Mục lục Mục lục 1 Câu 2: Thế nào là qtkd? Giải thích tại sao các NQT cần biết sử dụng các phương pháp khi thực hiện nhiệm vụ qtkd của mình? Hãy trình bày các phương pháp QTKD chủ yếu hay được sử dung, liên hệ thực tế. 3 Câu 3: Thế nào là nguyên tắc? Why cần có nguyên tắc hoạt động, nguyên tắc quản trị? Hãy trình bày hiểu biết về xây dựng và tuân thủ nguyên tắc qtkd. Lấy ví dụ minh họa. 5 Câu 4: Thế nào là nhà QT? Trình bày hiểu biết của anh (chị) về các kỹ năng quản trị cần thiết cho mỗi (loại) NQT, có ví dụ thực tế minh họa. 7 Câu 5: Thế nào là nghệ thuật tự quản trị? Tại sao các NQT cần rèn luyện nghệ thuật tự quản trị? Hãy phân tích những nội dung chủ yếu của nghệ thuật tự quản trị, có ví dụ minh họa. 9 Câu 6: Thế nào là hệ thống (cơ cấu) sản xuất của DN? Kể tên 7 lựa chọn chủ yếu khi xây dựng cơ cấu sản xuất của DN. Hãy phân tích nội dung lựa chọn địa điểm của DN, có liên hệ thực tiễn của nước ta hiên nay. 12 Câu 7: Thế nào là hệ thống (cơ cấu) sản xuất của DN? Kể tên 7 lựa chọn chủ yếu khi xây dựng hệ thống sản xuất. Hãy phân tích nôi dung lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất khi xây dựng hệ thống sản xuất của DN. Có liên hệ thực tiễn hiện nay. 14 Câu 8Thế nào là cơ cấu tổ chức QTDN? Kể tên 6 kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp đã nghiên cứu. Hãy trình bày hiểu biết của anh (chị) về kiểu cơ cấu trực tuyến chức năng và liên hệ thực tiễn mô hình này ở các doanh nghiệp nhà nước hiện nay. 17 Câu 9: Thế nào là cơ cấu tổ chức QTDN? Kể tên 6 kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp đã nghiên cứu. Hãy trình bày hiểu biết của anh (chị) về tổ chức bộ máy theo kiểu ma trận. Có lấy ví dụ minh họa. 19 Câu 12: Thế nào là thù lao lao động? Trình bày hiểu biết của anh ( chị) về các 22 nguyên tắc thù lao lao động ở doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường. Liên hệ thực tiễn ở các doanh nghiệp hoặc tại 1 DN cụ thể mà anh (chị) biết. 22 15. Định nghĩa quản trị định hướng chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000. Tại sao các doanh nghiệp nước ta cần quản trị định hướng chất lượng. Kể tên 4 triết lý cơ bản của bộ ISO 9000 và trình bày hiểu biết cuả anh chị về triết lý “làm đúng ngay từ đầu” .. có liên hệ thực tế trong thực tiễn. 24 16. Kể tên 4 triết lý cơ bản của bộ ISO 9000. Phân tích triết lý quản trị theo quá trình và liên hệ việc áp dụng trong thực tiễn quản trị của các doanh nghiệp nước ta. 26 Câu 18: Quản trị công nghệ 30 Câu 22 Thế nào là quản trị tài chính DN ? Nêu các nội dung chủ yếu của quản trị tài chính DN . Có các nguồn cung ứng tài chính bên ngoài nào? Trình bày hiểu biết của anh chị về các nguồn tài chính bên trong . Có ví dụ minh họa 33 Câu 23. tại sao doanh nghiệp lại cần đa dạng hóa các nguồn cung ứng tài chính . có các nguồn cung ứng tài chính bên trong nào. Trình bày hiểu biết của anh chị về các nguồn cung ứng tài chính bên ngoài doanh nghiệp. 36 Câu 24. Định nghĩa HqKD, phân biệt các loại Hq và trình bày bản chất phạm trù HqKD. Liên hệ thực tiễn và bình luận về việc sử dụng các phạm trù hiệu quả ở nước ta hiện nay. 42 Câu 25. Thế nào là hiệu quả và hiệu quả kinh doanh? Tại sao các DN cần tính toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh? Trình bày bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh, có ví dụ minh hoạ. 44 Câu 26: Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp. Liên hệ thực tiễn hiểu và đánh giá hiệu quả kinh doanh ở các doanh nghiệp nhà nước hiện nay và cho biết cần làm gì trước thực trạng đó. 46 Câu 28: Thế nào là quản trị sự thay đổi? Tại sao các DN phải QT sự thay đổi? Hãy kể tên các nhân tố thúc đẩy và cản trở sự thay đổi. Trình bày nội dung chủ yếu của hoạch định sự thay đổi. 50 Câu 29: Hãy kể tên các nhân tố thúc đẩy và cản trở sự thay đổi. Phân tích các lực lượng thúc đẩy sự thay đổi. Liên hệ thực tiễn hoặc cho ví dụ. 54 Câu 31. Định nghĩa chi phí, chi tiêu, chi phí kinh doanh và chi phí tài chính. Tại sao phải sử dụng cả 4 phạm trù trên, cho ví dụ minh họa từng trường hợp sử dụng. 58 Câu 32. Tính CPKD là tập hợp, phân tích, tính toán các CPKD phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhằm cung cấp thường xuyên thông tin để đảm bảo độ chính xác cần thiết cho các quyết định quản trị doanh nghiệp. 59 33. Thế nào là tính CPKD? Phân tích sự khác biệt cơ bản giữa tính CPKD và kế toán tài chính của DN. Có ví dụ minh họa trong quá trình phân tích. 60 Câu 34. Tính chi phí kinh doanh ở DN có các nhiệm vụ chủ yếu gì? Hãy phân tích nhiệm vụ đó và cho ví dụ minh họa trong quá trình phân tích. 65 Câu 38: Định nghĩa loại CPKD sử dụng lao động. Trình bày hiểu biết của anh chị về tính toán về tập hợp loại chi phí kinh doanh sử dụng lao động, cho ví dụ minh họa. 67 Câu 39: Thế nào là loại CPKD sử dụng nguyên vật liệu? Trình bày hiểu biết của anh chị về quá trình tính toán và tập hợp CPKD sử dụng nguyên vật liệu, cho ví dụ minh họa. 70 Câu 40: Thế nào là CPKD không trùng chi phí tài chính? Kể tên các loại CPKD không trùng chi phí tài chính. Trình bày hiểu biết của anh chị về cách thức tập hợp CPKD khấu hao tài sản cố định, cho ví dụ minh họa. 74
Trang 1M c l c ục lục ục lục
Mục lục 1
Câu 2: Thế nào là qtkd? Giải thích tại sao các NQT cần biết sử dụng các phương pháp khi thực hiện nhiệm vụ qtkd của mình? Hãy trình bày các phương pháp QTKD chủ yếu hay được sử dung, liên hệ thực tế 3 Câu 3: Thế nào là nguyên tắc? Why cần có nguyên tắc hoạt động, nguyên tắc quản trị? Hãy trình bày hiểu biết về xây dựng và tuân thủ nguyên tắc qtkd Lấy ví dụ minh họa 5
Câu 4: Thế nào là nhà QT? Trình bày hiểu biết của anh (chị) về các kỹ năng quản trị cần thiết cho mỗi (loại) NQT, có ví dụ thực tế minh họa 7 Câu 5: Thế nào là nghệ thuật tự quản trị? Tại sao các NQT cần rèn luyện nghệ thuật tự quản trị? Hãy phân tích những nội dung chủ yếu của nghệ thuật tự quản trị, có ví dụ minh họa 9 Câu 6: Thế nào là hệ thống (cơ cấu) sản xuất của DN? Kể tên 7 lựa chọn chủ yếu khi xây dựng cơ cấu sản xuất của DN Hãy phân tích nội dung lựa chọn địa điểm của DN, có liên hệ thực tiễn của nước ta hiên nay 12 Câu 7: Thế nào là hệ thống (cơ cấu) sản xuất của DN? Kể tên 7 lựa chọn chủ yếu khi xây dựng hệ thống sản xuất Hãy phân tích nôi dung lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất khi xây dựng hệ thống sản xuất của DN Có liên hệ thực tiễn hiện nay 14
Câu 8Thế nào là cơ cấu tổ chức QTDN? Kể tên 6 kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
đã nghiên cứu Hãy trình bày hiểu biết của anh (chị) về kiểu cơ cấu trực tuyến chức năng và liên hệ thực tiễn mô hình này ở các doanh nghiệp nhà nước hiện nay 17 Câu 9: Thế nào là cơ cấu tổ chức QTDN? Kể tên 6 kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
đã nghiên cứu Hãy trình bày hiểu biết của anh (chị) về tổ chức bộ máy theo kiểu ma trận Có lấy ví dụ minh họa 19 Câu 12: Thế nào là thù lao lao động? Trình bày hiểu biết của anh ( chị) về các 22 nguyên tắc thù lao lao động ở doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường Liên hệ thực tiễn ở các doanh nghiệp hoặc tại 1 DN cụ thể mà anh (chị) biết 22
15 Định nghĩa quản trị định hướng chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 Tại sao các doanh nghiệp nước ta cần quản trị định hướng chất lượng Kể tên 4 triết lý cơ bản của bộ ISO 9000 và trình bày hiểu biết cuả anh chị về triết lý “làm đúng ngay từ đầu” có liên hệ thực tế trong thực tiễn 24
16 Kể tên 4 triết lý cơ bản của bộ ISO 9000 Phân tích triết lý quản trị theo quá trình và liên hệ việc áp dụng trong thực tiễn quản trị của các doanh nghiệp nước ta 26 Câu 18: Quản trị công nghệ 30 Câu 22 Thế nào là quản trị tài chính DN ? Nêu các nội dung chủ yếu của quản trị tài chính DN Có các nguồn cung ứng tài chính bên ngoài nào? Trình bày hiểu biết của anh chị về các nguồn tài chính bên trong Có ví dụ minh họa 33 Câu 23 tại sao doanh nghiệp lại cần đa dạng hóa các nguồn cung ứng tài chính có các nguồn cung ứng tài chính bên trong nào Trình bày hiểu biết của anh chị về các nguồn cung ứng tài chính bên ngoài doanh nghiệp 36
Câu 24 Định nghĩa HqKD, phân biệt các loại Hq và trình bày bản chất phạm trù HqKD Liên
hệ thực tiễn và bình luận về việc sử dụng các phạm trù hiệu quả ở nước ta hiện nay 42 Câu 25 Thế nào là hiệu quả và hiệu quả kinh doanh? Tại sao các DN cần tính toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh? Trình bày bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh, có ví dụ minh hoạ.
44 Câu 26: Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp Liên hệ thực tiễn hiểu và đánh giá hiệu quả kinh doanh ở các doanh nghiệp nhà nước hiện nay và cho biết cần làm gì trước thực trạng đó 46 Câu 28: Thế nào là quản trị sự thay đổi? Tại sao các DN phải QT sự thay đổi? Hãy kể tên các nhân tố thúc đẩy và cản trở sự thay đổi Trình bày nội dung chủ yếu của hoạch định sự thay đổi 50 Câu 29: Hãy kể tên các nhân tố thúc đẩy và cản trở sự thay đổi Phân tích các lực lượng thúc đẩy sự thay đổi Liên hệ thực tiễn hoặc cho ví dụ 54 Câu 31 Định nghĩa chi phí, chi tiêu, chi phí kinh doanh và chi phí tài chính Tại sao phải sử dụng cả 4 phạm trù trên, cho ví dụ minh họa từng trường hợp sử dụng 58
Trang 2Câu 32 Tính CPKD là tập hợp, phân tích, tính toán các CPKD phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhằm cung cấp thường xuyên thông tin để đảm bảo độ chính xác cần thiết cho các quyết định quản trị doanh nghiệp 59
33 Thế nào là tính CPKD? Phân tích sự khác biệt cơ bản giữa tính CPKD và kế toán tài chính của DN.
Có ví dụ minh họa trong quá trình phân tích 60 Câu 34 Tính chi phí kinh doanh ở DN có các nhiệm vụ chủ yếu gì? Hãy phân tích nhiệm vụ đó và cho
ví dụ minh họa trong quá trình phân tích 65 Câu 38: Định nghĩa loại CPKD sử dụng lao động Trình bày hiểu biết của anh chị về tính toán về tập hợp loại chi phí kinh doanh sử dụng lao động, cho ví dụ minh họa 67 Câu 39: Thế nào là loại CPKD sử dụng nguyên vật liệu? Trình bày hiểu biết của anh chị về quá trình tính toán và tập hợp CPKD sử dụng nguyên vật liệu, cho ví dụ minh họa 70
Câu 40: Thế nào là CPKD không trùng chi phí tài chính? Kể tên các loại CPKD không trùng chi phí
tài chính Trình bày hiểu biết của anh chị về cách thức tập hợp CPKD khấu hao tài sản cố định, cho ví
dụ minh họa 74
Trang 3Câu 2: Thế nào là qtkd? Giải thích tại sao các NQT cần biết sử dụng các phương pháp khi thực hiện nhiệm vụ qtkd của mình? Hãy trình bày các phương pháp QTKD chủ yếu hay được sử dung, liên hệ thực tế.
