1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM VÀ ỨNG DỤNG KIỂM THỬ PHẦN MỀM QUẢN LÝ SINH VIÊN

77 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phụ LụcLời nói đầu5A.Chất lượng phần mềm và kiểm thử chất lượng phần mềm6I.Tìm hiểu về chất lượng phần mềm61.1Sơ lược về chất lượng phần mềm6Hình: Chất lượng dựa trên quá trình71.2Đảm bảo chất lượng phần mềm81.3Yếu tố quyết định Kiểm thử phần mềm9II.Các khái niệm cơ bản về kiểm thử92.1Khái niệm phần mềm92.2Lỗi phần mềm102.3Kiểm thử phần mềm102.4Các giai đoạn trong quá trình kiểm thử.112.5Chiến lược của kiểm thử phần mềm142.6Các nguyên tắc kiểm thử15III.Phương pháp xây dựng các tài liệu kiểm thử151.Test plan152.Test case16B.Xây dựng ứng dụng kiểm thử trên phần mềm Quản Lý Sinh Viên17I.Khảo sát hệ thống181.1Khảo sát181.2Các chức năng chính của hệ thống18II.Yêu cầu chức năng và phi chức năng của ứng dụng191.Yêu cầu chức năng201.1.Chức năng đăng nhập201.2.Chức năng quản lý sinh viên211.3.Chức năng Quản Lý Thi281.4.Chức năng Quản Lý Điểm Danh332.Yêu cầu phi chức năng372.1Tính bảo mật và an toàn372.2Tính ứng dụng372.3Tính toàn vẹn dữ liệu372.4Hiệu suất37I.Các tài liệu kiểm thử381.Test plan382.Test case482.1GUI test case482.2Functional test case603.Test report77

Trang 1

Hà Nội 03 - 2013

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài: ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM VÀ ỨNG

DỤNG KIỂM THỬ PHẦN MỀM QUẢN LÝ

SINH VIÊN

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Hương Lan

Lớp : KHMT1-K4 Sinh viên thực hiện: Đào Thị Nhung

Mã SV:0441060017

Trang 2

Lời cảm ơn

Trong thời gian 4 tuần thực hiện báo cáo tốt nghiệp này Cùng với sự cố gắng

nỗ lục của bản thân Em Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Côngnghệ thông tin của Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợicho em trong quá trình học tập 4 năm qua và trong quá trình thực hiện báo cáo thực tậptốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến thạc sĩ Nguyễn Thị Hương Lan – Giảngviên khoa công nghệ thông tin đã nhiệt tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt thờigian thực hiện bản báo cáo

