mục đích để bán hoặc gia công, chế biến để bán

Ngoài ra, các trường hợp sau đây được coi là hàng bán:

+ Hàng hoá xuất để đổi lấy hàng hoá khác, còn gọi là hàng đối lưu hay hàng đổihàng

+ Hàng hoá xuất để trả lương, thưởng cho công nhân viên, thanh toán thu nhậpcho các thành viên của doanh nghiệp

+ Hàng hoá xuất để làm quà biếu, tặng, quảng cáo, chào hàng

+ Hàng hoá xuất dùng nội bộ, xuất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

+ Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán theo hợp đồng bân bán chịu

1.1.4.2 Thời điểm xác định bán hàng và ghi nhận doanh thu bán hàng

* Khái niệm về doanh thu bán hàng, doanh thu thuần

- Doanh thu bán hàng là các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạchtoán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần tăng vốnchủ sở hữu

- Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị được thực hiện do việc tiêu thụ sản phẩmhàng hoá trong một đơn vị thời gian nhất định Doanh thu bán hàng là tổng số tiền ghitrên hoá đơn bán hàng, trên các hợp đồng cung cấp hàng hoá, dịch vụ

- Doanh thu thuần: Là số tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoảngiảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại,thuế TTĐB )

Trang 11

* Thời điểm xác định bán hàng và ghi nhận doanh thu

Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác” thìdoanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng đồng thời thoả mãn 5điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Như vậy, thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm kế toán ghi vào sổsách liên quan về hàng hoá đã tiêu thụ, thời điểm này được xác định tuỳ thuộc theophương thức, hình thức bán hàng và thanh toán tiền hàng, cụ thể như:

+ Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trựctiếp: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm đại diện bên mua ký nhận đủ hàng,thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ

+ Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng:Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu được tiền của bên mua hoặc bên muaxác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán

+ Bán lẻ hàng hoá: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận được báo cáobán hàng của nhân viên bán hàng

+ Bán hàng đại lý, ký gửi: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm cơ sở đại lý,

ký gửi thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo hàng đã bánđược

Nhìn chung, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm bên bán mất quyền sở hữu

về hàng hoá và đã thu được tiền của bên mua hoặc bên mua chấp nhận thanh toán

1.2 Kế toán doanh thu

1.2.1 Khái niệm doanh thu:

Trang 12

Là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ cáchoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sởhữu

Theo chuẩn mực số 14 ban hành ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính

Điều kiện ghi nhận doanh thu:

1 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích hắn liền với quyền sở hữusản phẩm hàng hóa cho người mua

2 Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lí, quyền kiểm soát hàng hóa

3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng

5 Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng

 Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ khi xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ khác không tương tự để

sử cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ :

Nợ TK 131- Phải thu khách hàng

Có TK511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 13

Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện

 Khi thu được tiền hàng:

Nợ TK 111, 112…

Có TK 131- Phải thu khách hàng

 Định kỳ ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ:

Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

 Cuối kì kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán vàchiết khấu thương mại phát sinh trong kì trừ vào doanh thu thực tế trong kì đểxác định doanh thu thuần:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 531- Hàng bán bị trả lại

Có TK 532- Giảm giá hàng bán

Có TK 521- Chiết khấu thương mại

 Cuối kì kế toán kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911- Xác định kếtquả kinh doanh:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại:

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàngmua hàng với khối lượng lớn

Trang 14

Tài khoản sử dụng 521- Chiết khấu thương mại

Phương pháp hạch toán:

 Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112, 131…

 Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người muasang tài khoản doanh thu :

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521- Chiết khấu thương mại

1.3.2 Kế toán giảm giá hàng bán:

Giảm giá hàng bán là khoán giảm trừ cho người mua hàng do kém phẩm chất, sai quycách hay bị lạc hậu thị hiếu

Tài khoản sử dụng 532- Giảm giá hàng bán

Trang 15

 Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ gia trị hangfbans bị trả lại phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 531- Hàng bán bị trả lại

1.4 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Là chi phí bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quảkinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

Tài khoản sử dụng: 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Phương pháp hạch toán:

 Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp, tạm nộp:

Nợ TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định kết quảkinh doanh

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.5 Giá vốn và giá bán hàng hóa

Trang 16

* Giá thực tế của hàng hóa nhập kho:

Trường hợp hàng hóa mua ngoài (là chủ yếu trong doanh nghiệp thương mại):