*QTKD là gì?
Có 2 cách hiểu về qtkd:
- QTKD là tổng hợp các hoạt động KHH, tổ chức và kiểm tra sự kết hợp các yếu tố sảnxuất một cách có hiệu quả nhất nhằm xác định và thực hiện các mục tiêu cụ thể trongquá trình phát triển DN
- QTKD là tổng hợp các hoạt động xác định mục tiêu và thông qua những người khác
để thực hiện các mục tiêu của DN trong môi trường kinh doanh thường xuyên biếnđộng
* Bất kỳ một hoạt động nào cũng có nhiều cách thức, phương pháp để thực hiện songtrong số đó chỉ có một phương pháp đúng Và nhiệm vụ của NQT là phải tìm ra phươngpháp đúng đó, muốn làm được điều đó thì NQT phải biết cách sử dụng các phương phápqtkd
* Các phương pháp qtkd chủ yếu và hay được sử dụng:
+ Vai trò: thúc đẩy hay kìm hãm năng lực làm việc, sáng tạo của người lao động
Ví dụ: Một hôm, một người thợ săn mang theo một con chó săn vào trong một khu rừng
sâu để đi săn Chó săn đã đuổi được một con thỏ ra khỏi hang, nhưng đuổi mãi mà
Trang 4không bắt được mồi Sau một khúc ngoặt con thỏ đã biến mất và không biết chạy vào
đâu Chó chăn dê thấy vậy liền chê cười con chó săn rằng:
-“ Cậu thật vô dụng, không đuổi nổi cả một con thỏ.”
Chó săn giải thích:
-“ Anh không biết đấy chứ, không phải là tôi bất tài đâu, chẳng qua là hai mụctiêu của cuộc chạy đuổi mà tôi và con thỏ muốn đạt đến không giống nhau thôi Tôiđuổi nó vì một bữa cơm, còn nó chạy để bảo tồn tính mạng.”
Câu chuyện này đến tai người thợ săn, anh ta mới nghĩ rằng: “Chó săn nói cũngđúng, nếu mình muốn có thêm nhiều thỏ, cần phải tìm cách để khắc phục tinh thần
“bình quân chủ nghĩa” đó ở bọn chó săn, bắt bọn chúng phải đuổi con mồi vì cả sinhmạng của mình.” Sau khi suy nghĩ một hồi lâu, chàng thợ săn quyết định thực hiệnchính sách bình xét công lao để ban thưởng Người thợ săn triệu tập đại hội chó săn vàtuyên bố: “Trong cuộc rượt đuổi, nếu ai bắt được một con thỏ sẽ được thưởng một chiếcxương thỏ, còn kẻ không bắt được thì sẽ không có.”
Chiêu đó của người thợ săn đã thực sự phát huy tác dụng Tính tích cực của mỗicon chó săn trong việc bắt thỏ đã được nâng lên hết sức rõ rệt, số lượng thỏ bắt đượcngày càng nhiều, bởi vì chẳng có con chó nào muốn thấy các con chó khác được ănxương trong lúc đó mình lại đứng nhìn
-Phương pháp giáo dục thuyết phục:
+ PPGDTP là phương pháp tác động vào người lao động bằng các biện pháp tâm lý xãhội và giáo dục thuyết phục
+ Đặc điểm; Uyển chuyển, linh hoạt, không có khuôn mẫu riêng và liên quan chặt chẽtới tắc phong và nghệ thuật của chủ thể quản trị
+ Vai trò:
Động viên tinh thần quyết tâm, sáng tạo, say sưa với công việc của người lao độngLàm cho người lđ nhận thức rõ cái thiện, cái ác, cái xấu, cái đẹp và tính trách nhiệm của
họ trước công việc và tập thể
Ví du: Có một chàng trai trẻ vừa tốt nghiệp Đại học loại xuất sắc nộp đơn dự tuyển vàomột vị trí quản lý tại một công ty lớn Anh ta vượt qua các vòng đầu tiên Đến vòng cuốicùng, đích thân ông Giám đốc phỏng vấn để đưa ra quyết định cuối cùng Ông Giámđốc phát hiện ra một điều từ CV của chàng trai trẻ rằng trong suốt các năm học, anh taluôn đạt thành tích học tập một cách xuất sắc Từ trường Trung học cho đến khi vào Đạihọc và thi tốt nghiệp, không năm nào mà chàng trai này không đạt được danh hiệu xuấtsắc Ông Giám đốc hỏi, “Anh có bao giờ nhận được học bổng từ trường không”
“Không bao giờ”, chàng trai trả lời Ông Giám đốc bèn hỏi tiếp,”Vậy là cha anh đã trảtoàn bộ học phí cho anh phải không?” Chàng trai trẻ trả lời:” Cha tôi đã mất từ hồi tôiđược một tuổi, toàn bộ số tiền học phí là do mẹ tôi gánh vác” “Vậy mẹ anh làm việc ởcông ty nào?” Ông Giám đốc hỏi Chàng trai trẻ bèn trả lời, “Mẹ tôi làm công việc giặtquần áo” Ông Giám đốc nghe vậy bèn đề nghị chàng trai trẻ đưa hai bàn tay ra cho ôngxem Hai bàn tay chàng trai khá đẹp và mềm mại Ông Giám đốc hỏi:” Vậy trước đây
có bao giờ anh giúp đỡ mẹ anh trong việc giặt quần áo chưa?” “Chưa bao giờ”, chàngtrai trẻ trả lời, “Mẹ tôi lúc nào cũng chỉ muốn tôi học và đọc thật nhiều sách Hơn nữa,
mẹ tôi có thể giặt quần áo nhanh hơn tôi.” Ông Giám đốc nghe thấy vậy bèn nói: “ Tôi
Trang 5có một yêu cầu Hôm nay lúc anh về nhà, hãy đi và rửa hai bàn tay của mẹ anh Rồi hãyđến gặp tôi vào sáng ngày hôm sau” Chàng trai trẻ cảm giác rằng cơ hội trúng tuyểncủa mình vào công ty này rất cao Anh ta liền vui vẻ về nhà gặp mẹ và nói với bà hãy đểanh ra rửa hai bàn tay của bà ngày hôm nay Bà mẹ nghe vậy cảm thấy rất lạ, trong lòng
bà dấy lên những cảm xúc vui buồn lẫn lộn, bà bèn đưa hai bàn tay mình ra cho chàngtrai.Chàng trai trẻ chầm chậm rửa sạch bàn tay của mẹ mình Từng giọt nước mắt củachàng trai rơi xuống khi anh ta thực hiện công việc của mình.Lần đầu tiên chàng trainhận ra rằng đôi bàn tay của mẹ mình thật là nhăn nheo, hơn nữa hai bàn tay còn chằngchịt những vết sẹo và chai sạn Những vết sẹo này hẳn là rất đau đớn vì chàng trai cảmnhận được bà mẹ khẽ rùng mình mỗi khi chàng trai rửa chúng trong nước Đây cũng làlần đầu tiên chàng trai trẻ nhận ra rằng chính đôi bàn tay này hàng ngày làm công việcgiặt quần áo để có thể trang trải đủ tiền học phí của anh ta ở trường học Những vết sẹotrên đôi bàn tay của bà mẹ cũng là cái giá cho kết quả đậu tốt nghiệp, cho những bảngđiểm xuất sắc và cho cả tương lai của anh ta Sau khi rửa sạch đôi bàn tay của bà mẹ,chàng trai trẻ lặng lẽ giặt nốt luôn chỗ quần áo còn lại trong ngày Tối hôm đó, bà mẹ vàchàng trai đã nói chuyện với nhau rất lâu Sáng ngày hôm sau, chàng trai trẻ quay lạicông ty phỏng vấn Ông Giám đốc nhận thấy nước mắt còn đọng trên khóe mắt củachàng trai trẻ bèn hỏi:” Anh có thể cho tôi biết anh đã làm gì và học được những gì ởnhà của anh ngày hôm qua không?” Chàng trai trả lời:” Tôi đã rửa đôi bàn tay của mẹtôi, và tôi cũng đã giặt nốt chỗ quần áo còn lại.” “Vậy anh hãy cho tôi biết cảm giác củaanh như thế nào?” Ông Giám đốc hỏi.Chàng trai trẻ bèn trả lời:
Thứ nhất: Tôi đã biết được thế nào là “Nhận thức” Nếu không có mẹ tôi thì tôi sẽkhông có được sự thành công như ngày hôm nay
Thứ hai: Chỉ khi làm việc chung và giúp đỡ mẹ tôi, giờ tôi mới biết được sự khó khăn
và vất vả để hoàn thành được công việc
Thứ ba: Tôi đã nhận thức được sự quan trọng và giá trị của tình cảm gia đình
Ông Giám đốc nói:” Đó chính xác là những gì tôi cần tìm ở một nhà quản lý Tôi muốntìm những ứng viên có thể nhận thức được sự giúp đỡ của những người khác, người cóthể hiểu được sự khó nhọc của người khác khi hoàn thành một công việc nào đó, và làngười không đặt tiền bạc là mục đích sống duy nhất của mình Xin chúc mừng Anh đãđược tuyển.”
Sau đó, chàng trai trẻ làm việc rất chăm chỉ và nhận được sự nể trọng của các nhân viêncủa mình Mỗi thành viên trong nhóm làm việc rất cần cù và đoàn kết Tình hình kinhdoanh của công ty phát triển đạt mức doanh thu cao một cách đáng kinh ngạc
Liên hệ:
Từng em lấy các ví dụ rất cụ thể trong thực tế mà liên hệ Chẳng hạn phương pháp hành chính: ra quyết định điều chuyển tài sản từ công ty này sang công ty khác của một tập đoàn kinh tế Phân tích điều này
Câu 3: Thế nào là nguyên tắc? Why cần có nguyên tắc hoạt động, nguyên tắc quản trị? Hãy trình bày hiểu biết về xây dựng và tuân thủ nguyên tắc qtkd Lấy ví dụ minh họa.
Nguyên tắc là những ràng buộc theo những tiêu chuẩn, chuẩn mực nhất định buộc những nhà thực hiện phải tuân thủ
Cần có nguyên tắc hoạt động nguyên tắc quản trị vì: Trong quá trình hoàn thành nhiệm vụ của mình nhà quản trị phải tuân theo những nguyên tắc nhất định thì hoạt động quản trị mới có hiệu quả
Trang 6* Những cơ sở để xây dựng hệ thống nguyên tắc quản trị kinh doanh:
- Hệ thống các quy luật khách quan tác động đến hoạt động đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp: quy luật tự nhiên, quy luật tâm lí, quy luật cung cầu…
- Dựa trên mục tiêu của doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp
- Các quy định của luật pháp, các chính sách quản lí vĩ mô của doanh nghiệp
- Dựa vào những điều kiện cụ thể của môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.Như vậy, hệ thống các nguyên tắc quản trị của doanh nghiệp không phải là bất biến, sẽ thay đổi khi những cơ sở xây dựng nó thay đổi Từ đó nó đòi hỏi các cán bộ quản trị doanh nghiệp một mặt tuân thủ các nguyên tắc quản trị đã đề ra mặt khác phải mềm dẻolinh hoạt khi vận dụng các nguyên tắc đồng thời trong quá trình vận dụng không ngừng tìm tòi để hoàn thiện các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp
* Để quản trị hoạt động quản trị có hiệu quả sẽ phải xác định và tuân thủ nhiều nguyên tắc khác nhau Một số nguyên tắc chung cần tuân thủ:
- Nhiều nguyên tắc hoạt động quản trị có hiệu quả sẽ phải xác định và tuân thủ nhiều nguyên tắc khác nhau Một số nguyên tắc chung cần tuân thủ:
- Nguyên tắc quản trị hướng theo mục tiêu: hoạt động quản trị của các cấp, các bộ phận trong doanh nghiệp phải hướng theo mục tiêu chung mà tất cả các thành viên trongdoanh nghiệp đã cùng nhau xác định Cấp trên xác định mục tiêu cho cấp dưới và khôngcan thiệp vào, cấp dưới đó hoàn thành mục tiêu bằng cách nào cấp trên không cần biết
và cấp trên chỉ tiến hành điều chỉnh những mục tiêu khi cần thiết
Ví dụ: Hiện nay, Công ty CP Kosy đang định hướng áp dụng MBO tại doanh nghiệp
Để áp dụng tốt MBO tại Công ty CP Kosy, lãnh đạo Công ty quán triệt các nguyên tắcsau đây:
· Các mục tiêu và chỉ tiêu của doanh nghiệp phải được xác định theo thứ bậc,nhất quán theo cấp chiến lược và theo thời gian
· Xác định các mục tiêu cụ thể cho từng nhân viên
· Quá trình ra quyết định có sự tham gia của các nhân viên
· Xác định thời gian thực hiện rõ ràng
· Đánh giá kết quả thực hiện và cung cấp các thông tin phản hồi
Trên cơ sở đó, hệ thống mục tiêu của Công ty phải đảm bảo tính nhất quán, thứ bậc
và đồng thuận Từng mục tiêu đảm bảo theo nguyên tắc SMARTER
Theo đó, chu trình MBO của Công ty sẽ là vòng lặp khép kín như sau Điều đáng lưu
ý là để đảm bảo sự thành công của MBO thì sẽ có sự phối hợp chặt chẽ giữa người quản
lý và nhân viên Bởi lẽ không có môi trường “lý tưởng” này thì hệ thống mục tiêu vàquản trị theo mục tiêu chỉ là hệ thống cứng nhắc và không mang tính kết nối
- Nguyên tắc quản trị định hướng kết quả: theo nguyên tắc này trên cơ sở mục tiêu cấp trên phải xác định những kết quả cụ thể mà cấp dưới đạt được, đồng thời nguyên tắcyêu cầu cấp trên phải có đủ khả năng đánh giá được kết quả của cấp dưới
Ví dụ: thường áp dụng cho các nhân viên kinh doanh, các phòng kinh doanh Ngân hàng
An Bình chi nhánh Sơn La một năm phải thu hút được 40 tỷ tiết kiệm và phải cho vay được 30 tỷ
Trang 7- Nguyên tắc quản trị trên cơ sở phân chia nhiệm vụ: Yêu cầu hoạt động quản trị muốn đạt được hiệu quả thì các nhiệm vụ quản trị cần phải được chia nhỏ giao cho các cấp bộ phận khác nhau thực hiện.Song nó đòi hỏi khi giao nhiệm vụ đồng thời phải giaocho các bộ phận cấp quyền lực, quyền hạn và trách nhiệm của chúng phải tương xứng với nhau Nhằm tạo ra sự thống nhất, giảm khối lượng công việc, giảm trách nhiệm ra quyết định, nâng cao hiệu quả nhà quản trị.
