2. Mục đích nghiên cứu So sánh giứa lí thuyết với thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp từ đó rút ra các ưu nhược điểm về phương pháp hạch toán về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn Mường Thanh Xa La từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho khách sạn trong thời gian tới. 3. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp hạch toán kế toán: đối ứng tài khoản, chứng từ, tổng hợp cân đối kế toán. Phương pháp thống kê: so sánh, tỷ lệ… 4. Giới hạn của chuyên đề Đánh giá tổng quan về tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn thông qua việc xem xét so sánh hệ thống sổ sách chứng từ của khách sạn. Không gian: Phòng kế toán khách sạn. Thời gian: Qua 3 năm từ 20102012 phân tích chi phí và xác định kết quả kinh doanh. 5. Kết cấu của chuyên dề Chuyên đề gồm 3 chương,trình bày các vấn đề sau: Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn Mường Thanh Xa La Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao công tác kế toán doanh thu tại khác sạn
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Du lịch là nghành công nghiệp “không khói” đem lại nguồn lợi lớn cho địaphương mà cho cả quốc gia Du lịch không những mang lợi ích kinh tế mà còn manglợi ích văn hóa xã hội Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của du lịchquốc tế thì du lịch trở thành nghành kinh tế mũi nhọn của nhiều nước Việt Nam hiệnnay cũng là nước có nghành kinh tế du lịch phát triển mạnh, đồng thời nước ta đượcxem là điểm đến an toàn và thân thiện nhất trên thế giới Đây được xem là một lợi thếgiúp nghành du lịch phát triển mạnh mẽ hơn
Hà Nội là điểm du lịch lớn của Việt Nam hàng năm Đảng và Nhà nước đã đónrất nhiều đoàn khách quốc tế đến du lịch Hà Nội được thiên nhiên đặc biệt ưu đãi.Khách đến đây được đến những nơi có cảnh đẹp như hồ Hoàn Kiếm và những tòanhà cao tầng cùng với sự phục vụ nhiệt tình của đội ngũ nhân viên niều kinh nghiệmtrong công việc
Song song với sự gia tăng về khách quốc tế và nội địa đó là sự bùng nổ vềviệc xây dựng trong hoạt động kinh doanh khách sạn Hệ thống nhà nghỉ khách sạn ở
Hà Nội tăng mạnh và mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp này là lợi nhuận.Lợi nhuận ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để biếtđược doanh nghiệp làm ăn có lãi hay không phải nhờ đến kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh Vì vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtrong doanh nghiệp có vai trò quan trọng Nó cung cấp thông tin nhanh nhất và có độtin cậy cao
Với việc thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp cùng với các kiến thức được học và thờigian thực tập ở khách sạn Mường Thanh Xa La tôi đã quyết định chọn đề tài “Hoànthiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn Mường Thanh
Xa La” làm đề tài của mình
Trang 32 Mục đích nghiên cứu
So sánh giứa lí thuyết với thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp từ đó rút ra các
ưu nhược điểm về phương pháp hạch toán về kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh tại khách sạn Mường Thanh Xa La từ đó đề xuất một số giải pháp và kiếnnghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh chokhách sạn trong thời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp hạch toán kế toán: đối ứng tài khoản, chứng từ, tổng hợp- cânđối kế toán
Phương pháp thống kê: so sánh, tỷ lệ…
4 Giới hạn của chuyên đề
Đánh giá tổng quan về tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạikhách sạn thông qua việc xem xét so sánh hệ thống sổ sách chứng từ của khách sạn
Không gian: Phòng kế toán khách sạn
Thời gian: Qua 3 năm từ 2010-2012 phân tích chi phí và xác định kết quảkinh doanh
5 Kết cấu của chuyên dề
Chuyên đề gồm 3 chương,trình bày các vấn đề sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại khách sạn Mường Thanh Xa La
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao công tác kế toán doanh thu tại khác
sạn
Trang 4CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁCĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng.
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm nghiệp vụ bán hàng.
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thương mại Nó là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tayngười bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hay một hàng hóakhác hoặc quyền được đòi tiền ở người mua
Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, hàng hoá bán được là yếu tố quantrọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hàng hoá đạt tiêu chuẩn chấtlượng cao, giá thành hạ thì hàng hoá của doanh nghiệp tiêu thụ nhanh mang lại lợinhuận cao cho doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp một vị trí vững chắc trên thịtrường
Nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:
- Có sự thoả thuận trao đổi giữa người mua và người bán
- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu, cònngười mua được quyền sở hữu về hàng hoá đã mua
- Trong quá trình bán hàng đơn vị bán hàng cung cấp cho khách hàng một khốilượng hàng hoá nhất định và nhận lại từ khách hàng một khoản tiền gọi là doanh thubán hàng
- Đối tượng phục vụ: là người tiêu dùng bao gồm: các cá nhân, các đơn vị sảnxuất kinh doanh khác và các cơ quan, các tổ chức xã hội
Có nhiều phương thức và hình thức bán hàng: Bán buôn, bán lẻ, bán ký gửi,
1.1.3 Vai trò của bán hàng, yêu cầu quản lý công tác bán hàng, xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp kinh doanh
1.1.3.1 Vai trò của bán hàng
Đặc điểm của hoạt động bán hàng là quá trình thực hiện trao đổi thông quaphương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của hàng hoá tức là chuyển hoá vốn của
Trang 5doanh nghiệp từ hình thái hiện vật hàng hoá sang hình thái tiền Số tiền doanh nghiệpthu được từ việc cung cấp hàng hoá cho khách hàng gọi là doanh thu bán hàng.