+

Thuế nhập khẩu, TTĐB phải nộp (nếu có)

-Giảm giá hàng mua

+

Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng được phân bổ

* Giá thực tế xuất kho: (giá vốn hàng bán)

Trị giá hàng xuất bán được xác định theo các phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá trị đích danh: Theo phương pháp này giá trị thực tếcủa lô đó để tính giá trị vốn thực tế của hàng hoá, vật tư xuất kho Phương pháp này ápdụng cho những doanh nghiệp có chủng loại vật tư ít, có thể theo dõi theo từng lô hàngriêng

- Phương pháp giá đơn vị bình quân : Theo phương pháp này thì giá trị thực tếcủa vật tư hàng hoá xuất kho được tính căn cứ vào số lượng hàng hoá xuất kho và đơngiá bình quân

Công thức:

Trị giá vốn thực tế

hàng hoá xuất kho =

Số lượng hàng hoá xuất kho x

Đơn giá bình quân

Trong đó giá đơn bình quân được xác định theo một trong ba phương pháp

Trị giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ

Trị giá thực tế hàng hoá nhập trong kỳ

Số lượng hàng hoá tồn đầu kỳ

Số lượng hàng hoá nhập trong kỳ

Trang 17

+ Phương pháp bình quân cuối kỳ trước.

Phương pháp này có nhược điểm là không chính xác vì không tính đến sự biếnđộng của giá hàng hoá kỳ này

+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:

Phương pháp này khắc phục được những nhược điểm của cả 2 phương pháptrên, vừa chính xác, vừa cập nhật Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều côngsức, tính toán nhiều lần

- Phương pháp nhận trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này giá thiết sốhàng nào nhập trước thì xuất kho trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sautheo giá thực tế cuả từng số hàng xuất Phương pháp này thích hợp trong từng trườnghợp giá cả giảm hoặc có xu hướng giảm

Trị giá mua của

hàng hoá xuất kho

trong kỳ

=

Giá mua thực tế đơn

vị hàng hoá nhập kho theo từng lần nhập kho trước

x

Số lượng hàng hoá xuất kho trong kỳ thuộc số lượng từng lần nhập

- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này thì dựa trên giả định là hàng hoá nào nhập sau đều được xuất trước, lấy đơn giá xuất hàng đơn giá nhập Trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát.

x

Số lượng hàng hoá xuất kho trong kỳ thuộc số lượng từng lần nhập

Trị giá thực tế hàng hoá nhập

Số lượng thực tế hàng hoá nhập

+

Số lượng thực tế hàng hoá tồn trước khi nhập

Đơn giá bình

quân cuối kỳ

trước

= Trị giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ (cuối kỳ trước)

Số lượng thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ (cuối kỳ trước)

Trang 18

- Phương pháp hệ số giá (tính theo giá trị hạch toán): Theo phương pháp này, toàn bộ hàng hoá biến động trong kỳ trước được tính theo giá hạch toán Giá hạch toán

là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng, giá này không có tác dụng giao dịch với bên ngoài, việc xuất nhập hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán Cuối kỳ kế toán phải tính giá trị thực tế theo công thức

Giá thực tế xuất kho = Giá hạch toán * Hệ số giá

Trong đó:

+

=

+

Hệ số giá có thể tính cho từng loại từng nhóm hoặc từng nhóm hoặc từng thứ hàng chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý

* Phân bổ chi phí thu mua :

Chi phí thu mua: Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho bán được căn cứ vào toàn bộ số chi phí mua hàng nhập kho rồi phân bổ theo các tiêu thức hợp lý, thường thì phân bố theo giá trị mua:

=

Chi phí mua hàng

+ Chi phí mua hàng

*

tiêu chuẩn Chi phí mua của hàng hoá của hàng hoá phát phân bổ hàng phân bổ tồn đầu kỳ sinh trong kỳ của hàng

Bán trong kỳ Tổng tiêu chuẩn phân bổ của hàng hoá tồn

cuối kỳ và hàng hoá xuất bán trong kỳ

xuất bán trong kỳ

Suy ra:

Trị giá vốn = Trị giá vốn của hàng + CPBH và CPQLDN phân của hàng bán xuất kho để bán bổ cho số hàng đã bán