Ví dụ: hàng tuần, các đơn vị phòng ban trong công ty họp giao ban, phân công, kiểm tratiến độ công việc của các dựu án, kế hoạch Các trưởng phòng về phân chia lại cho các nhân viên trong phòng mình
- Nguyên tắc chuyên môn hóa: Việc phân chia nhiệm vụ cho các bộ phận, cá nhân phải thực hiện theo nguyên tắc chuyên môn hóa tức là phải phân chia sao cho những người nhận nhiệm vụ được giao với mức độ phức tạp là ít nhất
Ví dụ: nguyên tắc này được áp dụng triệt để tại các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp, chuyên môn hóa từ những công việc nhỏ nhất, như trong nhà máy sản xuất của canon, chuyên môn hòa từ việc người chuyên vặn đinh ốc, đến hoàn thành sản phẩm
- Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích: nguyên tắc này yêu cầu là phải giải quyết hài hòa thỏa đáng các mối quan hệ về lợi ích trong doanh nghiệp thì hoạt động quản trị kinh doanh mới có hiệu quả Trước hết là lợi ích giữa chủ doanh nghiệp và những người lao động trong doanh nghiệp, lợi ích giữa doanh nghiệp và bạn hàng, lợi ích giữa doanh nghiệp và xã hội
- Nguyên tắc ngoại tệ: Giới hạn quyền ra quyết định của lãnh đạo các cấp quản trị trong những tình huống đặc biệt như có những thay đổi lớn của môi trường kinh doanh hoặc có những sai lệch lớn giữa các kết quả đạt được theo mục tiêu đề ra
Câu 4: Thế nào là nhà QT? Trình bày hiểu biết của anh (chị) về các kỹ năng quản trị cần thiết cho mỗi (loại) NQT, có ví dụ thực tế minh họa.
Trả lời:
* Những người có trách nhiệm, hoạch định phân công giám sát hoạt động của người khác, đó là nhà quản trị Nói cách khác NQT là những người tổ chức, hoạch định các hoạt động quản trị
* Các kỹ năng quản trị cần thiết cho mỗi NQT:
- Kỹ năng kỹ thuật: là những hiểu biết và thực hành theo quy trình xác định ở mộtkĩnh vực chuyên môn cụ thể nào đó Chẳng hạn, đó là những kỹ năng hoạch định chiếnlược, tổ chức hoạt động marketing, tổ chức lao động khoa học,…
Kỹ năng kỹ thuật chỉ có thể được hình thành thông qua học tập tại các trường QTKD vàđược phát triển trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản trị cụ thể
- Kỹ năng quan hệ với con người: là khả năng làm việc cùng, hiểu và khuyếnkhích người khác trong quá trình hoạt động, xây dựng các mối quan hệ tốt giữa ngườivới người trong quá trình thực hiện công việc Kỹ năng này ngày càng có vai trò rấtquan trọng đối với kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Kỹ năng quan hệ với con người chứa đựng yếu tố bẩm sinh, chịu ảnh hưởng nhiều bởinghệ thuật giao tiếp, ứng xử của NQT Đây chính là quan hệ, cách ứng xử giữa người
Trang 8lãnh đạo, các nhà QT với người thừa hành, cũng như những đối tượng bên ngoài trongviệc tiến hành hoạt động kinh doanh.
- Kỹ năng nhận thức chiến lược: là kỹ năng phân tích dự báo và hoạch định chiếnlược với tính nhạy cảm cao Kỹ năng nhận thức chiến lược không phải là kỹ năng hoạchđịnh chiến lược mà là tầm nhìn, tính nhạy cảm và bản lĩnh chiến lược của NQT Vì vậy,
kỹ năng nhân thức chiến lược chỉ có thể được hình thành từ tri thức, nghệ thuật và bảnlĩnh kinh doanh được NQT hun đúc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản trị củamình Môi trường kinh doanh càng mở rộng và biến động bao nhiêu càng cần các NQT
có kỹ năng nhận thức chiến lược cao bấy nhiêu
Mỗi NQT đều cần thiết phải có đủ 3 kỹ năng: kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng quan hệ vớicon người và kỹ năng nhận thức chiến lược Tuy nhiên, việc đòi hỏi cụ thể đối với mỗiNQT về các kỹ năng trên lại phụ thuộc vào vị trí hoạt động của họ: NQT đang hoạtđộng ở cấp nào trong hệ thống bộ máy QTDN
+ NQT cấp cao cần ưu tiên kỹ năng nhận thức chiến lược: trong doanh nghiệp thìđây chính là cấp quản lý cao nhất của bộ máy tổ chức: Tổng Giám đốc, Hội đồng Quảntrị,… là những người có tầm nhìn dài hạn, đưa ra các chiến lược phát triển của doanhnghiệp, mọi hoạt động của DN đều được định hướng theo những chiến lược này
+ NQT cấp trung gian: cần ưu tiên kỹ năng quan hệ với con người vì đây là ngườitrung gian để đưa những chiến lược, định hướng của DN đến với các cấp quản lý thấphơn và đến người thừa hành Vì vậy, mà kỹ năng quan hệ với con người là yêu cầu hếtsức cần thiết để có thể diễn đạt đúng đắn, làm cho người khác hiểu và chấp nhận làmtheo Trong mỗi DN thì nhà quản trị cấp trung gian chính là các trưởng phòng, quảnđốc,…
+ NQT cấp cơ sở hay NQT cấp thừa hành: thì cần ưu tiên kỹ năng kỹ thuật Đây
là NQT trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ của DN, việcđảm bảo ưu tiên kỹ năng kỹ thuật sẽ giúp cho các NQT cấp thừa hành quản lý đượccông tác chuyên môn của người lao động, đảm bảo đúng yêu cầu và tiêu chuẩn cần thiếtđảm bảo mọi hoạt động theo định hướng chung từ trên xuống Trong DN, các NQT cấp
cơ sở chính là các tổ trưởng chuyên môn,…
Trang 9Câu 5: Thế nào là nghệ thuật tự quản trị? Tại sao các NQT cần rèn luyện nghệ thuật tự quản trị? Hãy phân tích những nội dung chủ yếu của nghệ thuật tự quản trị, có ví dụ minh họa.
Trả lời:
* Nghệ thuật tự quản trị: NQT muốn quản trị được những người khác trước hếtphải quản trị chính bản thân mình và đây cũng là công việc khó khăn và phức tạp Muốnquản trị được bản thân mình thì NQT phải rèn luyện cho mình một thói quen khi cầnthiết và việc rèn luyện một số thói quen cần thiết gọi là nghệ thuật tự quản trị
* Các NQT cần rèn luyện nghệ thuật tự quản trị cho bản thân vì:
- Nguyên tắc nhân quả: “Gieo hành vi, gặp thói quen; gieo thói quen, gặp tính cách; gieo tính cách, gặp số phận”.
- Đạo Khổng: tề gia, trị quốc, bình thiên hạ
- Đối với bất kỳ NQT nào thì nhiệm vụ của họ cũng chính là quản trị người khác, do đómuốn quản trị người khác cũng như làm chủ các tình huống xảy ra thì trước hết mỗiNQT phải biết làm chủ chính bản thân mình
Nghệ thuật làm chủ bản thân bao giờ cũng là nghệ thuật khó khăn nhất, chiến thắngchính bản thân mình bao giờ cũng là chiến thắng oanh liệt nhất Để trở thành NQTthành đạt có thể và cần phải có nghệ thuật trong việc hình thành rất nhiều thói quen, tưchất:
1 Hình thành thói quen dám chịu trách nhiệm:
Thực ra trách nhiệm là cái không ai có thể giao cho ai mà chỉ có thể được hìnhthành bởi lương tâm trong sạch của mỗi người Người có trách nhiệm luôn tư vấn lươngtâm và biết hổ thẹn với chính mình Ai thiếu tư chất này chắc khó có trách nhiệm vớibản thân và càng không thể có trách nhiệm với người khác Chính vì thế mà rèn luyệnthói quen dám chịu trách nhiệm là hết sức cần thiết
Tư chất dám chịu trách nhiệm hun đúc ý chí đã làm thì phải làm cho được, làmcho tốt Đây là chìa khóa mở ra hàng loạt các tư chất khác như: ý chí độc lập, kiên trì và
là chìa khóa đầu tiên cho sự thành công Nghệ thuật đầu tiên của NQT là rèn luyệnphẩm chất không chỉ nói đến trách nhiệm mà là dám chịu trách nhiệm
Thói quen dám chịu trách nhiệm còn được biểu hiện ở khả năng cam kết và giữlời hứa Cam kết và giữ lời hứa là biểu hiện nhân cách của NQT, bằng cách cam kết vàgiữ lời hứa với bản thân NQT đã rèn luyện được tính trung thực Trong thực tế hoạtđộng kinh doanh việc NQT:
Trang 10+ Cam kết và giữ lời hứa với khách hàng là cơ sở không có gì chắc chắn hơn đểngày càng phát triển mối quan hệ lâu bền trong kinh doanh với khách hàng của mình
+ Cam kết và giữ lời hứa với nhân viên dưới quyền là điều kiện không thể thiếu
để NQT có uy tín với cấp dưới tạo thành tấm gương sáng cho cấp dưới noi theo từ đóhình thành ý chí dám tự chịu trách nhiệm trong tập thể
Thói quen dám tự chịu trách nhiệm còn biểu hiện phải có tính độc lập trong suynghĩ và quyết định không sợ dư luận nếu đã khẳng định quyết định của mình là đúng
Vậy NQT phải luôn tâm niệm và rèn luyện thành thói quen trong suy nghĩ: phải làngười sáng tạo, dám chịu trách nhiệm về hành vi của mình
2 Hình thành thói quen suy nghĩ chính chắn trước khi bắt đầu công việc:
Mọi diễn biến của quá trình kinh doanh chỉ có thể đạt kết quả như mong muốnnếu chúng được hình thành trước khi xảy ra, vì chỉ có trên cơ sở này thì mới hướng mọi
sự nỗ lực vào đúng nơi cần thiết Trong DN, chức năng định hướng bao giờ cũng làchức năng của người lãnh đạo Vậy làm thế nào để NQT luôn thực hiện tốt chức năngđịnh hướng?
Không có cách nào khác là họ phải rèn luyện, định hình cho mình một thói quen chỉbắt đầu tiến hành bất kỳ công việc gì dù to, dù nhỏ nếu đã suy nghĩ cân nhắc kỹ lưỡng
về tiến trình cũng như kết quả của công việc đó: công việc đó sẽ diễn ra như thế nào?,cần những điều kiện gì?, có thể đáp ứng các điều kiện đó ra sao?,… thì mới có thể hyvọng đạt được kết quả mong muốn Tuy nhiên, trong thực tế môi trường thường xuyênbiến động thì nghệ thuật định hướng chính là nghệ thuật xác định đúng hướng đi đểluôn đạt được hiệu quả kinh doanh, thực hiện được các mục tiêu lâu dài của doanhnghiệp
3 Hình thành mong muốn, niềm tin và tính kiên trì:
Mọi người đều có và thậm chí là còn có rất nhiều mơ ước, mong muốn Tuynhiên, điểm chính là các NQT thành đạt khác mọi người bình thường là ở chỗ họ khôngmon muốn chung chung như: lãnh đạo tốt, đưa DN phát triển,… mà vấn đề là phải cụthể hóa vấn đề đó như thế nào: năm tới, quý tới, tháng tới,… và thậm chí là ngày maiphải kiếm được bao nhiêu tiền mong muốn là khởi đầu của sự thành công vì nó làtiền đề để biến ý chí thành hiện thực
Niềm tin và ý chí kiên cường, quyết tâm sắt đá thực hiện những mong muốn cụthể đã đặt ra chính là phẩm chất tiếp theo mà NQT không được phép thiếu Niềm tin là
Trang 11chất xúc tác, là động lực tạo nên mọi sức mạnh, mọi năng lực của con người Do đó,không còn niềm tin thì NQT cũng mất luôn sức mạnh Muốn có niềm tin thì NQT phảibiết rèn giũa cho mình thói quen không mất niềm tin trong mọi tình huống Trong môitrường kinh doanh đầy tính cạnh tranh như hiện nay thì bên cạnh niềm tin NQT phảixây dựng cho mình ý chí kiên cường đi đến cùng chứ quyết không bao giờ chịu lùibước Kiên trì thực hiện các mục tiêu đã vạch ra là tư chất đảm bảo thành công trongkinh doanh Do đó, muốn có được tính kiên trì của mình để từ đó hình thành các giảipháp rèn luyện nó.
