Câu 1: sự khác nhau giữa hợp đồng kì hạn (HĐKH) và hợp đồng tương lai ( Câu 2 : Điều kiện chào bán CK lần đầu ra công chúng bao gồm những đk gì? Câu 3: sự khác biệt giữa quyền chọn mua và quyền chọn bán. Câu 4: So sánh thị trường OTC và thị trường tự do Câu 5: Các loại rủi ro trong đầu tư chứng khoán Câu 6: Phân biệt chứng chỉ quỹ và cổ phiếu thường Câu 7: Các lệnh mua bán ở VN? Các hình thức khớp lệnh ở VN? Câu 8: Một trong những điều kiện niêm yết Cổ phiếu ở SGD hose, hnx Câu 9. Trình bày phương thức phát hành cổ phiếu của doanh nghiệp Câu 10 khi công ty mua cố phiếu quỹ thì VCSH thay đối như thế nào
Trang 1Câu 2 : Điều kiện chào bán CK lần đầu ra công chúng bao gồm những đk gì?
Câu 3: sự khác biệt giữa quyền chọn mua và quyền chọn bán.
Câu 4: So sánh thị trường OTC và thị trường tự do
Câu 5: Các loại rủi ro trong đầu tư chứng khoán
Câu 6: Phân biệt chứng chỉ quỹ và cổ phiếu thường
Câu 7: Các lệnh mua bán ở VN? Các hình thức khớp lệnh ở VN?
Câu 8: Một trong những điều kiện niêm yết Cổ phiếu ở SGD hose, hnx
Câu 9 Trình bày phương thức phát hành cổ phiếu của doanh nghiệp
Câu 10 khi công ty mua cố phiếu quỹ thì VCSH thay đối như thế nào
Câu 1: sự khác
nhau giữa hợp
đồng kì hạn
(HĐKH) và hợp
đồng tương lai
(HĐTL)
*HĐKH : là thoả
thuận giữa người
mua và người bán
trong đó quy định
phải chuyển giao
TS vào 1 ngày ấn
định theo giá cả đã
thoả thuận được
thanh toán vào
ngày hết hạn hợp
đồng
*HĐTL: là 1 thoả
thuận mua và bán 1
loại hàng hoá hoặc
1 công cụ TC nào
đó vào 1 thời điểm
trong tương lai mà
giá cả,số lượng,
chất lượng và mẫu
mã của HH được
xác định rõ vào
thời điểm mở hợp
đồng
*Sự khác nhau
giữa HĐKH và
HĐTL :
HĐKH
1 Việc thanh toán
chỉ được thực hiện
vào ngày đáo hạn
2 Phổ biến trên thị
trường tiền tệ
3 Rủi ro thanh toán
cao do k phải kí
quỹ
4 thanh khoản thấp
hơn HĐTL
5 HH có thể là bất
kì loại nào;Klg,
chất lượng và time
giao hàng bất kì
theo thoả thuận
chung giữa 2 bên
mua-bán
6 2 bên phải gặp nhau để thoả thuận việc mua bán HH
HĐTL
1Việc thanh toán có tính đến phần lãi-lỗ tích luỹ hàng ngày của hợp đồng đó,
có thể thanh toán bất cứ lúc nào
2 biến trên thị trường tài chính
3 Rủi ro thanh toán thấp do phải kí quỹ 4Tính thanh khoản cao hơn HĐKH 5HH phải được giao nhận với 1 Klg
cụ thể, đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu theo thời hạn được ấn định trước
6 hai bên mua-bán
ko bao jờ biết mặt nhau vì GD được thực hiện qua công
cụ bù trừ thanh toán
Câu 2 : Điều kiện chào bán CK lần đầu ra công chúng bao gồm những
đk gì?