1.5.2 Giá bán hàng hóa

Ngày nay, trong điều kiện kinh tế thị trường, giá cả hàng hoá là một trong những nhân tố tác động chủ yếu đến quá trình tiêu thụ hàng hoá Khi hàng hoá được cung cấp

Trị giá thực tế hàng hoá tồn kỳ đầu

Trị giá hạch toán hàng hoá tồn đầu kỳ

Trị giá hạch toán hàng hoá nhập trong

kỳ

Trị giá thực tế hàng hoá nhập trong kỳ

Hệ số giá

(H)

Trang 19

đầy đủ, dồi dào từ nhiều nguồn khác nhau, mẫu mã bao bì đa dạng, phong phú thì giá

cả là yếu tố cạnh tranh lớn nhất chiếm lĩnh thị trường Việc định giá hàng hoá phụthuộc vào nhiều yếu tố như mục tiêu của doanh nghiệp, ảnh hưởng của quy luật cungcầu, tâm lý tiêu dùng, môi trường cạnh tranh, sự điều tiết của Nhà nước và thị trường.Giá bán hàng hoá là giá thoả thuận giữa người bán với người mua được ghi nhậntrên hoá đơn bán hàng và hợp đồng bán hàng

Nguyên tắc xác định giá bán là phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí kinhdoanh, và hình thành lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thông thường, giá bán hàng hoá được xác định theo công thức sau:

Giá bán = Giá mua thực tế + thặng số hàng hoá (giá vốn hàng xuất

1.5 3 Kế toán chi tiết hàng hóa

Có 3 phương pháp kế toán chi tiết:

* Phương pháp thẻ song song

- Ở kho: Sử dụng thẻ kho để theo dõi từng danh điểm hàng hoá về mặt khối lượngnhập, xuất, tồn

- Ở phòng kế toán: Mở thẻ kho hoặc mở sổ chi tiết để theo dõi từng danh điểm kể

cả mặt khối lượng và giá trị nhập, xuất, tồn kho

Trang 20

Hàng ngày sau khi làm thủ tục nhập, xuất thì thủ kho phải căn cứ vào các phiếunhập, xuất để ghi vào thẻ kho của từng danh điểm và tính khối lượng tồn kho của từngdanh điểm.

Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ cho kế toán hàng hoá đểghi vào các thẻ hoặc sổ chi tiết ở phòng kế toán cả về số lượng và giá trị

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song

: Ghi hàng ngày

: Ghi đối chiếu

: Ghi cuối tháng

* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Ở kho: thủ kho vẫn giữ thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn về mặt khốilượng

- Ở phòng kế toán: Không dùng sổ chi tiết và thẻ kho mà sử dụng sổ đối chiếuluân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn từng danh điểm nhưng chỉ ghi 1 lầncuối tháng

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu khi nhận các phiếu xuất, nhập kho do thủ kho gửilên, phân loại theo từng danh điểm và cuối tháng tổng hợp số liệu của từng danh điểm

để ghi vào sổ đôí chiếu luân chuyển một lần tổng hợp số nhập, xuất trong tháng cả haichỉ tiêu lượng và giá trị sau đó tính ra số dư của đầu tháng sau

Số cộng của sổ đối chiếu luân chuyển hàng tháng được dùng để đối chiếu với kếtoán tổng hợp nguyên vật liệu

Còn từng danh điểm trên sổ đối chiếu luân chuyển được đối chiếu với thẻ kho

Trang 21

- Tại phòng kế toán: không phải giữ thêm một loại sổ nào nữa nhưng định kỳphải xuống kiểm tra ghi chép của thủ kho và sau đó nhận các chứng từ nhập xuất kho.Khi nhận chứng từ phải viết giấy nhận chứng từ

Các chứng từ sau khi nhận về sẽ được tính thành tiền và tổng hợp số tiền của từngdanh điểm nhập hoặc xuất kho để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất tồn kho nguyênvật liệu

Cuối tháng kế toán nhận sổ số dư ở các kho về để tính số tiền dư cuối tháng củatừng danh điểm và đối chiếu với số tiền dư cuối tháng ở bảng kê nhập xuất tồn kho

1.6 Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.6.1 Hạch toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, laođộng vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình bảo quản, tiêu thụ

và phục vụ trực tiếp vào quá trình tiêu thụ hàng hóa

Tk 641 - Chi phí bán hàng: tập hợp và kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong

kỳ liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp

Kết cấu nội dung:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: Các khoản giảm chi phí bán hàng, kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh vào Tk 911, hoặc chờ kết chuyển vào Tk 242 (số hàng tồn trong kho)