4 Hình thành thói quen đưa việc quan trọng nhất lên trước:
Theo E.M.Gray thì mẫu số chung của mọi sự thành công của mọi NQT thành đạtchính là ở chỗ có biết đưa cái quan trọng nhất lên trước hay không? Trong đó có mộtcông cụ hỗ trợ rất đắc lực cho NQT trong việc hình thành thói quen đưa việc quan trọngnhất lên trước đó chính là xây dựng ma trận ưu tiên công việc
Trên cơ sở xây dựng ma trận ưu tiên công việc, NQT mới có thể bố trí thời gianlàm việc của mình một cách khoa học Xây dựng ma trận ưu tiên công việc cho từngkhoảng thời gian ngắn đem lại cho NQT nhiều cái lợi:
+ Thứ nhất: không bỏ sót các công việc quan trọng
+ Thứ hai: giải phóng NQT khỏi đống bề bộn
+ Thứ ba: giải phóng NQT khỏi sự căng thẳng về thời gian
+ Thứ tư: NQT luôn làm chủ mọi tình huống
Chính vì vậy, việc hình thành thói quen đưa việc quan trọng nhất lên trước đối vớimột NQT là hết sức cần thiết vì: trước mắt NQT luôn bề bộ công việc, đặc biệt là NQTcao cấp luôn chịu sự căng thẳng về thời gian và lúc nào cũng cảm thấy bị chìm ngậptrong hàng đống công việc đủ loại Do đó, việc xây dựng cho mình được thói quen này
sẽ giúp NQT đạt được hiệu quả công việc cao nhất
5 Hình thành thói quen tự đánh giá năng lực bản thân:
Tự đánh giá năng lực bản thân là một tư chất rất cần thiết đảm bảo cho NQTthành đạt NQT phải biết đánh giá một cách khách quan xem mình có đủ tư chất, nănglực để thực hiện nhiệm vụ ở một chức danh cụ thể nào đó hay tư chất, năng lực phù hợpvới một chức danh cụ thể khác là điều kiện không thể thiếu để đảm bảo cho sự hoànthành nhiệm vụ
Trang 12Trên cơ sở đánh giá đúng đắn năng lực bản thân NQT mới thấy điểm mạnh-yếu
để tiếp tục rèn luyện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình khả năng thực hiệnnhiệm vụ với kết quả tốt hơn Mặt khác, tự đánh giá đúng năng lực còn đem lại choNQT lợi thế rất lớn là dựa trên cơ sở tính cách của mình mà lựa chọn và sử dụngphương pháp, phong cách quản trị thích hợp dẫn đến hiệu quả quản trị lớn hơn nhiều
so với NQT lựa chọn sai phương pháp, sử dụng phong cách một cách máy móc, giáođiều
Do đó, chỉ những người hội tụ đủ những tư chất trên mới có đủ dũng khí từ chốimột cương vị lãnh đạo nếu thấy mình chưa có đủ năng lực để thực hiện
Như thế, sự thành đạt của NQT cũng bắt nguồn từ một bí quyết giản đơn: hãy tự đánhgiá năng lực của bản thân mình
Muốn đánh giá đúng cần:
- Khách quan: có tri thức
- Nhìn thẳng vào khuyết điểm, không che dấu
- So sánh mình với xung quanh
Câu 6: Thế nào là hệ thống (cơ cấu) sản xuất của DN? Kể tên 7 lựa chọn chủ yếu khi xây dựng cơ cấu sản xuất của DN Hãy phân tích nội dung lựa chọn địa điểm của DN, có liên hệ thực tiễn của nước ta hiên nay.
Trả lời:
* Hệ thống sản xuất của DN là tổng hợp các bộ phận sản xuất và phục vụ sảnxuất, sự phân bố về không gian và mối liên hệ sản xuất-kỹ thuật giữa chúng với nhau.Với cách hiểu như thế, thực chất hệ thống sản xuất là cơ sở vật chất-kỹ thuật của DN, là
cơ sở để tổ chức quá trình sản xuất và tổ chức bộ máy QTDN
* 7 lựa chọn chủ yếu khi xây dựng hệ thống sản xuất của DN:
+ Lựa chọn địa điểm
+ Lựa chọn quy mô sản xuất
+ Lựa chọn nguyên tắc xây dựng các bộ phận sản xuất
+ Lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất
+ Lựa chọn số cấp của bộ phận sản xuất
+ Lựa chọn nguyên tắc xây dựng và bố trí kho tàng
+ Lựa chọn và quyết định bộ phận vận chuyển
* Nội dung lựa chọn địa điểm DN
Trang 13- Định nghĩa: lựa chọn địa điểm chính là việc xác định nơi đặt DN cũng như từng
bộ phận của nó
Lựa chọn địa điểm đặt DN đóng vai trò cực kỳ quan trọng ảnh hưởng trong suốt quátrình hoạt động của DN mà nếu có sai sót thì rất khó có thể sửa chữa được Vì: cảCPKD và doanh thu ở các địa điểm khác nhau là rất khác nhau nên nguyên tắc tối đahóa lợi nhuận đòi hỏi xem xét và so sánh hai nhân tố doanh thu và CPKD tại nơi lựachọn xây dựng DN Vì thế, để ra quyết định lựa chọn địa điểm sẽ phải tính tới hàng loạtnhân tố tác động qua lại lẫn nhau, trong đó phải đặc biệt cân nhắc giữa lợi thế về chi phí
và lợi thế về doanh thu
Thông thường các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm DN sản xuấtthường là:
+ Chi phí sử dụng lao động: chính là giá sử dụng nhân công tại nơi lựa chọn.+ Vận chuyển: gần hay xa với thị trường tiêu thụ, khách hàng,…
+ Sử dụng nguyên vật liệu và các vấn đề về xây dựng
+ Không gian môi trường kinh doanh và các đặc điểm về sản xuất sản phẩm,nguyên vật liệu ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh vận chuyển, tính CPKD, ngoài ra cònphải kết hợp với việc lựa chọn nguyên tắc xây dựng và bố trí hệ thống kho tàng cũngnhư thiết kế đường vận chuyển hàng hóa và nguyên vật liệu
+ Trong trường hợp môi trường kinh doanh mở ra khu vực và thế giới thì lựachọn địa điểm xây dựng còn phải tính toán cả các yếu tố thuế quan, chính sách ưu đãi,
…
- Các phương pháp lựa chọn địa điểm: để ra quết định lựa chọn địa điểm người ta
có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau
+ Phương pháp định tính: chỉ cần căn cứ vào các nhân tố có tính định tính đểđánh giá và lựa chọn địa điểm
Do đặc điểm kinh doanh của mình một số DN thường lựa chọn địa điểm gần nơi cungcấp nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, lao động hoặc thị trường tiêu thụ,… Đặc trưng
ở nước ta hiện nay thường là các DN hoạt động trong một số lĩnh vực như: DN dệt may,
DN sản xuất than, DN sản xuất xi măng,…
Việc đặt DN tại các vị trí này sẽ giúp cho DN tiết kiệm được các khoản chi phí chủ yếutrong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thịtrường
Trang 14 Phương pháp này đơn giản nhất xong cũng có độ chính xác thấp nhất nên chỉ được sửdụng ở phạm vi rất hẹp.
+ Phương pháp kết hợp định tính và định lượng: là phương pháp bước đầu xâydựng một số tiêu thức định tính phù hợp để khoanh khu vực lựa chọn Sau đó sử dụngcác tiêu thức định lượng để đánh giá các khu vực đã được chấp nhận ở bước trước đểquyết định địa điểm tối ưu
Phương pháp này không phức tạp nhưng có thể đáp ứng được yêu cầu lựa chọn địađiểm ở mức độ chính xác nhất định nên hay được áp dụng trong thực tiễn
+ Phương pháp định lượng: là phương pháp sử dụng các thước đo định lượng đểđánh giá và quyết định địa điểm tối ưu, người ta có thể sử dụng phương pháp cho điểm:
˜ Phân tích mọi nhân tố ảnh hưởng đến địa điểm xây dựng, mức độ tác động củatừng nhân tố đến mục tiêu lựa chọn địa điểm
˜ Xác định khung điểm cho từng nhân tố tác động theo phương pháp trọng số
˜ Quy định điểm tối thiểu đối với từng nhân tố và tổng số điểm tối thiểu cần đạt
˜ Sử dụng khung điểm để phân tích đánh giá và cho điểm thực tế đối với từng địađiểm đưa ra nghiên cứu
˜ Lựa chọn địa điểm có tổng số điểm thực tế cao nhất và vượt qua các ngưỡngđiểm tối thiểu quy định
Ngoài ra cũng có thể sử dụng số liệu dự báo để ước tính doanh thu, chi phí và lợinhuận tại từng địa điểm để đưa ra lựa chọn: địa điểm đem lại lợi nhuận dự kiến lớn nhất
sẽ được lựa chọn
Mặc dù là phương pháp đem lại độ chính xác cao nhất song đây cũng là phương phápgây tốn kém và chứa đựng nhiều nhân tố khó lường trước được nên cũng không cónhiều DN sử dụng phương pháp này
Câu 7: Thế nào là hệ thống (cơ cấu) sản xuất của DN? Kể tên 7 lựa chọn chủ yếu khi xây dựng hệ thống sản xuất Hãy phân tích nôi dung lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất khi xây dựng hệ thống sản xuất của DN Có liên hệ thực tiễn hiện nay.
Trả lời:
Giống câu 6
* Phân tích nội dung lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất khi xây dựng hệthống sản xuất của DN:
Trang 15Tùy thuộc vào các nhân tố ảnh hưởng mà lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuấtthích hợp Trong đó có 3 phương pháp sản xuất chủ yếu:
1 Tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền
- Đặc trưng: tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền có đặc điểm là quátrình công nghệ được chia nhỏ thành các bước công việc có thời gian chế biến bằngnhau hoặc lập thành quan hệ bội số với bước công việc có thời gian ngắn nhất Nơi làmviệc được chuyên môn hóa cao, bố trí theo nguyên tắc đối tượng thành dây chuyền Đốitượng lao động được chế biến đồng thời trên tất cả các nơi làm việc của dây chuyền
Có thể hình thành các dây chuyền cố định hoặc thay đổi, dây chuyền liên tục haygián đoạn và dây chuyền bộ phận hay toàn bộ Dây chuyền tự động hóa liên tục, toàn bộ
là laoij dây chuyền phổ biến trong sản xuất công nghiệp hiện đại
- Xác định các thông số cần thiết: khi trình độ tự động hóa cao, DN sử dụng một
số dây chuyền đồng bô, tự động thì các thông số đã được thiết kế ở khâu thiết kế dâychuyền Lúc này công việc tổ chức sản xuất sẽ rất đơn giản, tuy nhiên để đạt được hiệuquả cao thì cần tính toán các thông số chủ yếu sau:
+ Thứ nhất: nhịp dây chuyền (r, đơn vị thời gian)
Nhịp dây chuyền là đại lượng biểu thị khoảng cách thời gian chế biến xong hai sảnphẩm kế tiếp nhau ở bước công việc cuối cùng
T r: nhịp dây chuyền
r = q T: ∑ thời gian dây chuyền hoạt động
q: số lượng sản phẩm dây chuyền tạo ra+ Thứ hai: số nơi làm việc cần thiết của dây chuyền
Số nơi làm việc của từng bước công việc
NLV BCV = t BCV / r NLV BCV: số nơi làm việc của mỗi bước công việc
t BCV: thời gian công nghệ chế biến đối tượng laođộng ở bước công việc đó
NLV DC = ∑ NLV BCV là số nơi làm việc cần thiết của dây chuyền
+ Thứ ba: bước dây chuyền là khoảng cách trung tâm hai nơi làm việc thuộc haibước công việc kế tiếp nhau Bước dây chuyền phụ thuộc vào kích thướt của đối tượngchế biến, thiết bị máy móc,…
+ Thứ tư: độ dài của băng chuyền (L, đơn vị đo độ dài)
Độ dài của băng chuyền được xác định trên cơ sở số bước dây chuyền
Trang 16L = ∑ Bij B: bước dây chuyền n: số nơi làm việc có thể bố trí trên dây chuyền
+ Thứ năm: tốc độ chuyển động của băng chuyền được xác định trên cơ sở bướcdây chuyền và nhịp dây chuyền
v = B/r v: tốc độ chuyển động của băng chuyền
Sản xuất theo phương pháp dây chuyền tự động hóa đem lại năng suất lao động cao,chất lượng sản phẩm ổn định, đơn giản hóa hoạt động quản trị quá trình sản xuất và đemlại hiệu quả cao nhất
+ Tổ chức sản xuất theo nhóm
Đặc trưng: tổ chức sản xuất theo nhóm dựa trên cơ sở phân nhóm sản phẩm (bộphận, chi tiết) để thiết kế quy trình công nghệ, bố trí máy móc, thiết bị chung theo sảnphẩm tổng hợp của nhóm
Nội dung
˜ Thứ nhất, lựa chọn hoặc thiết kế sản phẩm điển hình Sản phẩm điển hình là sảnphẩm có quy trình công nghệ sản xuất bao hàm mọi bước công việc mà việc chế tạo cácsản phẩm khác của nhóm phải trải qua Hoặc là trong nhóm có ngay một sản phẩmmang đặc trưng này, sẽ lấy ngay nó làm sản phẩm điển hình, nếu không sẽ phải tự thiết
Nhờ tổ chức sản xuất theo nhóm, nơi làm việc được bố trí, chế biến tương đối ổnđịnh và do đó đã nâng cao loại hình sản xuất, giảm bớt sự phức tạp trong hoạt động sảnphẩm và điều hành và nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất
Ví dụ: sản xuất ô tô
Trang 17* sản xuất đơn chiếc
Đặc trưng: đặc trưng cơ bản của sản xuất đơn chiếc là không lập quy trình côngnghệ cho từng sản phẩm mà chỉ quy định bước chung Nơi làm việc không được chuyênmôn hóa, sản xuất thiết bị, công nghệ đa năng
Trong công nghiệp sản xuất đơn chiếc chỉ sản xuất ở những nơi không đủ điềukiện tổ chức sản xuất theo hai kiểu trên; trong nhiều ngành sản xuất khác như xây dựng,giao thông… việc sản xuất đơn chiếc lại diễn ra khá phổ biến
Nội dung: trong tổ chức sản xuất đơn chiếc, người ta xây dựng các biện phápsản xuất theo nguyên tắc công nghệ Việc điều hành sản xuất của sản xuất đơn chiếc kháphức tạp; người ta sẽ căn cứ vào các đơn hàng, dự án cụ thể mà lập kế hoạch tác nghiệp
và điều độ sản xuất trên cơ sở sử dụng các kỹ thuật thích hợp như biểu đồ, sơ đồmạng…
Câu 8:
Thế nào là cơ cấu tổ chức QTDN? Kể tên 6 kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp đã nghiên cứu Hãy trình bày hiểu biết của anh (chị) về kiểu cơ cấu trực tuyến chức năng và liên hệ thực tiễn mô hình này ở các doanh nghiệp nhà nước hiện nay.