Bao gồm các điều kiện:
_Vốn điều lệ tối thiểu đã góp tại thời điểm đăng kí chào bán từ 10 tỷ VNĐ trở lên tính theo giá trị ghi trên
sổ kế toán
_HĐKD của năm liền trước năm đăng kí chào bán phải có lãi và ko có
lỗ luỹ kế tính đến năm đăng kí chào bán
HĐQT và GĐ (hoặc TGĐ) có kinh nghiệm quản
lí KD
_Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu từ đợt phát hành CP.Tối thiểu 20% vốn cổ phần của TCPH phải được chào bán cho trên 100 NĐT
truờng hợp Vốn cổ phần của TCPH từ 100tỷ VNĐ trở lên thì tỷ lệ tối thiểu này là 15% vốn cổ phần của TCPH
_Cổ đông sáng lập phải nắm giữ ít nhất 20% vốn cổ phần của TCPH trong 3 năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành
_Trường hợp cổ phiếu phát hành có tổng giá trị theo mệnh giá vượt quá
10 tỷ VNĐ thì phải
có tổ chức bảo lãnh phát hành
Câu 3: sự khác biệt giữa quyền chọn mua và quyền chọn bán.
mua : là 1 công cụ
cho phép người nắm giữ nó
được mua 1 khối
lượng nhất định hàng hoá với 1 mức giá xác định và trong 1 thời gian nhất định
bán : là công cụ
cho phép người nắm giữ nó
được bán 1 khối
lượng nhất định hàng hoá với một mức giá xác định
và trong 1 thời gian nhất định
*So sánh giữa quyền chọn mua
và quyền chọn bán:
Quyền chọn mua
KN Cho phép mua
1 số lượng TS theo giá xác định trong vòng 1 time nhất định
ĐK thực tiễn Giá
thị trường > Giá thực hiện
ĐK có lãi Giá thị
trường > Giá thực hiện + Giá mua quyền
Lỗ tối đa Giá mua
quyền
Hàng hóa cơ sở CP,
chỉ số CP, TP, chỉ
số TP, thương phẩm, đồng tiền hay hợp đồng tương lai niệm
Quyền chọn bán
Khái niem Cho phép bán 1 số lượng TS theo giá xác định trong vòng 1 time nhất định
ĐK thực tiễn Giá thị trường < Giá thực hiện
ĐK có lãi Giá thị trường < Giá thực hiện + Giá mua quyền
Lỗ tối đa Giá mua quyền
Hàng hóa cơ sở
CP, chỉ số CP, TP, chỉ số TP, thương phẩm, đồng tiền hay hợp đồng tương lai
Câu 4: So sánh thị trường OTC
và thị trường tự do
Điểm giống nhau
-Địa điểm GD là phi tập trung -Chủ yếu áp dụng
cơ chế xác lập giá qua thương lượng
và thoả thuận -Các CK giao dịch phần lớn là các CK
có tỷ lệ sinh lợi cao, độ rủi ro lớn
Điểm khác nhau Otc
Là thị trường có tổ chức chặt chẽ
GD thông qua thoả thuận qua mạng Các CK mua bán
là các CK được phát hành ra công chúng
Có sự quản lí, giám sát của Nhà nước
và tổ chức tự quản
Thị trường CK tự do
Là thị trường ko có
tổ chức
GD thoả thuận trực tiếp
ác CK mua bán là tất cả các CK phát hành
Không có sự quản
lí của nhà nướ
Câu 5: Các loại rủi ro trong đầu
tư chứng khoán
Các loại rủi ro trong đầu tư chứng khoán:
1 Rủi ro hệ thống: là rủi ro tác
động đến toàn bộ hoặc hầu hết các
CK Sự bấp bênh của môi trường kinh tế nói chung như sự sụt giảm GDP, biến động lãi suất, tốc độ lạm phát thay đổi là những minh chứng cho rủi ro hệ thống, những biến đổi này tác động đến sự dao động giá cả của các
CK trên thị trường Rủi ro hệ thống bao gồm:
Rủi ro thị trường: xuất hiện
do phản ứng của các nhà đầu tư đối với các hiện tượng trên thị trường Những sự sút giảm đầu tiên trên thị trường là nguyên nhân gây sợ hãi đối với các nhà đầu tư
và họ sẽ cố gắng rút vốn Phản ứng dây chuyền này làm tăng số lượng bán, giá cả CK sẽ rơi xuống thấp so với giá trị cơ sở Rủi ro lãi suất: là
sự biến động của giá cả CK do sự thay đổi của lãi suất gây ra Giữa lãi suất thị trường và giá cả CK có mối quan hệ tỷ lệ nghịch.Khi đầu tư vào CK có thu nhập