Hà Nội, ngày…….tháng…….năm 2013

Sinh Viên

Đào Thị Nhung

Trang 3

Phụ Lục

Lời nói đầu 5

A Chất lượng phần mềm và kiểm thử chất lượng phần mềm 6

I Tìm hiểu về chất lượng phần mềm 6

1.1 Sơ lược về chất lượng phần mềm 6

Hình: Chất lượng dựa trên quá trình 7

1.2 Đảm bảo chất lượng phần mềm 8

1.3 Yếu tố quyết định - Kiểm thử phần mềm 9

II Các khái niệm cơ bản về kiểm thử 9

2.1 Khái niệm phần mềm 9

2.2 Lỗi phần mềm 10

2.3 Kiểm thử phần mềm 10

2.4 Các giai đoạn trong quá trình kiểm thử 11

2.5 Chiến lược của kiểm thử phần mềm 14

2.6 Các nguyên tắc kiểm thử 15

III Phương pháp xây dựng các tài liệu kiểm thử 15

1 Test plan 15

2 Test case 16

B Xây dựng ứng dụng kiểm thử trên phần mềm Quản Lý Sinh Viên 17

I Khảo sát hệ thống 18

1.1 Khảo sát 18

1.2 Các chức năng chính của hệ thống 18

II Yêu cầu chức năng và phi chức năng của ứng dụng 19

1 Yêu cầu chức năng 20

1.1 Chức năng đăng nhập 20

1.2 Chức năng quản lý sinh viên 21

1.3 Chức năng Quản Lý Thi 28

1.4 Chức năng Quản Lý Điểm Danh 33

2 Yêu cầu phi chức năng 37

Trang 4

2.1 Tính bảo mật và an toàn 37

2.2 Tính ứng dụng 37

2.3 Tính toàn vẹn dữ liệu 37

2.4 Hiệu suất 37

I Các tài liệu kiểm thử 38

1 Test plan 38

2 Test case 48

2.1 GUI test case 48

2.2 Functional test case 60

3 Test report 77

Trang 5

Lời nói đầu

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành gia công phần mềm;ngànhkiểm thử phần mềmtại Việt Nam cũng đang có những bước phát triển vượt bậcvới hàng loạt các đơn hàngkiểm thử phần mềmtừ những tập đoànCNTT trên thế giới.Hiện nay, tỉ lệ lập trình viên / tester của Việt Nam là 5:1, tỉ lệ này thấp hơn nhiều sovới mức trung bình của thế giới là 3:1 Do đó những chuyênviênkiểm thử phần mềmcó tay nghề đang là nguồn nhân sự khan hiếm nhất trong lĩnhvực CNTT tại Việt Nam Chương trình đào tạo Chuyên viênkiểm thử phần mềmtrêncông nghệ HP đã ra đời nhằm mang đến cơ hội cho các sinh vên cũng như chuyênviên CNTT một con đường ngắn nhất & chuyên nghiệp nhất để trở thành một Chuyênviênkiểm thử phần mềm thực thụ đồng thời nắm bắt cơ hội nghề nghiệp “hot” nhấthiện nay

Các tác giả của cuốn sách nổi tiếng “The Art of Software Testing” – Nghệ thuậtkiểm thử phần mềm, Glenford J Myers, Tom Badgett, Todd M Thomas, CoreySandler đã khẳng định trong cuốn sách này rằng: “ Hầu hết các thành phần quan trọngtrong các thủ thuật của một nhà kiểm thử chương trình là kiến thức về cách để viết các

ca kiểm thử có hiệu quả” Việc xây dựng các test – case là một nhiệm vụ rất khó khăn

Để có thể xây dựng được tập các test case hữu ích cho kiểm thử, chúng ta cần rất nhiềukiến thức và kinh nghiệm

Đây chính là lý do thúc đấy em thực hiện đề tài này Mục đích của đề tài là tìmhiểu những kiến thức tổng quan nhất về chất lượng phần mềm, quản lý chất lượngphần mềm, kiểm thử và cách thiết kế các tài liệu test trong kiểm thử phần mềm Việcthực hiện đề tài sẽ giúp em tìm hiểu sâu hơn và lĩnh vực rất hấp dẫn này, vận dụngđược các kiến thức đã biết để có thể thiết kế được test plan, test case một cách có hiệuquả và áp dụng vào những bài toán thực tế

Bản báo cáo được hoàn thành dưới sự chỉ bảo tận tình của THs Nguyễn HươngLan Em hi vọng sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bảnbáo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn

Trang 6

A Chất lượng phần mềm và kiểm thử chất lượng phần mềm

I Tìm hiểu về chất lượng phần mềm

I.1 Sơ lược về chất lượng phần mềm

Chất lượng phần mềm là một khái niệm phức tạp, nó không thể so sánh mộtcách trực tiếp với chất lượng trong sản xuất.Trong sản xuất, khái niệm của chấtlượng được đưa ra là: “sản phẩm phát triển phải phù hợp với đặc tả của nó

Để xem xét chất lượng của 1 phần mềm ta cần căn cứ vào các tài liệu đặc tả yêucầu của phần mềm, bao gồm: yêu cầu của người sử dụng, yêu cầu người phát triển

Nhân tố quyết định đến chất lượng phần mềm: Gồm có 11 nhân tố và đượcphân thành 3 nhóm

Nhóm 1: Đặc trưng chức năng

- Tính đúng đắn (Thỏa mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng)

- Tính tin tưởng được(Các chức năng thực hiện cần đáp ứng độ chính xácđòi hỏi)

- Tính hiệu quả (Tổng lượng nguồn lực tính toán, các yêu cầu đòi hỏi để thựchiện chức năng phải phù hợp)

- Tính toàn vẹn (Khả năng ngăn chặn các sự truy cập trái phép vào phần mềmhay cơ sở dữ liệu của hệ thống)

- Tính khả dụng (Khả năng học hỏi, nắm bắt chương trình, khả năng nhớ lâu)