Trả lời:
Khái niệm cơ cấu tổ chức bộ máy QTDN: cơ cấu bộ máy QTDN là tổng hợp
các bộ phận khác nhau có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa ởtrình độ nhất định, được trao những trách nhiệm và quyền hạn cụ thể và được bố trí theo
mô hình quản trị thích hợp nhằm thực hiện những nhiệm vụ quản trị với các hao phínguồn lực ít nhất
6 kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
1 Hệ thống tổ chức kiểu trực tuyến
2 Hệ thống tổ chức kiểu chức năng
3 Hệ thống tổ chức kiểu trực tuyến - tư vấn
4 Hệ thống tổ chức kiểu trực tuyến - chức năng
5 Hệ thống tổ chức quản trị theo nhóm
6 Hệ thống tổ chức quản trị kiểu ma trận
Trang 18Cơ cấu trực tuyến - chức năng và liên hệ thực tiễn mô hình này ở các doanh nghiệp nhà nước hiện nay.
Mô hình quản trị kiểu trực tuyến - chức năng có đặc trưng cơ bản là duy trì hệthống trực tuyến, vừa kết hợp với việc tổ chức các bộ phận chức năng Trong đó quyền
ra lệnh quản trị thuộc cấp trưởng trực tuyến và cấp trưởng chức năng
Ưu điểm:
- Đảm bảo tính thống nhất ở mức độ nhất định trong việc chỉ đạo điều hành do có
sự phối hợp giữa quan hệ trực tuyến với quan hệ chức năng
- Thời gian chuẩn bị cho các quyết định rút ngắn
- Chất lượng quyết định quản trị được nâng cao
- Gắn việc sử dụng chuyên gia ở các bộ phận chức năng với hệ thống trực tuyến
mà vẫn giữ được tính thống nhất quản trị ở mức nhất định
Nhược điểm:
- Đòi hỏi phải có sự phối hợp nhất định giữa hệ thống trực tuyến và các bộ phậnchức năng
- Chi phí kinh doanh chi hoạt động ra quyết định quản trị lớn
Để khắc phục các nhược điểm của các cơ cấu trực tuyến và chức năng, hiệnnay kiểu cơ cấu liên hợp (trực tuyến - chức năng được áp dụng rộng rãi và phổ biến chomọi doanh nghiệp)
Theo cơ cấu này người lãnh đạo doanh nghiệp được sự giúp sức của người lãnh đạochức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định.Người lãnh đạo doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyềnquyết định trong phạm vi doanh nghiệp Việc truyền mệnh lệnh vẫn theo tuyến đã quyđịnh, các người lãnh đạo ưu điểm kiểu cơ cấu trực tuyến và chức năng, nhưng lại xuấthiện những nhược điểm mới Người lãnh đạo doanh nghiệp phải giải quyết thườngxuyên mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng Ngoài ra mỗi khicác người lãnh đạo các bộ phận chức năng có nhiều ý kiến khác nhau, đến nỗi ngườilãnh đạo doanh nghiệp phải họp hành nhiều, tranh luận căng thẳng không ra đượcnhững quyết định có hiệu quả mong muốn Vì thế, người lãnh đạo sử dụng các bộ phậntham mưu giúp việc của một nhóm chuyên gia hoặc chỉ là một cán bộ trợ lý nào đó Nógiống như cơ cấu tham mưu trong quân đội Nhờ đó, người lãnh đạo lợi dụng được tàinăng chuyên môn của một số chuyên gia, có thể tiếp cận thường xuyên với họ, không
Trang 19cần hình thành một cơ cấu tổ chức phức tạp của các bộ môn thực hiện các chức năngquản lý.
Đặc trưng: đối với doanh nghiệp quy mô lớn, hoạt động SXKD phức tạp thì bộmáy quản trị phải hình thành các phòng ban chức năng có tính chuyên môn hóa cao đểgiúp việc cho thủ trưởng
Mô hình này không thích hợp với môt trường kinh doanh biến động
Câu 9: Thế nào là cơ cấu tổ chức QTDN? Kể tên 6 kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản
trị doanh nghiệp đã nghiên cứu Hãy trình bày hiểu biết của anh (chị) về tổ chức bộ máy theo kiểu ma trận Có lấy ví dụ minh họa.
Trả lời:
Khái niệm cơ cấu tổ chức bộ máy QTDN: cơ cấu bộ máy QTDN là tổng hợp
các bộ phận khác nhau có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa ởtrình độ nhất định, được trao những trách nhiệm và quyền hạn cụ thể và được bố trí theo
mô hình quản trị thích hợp nhằm thực hiện những nhiệm vụ quản trị với các hao phínguồn lực ít nhất
6 kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
1 Hệ thống tổ chức kiểu trực tuyến
Giám đốc doanh nghiệp
Trang 202 Hệ thống tổ chức kiểu chức năng.
3 Hệ thống tổ chức kiểu trực tuyến - tư vấn
4 Hệ thống tổ chức kiểu trực tuyến - chức năng
5 Hệ thống tổ chức quản trị theo nhóm
6 Hệ thống tổ chức quản trị kiểu ma trận
Hệ thống tổ chức quản trị kiểu ma trận, lấy ví dụ minh họa:
Hệ thống quản trị kiểu ma trận kết hợp hai hệ thống, quản trị theo đối tượng vàtheo chức năng còn có thể sử dụng hệ thống này để tổ chức quản trị các dự án Hệ thống
ma trận cho phép làm việc trực tiếp giữa bọ phận đối tượng và phóng chức năngđều cóquyền ra mệnh lệnh về các vấn đề có liên quan
Hệ thống ma trận đã đơn giản hóa cơ cấu tổ chức và rất thích nghi với điều kiệnmôi trường kinh doanh không ổn định Tuy nhiên hạn chế cơ bản là hệ thống này đòihỏi phải có sự phối hợp nhất định giữa bộ phận đối tượng và chức năng cũng như phải
tổ chức tốt hệ thống thông tin trong phạm vi toàn doanh nghiệp
Các kiểu cơ cấu trên có thể được ứng dụng cụ thể trong thực tiễn bởi nhiều hìnhthức, biểu hiện khác nhau với các tên gọi khác nhau chức danh cụ thể khác nhau vàquyền hạn trách nhiệm của họ cũng hác nhau
Ngoài ra cần nghiên cứu và có thể đưa vào ứng dụng các kiểu sơ đồ mạng lưới …cần lưu ý rằng trong thực tế để có thể lựa chọn mô hình thích hợp phải phân tích cẩnthận các nhân tố tác động đến nó
Vào cuối những năm 50, một số công ty, hãng đã sử dụng cơ cấu quản lý ma trận.Kiểu tổ chức này áp dụng để thiết kế cơ cấu cho toàn bộ hệ thống, cũng như để thànhlập cơ cấu bên trong hệ thống hoặc các bộ phận
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý ma trận
Hệ thống quản trị kiểu ma trận:
Lãnh đạo doanh nghiệp
Sản xuất
Trang 21Đặc điểm của cơ cấu này là ngoài những người lãnh đạo theo tuyến và các bộ phậnchức năng, có những người lãnh đạo đề án hay sản phẩm, phối hợp hoạt động của các
bộ phận thực hiện một dự thảo nào đó
Trong cơ cấu này mỗi nhân viên (hoặc bộ phận) của bộ phận trực tuyến được gắn vớiviệc thực hiện một đề án hoặc một sản phẩm nhất định Đồng thời mỗi một nhân viêncủa bộ phận chức năng cũng được gắn với một đề án hoặc sản phẩm nhất định
Sau khi hoàn thành đề án, những nhân viên trong các bộ phận thực hiện đề án hay sảnphẩm không chịu sự lãnh đạo của người lãnh đạo theo đề án ấy nữa, mà trở về đơn vịtrực tuyến hay chức năng cũ của mình
Cơ cấu ma trận lại có thể phân thành hai dạng sau đây:
* Cơ cấu dự án - ma trận
Đặc điểm cơ cấu này là người lãnh đạo lập ra nhóm đặc biệt chịu sự lãnh đạo trựctiếp của mình để thực hiện chương trình của đề án được phê chuẩn Những người thựchiện bên ngoài tham gia vào công việc theo những hợp đồng hay nghĩa vụ được phângiao
Nhóm đề án được bảo đảm về nhân viên, những nguồn tài chính và vật chất cần thiết.Sau khi thực hiện đề án, nhóm này giải tán Người lãnh đạo đề án chịu trách nhiệm hoàntoàn từ khi bắt đầu đến khi kết thúc
Quản trị theo đề án thường được áp dụng trong những điều kiện có sự thay đổi nhanhchóng và sâu sắc về kỹ thuật và công nghệ sản xuất
* Cơ cấu chức năng - ma trận
Nhân sự
Vật tư
Bán hàng
Trang 22Trong cơ cấu này bộ phận mới được tạo thành cĩ vai trị kiểm tra và thúc đẩy các bộphận sản xuất sản phẩm của mình, chịu trách nhiệm về chất lượng của sản phẩm haycơng trình.
Để sản xuất sản phẩm mới doanh nghiệp thành lập bộ phận sản xuất mới Bộ phậnsản xuất mới này được cung cấp các nguồn tài chính và vật chất
Ưu điểm của cơ cấu ma trận: có tính năng động cao; dễ dàng chuyển các nhân viên từviệc thực hiện một dự án này sang việc thực hiện một dự án khác; sử dụng nhân viên cóhiệu quả hơn
Nhược điểm kiểu cơ cấu này là nó thường chỉ áp dụng để thực hiện các mục tiêu ngắnhạn và trung hạn mà thôi
Cơ cấu ma trận còn được áp dụng rộng rãi ở các viện nghiên cứu và các trường đạihọc?(phân tích cách sử dụng cơ cấu ma trận trong các tổ chức này)
Câu 12: Thế nào là thù lao lao động? Trình bày hiểu biết của anh ( chị) về các
nguyên tắc thù lao lao động ở doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường Liên hệ thực tiễn ở các doanh nghiệp hoặc tại 1 DN cụ thể mà anh (chị) biết.