Trang 2suất thị trường tăng
lên, cơ hội đầu tư
vào các tài sản có
mức lợi tức cao
hơn sẽ mất đi
Trong khi đó, do sự
tăng lên của lãi
suất, giá thị trường
của tài sản đầu tư
sẽ bị giảm và nhà
đầu tư sẽ bị thiệt
hại về giá khi bán
các tài sản đó Lãi
suất thay đổi làm
cho chi phí và
doanh thu của DN
thay đổi Nếu DN
sử dụng nhiều nợ,
LS tăng lên làm
tăng chi phí lãi vay
phải trả và làm cho
lợi nhuận của DN
sụt giảm, giá cổ
phiếu sẽ giảm Nếu
DN là người cho
vay, lãi suất tăng sẽ
làm tăng doanh thu
và lợi nhuận của
DN, giá cổ phiếu
cũng sẽ tăng
Rủi ro sức mua: Là
sự thay đổi giá trị
thực của chứng
khoán do sự thay
đổi sức mua của
đồng tiền Nếu lạm
phát vượt quá tỷ lệ
lạm phát dự tính,
giá trị thực của
đồng tiền sẽ bị
giảm và làm cho
khoản đầu tư cũng
bị giảm giá trị Khi
lạm phát thực tế
khác với lạm phát
dự kiến, rủi ro sức
mua sẽ phát sinh
2 Rủi ro phi hệ
thống: là rủi ro chỉ
tác động đến một
loại tài sản hoặc
một nhóm tài sản,
nghĩa là rủi ro này
chỉ liên quan đến
một loại CK cụ thể
nào đó Rủi ro phi
hệ thống bao gồm:
rủi ro kinh doanh,
rủi ro tài chính, rủi
ro tỷ giá và rủi ro
thanh khoản
doanh: Rủi ro kinh doanh là sự biến động giá CK do những thay đổi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Những thay đổi này làm thay đổi doanh thu, lợi nhuận của
DN, từ đó làm thay đổi giá cổ phiếu Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính liên quan đến đòn bẩy tài chính, hay nói cách khác liên quan đến cơ cấu nợ của công ty
Sự xuất hiện các khoản nợ trong cấu trúc vốn sẽ tạo ra nghĩa vụ trả nợ trả lãi của công ty và công ty phải đối mặt với dòng tiền
ra lớn khi phải thanh toán nợ gốc
và lãi Nếu không trả nợ đúng hạn, uy tín công ty sẽ giảm sút Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến giá cả CP công
ty Rủi ro tài chính
có thể tránh được nếu công ty không vay nợ chút nào
* Rủi ro tỷ giá: là khả năng biến động giá CK khi tỷ giá thay đổi
* Rủi ro thanh khoản: là sự bất ổn của giá CK khi điều kiện giao dịch thay đổi Sự thay đổi tính thanh khoản của CK có thể do tác động của những thay đổi trong cấu trúc cổ đông, tâm
lý NĐT, chính sách…
Câu 6: Phân biệt chứng chỉ quỹ và
cổ phiếu thường
* Giống nhau:
- Đều là hàng hóa dược mua bán trên
khoán
- Đều là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu ,hưởng lợi nhuận trên phần vốn góp được niêm yết trên thị trường chứng khoán
- Lợi nhuận thu được phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đôn vị nhận vốn góp
* Khác nhau:
Chứng chỉ quỹ
1.Tổ chức phát hành Các quỹ đầu tư
3.Khi chia lợi tức Khoản lợi nhuận của quỹ hàng năm
sẽ được chia hết cho người góp vốn công ty chỉ giữ lại khoảng 2% làm chi phí quản lý 2.Quyền lợi của người sở hữu Không có quyền biểu quyết hay quản lý mọi quyền hành đều thuộc về công ty quản lý quỹ.Có quyền hưởng khoàn thu nhập từ hoạt động kinh doanh của quỹ
Cổ phiếu thường
1.Tổ chức phát hành Các công ty
cổ phần 3.Khi chia lợi tức Công ty có thể chia
cổ tức toàn bộ hay
ít hơn số lợi nhuận sau thuế tùy thuộc vào chiến lược sử dụng vốn của hội đồng quản trị và sự thông qua của đại hội cổ đông 2.Quyền lợi của người sở hữu Có quyền tham gia đại hội cổ đông ,biểu quyết các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp ,có quyền yêu cầu về
thu nhập ,quyền mua trước
Câu 7: Các lệnh mua bán ở VN?