Nhóm 2: Khả năng đương đầu với thay đổi

- Tính bảo trì được (Nỗ lực để xác định tìm kiếm 1 lỗi trong chương trình làchấp nhận được, dễ thay đổi và mở rộng)

- Tính mềm dẻo (Khả năng cải biên và mở rộng chương trình)

- Tính thử nghiệm được ( Công sức cần để kiểm thử chương trình và đảm bảochương trình có thể thực hiện các chương năng ở mức chấp nhận được)

Nhóm 3: Khả năng thích nghi với môi trường mới

Trang 7

- Tính mang chuyển được (Công sức để chuyển phần mềm sang một môitrường khác đạt mức chấp nhận được)

- Tính sử dụng lại được (Khả năng phần mềm hoặc một bộ phần của nó cóthể sử dụng lại trong môi trường hay hệ thống khác)

- Tính liên lạc được (Khả năng hệ thống hoặc một bộ phận nào đó có thể sửdụng lại được trong hệ thống khác)

Đối với những hệ thống nhỏ, quản lý chất lượng vẫn rất quan trọng, nhưng vớimột cách tiếp cận đơn giản hơn được áp dụng Không cần thiết nhiều công việc giấy tờbởi vì một nhóm phát triển nhỏ có thể trao đổi trực tiếp Vấn đề then chốt chất lượngcho sự phát triển các hệ thống nhỏ là việc thiết lập một “văn hoá chất lượng” và bảođảm rằng tất cả các thành viên nhóm có tiếp cận một cách tích cực với chất lượng phầnmềm

Quản lý chất lượng phần mềm cho các hệ thống lớn có thể được chia vào 3 hoạtđộng chính

1 Sự đảm bảo chất lượng: sự thiết lập của một khung của tổ chức các thủtục và các chuẩn để hướng đến sản phẩm chất lượng cao

2 Lập kế hoạch chất lượng: Việc chọn lựa các thủ tục và các chuẩn thíchhợp từ khung này, được sửa chữa cho các dự án phần mềm riêng biệt

3 Kiểm soát chất lượng: Định nghĩa và đưa ra các quá trình để đảm bảorằng đội phát triển phần mềm phải tuân theo các thủ tục và các chuẩn chất lượng

dự án

Quản lý chất lượng cung cấp một kiểm tra độc lập trong quá trình phát triểnphần mềm Quá trình quản lý chất lượng kiểm tra mức độ thực hiện dự án để đảm bảorằng chúng phù hợp với các chuẩn và mục tiêu của tổ chức Đội đảm bảo chất lượngđộc lập với đội phát triển, vì vậy họ có thể tạo ra các cách nhìn nhận khác nhau vềphần mềm Họ báo cáo các vấn đề và khó khăn tới người quản lý có thẩm quyền trong

tổ chức

Trang 8

Hình: Chất lượng dựa trên quá trình

Một đội độc lập chịu trách nhiệm đối với việc quản lý chất lượng và sẽ báo cáotới người quản lý dự án ở cấp cao hơn Đội quản lý chất lượng không được liên kết vớibất cứ nhóm phát triển riêng biệt nào nhưng nhận trách nhiệm cho việc quản lý chấtlượng Lý do cho việc này là người quản lý dự án phải duy trì ngân sách dự án và lậplịch dự án Nếu vấn đề xuất hiện, họ có thể bị lôi cuốn vào việc thoả hiệp chất lượngsản phẩm, vì vậy họ phải lập lịch Một đội quản lý chất lượng độc lập bảo đảm rằngmục tiêu tổ chức của chất lượng không bị thoả hiệp bởi ngân sách ngắn hạn và chi phílập lịch

I.2 Đảm bảo chất lượng phần mềm

Đảm bảo chất lượng phần mềm là các hoạt động nhằm mục tiêu là sản xuất raphần mềm có chất lượng cao Đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, đảm bảo cácsản phẩm được tạo ra là một phần mềm đạt chuẩn

Phải đảm bảo chất lượng phần mềm vì :

- Từ nhu cầu của khách hàng

- Từ nhà sản xuất: đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm làm ra

- Giúp nhà phân tích có được đặc tả chất lượng cao

- Giúp nhà thiết kế có được thiết kế chất lượng cao

- Theo dõi chất lượng phần mềm

- Đánh giá ảnh hưởng của thay đổi về phương pháp luận và thủ tục lênchất lượng phần mềm