Chú ý cho ví dụ trong quá trình phân tích
Thù lao lao động là “phần” người lao động nhận được do họ tham gia vào quátrình lao động của doanh nghiệp
Thù lao lao động thường được biểu hiện ở thu nhập dưới hình thức tiền lương vàtiền thưởng
Thù lao lao động tạo động lực vật chất đối với người lao động, không phải tạođộng lực tinh thần
Tóm lại, thù lao lao động là các khoản vật chất và phí vật chất mà người lao độngnhận được thông qua mối quan hệ thuê mướn giữa doanh nghiệp và người lao động
Nguyên tắc thù lao lao động ở doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường
Đây là nguyên tắc cao nhất trong thù lao lao động và phân phối tiền lương vì chỉtrên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lương mới thực sự trởthành đòn bẩy kích thích người lao động, khai thác được tiềm năng lao động của họ
Tuy nhiên, tìm được một thước đo thực sự khách quan để trả lương là một côngviệc rất khó khăn vì các phương pháp tiêu chuẩn phân công lao động và xác định tiềnlương ngày nay đều phải dựa vào “khả năng” lao động của người LĐ cũng như các điều
Trang 23kiện Lđ tiêu chuẩn “Khả năng” của người lđ nhiều khi không trùn hợp với biểu hiệntrong thực tế Mặt khác, các điều kiện về máy móc, thiết bị, vệ sinh cong nghiệp,… tạicác nơi làm biệc khác nhau lại không giống nhau Những điều này gây ra khó khăn lớncho việc xây dựng “ mức lương” cụ thể đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lđ.
Phần lớn người lđ không có kiến thức và cũng không đánh giá cụ thể nguyênnhân nào dẫn đến mức lương họ được lĩnh ở mức như vậy; cái họ thường làm nhất là sosánh giữa mức lương của họ với mức lương của những người khác xung quanh, đặc biệt
là những người có các “khả năng” tương đương với bản thân họ
Chính vì vậy, đòi hỏi các nhà quản trị phải hết sức thận trọng trong việc đánh giánhững đòi hỏi về trí lực và thể lực đối với mỗi công việc, xác định độ phức tạp của mỗicông việc cụ thể, đánh giá kết quả công việc mà mỗi người lđ hoàn thành trên cơ sởnghiên cứu và đưa vào thực hiện hệ thống định mức lđ đảm bảo tính tiên tiến và hiệnthực Mặt khác, cũng phải chú ý sử dụng các hình thức tiền lương đúng nơi, đúng côngviệc
Không thể áp dụng nguyên tắc phân phối theo lđ ở mọi lúc, mọi nơi, cho mọi công việc.Đối với những trường hợp sau đây phải trả lương không căn cứ vào kết quả lđ:
Tiền lương phân biệt theo thâm niên công tác
Tiền lương phân biệt theo hoàn cảnh gia đình
Tiền lương và có thể có thêm phụ cấp cho thời gian nghỉ phép
Tiền lương trả cho thời gian nghỉ tết, nghỉ lễ, nghỉ chủ nhật, tiền lương trả chothời gian nghỉ ốm đau, thai sản
Tiền lương trả cho người lđ không tạo ra mức năng suất tối thiểu cần thiết
Tiền lương trả cho thời gian làm đêm, thêm giờ
Như vậy, nguyên tắc này chi phối công tác trả lương
Nguyên tắc này đòi hỏi phải được quán triệt ngay từ khi xây dựng triết lý kinhdoanh Việc thực hiện chế độ thù lao dễ dàng nếu kd của dn phát triển như dự kiến điềuđáng quan tâm ở giai đoạn này là phải luôn chú ý phân tích và so sánh chế độ thù laocủa dn với chế độ thù lao của các đối thủ cạnh tranh cũng như đảm bảo công bằng khithực hiện thù lao lđ
Trang 24 Thù lao lđ mang tính cạnh tranh không có nghĩa là Dn luôn trả lương cao hơnhoặc thấ hơn đối thủ cạnh tranh mà là trước hết là tiền lương (và tiền thưởng) phải phùhợp với giá cả thị trường lđ;
Lđ phải được trả lương phù hợp với năng lực và sự cống hiến thực sự của họ
Trả lương (và thưởng) đúng giá là điều kiện quan trọng để DN thu hút và giữngười tài
15 Định nghĩa quản trị định hướng chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 Tại sao các doanh nghiệp nước ta cần quản trị định hướng chất lượng Kể tên 4 triết lý cơ bản của bộ ISO 9000 và trình bày hiểu biết cuả anh chị về triết lý “làm đúng ngay
từ đầu” có liên hệ thực tế trong thực tiễn.
QTCL là tổng hợp các hoạt động quản trị nhằm xác định các chỉ tiêu, tiêu chuẩnchất lượng nội dung phương pháp và trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu và tiêu chuẩn đãxác định bằng các phương tiện thích hợp như lập kế hoạch, điều khiển chất lượng nhằmđảm bảo và cải tiến chất lượng trong khuân khổ hệ thống chất lượng xác định với hiệuquả lớn nhất
* Các doanh nghiệp nước ta cần quản trị định hướng chất lượng vì:
- Do tiến bộ của khoa học công nghệ, do quá trình hội nhập kinh tế dẫn tới sựcạnh trạnh giữa các sản phẩm ngày càng trở nên quyết liệt Do vậy, các quốc gia, cácdoanh nghiệp phải tìm mọi cách nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Chất lượng sảnphẩm trở thành nhân tố quan trọng quyết định năng lực cạnh tranh của sản phẩm khisản phẩm của doanh nghiệp sản xuất có năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp sẽ cónawngv lực cạnh tranh Khi một quốc gia có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranhthì năng lực cạnh tranh của nước đó sẽ nâng cao, nhưng để sản phẩm của doanh nhiệp
có chất lượng thì bắt buộc doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống quản tyrij định hướngchất lượng theo bộ tiêu chuẩn quốc tế
- Do quá trình hội nhập, hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ Trước tìnhhình đó các nước dựng nên hàng rào phi thuế quan để bảo vệ cho việc sản xuất, chongười tiêu dùng nước mình Các rào cản về kĩ thuật trogn thương mại là một trongnhững nội qui chủ yếu của rào cản phi thuế quan để thúc đẩy thương mại quốc tế Tổchức thương mại Thế Giới đã thống nhất đưa hiệp định TBT về rào cản về kĩ thuật trognthương mại quốc tế Theo hiệp định này sản phẩm của một nước muốn đưa vào tiêu thụ
ở nước khác cần phải có chứng từ chất lượng do các tổ chức phi chính phủ có uy tín trên
Trang 25thế giới cấp và để có được chứng từ chất lượng buộc các doanh nghiệp phải xây dựng
hệ thống quản trị chất lượng theo bộ tiêu chuẩn quốc tế
- Trên thế giớ từ lâu đã tồn tại hệ thống mua bán tin cậy, đó là hệ thống mà việcmua bán giữa hai bên không cần sự kiểm tra giám sát của bên thứ ba Cơ sở để xâydựng hệ thống mua bán tin cậy là các chứng thư chất lượng Muốn có chứng thư chấtlượng buộc các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thông quản trị chất lượng theo bộ tiêuchuẩn quốc tế
* 4 triết lý chủ yếu của bộ ISO 9000
- Xây dựng hệ thống quản trị định hướng chất lượng
- Làm đúng ngay từ đầu
- Thực hiện quản trị theo quá trình
- Phương châm phòng ngừa là chính
Triết lý “Làm đúng ngay từ đầu”
Đây là triết lý quan trọng nhất của bộ ISO 9000 được hình thành từ ý tưởngkhông sai lỗi Làm đúng ngay từ đầu được hiểu là bất kể công việc nào đã không làm thìthôi, làm thì phải đúng Để thực hiện triết lý làm đúng ngay từ đầu cần phải:
- Biết dự báo chính xác môi trường và thị trường để hoạch định chiến lược kinh doanhphù hợp
- Tập trung công tác hoạch định toàn bộ quá trình kinh doanh trong suốt vòng đời sảnphẩm của doanh nghiệp Đó là quá trình lặp đi lặp lại các hoạt động:
+ Hoạch định và tổ chức hoạt động marketing
+ Thiết kế công nghệ sản xuất
+ Thiết kế sản xuất thử và bán sản phẩm
+ Hoạch định quảng cáo và mạng lưới phân phối và tổ chức các hoạt động này hiệu quả nhất
+ Hoạch định và tổ chức công tác bán hàng và dịch vụ sau bán hàng
Công tác hoạch định càng chi tiết, cận thận bao nhiêu thì dẫn tới khả năng làmđúng ngay từ đầu bấy nhiêu Phương châm “Hoạch định chậm để thực hiện nhanh chứkhông hoạch định nhanh để thực hiện chậm” là phương châm hoạt động theo triết lýlàm đúng ngay từ đầu
Trang 2616 Kể tên 4 triết lý cơ bản của bộ ISO 9000 Phân tích triết lý quản trị theo quá trình và liên hệ việc áp dụng trong thực tiễn quản trị của các doanh nghiệp nước ta.
+ 4 triết lý cơ bản của bộ ISO 9000
- Xây dựng hệ thống quản trị định hướng chất lượng
- Làm đúng ngay từ đầu
- Quản trị theo quá trình
- Phương châm phòng ngừa là chính
Để vận hành một cách có hiệu lực, doanh nghiệp phải xác định và quản trị nhiềuhoạt động có liên hệ mật thiết với nhau Quản trị truyền thống chỉ nhìn thấy ưu điểm củachuyên môn hóa mà không thấy được tác hại của sự chia cắt quá trình thống nhất tựnhiên
Quản trị hiện đại lấy các quá trình làm cơ sở tổ chức quản trị Bất cứ các hoạt động nào
có sự diễn ra việc tiếp nhận các đầu vào và chuyển hóa thành các đầu ra có thể được coinhư một quá trình Thông thường đầu ra của quá trình này là đầu vào của quá trình tiếptheo
Việc áp dụng một hệ thống các quá trình trong tổ chức, cùng với sự nhận biết vàcác tương tác giữa các quá trình như vậy và quản trị chúng có thể được coi như cáchtiếp cận theo quá trình
Quản trị theo quá trình luôn luôn đề cập tới người cung ứng và người tiêu dùng
và quá trình tạo ra sản phẩm phù hợp với cầu của người tiêu dùng trên cơ sở sử dụngnguyên vật liệu mà người cung ứng cung cấp
Ưu thế của cách tiếp cận theo quá trình là sự kiểm soát công việc đang diễn ra, sựkiểm soát này bao trùm sự kết nối các quá trình đơn lẻ trong hệ thống các quá trình cũngnhư bao trùm cả sự kết hợp và tương tác giữa các quá trình đó
Cách tiếp cận theo quá trình nhấn mạnh tầm quan trọng của:
+ Việc hiểu và đáp ứng các yêu cầu
+ Nhu cầu xem xét các quá trình trong vấn đề giá trị gia tăng
+ Có được sự kết quả và tính hiệu lực và hiệu quả của quá trình
+ Cải tiến liên tục quá trình trên cơ sở đo lường đối tượng
Mô hình này th a nh n r ng khách hàng đóng vai trò quan tr ng trong vi c xác đ nh các yêu c u ọng trong việc xác định các yêu cầu ệc xác định các yêu cầu ịnh các yêu cầu ầu.
Vi c theo dõi s th a mãn các khách hàng đòi h i các s đánh giá các thông tin liên quan đ n s ch p nh n ệc xác định các yêu cầu ến sự chấp nhận ấp nhận
c a khách hàng Ph ng châm phòng ng a ph i đ c quán tri t trong m i ho t đ ng qu n tr đ c bi t ư ải được quán triệt trong mọi hoạt động quản trị đặc biệt ược quán triệt trong mọi hoạt động quản trị đặc biệt ệc xác định các yêu cầu ọng trong việc xác định các yêu cầu ạt động quản trị đặc biệt ộng quản trị đặc biệt ải được quán triệt trong mọi hoạt động quản trị đặc biệt ịnh các yêu cầu ặc biệt ệc xác định các yêu cầu.