Bán hàng là khâu quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp,hàng hoá tiêu thụ được giúp doanh nghiệp đững vững trên con đường cạnh tranhtrong nền kinh tế thị trường Tất cả quá trình hoạt động kinh doanh đều nhằm mụcđích bán được hàng hoá, tăng lợi nhuận Do đó bán hàng là hoạt động rất cần đượcchú trọng, các doanh nghiệp phải xác định được vai trò, đặc điểm vị trí của công tácbán hàng trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên cơ sở đã vạch rahướng đi đúng đắn dựa trên cơ sở khoa học để đảm bảo cho sự thành công của đơnvị
Hàng hoá được tiêu thụ nhanh chóng sẽ làm tăng vòng quay của vốn lưu độngđảm bảo thu hồi vốn nhanh, trang trải được chi phí lợi nhuận được đảm bảo, là cơ sở,tiền đề cho sự phát triển và tồn tại của không chỉ doanh nghiệp thương mại mà cònđối với bất cứ doanh nghiệp nào tiến hành sản xuất kinh doanh Do đó,việc thực hiệntốt công tác bán hàng thực sự có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng lợi nhuận vànâng cao hiệu quả kinh doanh
Đối với người tiêu dùng, bán hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.Chỉ qua quá trình bán hàng, công dụng của hàng hoá mới được xác định hoàn toàn.Đối với nền kinh tế quốc dân: bán hàng là khâu cốt yếu trong quá trình lưu thônghàng hoá, là điều kiện tiến hành tái sản xuất xã hội Ngoài ra, bán hàng còn góp phầnđiều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng, giữa khả năng và nhu cầu giúp nền kinh tế quốc dân tránh khủng hoảng thừa hay thiếu hàng hoá
1.1.3.2 Yêu cầu quản lý công tác bán hàng, xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
Quá trình bán hàng có vai trò quan trọng nên đòi hỏi doanh nghiệp phải quản
lý chặt chẽ vấn đề này Yêu cầu đặt ra của quản lý công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng ở đơn vị kinh doanh thương mại là phải nắm bắt, theo dõi chặtchẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng đối tượng khách hàng
để theo dõi thu hồi đầy đủ tiền bán hàng, tính toán xác định đúng kết quả tiêu thụtừng loại hàng hoá, dịch vụ Điều đó đòi hỏi quá trình hạch toán bán hàng phải chínhxác, phải phân tích và đánh giá thường xuyên các hoạt động bán hàng để tìm ra các
Trang 6kết quả Có như vậy thì việc bán hàng và xác định kết quả bán hàng mới đạt đượchiệu quả cao nhất.
Công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhất thiết phải có sự quản lýchặt chẽ có tính khoa học và kế toán là công cụ đặc lực hữu hiệu đáp ứng được cácyêu cầu quản lý của hoạt động đó
1.1.3.3 Các phương thức bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại 1.1.3.3.1 Bán buôn hàng hóa
* Khái niệm: Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh
nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc gia công chế bán ra
* Đặc điểm:
- Hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu
dùng
- Giá trị và giá trị sử dụng cua hàng hoá chưa được thực hiện
- Hàng hoá bán theo lô hoặc bán với số lượng lớn
- Giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanhtoán
Các hình thức bán buôn:
* Bán buôn qua kho: Bán buôn qua kho thực hiện dưới hình 2 thức:
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này bên bán xuấtkho để giao hàng cho bên mua tại địa điểm người mua đã quy định trong hợp đồngkinh tế giữa hai bên bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Hàng hoá trongkhi vận chuyển vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Chứng từ gửi hàng đi là phiếugửi hàng, vận đơn vận chuyển Chứng từ bán hàng cũng là hoá đơn hoặc xuất khokiêm hoá đơn Hàng hoá gửi đi chưa phải bán mà vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp Hàng gửi đi được xác định là tiêu thụ khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận trảtiền
+ Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên mua cửcán bộ nghiệp vụ trực tiếp đến mua hàng và nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán,
số hàng được coi là tiêu thụ vì đã chuyển quyền sở hữu Việc thanh toán tiền bánhàng theo hình thức nào tuỳ thuộc vào hợp đồng kinh tế giữa hai bên
* Bán buôn không qua kho (bán buôn vận chuyển thẳng): Doanh nghiệp sau khi
mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho Bán buôn vận chuyển thẳng là
Trang 7phương thức bán hàng tiết kiệm nhất vì nó giảm được chi phí lưu thông, tăng nhanh
sự vận động của hàng hoá
Có 2 phương thức bán buôn:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (bán giao tay ba):Doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại khongười bán Sau khi giao nhận, đại diện bên mua đăng ký nhận đủ hàng, bên mua đãthanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hoá được xác định là tiêu thụ.+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp sau khimua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vậnchuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyểnbán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận được tiền của bên muathanh toán hoặc giấy báo cuả bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toánthì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ
1.1.3.3.2 Bán lẻ hàng hóa
* Khái niệm: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho cho người tiêu dùng hoặc các
tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nộibộ
* Đặc điểm :
- Hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh viực tiêu dùng
- Giá trị và giá trị sự dụng của hàng hoá đã được thực hiện
- Bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định
Bán lẻ có thể thực hiện dưới hình thức sau:
+ Bán lẻ thu tiền tập trung: Là phương thức tiêu thụ mà nghiệp vụ bán hàng
và thu tiền tách rời nhau, mỗi quầy hàng có nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ viếthoá đơn hoặc phiếu thu tiền của khách hàng Khách hàng sẽ cầm hoá đơn hoặc phiếuthu cho nhân viên bán hàng Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu ngân kiểm tiền làmgiấy nộp tiền bán hàng, còn nhân viên bán hàng căn cứ vào hàng đã giao theo các hoáđơn và phiếu thu lại hoặc kiểm kê hàng hoá còn lại cuối ca, cuối ngày để xác địnhhàng hoá đã giao, lập báo cáo bán hàng trong ca (ngày) Đối chiếu số tiền nộp theogiấy nộp tiền với doanh thu bán hàng theo các báo cáo bán hàng để xác định thừa vàthiếu tiền hàng