Việc đảm bảo chất lượng phần mềm thuộc trách nhiệm của:

- Các kỹ sư phần mềm

- Nhà quản lí dự án

- Khách hàng

Trang 9

- Người bán hàng

- Những thành viên trong nhóm đảm bảo chất lượng phần mềm

Đảm bảo chất lượng là quá trình của việc định rõ làm cách nào để chất lượngsản phẩm có thể đạt được và làm thể nào để cho tổ chức phát triển biết phần mềm cóyêu cầu chất lượng ở cấp độ nào Đảm bảo chất lượng tiến trình có liên quan đầu tiênđến việc định ra hoặc chọn lựa các chuẩn sẽ được áp dụng cho quá trình phát triểnphần mềm hay sản phẩm phần mềm Như là một phần của quá trình đảm bảo chấtlượng, bạn có thể chọn lựa hoặc tạo ra các công cụ và các phương pháp để phục vụ chocác chuẩn này

Có 2 loại chuẩn có thể được áp dụng như là một phần của quá trình đảm bảochất lượng là:

Các chuẩn quá trình và chuẩn sản phẩm

1 Các chuẩn sản phẩm: Những chuẩn này áp dụng cho sản phẩm phần mềm phát

triển Chúng bao gồm các định nghĩa của đặc tả, như là cấu trúc của tài liệu yêu

cầu; các chuẩn tài liệu, như các tiêu đề giải thích chuẩn cho định nghĩa lớp đối tượng;

và các chuẩn mã để định rõ làm cách nào ngôn ngữ lập trình có thể được sử dụng

2 Các chuẩn quá trình: Những chuẩn này định ra quá trình nên được tuân theo trong

quá trình phát triển phần mềm Chúng có thể bao gồm các việc xác định các đặc tả.Quá trình thiết kế và kiểm định quá trình và một bản mô tả các tài liệu nên được ghilại trong giai đoạn của những quá trình này

I.3 Yếu tố quyết định - Kiểm thử phần mềm

Trang 10

Kiểm thử phần mềm là quá trình vận hành chương trình để tìm ra lỗi Cần tìm

ra cách vận hành để hiệu suất tìm ra lỗi là cao và tiết kiệm chi phí nhất

Kiểm thử phần mềm đóng vai trò quan trong quá trình đảm bảo chất lượng phầnmềm nói riêng và trong quy trình phát triển phần mềm nói chung Kiểm thử giúp hạnchế các chi phi phải trả cho các thất bại do lỗi gây ra sau này Có được kế hoạch tốt đểnâng cao chất lượng phần mềm cho suốt quá trình phát triển Kiểm thử tốt sẽ giúpgiảm chi phí phát triển, tăng độ tin cậy của sản phẩm phần mềm, tăng cường uy tínchất lượng của công ty với các đối tác

II Các khái niệm cơ bản về kiểm thử

II.1 Khái niệm phần mềm

Phần mềm là một (bộ) chương trình được cài đặt trên máy tính nhằm thực hiệnmột nhiệm vụ tương đối độc lập nhằm phục vụ cho một ứng dụng cụ thể việc quản lýhọat động của máy tính hoặc áp dụng máy tính trong các họat động kinh tế, quốcphòng, văn hóa, giáo dục, giải trí,…

II.2 Lỗi phần mềm

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về lỗi phần mềm, nhưng nhìn chung, có thể

phát biểu một cách tổng quát: “Lỗi phần mềm là sự không khớp giữa chương trình và đặc tả của nó.”

Dựa vào định nghĩa, chúng ta có thể thấy lỗi phần mềm xuất hiện theo ba dạngsau:

 Sai: Sản phẩm được xây dựng khác với đặc tả

 Thiếu: Một yêu cầu đã được đặc tả nhưng lại không có trong sản phẩmđược xây dựng

 Thừa: Một yêu cầu được đưa vào sản phẩm mà không có trong đặc tả.Cũng có trường hợp yêu cầu này có thể là một thuộc tính sẽ được người dùngchấp nhận nhưng khác với đặc tả nên vẫn coi là có lỗi