Trang 27chú tr ng trong khâu ho ch đ nh, thi t k nh m m c tiêu luôn làm đúng ngay t đ u Phòng ng a ngay t ọng trong việc xác định các yêu cầu ạt động quản trị đặc biệt ịnh các yêu cầu ến sự chấp nhận ến sự chấp nhận ục tiêu luôn làm đúng ngay từ đầu Phòng ngừa ngay từ ầu khi thi t k và ph ng châm làm đúng ngay t đ u là cách phòng ng a đem l i hi u qu cao nh t H u hêt ến sự chấp nhận ến sự chấp nhận ư ầu ạt động quản trị đặc biệt ệc xác định các yêu cầu ải được quán triệt trong mọi hoạt động quản trị đặc biệt ấp nhận ầu các DN n c ta hi n nay đang áp d ng mô hình qu n tr c đi n Mô hình này đ c th hi n thông qua ư ệc xác định các yêu cầu ục tiêu luôn làm đúng ngay từ đầu Phòng ngừa ngay từ ải được quán triệt trong mọi hoạt động quản trị đặc biệt ịnh các yêu cầu ổ điển Mô hình này được thể hiện thông qua ển Mô hình này được thể hiện thông qua ược quán triệt trong mọi hoạt động quản trị đặc biệt ển Mô hình này được thể hiện thông qua ệc xác định các yêu cầu.
b ng so sánh sau: ải được quán triệt trong mọi hoạt động quản trị đặc biệt
STT Tiêu thức QT truyền thống (các Dn ở
nước ta đang áp dụng)
QT quá trình
1 Mục tiêu Tối đa hóa lợi nhuận Tối đa hóa lợi nhuận
2 Phương thức Tăng chênh lệch giữa
doanh thu và chi phí
Tăng lượng khách hàng trung thành
3 Hướng tập trung Tăng doanh thu giảm chi
phí
Tăng lòng tin thỏa mãn nhu cầu
4 Cơ cấu tổ chức Theo chiều dọc dày (nhiều
Phân quyền, phân tán
6 Nguồn tài nguyên Tiền Sức sáng tạo của con người và
Không chấp nhận phế phẩm, tìm nguyên nhân sai sót hoặc trục trặc
để phòng ngừa
11 Quan điểm Chất lượng là tốn kém Chất lượng dẫn đến chi phí kinh
doanh thấp vì nó giảm chi phí trong quá trình sản xuất và tiêu thụ
12 Chìa khóa của
quản trị chất
lượng
Giám sát và kiểm tra Các chuyên viên giám sát kiểm tra có thể đảm bảo chất lượng
Cá nhân sản xuất không mắc lỗi, khâu hoạch định Thiết kế có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng
13 Nguyên nhân chất Công nhân gây ra 94% do máy móc gây ra
Trang 28Đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu với giá cả phải chăng tạo lòngtin duy trì mối quan hệ lâu bền và Marketing các nhà cung cấp
15 Quá trình tối ưu Các chuyên gia bên ngoài
có thể tạo lập quá trình tối
uy tín danh dự giảm
Giảm chi phí nhờ giảm thiểu sai sót, tạo sắc thái văn hóa riêng, tăng uy tín của doanh nghiệp
Từ bảng so sánh ta có thể thấy :
- Một quá trình được hiểu là một tập hợp các hoạt động có sử dụng các nguồn lực
và được quản trị điểm các nguồn lực đầu vào tạo ra các đầu ra, các đầu ra này có thể sửdụng làm yếu tố đầu vào cho quá trình khác Như vậy mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệthống các quá trình liên quan đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Bộ ISO 9000yêu cầu các doanh nghiệp phải chỉ ra hệ thống quá trình này và quản trị hệ thống cácquá trình đó Đó chính là nền tảng tư tưởng quản trị theo quá trình (MBP) Mô hìnhMBP khác cơ bản mô hình MBO hiện nay các doanh nghiệp áp dụng Nếu mục tiêu của
mô hình MBO là tăng lợi nhuận nhờ tăng doanh thu và giảm chi phí thì mục tiêu của môhình MBP là tăng lợi nhuận nhờ tăng lợi nhuận thu được từ khách hàng trung thành Từ
sự khác nhau ở mục tiêu dẫn đến có sự khác nhau ở nhiều điểm khác như cơ cấu tổchức, quyết định kinh doanh hiệu quả, tổ chức sản xuất, cung cấp dịch vụ…
Khi được sử dụng trong hệ thống quản lí chất lượng, cách tiếp cận trên nhấnmạnh tầm quan trọng của: việc hiểu và đáp ứng các yêu cầu, nhu cầu xem xét quá trìnhtrong vấn đề giá trị gia tăng: có được kết quả về tính hiệu lực và hiệu quả của quá trình:cải tiến liên tục quá trình trên cơ sở đo lường đối tượng Quản trị theo quá trình luôn đềcập người cung ứng, người tiêu dùng và quá trình tạo ra sản phẩm phù hợp với cầu củangười tiêu dùng trên cơ sở sử dụng nguyên vật liệu mà người cung ứng cung cấp
Có bảng trong giáo trình phân biệt sự khác biệt giữa QT theo quá trình và QT truyền thống và phân tích nội dung QT theo quá trình trên cơ sở đó
Trang 29Với đặc thù của giáo dục là: Sản phẩm của giáo dục là con người; chu kỳ tạo ra sản phẩm giáo dục dài (3 năm, 4 năm….); Sản phẩm đào tạo phong phú, đa dạng (nhiều trình độ, nhiều ngành ); Chất lượng có nhiều cấp độ; Khó đo lường, đánh giá chính xác chất lượng giáo dục, việc áp dụng cách tiếp cận này vào trong quản lý chất lượng giáo dục đại học sẽ mang lại hiệu quả rất lớn Theo cách tiếp cận này cần coi giáo dục đại học là hoạt động dịch vụ, mà khách hàng là sinh viên, phụ huynh, tổ chức sử dụng sinh viên ra trường (doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức) và sản phẩm của dịch vụ đào tạo là sinh viên tốt nghiệp với phẩm chất đạo đức, sức khỏe, kiến thức, kỹ năng.
Có thể xác định các khâu cơ bản của quá trình đào tạo theo sơ đồ sau:
Phương pháp tiếp cận này đã thay đổi tư duy cũ về chất lượng đào tạo, khiến cho việc thực hiện quản lý chất lượng đào tạo có cơ sở khoa học hơn: Quản lý chất lượng đào tạohướng tới khách hàng và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng Các cơ sở đào tạo cần phải xây dựng tiêu chuẩn và qui trình tiến hành từng công việc trong đào tạo, thực hiện đồng bộ các biện pháp tác động đến toàn bộ quá trình hình thành chất lượng từ khâu đầuvào, quá trình dạy và học đến sinh viên tốt nghiệp ra trường Từ đó tăng cường và đổi mới công tác quản lý đào tạo đi vào nề nếp và khoa học Mọi cá nhân và bộ phận trong trường cần phải tham gia tích cực vào quá trình đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo
để có thể đem lại kết quả cao nhất
* Liên hệ thực tiễn Việt Nam:
Quản trị theo quá trình là một mô hình quản trị tiên tiến và có nhiều ưu điểm.Quản trị quá trình hiện nay đã được Việt Nam đăng kí áp dụng tương đối rộng rãi Vídụ: công ty rượu Hà Nội, công ty bánh kẹo Hải Châu…ưu điểm của mô hình này là địnhhướng được sự phát triển của doanh nghiệp, quản lí và nhận biết được chất lượng củasản phẩm trong từng công đoạn của sản xuất từ cung ứng đến tiêu dùng nhằm thỏa mãntối đa lợi ích của người tiêu dùng, giảm được những tỷ lệ hư hỏng, giảm chi phí và nângcao chất lượng sản phẩm Việt Nam đang xây dựng và phát triển kinh tế thị trường điều
đó có ý nghĩa là các DN VN phải sản xuất ra sản phẩm mà thị trường cần, những sảnphẩm có chất lượng cao thỏa mãn tối đa lợi ích của người tiêu dùng trên cơ sở đó tìmkiếm lợi nhuận Vì vậy mà mô hình quản lí bộ ISO ngày càng được áp dụng rộng rãi
Trang 30Câu 18: Quản trị công nghệ
+ ĐN QTCN: Quản trị công nghệ trong doanh nghiệp là tổng hợp các hoạt động nghiên
cứu và vận dụng các quy luật khoa học vào việc xác định và tổ chức thực hiện các mụctiêu và biện pháp kĩ thuật nhằm thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, áp dụng côngnghệ kĩ thuật mới, bảo đảm quá trình sản xuất tiến hành với hiệu quả cao
+ Nội dung chủ yếu của QTCN: QTCN gắn với các chức năng kĩ thuật chủ yếu trong
DN, bao gồm 7 nội dung cơ bản sau:
- Tổ chức hoạt động nghiên cứu và phát triển
- Lựa chọn và đổi mới công nghệ
- QT quy trình, quy phạm kĩ thuật và công tác tiêu chuẩn hóa
- Tổ chức công tác bảo dưởng và sửa chữa
- Tổ chức công tác đo lường
- Tổ chức hoạt động sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất
- QT hồ sơ, tài liệu kĩ thuật
+ Trình bày về lựa chọn và quyết định công nghệ tối ưu:
- Sự cần thiết phải lựa chon công nghệ tối ưu.
Sự phát triển như vũ bão của khoa học – kỹ thuật cho phép ngày càng sáng tạo vàđưa vào áp dụng nhiều loại công nghệ khác nhau để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm.trong điều kiện đó ,DN đứng trước nhiều phương án công nghệ khác nhau cùng nhằmchế tạo ra một loại sản phẩm nhất định nào đó hoặc tính đến việc thay đổi công nghệ đểchế tạo ra sản phảm mới Áp dụng công nghệ chế biến khác nhau sẽ dẫn đến sự khácnhau về cách thức và trình tự của quá trình chế biến,về trang thiết bị kỹ thuật ,về sửdụng lực lượng lao động cụ thểveef thiết lập và tổ chức điều hành sản xuất ,…Điều nàyđòi hỏi DN phải lựa chọn công nghệ chế biến thích hợp Mặt khác,do việc thay đổi hoànthiện hay cải tiến công nghệ thường kéo theo sự thay đổi về các điều kiện trang thiết bị
kỹ thuật,lực lượng lao động, sử dụng nguyên vật liệu,… cũng như đòi hỏi đầu tư lớn,ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh trong thời gian dài nên việc lựa chọn công nghệ đểquyết định phương án công nghệ tối ưu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Lựa chọn côngnghệ đúng đắn có ý nghĩa tạo ra tiềm năng nâng cao hiệu quả lâu dài cho DN và ngượclại,nếu lựa chọn sai hiệu quả rất thấpvà thậm chí không có hiệu quả KD mà không sửachữa được
- Phương pháp lựa chọn công nghệ tối ưu
Trang 31Đánh giá để lựa chọn công nghệ tối ưu phải được tiến hành toàn diện trên tất cảcác góc độ kỹ thuật,kinh tế và tài chính Phương án công nghệ tối ưu là phương án côngnghệ phù hợp về mặt kỹ thuật, đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi.
Thông thường khi sáng tạo ra một CN mới, ngay ở giai đoạn mới rra dời đã phảiđánh giá chu kì sống của nó Tuy nhiên đây mới chỉ là những đánh giá ban đầu thiếuthông tin cả về đặc điểm, tác dụng của CN, thị trường và cả về CN thay thế nên nhiềukhi không chính xác
Trong quá trình đưa CN vào áp dụng các thông tin ngày càng đầy đủ hơn, cácnhân tố chịu tác động và tác động đến Cn cũng hình thành rõ dần Hoặc ngay ở giaiđoạn ra đời CN cũng tỏ ra không phù hợp sẽ nhanh chóng bị chấm dứt Hoặc đa số CNđược thử nghiệm và tỏ ra có hiệu quả, thị tường sản phẩm phát triển, nhiều DN cũng bắtđầu dưa CN mới vào áp dụng, V|CN chuyển sang giai đoạn phát triển của nó
Việc xác định chính xác vòng đời CN vào thời điểm đánh giá CN đang ở giaiđoạn nào của chu kì sống của nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, làm căn cứ để lựa chọn
và quyết định việc chuyển giao, tiếp tục hoàn thiện hay chấm dứt hoạt động một côngnghệ cụ thể
Sự phù hợp về kĩ thuật còn được đánh giá trên cơ sở so sánh trình độ công nghệđưa ra đánh giá với trình độ kĩ thuật của CN tương ứng đang áp dụng trong nước, khuvực và quốc tế
Mặt khác, trong chừng mực nhất định còn đánh giá sự phù hợp về mặt kĩ thuậtđối với bản thân DN: trình độ của đội ngũ lao động, trang thiết bị kĩ thuật hiện có, trình
độ quản trị hiện tại…cũng như nguyên vật liệu đã và sẽ sử dụng Để đánh giá chính xác
Trang 32ở gố độ này cũng phải dựa trên cơ sở đặc điểm của từng loại CN mà đưa ra các tiêu thứcđánh giá phù hợp.