Trang 8+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Đây là phưong thức bán hàng mà nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao cho khách Trong phương thức này nhân viên bán hàng là người chịu trách nhiệm vật chất về số hàng hoá
đã nhận ra quầy để bán lẻ Để phản ánh rõ số lượng hàng nhận ra và hàng bán thì nhân viên bán hàng phải tiến hành hạch toán nghiệp vụ trên các thẻ hàng ở quầy hàng Thẻ hàng được mở cho từng mặt hàng để ghi chép sự biến động của hàng hoá trong từng ca, từng ngày Cuối ca, ngày nhân viên bán hàng phải kiểm tiền, làm giấy nộp tiền bán hàng trong ca, ngày để ghi chép vào thẻ và xác định số lượng hàng bán ra trong ca, ngày của từng mặt hàng bằng công thức:
Lượng hàng nhận trong ca, ngày -
Lượng hàng còn cuối ca, ngày
Sau đó lập báo cáo bán hàng:
Tổng doanh số bán ra = Tổng lượng bán * giá bán
Chứng từ là giấy nộp và tiền báo cáo bán hành do nhân viên bán hàng lập
- Bán hàng trả góp
Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần Ngoài
số tiền thu theo giá bán thông thường, doanh nghiệp còn thu thêm người mua một
Trang 9khoản lãi do trả chậm Về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người muathanh toán hết tiền hàng.
1.1.4 Phạm vi bán hàng, thời điểm xác định bán hàng và ghi nhận doanh thu bán hàng, các khoản làm giảm trừ doanh thu bán hàng.
1.1.4.1 Phạm vi hàng hóa đã bán
Trong doanh nghiệp, thời điểm ghi chép sổ sách kế toán về bán hàng là thời điểmhàng hoá được xác định là tiêu thụ Mỗi phương thức bán hàng khác nhau thì thờiđiểm xác định hàng hoá là tiêu thụ cũng khác nhau Xác định đúng phạm vi và thờiđiểm hàng hoá tiêu thụ sẽ đảm bảo cho việc phản ánh chính xác nghiệp vụ tiêu thụhàng hoá và chứng từ ban đầu, tạo điều kiện cho việc vào sổ sách, lập báo cáo tàichính đúng đắn
Hàng hoá được xác đính là bán phải thoả mãn điều kịên sau:
- Hàng hoá phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theo một phươngthức thanh toán nhất định
- Hàng hoá phải được chuyển quyền sở hữu từ bên bán sang bên mua và bênbán đã thu được tiền hay một loại hàng hoá khác, hoặc được người mua chấp nhậnnợ
- Hàng hoá bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanhnghiệp mua vào với mục đích để bán hoặc gia công, chế biến để bán
Ngoài ra, các trường hợp sau đây được coi là hàng bán:
+ Hàng hoá xuất để đổi lấy hàng hoá khác, còn gọi là hàng đối lưu hay hàng đổihàng
+ Hàng hoá xuất để trả lương, thưởng cho công nhân viên, thanh toán thu nhậpcho các thành viên của doanh nghiệp
+ Hàng hoá xuất để làm quà biếu, tặng, quảng cáo, chào hàng
+ Hàng hoá xuất dùng nội bộ, xuất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
+ Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán theo hợp đồng bân bán chịu
1.1.4.2 Thời điểm xác định bán hàng và ghi nhận doanh thu bán hàng
* Khái niệm về doanh thu bán hàng, doanh thu thuần
Trang 10- Doanh thu bán hàng là các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳhạch toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phầntăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị được thực hiện do việc tiêu thụ sản phẩmhàng hoá trong một đơn vị thời gian nhất định Doanh thu bán hàng là tổng số tiềnghi trên hoá đơn bán hàng, trên các hợp đồng cung cấp hàng hoá, dịch vụ
- Doanh thu thuần: Là số tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoảngiảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại,thuế TTĐB )
* Thời điểm xác định bán hàng và ghi nhận doanh thu
Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác” thìdoanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng đồng thời thoả mãn 5điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Như vậy, thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm kế toán ghi vào sổsách liên quan về hàng hoá đã tiêu thụ, thời điểm này được xác định tuỳ thuộc theophương thức, hình thức bán hàng và thanh toán tiền hàng, cụ thể như:
+ Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trựctiếp: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm đại diện bên mua ký nhận đủ hàng,thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ
+ Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng:Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu được tiền của bên mua hoặc bên muaxác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
+ Bán lẻ hàng hoá: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận được báocáo bán hàng của nhân viên bán hàng
Trang 11+ Bán hàng đại lý, ký gửi: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm cơ sở đại
lý, ký gửi thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo hàng đã bánđược
Nhìn chung, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm bên bán mất quyền sởhữu về hàng hoá và đã thu được tiền của bên mua hoặc bên mua chấp nhận thanhtoán
1.2 Kế toán doanh thu
1.2.1 Khái niệm doanh thu:
Là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từcác hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốnchủ sở hữu
Theo chuẩn mực số 14 ban hành ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
1 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích hắn liền với quyền sở hữusản phẩm hàng hóa cho người mua
2 Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lí, quyền kiểm soát hàng hóa
3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
5 Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
Trang 12vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán để hạch toán vào tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
511- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ khi xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ khác không tương
tự để sử cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ :
Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện
Khi thu được tiền hàng:
Nợ TK 111, 112…
Có TK 131- Phải thu khách hàng
Định kỳ ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ:
Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Cuối kì kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán vàchiết khấu thương mại phát sinh trong kì trừ vào doanh thu thực tế trong kì đểxác định doanh thu thuần:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531- Hàng bán bị trả lại
Có TK 532- Giảm giá hàng bán
Có TK 521- Chiết khấu thương mại
Trang 13 Cuối kì kế toán kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911- Xác định kếtquả kinh doanh:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại:
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàngmua hàng với khối lượng lớn
Tài khoản sử dụng 521- Chiết khấu thương mại
Phương pháp hạch toán:
Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112, 131…
Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho ngườimua sang tài khoản doanh thu :
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521- Chiết khấu thương mại
1.3.2 Kế toán giảm giá hàng bán:
Giảm giá hàng bán là khoán giảm trừ cho người mua hàng do kém phẩm chất, sai quycách hay bị lạc hậu thị hiếu
Tài khoản sử dụng 532- Giảm giá hàng bán
Trang 14 Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ gia trị hangfbans bị trả lại phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Giá thực tế của hàng hóa nhập kho:
Trường hợp hàng hóa mua ngoài (là chủ yếu trong doanh nghiệp thương mại):
Giá thực tế Giá mua Thuế nhập Giảm Chi phí phát
Trang 15- giá hàng mua
+ sinh trong quá trình mua hàng được phân bổ
* Giá thực tế xuất kho: (giá vốn hàng bán)
Trị giá hàng xuất bán được xác định theo các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá trị đích danh: Theo phương pháp này giá trị thực
tế của lô đó để tính giá trị vốn thực tế của hàng hoá, vật tư xuất kho Phương phápnày áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại vật tư ít, có thể theo dõi theotừng lô hàng riêng
- Phương pháp giá đơn vị bình quân : Theo phương pháp này thì giá trị thực tếcủa vật tư hàng hoá xuất kho được tính căn cứ vào số lượng hàng hoá xuất kho vàđơn giá bình quân
Công thức:
Trị giá vốn thực tế
hàng hoá xuất kho =
Số lượng hàng hoá xuất kho x
Đơn giá bình quân
Trong đó giá đơn bình quân được xác định theo một trong ba phương pháp
+ Phương pháp bình quân cuối kỳ trước
Đơn giá bình
quân cuối kỳ
trước
= Trị giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Số lượng thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Trị giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế hàng hoá nhập trong kỳ
Số lượng hàng hoá tồn đầu kỳ
Số lượng hàng hoá nhập trong kỳ
Trang 16Phương pháp này có nhược điểm là không chính xác vì không tính đến sự biếnđộng của giá hàng hoá kỳ này.
+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:
Phương pháp này khắc phục được những nhược điểm của cả 2 phương pháptrên, vừa chính xác, vừa cập nhật Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiềucông sức, tính toán nhiều lần
- Phương pháp nhận trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này giá thiết
số hàng nào nhập trước thì xuất kho trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhậpsau theo giá thực tế cuả từng số hàng xuất Phương pháp này thích hợp trong từngtrường hợp giá cả giảm hoặc có xu hướng giảm
Trị giá mua của
hàng hoá xuất kho
trong kỳ
=
Giá mua thực tế đơn
vị hàng hoá nhập kho theo từng lần nhập kho trước
x
Số lượng hàng hoá xuất kho trong kỳ thuộc số lượng từng lần nhập
- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này thì dựa trên giả định là hàng hoá nào nhập sau đều được xuất trước, lấy đơn giá xuất hàng đơn giá nhập Trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát.
x
Số lượng hàng hoá xuất kho trong kỳ thuộc số lượng từng lần nhập
- Phương pháp hệ số giá (tính theo giá trị hạch toán): Theo phương pháp này,toàn bộ hàng hoá biến động trong kỳ trước được tính theo giá hạch toán Giá hạch
Trị giá thực tế hàng hoá nhập
Số lượng thực tế hàng hoá nhập
+
Số lượng thực tế hàng hoá tồn trước khi nhập
Trang 17toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng, giá này không có tác dụng giao dịch với bên ngoài, việc xuất nhập hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán Cuối kỳ kế toán phải tính giá trị thực tế theo công thức
Giá thực tế xuất kho = Giá hạch toán * Hệ số giá
Trong đó:
+
=
+
Hệ số giá có thể tính cho từng loại từng nhóm hoặc từng nhóm hoặc từng thứ hàng chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý
* Phân bổ chi phí thu mua :
Chi phí thu mua: Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho bán được căn cứ vào toàn bộ số chi phí mua hàng nhập kho rồi phân bổ theo các tiêu thức hợp lý, thường thì phân bố theo giá trị mua:
=
Chi phí mua hàng
+ Chi phí mua hàng
*
tiêu chuẩn Chi phí mua của hàng hoá của hàng hoá phát phân bổ hàng phân bổ tồn đầu kỳ sinh trong kỳ của hàng
Bán trong kỳ Tổng tiêu chuẩn phân bổ của hàng hoá tồn
cuối kỳ và hàng hoá xuất bán trong kỳ
xuất bán trong kỳ
Suy ra:
Trị giá vốn = Trị giá vốn của hàng + CPBH và CPQLDN phân của hàng bán xuất kho để bán bổ cho số hàng đã bán
1.4.2 Giá bán hàng hóa
Ngày nay, trong điều kiện kinh tế thị trường, giá cả hàng hoá là một trong những nhân tố tác động chủ yếu đến quá trình tiêu thụ hàng hoá Khi hàng hoá được cung cấp đầy đủ, dồi dào từ nhiều nguồn khác nhau, mẫu mã bao bì đa dạng, phong phú thì giá cả là yếu tố cạnh tranh lớn nhất chiếm lĩnh thị trường Việc định giá hàng hoá phụ
Trị giá thực tế hàng hoá tồn kỳ đầu
Trị giá hạch toán hàng hoá tồn đầu kỳ
Trị giá hạch toán hàng hoá nhập trong
kỳ
Trị giá thực tế hàng hoá nhập trong kỳ
Hệ số giá
(H)
Trang 18thuộc vào nhiều yếu tố như mục tiêu của doanh nghiệp, ảnh hưởng của quy luật cungcầu, tâm lý tiêu dùng, môi trường cạnh tranh, sự điều tiết của Nhà nước và thị trường.Giá bán hàng hoá là giá thoả thuận giữa người bán với người mua được ghi nhậntrên hoá đơn bán hàng và hợp đồng bán hàng.