Các hình thức khớp lệnh ở VN?
a) Các loại lệnh
* Hiện nay, nhà đầu
tư được sử dụng các loại lệnh sau đây khi giao dịch
TP.HCM:
hạn(LO áp trong khớp lệnh định kỳ
và liên tục)
Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc giá tốt hơn Lệnh có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ
_Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh lúc mở cửa (lệnh ATO): Là
lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá khớp lệnh trong đợt xác định giá mở cửa và chỉ
có hiệu lực trong đợt khớp lệnh định
kỳ xác định giá mở cửa
_Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh lúc đóng cửa (lệnh ATC): Là
lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá khớp lệnh trong đợt xác định giá mở đóng cửa và chỉ có hiệu lực trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa
Ngoài ra còn có
trường(MP) là loại
lệnh được sử dụng rất fổ biến trong jao dịch CK.khi sử dụng loại lệnh
sang chấp nhận mua hoặc bán theo mức já của thị trường hiện tại và lệnh của nhà đầu tư luon luôn được thực hiện.Lệnh thị trường còn gọi là lệnh 0 ràng buộc vì mức já do quan hệ cung-cầu CK trên thị trường quyết định
Lệnh dừng
Là loại lệnh đặc biệt để đảm bảo cho các nhà đầu tư
có thể thu lợi nhuận tại 1 mức
độ nhất định và fòng chống rủi ro trong trường hợp
já CK chuyên động theo chiều hướng ngược lại Sau khi đặt lệnh nếu já thị trường đạt tới hoặc vượt qua mức já dừng thì lệnh dừng sè thành lệnh thị trườngCó loại lệnh dừng:lệnh dừng để bán(luôn đặt já thấp hơn já trị hiện tại của 1 CK muốn bán) và lệnh dừng
để mua (luôn đặt
já cao hơn já trị hiện tại của CK cần mua) Ưu:+bảo vệ tiền lời của người kd trong 1 thương vụ
đã thực hiện +bảo
vệ tiền lời của người bán trong 1 thương vụ bán khống +fòng ngừa
sự thua lỗ quá lớn trong trường hợp mua bán ngay hoặc bán trước mua sau Nhược: khi có 1 số lượng lớn các lệnh dừng được “châm ngòi” sự náo loạn trong jao dịch sẽ xảy ra khi các lệnh dừng trở thành
đó bóp méo já cả
CK và mục đích của lệnh dừng là jới hạn thua lỗ,bảo
vệ lợi nhuận 0 thực hiện được
b) Các hình thức khớp lệnh:
SGDCKHCM: 2 hình thức khớp lệnh là khớp lệnh liên tực và khớp lệnh định kỳ:
* Tại SGDCKHN chỉ áp dụng hình thức khớp lệnh liên tục:
khớp lệnh định
kỳ là phương thức
giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua
và bán chứng khoán tại một thời điểm xác định Phương thức này cho phép các lệnh sau khi gửi vào hệ thống giao dịch được sắp trên sổ lệnh theo thứ tự ưu tiên, sau đó sẽ được
so khớp tại một thời điểm xác định với một mức giá khớp lệnh duy nhất cho mỗi loại chứng khoán Nguyên tắc xác định giá khớp lệnh theo phương thức này như sau : 1) Là mức giá thực hiện được khối lượng giao dịch lớn nhất
2) Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn mức giá trên thì mức giá trùng hoặc gần với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn
khớp lệnh liên tục là phương thức
hệ thống giao dịch thực hiện so khớp các lệnh mua và
2
Trang 3khoán ngay khi
lệnh được nhập vào
sổ lệnh Giá thực
hiện trong phương
thức giao dịch liên
tục được xác định
trên cơ sở mức giá
của lệnh giới hạn
đối ứng đang nằm
chờ trên sổ lệnh
Câu 8: Một trong
những điều kiện
niêm yết Cổ phiếu
ở SGD hose, hnx
hiện nay theo nghị
đinh 58/2012
hose
_Là CTCP có vốn
điều lệ đã góp taị
thời điểm đăng kí
niêm yết từ 120 tỷ
VNĐ trở lên tính
theo giá trị ghi trên
sổ kế toán.chứng
chỉ quỹ đóng or cổ
phiếu của cty
Ckcos tổng giá trị