CN thích hợp về mặt kĩ thuật là CN có thời gian tồn tại chấp nhận được và chophép thỏa mãn tối đa các sự phù hợp trên
Thứ hai, đánh giá sự phù hợp về mặt kinh tế
Đánh giá sự phù hợp về mặt kinh tế phải dựa trên các tiêu chuẩn về hiệu quả KD
Vì lựa chọn CN gắn với đầu tư nên để đánh giá sự phù hợp về mặt kinh tế phải có cácthông tin đánh giá về đầu tư Các thông tin này phải được xác định và dự báo trongtương lai Công tác dự báo càng tốt càng có cơ sở để đánh giá và lựa chọn đúng đắn
Có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau Dưới đây là đề cập đến phương pháplựa chọn quyết định CN trên cơ sở phân tích hòa vốn và so sánh các phương án CN đểlựa chọn phương án tốt nhất
Phân tích hòa vốn được tiến hành trên cơ sở các số liệu dự báo về CPKD sản xuất
và doanh thu có được từ việc sản xuất và tiêu thụ loại sản phẩm được sản xuất theo CNđang đánh giá Đó là số liệu dự báo về cung – cầu, giá cả sản phẩm, CP đầu từ cho CNmới và CPKD biến đổi CP đầu tư cho CN mới bao gồm cả đầu tư cho công nghệ, trangthiết bị kĩ thuật liên quan, chi phí đào tạo lại lao động…Cp đầu tư cho công nghệ mớiphải được đánh giá theo giá trị tương lai của tiền
Trong TH đơn giản nhất khi giả định cả doanh thu và CPKD bậc nhất Nếu gọi Q
là sản lượng dự kiến tiêu thụ, Q1 là mức sản lượng hòa vốn, P là giá bán, FCCN là chiphí đầu tư cho CN mới, AVCKD là CPKD biến đổi bình quân dự kiến sẽ có:
Q1 < Q < Q2 (với Q2>Q1)Phải đánh giá từng phương án công nghệ cụ thể
Trang 33Giá thành sản xuất của từng phương án là tổng chi phí đầu tư và CPKD biến đổi,nếu kí hiệu giá thành của các phương án là Z1, Z2, Z3…, lượng sản phẩm có thể SXtheo dự kiến là Qsx
Q’ = FC1 – FC2/ AVC2 – AVC1
Phuơng án tối ưu về mặt kinh tế là phương án có tổng giá thành sản xuất nhỏ hơn:
• Nếu QSX < Q’ : PA có CP đầu tư CN nhỏ hơn sẽ tốt hơn
• Nếu QSX >Q’ : PA có chi phí đầu tư CN lớn hơn
Cũng có thể tính trực tiếp tổng giá thành SX sản phẩm của từng PA CN rồi lựachọn PA có tổng Z SX nhỏ nhất
So sánh từng cặp PA CN sẽ xác định được mức tiết kiệm tuyệt đối của PA CNnày so với PA Cn khác
Thứ 3, đánh giá sự phù hợp với khả năng tài chính
Để đánh giá sự phù hợp với khả năng tài chính phải dựa trên cơ sở so sánh chi phíđầu tư cho CN mới với khả năng huy động vốn đầu tư của DN
Chọn công nghệ hiệu quả nhất trong các công nghệ phù hợp Để lựa chọn côngnghệ hiệu quả nhất trong các công nghệ phù hợp ta so sánh từng cặp công nghệ một.Sau nhiều bước loại bỏ dần và lựa chọn được công nghệ phù hợp nhất
Câu 22 Thế nào là quản trị tài chính DN ? Nêu các nội dung chủ yếu của quản trị tài chính DN Có các nguồn cung ứng tài chính bên ngoài nào? Trình bày hiểu biết của anh chị về các nguồn tài chính bên trong Có ví dụ minh họa
QT TC là quản trị các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển và biến đổi vốn dưới các hình thức có liên quan; đảm bảo DN luôn có đủ lượng vốn cần thiết, cơ cấu phù hợp với yêu cầu của quá trình kinh doanh, góp phần đenlại hiệu quả KD cao nhất cho Dn và lợi ích cho người cung cấp vốn
Hoạch định và kiểm soát tài chính
Trang 34 Hoạch đinh va QT các dự án đầu tư
Liên doanh, liên kết
Kết hợp giữa công và tư trong xây dựng cơ sở hạ tầng
Nguồn vốn ODA
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
-Các nguồn cung ứng vốn bên trong của doanh nghiệp
*Khấu hao tài sản cố định.
Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn và tham gia hiều vào quátrình sản xuất Trong quá trình sử dụng , tài sản cố định bị hao mòn dần và chuyển dầngiá trị của nó vào giá thành sản phẩm.Hao mòn tài sản cố định là một quá trình mangtính khách quan, phụ thuộc vào nhiều nhân tố khách quan, phụ thuộc vào nhân tố nhưchất lượng của bản than tài sản cố định , các yếu tố tự nhiên, cường độ sử dụng tài sản
ý muốn chủ quan của con người
Nhà nước nhận thức hao mòn va qui định tính khấu ha phù hợp với thực trạng sử dụng tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân Qui định này có ý nghĩa với kế toán tài chính
Trang 35Các DN nhận thức hao mòn và tính khấu hao phù hợp với thực trạng sử dụng tài sản cố định Theo đó, DN có thể lựa chọn thời hạn sử dụng và phương pháp tính khấu hao cụ thể Trong chính sách tài chính cụ thểừng thời ở từng thời kỳ DN có thể lựa chọn và điều chỉnh khấu hao tài sản cố định và coi đây là một công cụ điều chỉnh nguồn cung ứng vốn bên trong của mình.
Nhà nước không chi phối KHTSCĐ của doanh nghiệp thì thị trường và cạnh tranh chi phối càng nhiều càng tốt Nếu khấu hao quá dài sẽ không thu hồi được vốn đầu
tư gây ra tình trạng lãi giả, lỗ thật
Việc điều chỉnh KHTSCĐ phải dựa trên cơ sở các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn đã được xác định Việc điều chỉnh tăng KHTSCĐ dẫn đến tăng chi phí kinh doanh khấu hao tài sản cố định trong giá thành sản phẩm
Khấu hao tài sản cố định tạo ra nguồn vốn ổn định hàng năm, DN có quyền sử dụng lâu dài với CPKD sử dụng vốn thấp song nguồn này có giới hạn
* Tích lũy tái đầu tư
Tích lũy đầu tư là trích một phần lợi nhuận thu được để đầu tư cho phát triển KD Quy
mô tích lũy đầu tư phụ thuộc vào:
Tổng số lợi nhuận thu được trong ki
Chính sách phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp phụ thuộc trước hết vàoloại hình pháp lí của doanh nghiệp
Ưu điểm:
- DN hoàn toàn chủ động vốn và được sử dụng như một nguồn vốn dài hạn với chi phí thấp
- Giúp doanh nghiệp tăng tiềm lực tài chính (điều hòa cơ cấu vốn, nợ)
- Giảm sự phụ thuộc vào nhà cung ứng
- Luôn là một điều kiện mà các nhà đầu tư bên ngoài luôn chú trọng xem xét
- Luôn có ý nghĩa với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhược điểm:
- Quy mô nhỏ
- Luôn có giới hạn
* Điều chỉnh cơ cấu tài sản
Để hoạt động sản xuất kinh doanh cần một lượng vốn kinh doanh thích hợp luônluôn được chia thành: Vốn cố định và vốn lưu động để mua tài sản lưu động Sự đầu tư
Trang 36này luôn luôn phù hợp với nhiệm vụ kinh doanh có tính chất chiến lược của doanhnghiệp
Khi thị trường biến đông, chiến lược phải thay đổi cho phù hợp vì vậy nhiệm vụkinh doanh có tính chất chiến lược thay đổi đòi hỏi cơ cấu vốn kinh doanh (cơ cấu tàisản) thay đổi cho phù hợp
Để Dn luôn có tiềm lực tài chính mạnh thì DN phải thực hiện điều chỉnh cơ cấutài sản phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp
+ Đối với TSCĐ: Thường xuyên xem xét nhiệm vụ từ nhiệm vụ kinh doanh chiếnlược đến cơ cấu TSCĐ (vốn CĐ) hợp lí để kịp thời bán TSCĐ không cẩn thiết
- Mua TSCĐ: Cần thiết cho nhiệm vụ kinh doanh chiến lược
- Xử lí TSCĐ tạm thời chưa sử dụng
+ Đối với TSCĐ luôn luôn đảm bảo lưu kho tối ưu
- Dự trữ sản phẩm dở dang bán thành phẩm trên dây chuyền hợp lí nhất
- Dự trữ thành phần phải phù hợp với thị trường
- Dự trữ tiền mặt và thanh toán với khách hàng hợp lí nhất
Ưu điểm: Do doanh nghiệp chủ động vốn, không bị phụ thuộc vào bên ngoài, Dn
có toàn quyền sử dụng trong dài hạn với CPKD sử dụng vốn thấp Sự nỗ lực cung ứngvốn còn là một yếu tố để người cấp vốn xem xét khả năng cho vay vốn
Nhược điểm: Không làm tăng vốn sản xuất, quy mô cung ứng nhỏ, nguồn bổsung luôn có giới hạn
Câu 23 tại sao doanh nghiệp lại cần đa dạng hóa các nguồn cung ứng tài chính có các nguồn cung ứng tài chính bên trong nào Trình bày hiểu biết của anh chị về các nguồn cung ứng tài chính bên ngoài doanh nghiệp
Trả lời:
1 Doanh nghiệp cần đa dạng hóa các nguồn cung ứng tài chính vì
- Mục tiêu đạt hiệu quả huy động vốn cao nhất có thể
- Giảm thiểu rủi ro: đảm bảo tính an toàn cho doanh nghiệp khi sử dụng nguồnvốn, nếu một trong những nguồn mà doanh nghiệp huy động gặp trục trặc hay rủi rocần thu hồi vốn gấp thì doanh ngiệp còn có những nguồn khác làm cho tình hình tàichính của doanh nghiệp cũng ổn định
Các giải pháp chỉ yếu là:
Trang 37- Xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp với thị trường và môi trường kinhdoanh trong từng thời kì; đồng thời lấy đó là công cụ định hướng cho hành động củamình.
- Tạo niềm tin nơi cung ứng vốn Uy tín danh dự của Doanh nghiệp với kháchhàng là tài sản vô giá không phải chỉ trên thị trường tiêu thụ mà cả trong thị trường tàichính
- Chứng minh được mục đích sử dụng vốn Doanh nghiệp phải xây dựng luậnchứng kinh tế - kĩ thuật vững chắc cho hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung chocác dự án đầu tư cần huy động vốn nói riêng
2 Các nguồn cung ứng tài chính bên trong doanh nghiệp
khấu hao tài sản cố định
điều chỉnh cơ cấu tài sản
Tích luỹ tái đầu tư
Ngoài ra ở các doanh nghiệp lớn còn có hình thức điều hòa vốn nội bộ
3 Trình bày những hiểu biết của anh chị về các nguồn cung ứng tài chính bên ngoài Liên hệ thực tiễn.
các nguồn cung ứng tài chính bên ngoài doanh nghiệp
Cung ứng vốn từ ngân sách nhà nước
Với hình thức này dn nhận được lượng vốn xác định từ ngân sách nhà nước Hình thứcnày có những đặc điểm sau:
+ tăng vốn kinh doanh nhưng không tăng nợ
+ hình thức cấp vốn này có chế độ trả lãi "lỏng" kinh doanh có lãi thì nộp tiền sử dụngvào ngân sách, ít lợi nhuận xin giảm, không có lợi nhuận xin miễn nên không khuyếnkhích và bắt buộc doanh nghiệp nhận vốn phải sử dụng vốn có hiệu quả
Chính vì vậy nên càng ngày hình thức cấp vốn này càng bị thu hẹp cả về quy mô vàphạm vi được cấp
vốn liên doanh liên kết: doanh nghiệp liên doanh, liên kết với một số doanh
nghiệp khác nằm tạo vốn cho một (một số ) hoạt động (dự án) liên doanh nào đó Cácbên liên quan kí hợp đồng liên doanh với các thỏa thuận cụ thể về phương thức hoạtđộng, quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên có giá trị trong một khoảng thời gian nào đó.Khi hết hạn , hợp đồng liên doanh hết hiệu lực
Trang 38với phương thức này doanh nghiệp sẽ có được lượng vốn lớn cần thiết cho một ( mộtsố) hoạt động nào đó mà không làm tăng nợ trong quá trình hoạt động, các bên liêndoanh cùng chia sẻ rủi ro cũng như kinh nghiệm quản trị và các vấn đề khác Hạn chếcủa hùn vốn theo phương thức này là các bên liên doanh cùng tham gia quản trị liêndoanh và cùng chia sẻ lợi nhuận thu được.
gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu: đặc trưng cở bản là tăng vốn mà không tăng
nợ, tăng chủ sở hữu
- Thời điểm phát hành: lúc thành lập và trong quá trình phát triển
- Hình thức: cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi
- Điều kiện để phát hành cổ phiếu là:
+ doanh nghiệp phát hành cổ phiếu phải là CTCP, DNNN lớn
+ vốn điều lệ phải trên mức tối thiểu quy định, số năm hoạt động có lãi liên tục ít nhấtphải bằng mức quy định
+ doanh nghiệp phải có phương án khả thi về sử dụng vốn sẽ huy động
+ sự phát triển của thị trường chứng khoán
- Ưu điểm lớn là tập hợp được lượng vốn lớn ban đầu để tăng vốn, quyền sở hữutách rời quyền sử dụng vốn rõ ràng nên bộ máy QTDN có chủ động sử dụng có hiệu quảnguồn vốn này
Hạn chế của hình thức này là khi thừa vốn doanh nghiệp không thể hoàn trả lạiđược nên phải rất thận trọng tính toán,cân nhắc mặc khác hình thức huy động vốn này
có thể làm giảm cổ tức,minh bạch tài chính
Vay vốn bằng phát hành trái phiếu
Đặc trưng: cung ứng vốn trực tiếp từ thị trường tài chính, tăng vốn gắn với tăng nợcủa doanh nghiệp, phải trả gốc và lãi theo trái phiếu phát hành
- Điều kiện: Chỉ có CTCP, CTTNHH, DNNN có vốn điều lệ từ 10 tỷ trở lên, tổ chứcbảo lãnh phát hành…mới được phép phát hành trái phiếu
- Hình thức : Trái phiếu có lãi xuất cố định, lãi suất thả nổi, có thể thu hồi sớm, cóthể chuyển đổi và trái phiếu theo thời gian
- ưu điểm là:
+ có thể thu hút được một lượng vốn cần thiết,
+ CPKD sử dụng vốn vay không cao hơn ngân hàng