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

Tài khoản 641 có 7 TK cấp 2 tương ứng với từng nội dung chi phí

- TK 641.1 “Chi phí nhân viên bán hàng”

- TK 641.2 “Chi phí vật liệu bao bì”

Trang 22

Nợ TK 641(1): tập hợp chi phí nhân viên bán hàng

Có TK 334: tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả

- Khi trích quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quyđịnh trên tiền lương nhân viên:

Nợ TK 641(1): Tập hợp chi phí nhân viên bán hàng

Có TK 338(2,3,4): Trích các khoản theo lương

- Khi xuất dùng vật liệu phục vụ cho tiêu thụ:

Nợ TK 641(2): tập hợp chi phí vật liệu

Có TK 152: chi phí nguyên vật liệu phục vụ tiêu thụ

- Nguyên vật liệu mua ngoài chuyển thẳng vào sử dụng cho tiêu thụ hàng hóa, dịch

vụ không qua kho:

Nợ TK 641(2): tập hợp chi phí nguyên vật liệu

Nợ TK 133(1): thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331: tổng giá thanh toán

- Xuất kho CCDC sử dụng ở bộ phận bán hàng:

+ Nếu CCDC phân bổ một lần:

Nợ TK 641(3): tập hợp chi phí CCDC

Có TK 153(1): toàn bộ CCDC xuất ding

+ Nếu CCDC phân bổ nhiều lần:

BT1: khi xuất CCDC, căn cứ vào phiếu xuất kho:

Nợ TK 142, 242: loại phân bổ nhiều lần

Nợ TK 133(1): thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331: tổng giá thanh toán

- Trích khấu hao TSCĐ dùng ở khâu bán hàng:

Nợ TK 641(4): tập hợp chi phí khấu hao

Trang 23

Có TK 214: số khấu hao TSCĐ

- Trích trước các khoản chi phí phải trả: giá trị công trình sủa chữa lớn theo kếhoạch những TSCĐ dùng cho bán hàng, tiền thuê cửa hàng phải trả, chi phí bảo hànhhàng hóa theo kế hoạch… vào chi phí bán hàng:

Nợ TK 641: tập hợp chi phí bán hàng

Có TK 335: trích trước chi phí phải trả

- Các chi phí dịch vụ mua ngoài: hoa hồng đại lý bán hàng, hoa hồng ủy thác xuấtkhẩu…

Nợ TK 641(7): chi phí dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 133(1): thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331, 111, 112: tổng giá thanh toán

- Chi phí bán hàng khác bằng tiền phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 641(8): tập hợp chi phí bằng tiền khác

Nợ TK 133(1): thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112…: tổng số tiền thanh toán

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng thực tế phát sinh:

Trang 24

Tài khoản sử dụng 911- Xác định kết quả kinh doanh

 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần và thu nhập khác phát sinh trong kì:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ

Nợ Tk 515- Doanh thu tài chính

Nợ TK 711- Thu nhập khác

Có TK 911-Xác định kết quả kinh doanh

 Cuối kì kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanhnghiệp và chi phí tài chính phát sinh trong kì:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối

- Kết chuyển lỗ:

Trang 25

Nợ TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

1.6.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác phát sinh trong quá trình quản lýkinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung liên quan đến toàn doanh nghiệp.Theo quy định hiện hành chi phí quản lý doanh nghiệp được chia thành:

- Chi phí nhân viên quản lý

- Chi phí vật liệu quản lý

- Chi phí đồ dùng văn phòng

- Thuế, phí và lệ phí

- Chi phí dự phòng

- Chi phí dịnh vụ mua ngoài

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí khác bằng tiền

Tk sử dụng:

Tk 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lýkinh doanh, quản lý hành chính, các chi phí khác liên quan đến toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp

Chi phí quản lý là loại chi phí gián tiếp phục vụ sản xuất kinh doanh nên cầnđược dự phòng và quản lý chi tiêu tiết kiệm chi phí này cần được tính toán, phân bổ,kết chuyển hợp lý để xác định kết quả kinh doanh Trong doanh nghiệp thương mại có

dự trữ hàng hoá giữa các kỳ có biến động lớn, cần được tính toán phân bổ cho sảnphẩm, hàng hoá còn lại chưa tiêu thụ cuối kỳ:

Chi phí QLDN CPQLDN CPQLDN CPQLDN đã

phân bổ cho hàng = phân bổ cho + phát sinh - phân bổ cho hàng

bán trong kỳ hàng còn lại đkỳ trong kỳ còn lại cuối kỳ

CPQLDN CPQLDN CPQLDN CPQLDN

phân bổ cho hàng = phân bổ cho - phát sinh - phân bổ cho

bán trong kỳ hàng còn lại cuối kỳ trong kỳ hàng còn lại

Sơ đồ 1.6.2: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 26

TK334,338 TK 642 TK 111,112,334,138 (1) CP nhân viên QLDN Các khoản làm giảm CPQLDN

TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định kết quả toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh

và hoạt động khác của doanh nghiệp Tài khoản này mở chi tiết cho từng hoạt động.Nội dung ghi chép của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: - Trị gía vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịnh vụ đã tiêu thụ

- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển số lãi trước thuế trong kỳ

Bên Có: - Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịnh vụ đã tiêu thụ

- Doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bất thường

Trang 27

- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ.

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.6.3 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

=> Kết quả bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được

trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Kết quả bán hàng được xác địnhbằng công thưc sau:

Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng

Chi phí quản

lý doanh nghiệp

Trang 28

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường được xác định theo công thức sau:

Lãi (lỗ)

= DT

Hoạt động về bán của hoạt phí tính cho

kinh doanh hàng và hàng động tài hàng

thông cung cấp bán tài chính tiêu thụ

Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ (như: chiết khấu thươngmại, giảm giá hang bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu )

+ Kết quả hoạt động kinh doanh khác là kết quả từ các hoạt động bất thường,không tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, được tính bằng chênh lệch giữa thu nhậpkhác và chi phí khác

Lãi (lỗ) hoạt động khác = thu nhập khác – chi phí khác

Để phục vụ nhu cầu quản trị doanh nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh có thểđược phân biệt kết quả riêng từng loại hoạt động như: kết qủa hoạt động bán hàng,cung cấp dịch vụ; kết quả hoạt động tài chính; kết quả hoạt động khác Trong đó, kếtquả bán hàng và cung cấp dịch vụ còn có thể được xác định cho từng nhóm hàng, từngloại, từng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ riêng biệt

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ có thể lãi hoặc

lỗ Nếu lỗ sẽ được xử lý bù đắp theo quy định và quyết định của cấp có thẩm quyền,nếu lãi sẽ được phân phối theo quy định của Nhà nước

 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần và thu nhập khác phát sinh trong kì:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ

Nợ Tk 515- Doanh thu tài chính

Nợ TK 711- Thu nhập khác

Có TK 911-Xác định kết quả kinh doanh

 Cuối kì kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanhnghiệp và chi phí tài chính phát sinh trong kì:

Trang 29

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối

- Kết chuyển lỗ:

Nợ TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

* Ưu nhược điểm:

Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái có ưu điểm: mẫu sổ đơn giản, để ghi chép, đểđối chiếu kiểm tra nhưng có nhược điểm là khó phân công lao động kế toán tổng hợp(chỉ có một kế toán tổng hợp), đối với đơn vị quy mô vừa,và quy mô lớn, sử dụngnhiều loại tài khoản, có nhiều hoạt động kinh tế tài chính thì việc ghi sổ kế toán tổnghợp trở nên không thuận tiện vì mẫu sổ cồng kềnh

Sơ đồ 1.8.1: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký sổ cái

Trang 30

Ghi chú :

Nhập số liệu hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳĐối chiếu hàng ngày

1.8.2 Hình thức ghi sổ chứng từ ghi sổ

* Trình tự ghi sổ:

- Hàng tháng, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kếtoán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từghi sổ, sau đó được ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từghi vào sổ được dùng để ghi vào sổ kế toán chi tiết

- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các doanh nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng phát sinh

nợ, có và số dư trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập các báo cáo tài chính

* Ưu nhược điểm

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ có ưu điểm là mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép,thuận tiện cho phân công lao động kế toán Nhưng có nhựơc điểm là việc ghi chéptrung lặp, khối lượng công việc ghi chép kế toán nhiều, việc kiểm tra đối chiếu số liệudồn vào cuối kỳ hạch toán việc cung cấp số liệu để lập báo báo kế toán thường chậm