Nguyên tắc xác định giá bán là phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí kinhdoanh, và hình thành lợi nhuận cho doanh nghiệp
Thông thường, giá bán hàng hoá được xác định theo công thức sau:
Giá bán = Giá mua thực tế + thặng số hàng hoá (giá vốn hàng xuất
kho)
thương mại
Thặng số thương mại được dùng để bù đắp chi phí kinh doanh và hình
thành lợi nhuận trong doanh nghiệp Thặng số thương mại được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giá mua thực tế hay giá thành thực tế của hàng hoá tiêu thụ.
Thặng số = giá mua thực tế * % thặng số thương mại của hàng hoá thương mại
Do đó:
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá muathực tế, giá bán và các chi phí khác liên quan (nếu có) là giá chưa có thuế GTGT
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá muathực tế, giá bán và các chi phí khác liên quan (nếu có) là giá thanh toán
Trang 191.4 3 Kế toán chi tiết hàng hóa
Có 3 phương pháp kế toán chi tiết:
* Phương pháp thẻ song song
- Ở kho: Sử dụng thẻ kho để theo dõi từng danh điểm hàng hoá về mặt khốilượng nhập, xuất, tồn
- Ở phòng kế toán: Mở thẻ kho hoặc mở sổ chi tiết để theo dõi từng danh điểm
kể cả mặt khối lượng và giá trị nhập, xuất, tồn kho
Hàng ngày sau khi làm thủ tục nhập, xuất thì thủ kho phải căn cứ vào các phiếunhập, xuất để ghi vào thẻ kho của từng danh điểm và tính khối lượng tồn kho củatừng danh điểm
Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ cho kế toán hàng hoá đểghi vào các thẻ hoặc sổ chi tiết ở phòng kế toán cả về số lượng và giá trị
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
: Ghi hàng ngày
: Ghi đối chiếu
: Ghi cuối tháng
* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Ở kho: thủ kho vẫn giữ thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn về mặt khốilượng
- Ở phòng kế toán: Không dùng sổ chi tiết và thẻ kho mà sử dụng sổ đối chiếuluân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn từng danh điểm nhưng chỉ ghi 1 lầncuối tháng
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu khi nhận các phiếu xuất, nhập kho do thủ khogửi lên, phân loại theo từng danh điểm và cuối tháng tổng hợp số liệu của từng danhđiểm để ghi vào sổ đôí chiếu luân chuyển một lần tổng hợp số nhập, xuất trong tháng
cả hai chỉ tiêu lượng và giá trị sau đó tính ra số dư của đầu tháng sau
Phiếu nhập kho, phiếu
Trang 20Số cộng của sổ đối chiếu luân chuyển hàng tháng được dùng để đối chiếu với kếtoán tổng hợp nguyên vật liệu.