theo mệnh giá hoặc
vốn điều lệ >50 tỷ
Căn cứ vào tình
hình phát triển thị
trường, mức vốn có
thể được BTC điều
chỉnh tăng hoặc
giảm trong phạm vi
tối đa 30% sau khi
xin ý kiến thủ
tướng chính phủ
HĐKD 2 năm liền
trước năm đăng kí
niêm yết phải có
lãi và ko có lỗ lũy
kế tính đến năm
đăng kí niêm
yết.ROE>5%,
_Ko có các khoản
nợ quá hạn chưa
được dự phòng
theo quy định của
PL;công khai mọi
khoản nợ đối với
công ty của thành
viên HĐQT, BKS,
GĐ hoặc TGĐ,
PGĐ hoặc Phó
TGĐ, Kế toán
trưởng, cổ đông lớn
và những người có
liên qua
có quyền biểu quyết của Cty do ít nhất 300 không phải cổ đong lớn nắm giữ.Trái phiếu, chứng chỉ quỹ có ít nhất 100 ng sở hữu
tp, chứng chỉ quỹ trong 1 đơỵ phát hành
_Cổ đông là thành viên HĐQT,BKS,
GĐ hoặc TGĐ, PGĐ hoặc Phó TGĐ và kế toán trưởng của _Cty phải cam kết nắm giữ 100% số CP do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể
từ ngày niêm yết và 50% số CP này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, ko tính số CP thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ
_Có hồ sơ đăng kí niêm yết CP hợp lệ theo quy định của luật CKVN 2006
HNX vốn điều lệ
>30 tỷ, cty phát hành trái phiếu vốn diều lệ >10 tỷ
Tối thiểu 15%cp có quyền biểu quyết
do ít nhất 100 cđ không phải cđ lớn nắm giữu, 100% số
cp của thành viên sáng lập phải được nắm giữ ít50% của
6 thang tiếp theo hhaats 6 tháng kể
từ thời điểm phát hành
Câu 9 Trình bày phương thức phát hành cổ phiếu của doanh nghiệp
Phát hành riêng lẻ: là
việc phát hành trong đó chứng khoán được bán trong phạm vi một
(thông thường là cho các nhà đầu tư
có tổ chức), với những điều kiện hạn chế và khối lượng phát hành phải đạt một mức nhất định
Việc phát hành chứng khoán riêng
lẻ thông thường chịu sự điều chỉnh của Luật công ty
Chứng khoán phát hành dưới hình thức này không phải là đối tượng được niêm yết và giao dịch trên thị trường chứng khoán sơ cấp Luật pháp các nước cũng
có những quy định
cụ thể đối với hình thức phát hành riêng lẻ, Các doanh nghiệp thường lựa chọn phát hành riêng lẻ bởi một số nguyên nhân sau:
không đủ tiêu chuẩn để phát hành
ra công chúng
- SỐ lượng vổn cần huy động nhỏ, mục đích chọn phát hành riêng lẻ để giảm chi phí
phát hành cổ phiếu nhằm mục đích duy trì các mối quan hệ trong kinh doanh
- Phát hành cho cán bộ công nhân viên chức của công ty
Phát hành ra công chúng:
Là hình thức phát hành trong đó chứng khoán được phát hành rộng rãi
ra công chúng cho một số lượng lớn các nhà đầu tư nhất định, trong đó phải đảm bảo một
tỷ lệ cho các nhà
ra, tổng khối lượng phát hành chứng khoán cũng phải đạt một tỷ lệ theo quy định
Việc phát hành chứng khoán ra công chúng phải được cơ quan quản
lý Nhà nước về chứng khoán cấp giấy phép hoặc chấp thuận, Sau khi phát hành trên thị trường sơ cấp, chứng khoán sẽ được giao dịch tại
Sở giao dịch chứng khoán khi đã đáp ứng được các quy định về niêm yết chứng khoán của SGDCK Tổ chức phát hành chứng khoán ra công chúng phải thực hiện một chế độ báo cáo, công bố thông tin công khai
và chịu sự quản lý, giám sát riêng theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chửng khoán
Việc phát hành cổ phiếu ra công chúng được thực hiện theo một trong hai phương thức sau:
+ Phát hành lần đầu ra công chúng (IPO): là việc phát hành trong đó cổ phiếu của công ty lần đầu tiên được bán rộng rãi cho công chúng đầu tư
Neu cổ phần được bán lần đầu cho công chúng nhằm tăng vốn thì đó là IPO sơ cấp, còn khi cổ phần được bán lần đầu từ số