II.3 Kiểm thử phần mềm

Kiểm thử phần mềm là quá trình thực thi một hệ thống phần mềm để xác địnhxem phần mềm đó có đúng với đặc tả không và thực hiện trong môi trường như mongđợi hay không

Mục đích của kiểm thử phần mềm là tìm ra lỗi chưa được phát hiện, tìm mộtcách sớm nhất và đảm bảo rằng lỗi đã được sửa, mà kiểm thử phần mềm không làmcông việc chẩn đoán nguyên nhân gây ra lỗi đã được phát hiện và sửa lỗi

Trang 11

Mục tiêu của kiểm thử phần mềm là thiết kế tài liệu kiểm thử một cách có hệthống và thực hiện nó sao cho có hiệu quả, nhưng tiết kiệm được thời gian, công sức

và chi phí

Định nghĩa về KTPM:

- Theo IEEE: Kiểm thử là tiến trình vận hành hệ thống hoặc thành phần dướinhững điều kiện xác định, quan sát hoặc ghi nhận kết quả và đưa ra đánh giá về hệthống hoặc thành phần đó

- Theo Glenford Myers: Kiểm thử là quá trình vận hành chương trình để tìm ralỗi Một ca kiểm thử tốt là ca kiểm thử có xác suất cao tìm ra một lỗi chưa được pháthiện Một ca kiểm thử thắng lợi là ca kiểm thư làm lộ ra được ít nhất một lỗi còn chưađược phát hiện ( The Art of Software Testing)

- Kiểm thử thành công là phát hiện ra lỗi, kiểm thử không phát hiện ra lỗi làkiểm thử dở (Sue A.Conger- The New Software Engineering)

II.4 Các giai đoạn trong quá trình kiểm thử.

Giai đoạn kiểm thử là quá trình kiểm tra sản phẩm phần mềm để tìm kiếm lỗi.Quy trình kiểm thử phần mềm được chia thành 4 giai đoạn:

o Kiểm thử đơn vị ( Unit Testing )

o Kiểm thử tích hợp ( Integraction Testing )

o Kiểm thử hệ thống ( System Testing )

o Kiểm thử chấp nhận ( Acceptance Testing )

Trang 12

Hình 1, 4 giai đoạn trong quá trình kiểm thử.

Khi kiểm thử, nếu các lỗi được phát hiện tại bất kì mức nào , chúng đòi hỏichương trình phải gỡ lỗi và hiệu chỉnh cho chính xác, sau đó cần kiểm thử lại, tức làcần được lặp lại những kiểm thử nào đó ở mức trước Trong quy trình này, thông tinlỗi gặp phải hay mức độ tin cậy đạt được của chương trình ở mỗi giai đoạn sau đềuđược phản hồi về giai đoạn trước của tiến trình Vì vậy, tiến trình kiểm thử là tiến trìnhlặp

Trang 13

H p đen, ộp

h p tr ng ộp ắng

H p đen, ộp

mô hình H p đen ộp N

g ường đích i ti n ết

hành

L p ập trình viên

Bảng 1, Bảng tổng hợp nội dung các mức kiểm thử.

Vòng đời của kiểm thử

Trang 14

II.5 Chiến lược của kiểm thử phần mềm

Một chiến lược kiểm thử phần mềm là sự tích hợp các kỹ thuật thiết kế cácphép thử tạo thành một dãy các bước để hướng dẫn quá trình kiểm thử phần mềmthành công Nó đưa ra một bản đồ đường đi mô tả các bước trong quá trình kiểm thử

Vì thế, bất kỳ chiến lược kiểm thử nào cũng phải tích hợp được:

- Quan sát kết quả kiểm thử :

 Thực hiện trong hoặc sau khi thực thi

 So sánh kết quả nhận được với kết quả mong đợi

Trang 15

Hình 2, Tiến trình kiểm thử phần mềm.