Còn từng danh điểm trên sổ đối chiếu luân chuyển được đối chiếu với thẻ kho
Các chứng từ sau khi nhận về sẽ được tính thành tiền và tổng hợp số tiền củatừng danh điểm nhập hoặc xuất kho để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất tồn khonguyên vật liệu
Cuối tháng kế toán nhận sổ số dư ở các kho về để tính số tiền dư cuối tháng củatừng danh điểm và đối chiếu với số tiền dư cuối tháng ở bảng kê nhập xuất tồn kho
Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn năm trước chưa
sử dụng hết thì số chênh lệch được trích bổ sung ghi:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trường hợp dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở kỳ này nhỏ hơn kỳtrước thì số chênh lệch được hoàn lập:
Nợ TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632- Giá vốn hàng bán
Phản ánh hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra:
Trang 21Tk 641 - Chi phí bán hàng: tập hợp và kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong
kỳ liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp
Kết cấu nội dung:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản giảm chi phí bán hàng, kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh vào Tk 911, hoặc chờ kết chuyển vào Tk 242 (số hàng tồn trong kho)
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 641 có 7 TK cấp 2 tương ứng với từng nội dung chi phí
- TK 641.1 “Chi phí nhân viên bán hàng”
- TK 641.2 “Chi phí vật liệu bao bì”
Trang 22Có TK 334: tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả
- Khi trích quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quyđịnh trên tiền lương nhân viên:
Nợ TK 641(1): Tập hợp chi phí nhân viên bán hàng
Có TK 338(2,3,4): Trích các khoản theo lương
- Khi xuất dùng vật liệu phục vụ cho tiêu thụ:
Nợ TK 641(2): tập hợp chi phí vật liệu
Có TK 152: chi phí nguyên vật liệu phục vụ tiêu thụ
- Nguyên vật liệu mua ngoài chuyển thẳng vào sử dụng cho tiêu thụ hàng hóa,dịch vụ không qua kho:
Nợ TK 641(2): tập hợp chi phí nguyên vật liệu
Nợ TK 133(1): thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: tổng giá thanh toán
- Xuất kho CCDC sử dụng ở bộ phận bán hàng:
+ Nếu CCDC phân bổ một lần:
Nợ TK 641(3): tập hợp chi phí CCDC
Có TK 153(1): toàn bộ CCDC xuất ding
+ Nếu CCDC phân bổ nhiều lần:
BT1: khi xuất CCDC, căn cứ vào phiếu xuất kho:
Nợ TK 142, 242: loại phân bổ nhiều lần
Nợ TK 133(1): thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: tổng giá thanh toán
- Trích khấu hao TSCĐ dùng ở khâu bán hàng:
Nợ TK 641(4): tập hợp chi phí khấu hao
Có TK 214: số khấu hao TSCĐ
Trang 23- Trích trước các khoản chi phí phải trả: giá trị công trình sủa chữa lớn theo kếhoạch những TSCĐ dùng cho bán hàng, tiền thuê cửa hàng phải trả, chi phí bảo hànhhàng hóa theo kế hoạch… vào chi phí bán hàng:
Nợ TK 641: tập hợp chi phí bán hàng
Có TK 335: trích trước chi phí phải trả
- Các chi phí dịch vụ mua ngoài: hoa hồng đại lý bán hàng, hoa hồng ủy thác xuấtkhẩu…
Nợ TK 641(7): chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133(1): thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331, 111, 112: tổng giá thanh toán
- Chi phí bán hàng khác bằng tiền phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 641(8): tập hợp chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 133(1): thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112…: tổng số tiền thanh toán
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng thực tế phát sinh:
Trang 24Sơ đồ 1.5.1: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
TK334,338 TK 641 TK 111,112,334,138 (1) CP nhân viên bán hàng Các khoản làm giảm CPBH
Tài khoản sử dụng 911- Xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần và thu nhập khác phát sinh trong kì:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Nợ Tk 515- Doanh thu tài chính
Nợ TK 711- Thu nhập khác
Có TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
Cuối kì kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanhnghiệp và chi phí tài chính phát sinh trong kì:
Trang 25Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối
- Kết chuyển lỗ:
Nợ TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
1.5.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác phát sinh trong quá trình quản lýkinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung liên quan đến toàn doanhnghiệp
Theo quy định hiện hành chi phí quản lý doanh nghiệp được chia thành:
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
- Chi phí đồ dùng văn phòng
- Thuế, phí và lệ phí
- Chi phí dự phòng
- Chi phí dịnh vụ mua ngoài
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí khác bằng tiền
Tk sử dụng:
Tk 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” tập hợp và kết chuyển các chi phí quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính, các chi phí khác liên quan đến toàn bộ hoạt độngcủa doanh nghiệp
Trang 26Chi phí quản lý là loại chi phí gián tiếp phục vụ sản xuất kinh doanh nên cầnđược dự phòng và quản lý chi tiêu tiết kiệm chi phí này cần được tính toán, phân bổ,kết chuyển hợp lý để xác định kết quả kinh doanh Trong doanh nghiệp thương mại
có dự trữ hàng hoá giữa các kỳ có biến động lớn, cần được tính toán phân bổ cho sảnphẩm, hàng hoá còn lại chưa tiêu thụ cuối kỳ:
Chi phí QLDN CPQLDN CPQLDN CPQLDN đã
phân bổ cho hàng = phân bổ cho + phát sinh - phân bổ cho hàng
bán trong kỳ hàng còn lại đkỳ trong kỳ còn lại cuối kỳ
CPQLDN CPQLDN CPQLDN CPQLDN
phân bổ cho hàng = phân bổ cho - phát sinh - phân bổ cho
bán trong kỳ hàng còn lại cuối kỳ trong kỳ hàng còn lại
Trang 27Sơ đồ 1.5.2: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK334,338 TK 642 TK 111,112,334,138 (1) CP nhân viên QLDN Các khoản làm giảm CPQLDN
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định kết quả toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
và hoạt động khác của doanh nghiệp Tài khoản này mở chi tiết cho từng hoạt động.Nội dung ghi chép của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: - Trị gía vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịnh vụ đã tiêu thụ