cổ phần hiện hữu thì đó là IPO thứ cấp
+ Chào bán sơ cấp
là đợt phát hành cổ phiếu bổ sung của công ty cho rộng rãi các công chúng đầu tư
Đe phát hành co phiếu ra công chúng, dn phải đảm bảo các điều kiện sau:
Quy mô vốn: đáp ứng yêu cầu về vốn điều lệ tối thiểu, sau khi phát hành phải đạt % nhất định về vốn cô phần và số lượng công chúng nắm giữ
Tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh: dn được thành lập và hoạt động trong tg nhất định (3-5 năm)
Đội ngũ quản lý công ty : có năng lực và trình độ quản lý các hoạt động cty
Hiệu quả sản suất kinh doanh: cty phải làm ăn có lãi với mức lợi nhuận không thấp hơn quy định và trong 1
số năm liên tục
Dự án khả thi: dn phải có dự án khả thi trong việc sử dụng nguồn vốn huy động được Việc phân biệt phát hành riêng lẻ
và phát hành ra công chúng là để xác định những người phát hành rộng rãi ra công chủng phải là những công ty có chất lượng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, nhằm bảo vệ cho công chúng đầu tư nói chung, nhất là những nhà đầu tư nhỏ thiếu hiểu biết
Đồng thời, đây
để xây dựng một thị trường chứng khoán an toàn, công khai và có hiệu quả
Câu 1 0 khi công ty mua cố phiếu qu ỹ thì VCSH thay đối như thế nào
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty cổ phần đã phát hành
và được chính công
ty mua lại.Các công
ty cổ phần mua cổ phiếu quỹ có những
ưu điểm + Vì cổ phiếu quỹ thuộc quyền sở hữu chung của công ty và được loại trừ không chia
cổ tức cho nên công ty có thể mua
cổ phiếu quỹ để làm lợi cho các cổ đông hiện hữu, hay nói cách khác khi lãnh đạo công ty đang chịu sức ép phải có tỷ lệ sinh lời trên cổ phiếu từ các cổ đông + Khi công ty có một lượng tiền nhàn rỗi chưa có
dự án đầu tư và cùng lúc hoạt động kinh doanh của chính mình đang
có chiều hướng tốt, lợi nhuận bình quân cao hơn các ngành khác mà mình dự định đầu tư
+ Khi công ty thay cổ phiếu của mình trên thị trường giao dịch bị sụt giảm về số lượng và giá cổ phiếu, Công ty tăng mua cổ phiếu của chính mình làm tăng lượng cầu
về cổ phiếu để đẩy giá lên hoặc đặt mua làm nhiều lần
để làm giảm sự
Trang 4trường
+ Công ty mua
cổ phiếu quỹ để
thưởng cho nhân
viên Đây là biện
pháp thường được
áp dụng đê tạo sự
gắn bỏ, khích lệ
nhân viên Thông
thường việc dùng
cổ phiếu quỹ làm
cổ phiếu thưởng
phải có nguồn
khen thưởng phúc lợi
+ Mua lại cổ phiếu quỹ để thời gian sau điều chỉnh giảm vốn điều lệ công ty Trường hợp này rất ít xảy
ra trên thực tể
Thực tế thì :Việc mua lại cổ phiếu quỹ sẽ làm giảm một lượng tiền mặt
Việc dùng tiền mua lại cổ phiếu của chính mình làm giảm giá trị doanh nghiệp trong
sô sách kể toán, giảm lượng tiền mặt hiện có cho thấy công ty sẽ không có khả năng đầu tư nhanh chóng, kịp thời khi
có thời cơ và cơ
mới Xét về đầu tư dài hạn sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty
Thị trường là thước đo chính xác nhẩt về giá trị của một hàng hóa hay dịch vụ cung cấp
Do vậy khi công ty dùng tiền mua cổ phiếu quỹ để làm
của cổ phiếu thì đồng nghĩa với việc nhà đầu tư đánh giá cổ phiếu của công ty không cao trên thị trường
Các nhà đầu tư đang thể hiện sự chưa tin tưởng vào hoạt động doanh nghiệp, Chi phí mua cổ phiểu quỹ hạch
phiểu quỹ, chi phí bán cổ phiếu quỹ hạch toán giảm trừ
số tiền thu được do bán cổ phiếu quỹ.Chêch lệch giữa giá bán và giá mua được ghi vào thặng dư vốn cố phần
4
Trang 5.