Chiến lược kiểm thử phần mềm phải đủ mềm dẻo để cổ vũ các cách tiếp cậnsáng tạo của người thực hiện Nhưng với tư cách là một tiến trình trong dự án , nócũng phải đủ chặt chẽ để hỗ trợ các kế hoạch và phương thức quản lý

Một chiến lược kiểm thử phải thích ứng với từng mức kiểm thử : các kiểm thửmức thấp (xác minh từng khúc mã nguồn xem có thực thi đúng đắn không), và cáckiểm thử mức cao ( thẩm định các chức năng hệ thống có đáp ứng yêu cầu khách hànghay không)

Có nhiều chiến lược kiểm thử phần mềm khác nhau như: Kiểm thử từ trênxuống, kiểm thử từ dưới lên, kiểm thử vụ nổ lớn, kiểm thử hồi quy… Các chiến lượckiểm thử khác nhau có thể tìm ra các loại lỗi khác nhau Vì thế, không thể tập trungvào một chiến lược kiểm thử mà bỏ qua các loại khác Các mức của quá trình kiểm thửcần được thực hiện tuần tự và bổ sung cho nhau nhằm tìm ra từng loại lỗi với cácphương pháp thích hợp

II.6 Các nguyên tắc kiểm thử

- Lập trình viên không nên thực hiện kiểm thử trên phần mềm mà mình đã viết

- Cần phải kiểm tra các chức năng mà phần mềm không thực hiện

- Tránh việc kiểm thử phần mềm với giả định rằng sẽ không có lỗi nào tìm thấy

- Ca kiểm thử ( Test case) phải được định nghĩa kết quả đầu ra rõ ràng

- Ca kiểm thử phải được lưu trữ và thực thi lại mỗi khi có sự thay đổi xảy ratrong hệ thống

III Phương pháp xây dựng các tài liệu kiểm thử

1 Test plan

Test plan là gì?

Một kế hoạch kiểm thử dự án phần mềm (test plan) là một tài liệu mô tả cácmục tiêu, phạm vi, phương pháp tiếp cận, và tập trung vào nỗ lực kiểm thử phần mềm.Quá trình chuẩn bị test plan là một cách hữu ích để suy nghĩ tới những nỗ lực cần thiết

để xác nhận khả năng chấp nhận một sản phẩm phần mềm Các tài liệu đã hoàn thành

sẽ giúp mọi người bên ngoài nhóm test hiểu được 'tại sao' và 'như thế nào' chấp nhậnsản phẩm Nó cần phải hoàn hảo đủ để dùng được nhưng không đủ hoàn hảo vì không

Trang 16

ai bên ngoài nhóm test sẽ đọc nó Sau đây là một số hạng mục có thể được bao gồmtrong một test plan, tùy thuộc vào từng dự án cụ thể:

- Tiêu đề

- Định nghĩa version của phần mềm (version release)

- Lưu lại quá trình hiệu chỉnh tài liệu như tác giả, ngày cập nhật, duyệt

- Mục lục

- Mục đích của tài liệu, ý kiến chung

- Mục tiêu của chi phí kiểm thử (test)

- Giới thiệu tổng quan về sản phẩm

- Danh sách tài liệu liên quan như spec, tài liệu thiết kế, các kế hoạchtest khác,

- Các tiêu chuẩn thích hợp, các yêu cầu hợp lệ

- Nguồn gốc của các sự thay đổi

- Phân tích rủi ro của dự án

- Các vấn đề ưu tiên và tập trung test

- Phạm vi và giới hạn test

- Test tự động - giải thích và tổng quan

- Các công cụ test được sử sụng, bao gồm các version, bản vá lỗi, v.v

- các qui trình bảo trì và quản lý version của test script/test code

- Theo dõi và giải quyết vấn đề - Các công cụ và qui trình

- Các thước đo về test sản phẩm được sử dụng

- Báo cáo các yêu cầu và khả năng giao test

- Điều kiện đầu vào và đầu ra của phần mềm

- Giai đoạn và điều kiện test ban đầu

- Điều kiện dừng test và test lại

Trang 17

a. Khái niệm

Thiết kế test – case trong kiểm thử phần mềm là quá trình xây dựng các phươngpháp kiểm thử có thể phát hiện lỗi, sai sót, khuyết điểm của phần mềm để xây dựngphần mềm đạt tiêu chuẩn

c. Quy trình thiết kế test case

Một trong những lý do quan trọng nhất trong kiểm thử chương trình là thiết kế

và tạo ra các ca kiểm thử - các Test case có hiệu quả Với những ràng buộc về thờigian và chi phí đã cho, thì vấn đề then chốt của kiểm thử trở thành:

Tập con nào của tất cả ca kiểm thử có thể có khả năng tìm ra nhiều lỗi nhất?