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển số lãi trước thuế trong kỳ
Trang 28Bên Có: - Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịnh vụ đã tiêu thụ
- Doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bất thường
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
TK632 TK911 TK511,512
(2) K/c trị giá vốn thực tế (1) K/c DT thuần hoạt động bán
hàng bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 635 TK515 (5) K/c chi phí tài chính (6) K/c DT thuần hoạt động TC
TK 811 TK711 (9) K/c chi phí khác (7) K/c thu nhập thuần hoạt động khác
Kết quả bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanhthông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Kếtquả bán hàng được xác định bằng công thưc sau:
Trang 29Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổngdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ (như: chiết khấuthương mại, giảm giá hang bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu )+ Kết quả hoạt động kinh doanh khác là kết quả từ các hoạt động bất thường,không tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, được tính bằng chênh lệch giữa thu nhậpkhác và chi phí khác
Lãi (lỗ) hoạt động khác = thu nhập khác – chi phí khác
Để phục vụ nhu cầu quản trị doanh nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh có thểđược phân biệt kết quả riêng từng loại hoạt động như: kết qủa hoạt động bán hàng,cung cấp dịch vụ; kết quả hoạt động tài chính; kết quả hoạt động khác Trong đó, kếtquả bán hàng và cung cấp dịch vụ còn có thể được xác định cho từng nhóm hàng,từng loại, từng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ riêng biệt
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ có thể lãihoặc lỗ Nếu lỗ sẽ được xử lý bù đắp theo quy định và quyết định của cấp có thẩmquyền, nếu lãi sẽ được phân phối theo quy định của Nhà nước
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần và thu nhập khác phát sinh trong kì:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Nợ Tk 515- Doanh thu tài chính
Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng
Chi phí quản
lý doanh nghiệp
Trang 30 Cuối kì kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanhnghiệp và chi phí tài chính phát sinh trong kì:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối
- Kết chuyển lỗ:
Nợ TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
* Ưu nhược điểm:
Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái có ưu điểm: mẫu sổ đơn giản, để ghi chép,
để đối chiếu kiểm tra nhưng có nhược điểm là khó phân công lao động kế toán tổnghợp (chỉ có một kế toán tổng hợp), đối với đơn vị quy mô vừa,và quy mô lớn, sửdụng nhiều loại tài khoản, có nhiều hoạt động kinh tế tài chính thì việc ghi sổ kế toántổng hợp trở nên không thuận tiện vì mẫu sổ cồng kềnh
Sơ đồ 1.7.1: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký sổ cái
Trang 31Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳĐối chiếu hàng ngày
1.7.2 Hình thức ghi sổ chứng từ ghi sổ
* Trình tự ghi sổ:
- Hàng tháng, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ, sau đó được ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng
từ ghi vào sổ được dùng để ghi vào sổ kế toán chi tiết
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các doanh nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng phát sinh
nợ, có và số dư trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập các báo cáo tài chính
* Ưu nhược điểm
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ có ưu điểm là mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép,thuận tiện cho phân công lao động kế toán Nhưng có nhựơc điểm là việc ghi chéptrung lặp, khối lượng công việc ghi chép kế toán nhiều, việc kiểm tra đối chiếu sốliệu dồn vào cuối kỳ hạch toán việc cung cấp số liệu để lập báo báo kế toán thường
Chứng từ kế toán
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại
Sổ quỷ
NHËT Ký Sæ C¸I
B¸O C¸O TµI CHÝNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 32Sơ đồ 1.7.2: Trình tự hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi cuối tháng hoặc định kỳĐối chiếu hàng ngày
+ Bảng kê số 5 “Tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp”
+ Bảng kê số 8 “ Bảng kê nhập xuất, tồn kho hàng hoá”
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Trang 33+ Bảng kê số 11 “ Bảng kê thanh toán với người mua”
+ Nhật ký chứng từ số 8
+ Sổ cái TK 511,641, 642, 911
- Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra, đốichiếu số liệu trên các Nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chitiết có liên quan và lấy số liêu tổng cộng của các nhật ký chứng từ để ghi trực tiếpvào sổ cái
- Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ,bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
* Ưu nhược điểm:
Hình thức Nhật ký - Chứng từ có ưu điểm lớn là: Giảm nhẹ khối lượng côngviệc ghi sổ kế toán tổng hợp, kê toán chi tiết cùng trang sổ, việc kiểm tra, đối chiếu
số liệu được tiến hành thường xuyên ngay trên trang sổ, kịp thời cung cấp số liệutổng hợp lại tài liệu theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính lập báo cáo kế toán Tuy nhiênhình thức kế toán nhật ký - chứng từ có nhược điểm là mẫu sổ kế toán phức tạp nênviệc ghi sổ kế toán đòi hỏi cán bộ, nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn vữngvàng, không thuận tiện cho việc cơ giới hoá kế toán
Sơ đồ 1.7.3: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Đối chiếu hàng ngày
Chúng từ kế toán và các bảng phân bổ
NHËT Ký - CHøNG Tõ
Sổ cái
B¸O C¸O TµI CHÝNH
Sổ therkees toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiếtBảng kê
Trang 341.7.4 Hình thức ghi sổ nhật ký chung
* Trình tự ghi sổ:
- Hàng ngày căn cứ vào những từ được dùng làm căn cứ sổ ghi, trước hết ghinghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật kýchung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị mở sổ kếtoán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinhđược ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan
- Trường hợp đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào nhật ký đặc biệtliên quan Định kỳ tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào cáckhoản phù hợp trên sổ cái
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối sốphát sinh
- Sau khi đã kiểm tra đối số khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
* Ưu nhược điểm :
Hình thức kế toán Nhật ký chung có ưu điểm: mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép,thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán, nhưng có nhược điểm lớn là việc ghichép trùng lặp nhiều (sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền- sổ cái tài khoản tiềnmặt, sổ nhật ký mua hàng – sổ cái tài khoản mua hàng
Trang 35Báo cáo TC
Chứng từ gốc
Nhật ký Chung
chi tiết
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
Bảng cân đối SPS
1.7.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
kế toán có thể kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và Báo cáo tài chính trước
Trang 36Sơ đồ1.7.5: Trình tự hạch toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính
Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Đối chiếu hàng ngày
1.8 Kết luận
Qua những cơ sở lý thuyết về các tài khoản thì chúng ta có thể dễ dàng hiểu
và có thể phân biệt được những loại chi phí để xác định kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp
Thấy được những chi phí của doanh nghiệp để chúng ta có thể hạn chế nótrong việc kinh doanh mà vẫn không ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp Qua đây ta còn biết thêm các khoản giảm trừ doanh thu, làm giảm doanh thucủa doanh nghiệp và các khoản thuế phải nộp Nhà nước
Qua đó để chúng ta có thể hiểu và hạch toán các tài khoản một cách chínhxác
-Báo cáo tài chính-Báo cáo kế toán quản trị
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH TẠI KHÁCH SẠN
MƯỜNG THANH XA LA
2.1 Những vấn đề chung của khách sạn Mường Thanh Xa La
2.1.1 Giới thiệu chung về khách sạn Mường Thanh Xa La
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Khách sạn Mường Thanh Xa La nằm trong khu đô thị Xa La thuộc phườngPhúc La- quận Hà Đông- thành phố Hà Nội nằm trên trục đường lớn nhất khu vựcphía tây thành phố Hà Nội Cách trung tâm thành phố Hà Nội 12 km, cách sân bayNội Bài 30km, cách đại lộ Thăng Long 2 km, cách đường vành đai số 3 1 km
Tên giao dịch: Mường Thanh Xa La Hotel
Địa chỉ: 66 Phúc La, Văn Phú, Hà Đông, Hà Nội
xe an toàn thuận tiện
Du khách lưu trú tại đây có những giây phút nghỉ ngơi thư giãn thự sự yêntĩnh và thoải mái vì xung quanh khách sạn là một quang cảnh rất đẹp
Từ khi thành lập tới nay khách sạn đã và đang tạo được uy tín lớn với kháchhàng Khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao với các phòng nghỉ rộng dài thoáng mát đầy đủtiện nghi đảm bảo cho khách lưu trú, ngoài ra còn có văn phòng, hội nghị, nhà hàng,quầy bar, phòng kế toán, phòng nhân viên, phòng giám đốc, phòng masegel
Phần còn lại là bãi đỗ xe rộng rãi, bể bơi xung quanh khách sạn có những câycảnh uốn lượn đẹp mắt
2.1.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Buồng phòng
Trang 38Tổng số buồng phòng 160 phòng trong đó: phòng VIP 20 phòng, phòng hạngsang 140 phòng (120 phòng đôi và 20 phòng đơn) Các phòng nghỉ cho khách được
2.1.1.4 Nguồn khách
Do khách sạn không ngừng quan tâm đến khách hàng như tìm hiểu ý kiến đónggóp của khách nhằm cải thiện sản phẩm làm tăng sự hài lòng của khách nên phần lớnnguồn khách là số lượng khách quen trở lại khách sạn Ngoài ra còn có khách đi công
vụ, đi du lịch…khách nội địa, khách vãng lai, khách đi công tác, học tập những sốlượng khách quốc tế cũng nhiều chủ yếu là khách Trung Quốc chiếm 80% lượngkhách của khách sạn.Đây cũng chính là điều kiện thuận lợi cho khách sạn trong quátrình hình thành và phát triển
Trang 392.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của khách sạn Mường Thanh Xa La
2.1.2.1 Lịch sử hình thành
Trước tình hình phát triển của nghành du lịch thành phố với thị hiếungày càng cao của du khách Được sự đồng ý của UBND thành phố Hà Nội kháchsạn Mường Thanh Xa La đã được thành lập Khách sạn Mường Thanh Xa La là mộttrong các khách sạn cao cấp của hệ thống tập đoàn khách sạn Mường Thanh thuộc xínghiệp xây dựng số 1 Khách sạn chính thức đi vào hoạt động từ ngày 10-10-2005.Khách sạn được sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp phép hoạt động kinhdoanh số 5600128057-013 vào ngày 6-7-2005 Khách sạn Mường Thanh Xa La cótổng vốn đầu tư ban đầu là 300 tỉ đồng chưa bao gồm giá trị về bất động sản.Diệntích mặt bằng 20.000m2, diện tích mặt sàn khách sạn 2000m2, diện tích xây dựng20.000m2 Khi đi vào hoạt động khách sạn đã có đầy đủ các giấy tờ pháp lý như:Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự, giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòngcháy chữa cháy, giấy
chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm, cam kết trách nhiệm vềngăn chặn
tệ nạn xã hội và phòng chống HIV/AIDS, được phê duyệt về báo cáo tác độngmôi trường
2.1.2.2 Quá trình phát triển
Sau khi thành lập, công ty đã nhanh chóng hoàn tất các thủ tục hợp lệ để sớm
đi vào hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật Khi mới thành lập công tycó100 buồng phòng Hiện tại công ty có tổng số buồng phòng 160 phòng trong đó:phòng VIP 20 phòng, phòng hạng sang 140 phòng (120 phòng đôi và 20 phòng đơn).Các phòng nghỉ cho khách được bố trí từ tầng 5 đến tầng 15 của khách sạn Đạt tiêuchuẩn là khách sạn 4 sao thu hút rất nhiều khách du lịch với đầy đủ các dịch vụ đápứng nhu cầu của khách: ăn uống, karaoke, massage…và đầy đủ tiện nghi cùng với sựnhiệt tình của đội ngũ nhân viên nên ngày càng thu hút khách tới với số lượng nhiềuhơn
2.1.3 Phân tích hoạt động kinh doanh của khách sạn năm 2010- 20112
Tình hình sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp được thể hiện chi tiết và cụthể qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Để thấy được tình