Chứng từ kế toán

Sổ,thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại

Sổ quỷ

NHËT Ký Sæ C¸I

B¸O C¸O TµI CHÝNH

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 31

Sơ đồ 1.8.2: Trình tự hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Ghi chú : Nhập số liệu hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳĐối chiếu hàng ngày

sổ chi tiết sau:

+ Bảng kê số 5 “Tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp”

+ Bảng kê số 8 “ Bảng kê nhập xuất, tồn kho hàng hoá”

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Trang 32

+ Bảng kê số 11 “ Bảng kê thanh toán với người mua”

+ Nhật ký chứng từ số 8

+ Sổ cái TK 511,641, 642, 911

- Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra, đối chiếu

số liệu trên các Nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết cóliên quan và lấy số liêu tổng cộng của các nhật ký chứng từ để ghi trực tiếp vào sổ cái

- Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ,bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

* Ưu nhược điểm:

Hình thức Nhật ký - Chứng từ có ưu điểm lớn là: Giảm nhẹ khối lượng công việcghi sổ kế toán tổng hợp, kê toán chi tiết cùng trang sổ, việc kiểm tra, đối chiếu số liệuđược tiến hành thường xuyên ngay trên trang sổ, kịp thời cung cấp số liệu tổng hợp lạitài liệu theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính lập báo cáo kế toán Tuy nhiên hình thức kếtoán nhật ký - chứng từ có nhược điểm là mẫu sổ kế toán phức tạp nên việc ghi sổ kếtoán đòi hỏi cán bộ, nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn vững vàng, khôngthuận tiện cho việc cơ giới hoá kế toán

Sơ đồ 1.8.3: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

Ghi chú :

Nhập số liệu hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Đối chiếu hàng ngày

1.8.4 Hình thức ghi sổ nhật ký chung

* Trình tự ghi sổ:

Chúng từ kế toán và các bảng phân bổ

NHËT Ký - CHøNG Tõ

Sổ cái

B¸O C¸O TµI CHÝNH

Sổ therkees toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiếtBảng kê

Ngày đăng: 23/04/2016, 07:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH XA LA
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song (Trang 20)
Sơ đồ 1.6.1: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH XA LA
Sơ đồ 1.6.1 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (Trang 23)
Sơ đồ 1.6.3 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH XA LA
Sơ đồ 1.6.3 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 27)
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ có ưu điểm là mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép,  thuận tiện cho phân công lao động kế toán - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH XA LA
Hình th ức kế toán chứng từ ghi sổ có ưu điểm là mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho phân công lao động kế toán (Trang 30)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế  toán cùng loại - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH XA LA
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 31)
Hình thức Nhật ký - Chứng từ có ưu điểm lớn là: Giảm nhẹ khối lượng công việc  ghi sổ kế toán tổng hợp, kê toán chi tiết cùng trang sổ, việc kiểm tra, đối chiếu số liệu  được tiến hành thường xuyên ngay trên trang sổ, kịp thời cung cấp số liệu tổng hợp lạ - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH XA LA
Hình th ức Nhật ký - Chứng từ có ưu điểm lớn là: Giảm nhẹ khối lượng công việc ghi sổ kế toán tổng hợp, kê toán chi tiết cùng trang sổ, việc kiểm tra, đối chiếu số liệu được tiến hành thường xuyên ngay trên trang sổ, kịp thời cung cấp số liệu tổng hợp lạ (Trang 32)
Bảng cân đối  SPS - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH XA LA
Bảng c ân đối SPS (Trang 33)
Bảng tổng hợp - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH XA LA
Bảng t ổng hợp (Trang 34)
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  của các năm - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH XA LA
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các năm (Trang 39)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH XA LA
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 45)
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH XA LA
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – (Trang 46)
Sơ đồ 2.4: Trình tự luân chuyển chứng từ doanh thu phòng ngủ - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH XA LA
Sơ đồ 2.4 Trình tự luân chuyển chứng từ doanh thu phòng ngủ (Trang 54)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt          MST: 040026836 - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH XA LA
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 040026836 (Trang 55)
Sơ đồ 2.5: Trình tự luân chuyển chứng từ doanh thu nhà hàng - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH XA LA
Sơ đồ 2.5 Trình tự luân chuyển chứng từ doanh thu nhà hàng (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w