Thông thường, phương pháp kém hiệu quả nhất là kiểm tra tất cả đầu vào ngẫunhiên – quá trình kiểm thử một chương trình bằng việc chọn ngẫu nhiên một tập concác giá trị đầu vào có thể Về mặt khả năng tìm ra nhiều lỗi nhất, tập hợp các ca kiểmthử được chọn ngẫu nhiên có rất ít cơ hội là tập hợp tối ưu hay gần tối ưu Sau đây làmột số phương pháp để chọn ra một tập dữ liệu kiểm thử một cách thông minh

Để kiểm thử hộp đen và kiểm thử hộp trắng một cách thấu đáo là không thể Do

đó, một chiến lược kiểm thử hợp lý là chiến lược có thể kết hợp sức mạnh của cả haiphương pháp trên: Phát triển 1 cuộc kiểm thử nghiêm ngặt vừa bằng việc sử dụng cácphương pháp thiết kế ca kiểm thử hướng hộp đen nào đó và sau đó bổ sung thêmnhững ca kiểm thử này bằng việc khảo sát tính logic của chương trình, sử dụngphương pháp hộp trắng

Những chiến lược kết hợp đó bao gồm:

H p đen ộp đen H p tr ng ộp đen ắng

1 Phân vùng t ươn vị ng đ ươn vị ng

2 Phân tích giá tr biên ị

3 Đ th nguyên nhân – k t qu ồ thị nguyên nhân – kết quả ị ết ả chức

4 Đoán l i ỗi

1 Bao ph câu l nh ủ câu lệnh ệ thống

2 Bao ph quy t đ nh ủ câu lệnh ết ị

3 Bao ph đi u ki n ủ câu lệnh ềm, môi ệ thống

4 Bao ph đi u ki n – quy t đ nh ủ câu lệnh ềm, môi ệ thống ết ị

Trang 18

5 Bao ph đa đi u ki n ủ câu lệnh ềm, môi ệ thống

Mỗi phương pháp có những ưu điểm cũng như khuyết điểm riêng, do đó để cóđược tập các ca kiểm thử tối ưu, chúng ta cần kết hợp hầu hết các phương pháp Quytrình thiết kế các ca kiểm thử sẽ bắt đầu bằng việc phát triển các ca kiểm thử sử dụngphương pháp hộp đen và sau đó phát triển bổ sung các ca kiểm thử cần thiết vớiphương pháp hộp trắng

Tuy nhiên trong phạm vi của bản báo cáo này tôi xin phép được sử dụng cách

xây dựng test case bằng phương pháp hộp đen.

B Xây dựng ứng dụng kiểm thử trên phần mềm Quản Lý Sinh Viên

I Khảo sát hệ thống

I.1 Khảo sát

Phần mềm quản lý sinh viên là ứng dụng cung cấp các chức năng quản lý sinhviên của trường ThangLong-aptech Các chức năng này phục vụ cho phòng giáo vụtrong việc quản lý sinh viên và quá trình học của họ

Trong trung tâm đào tạo lập trình viên ThăngLong - aptech, mỗi sinh viên bắtđầu nhập trường phải nộp một bộ hồ sơ thông tin cá nhân (bao gồm : Tên, ngày sinh,giới tính, nơi sinh, số điện thoại, địa chỉ ) Trước tiên, giáo vụ tiến hành kiểm traxem hồ sơ có đầy đủ thông tin giấy tờ và có hợp lệ hay không Nếu thiếu thông tin,giấy tờ thì yêu cầu học sinh nộp bổ sung Ngược lại nếu hợp lệ thì thu lại hồ sơ làm thủtục ký xác nhận cho học sinh Giáo vụ sẽ nhập thông tin về học sinh (thông qua hồ sơ).Sau khi nhà trường tiến hành xếp lớp cho học sinh Mỗi năm sẽ có một khóa học mớiđược tuyển

Trong quá trình giảng dạy, nhà trường sẽ tổ chức thi kết thúc môn cho các sinhviên trong trường Các giáo vụ cố thể nhập điểm thi cho các thí sinh theo lớp hoặc theotừng sinh viên Thông tin chung gồm có ( tên môn thi, phòng thi, ngày thi, thời gianthi, gv coi thi, gv chấm thi Sau khi nhập điểm thi, giáo vụ có thể tra cứu điểm thi theotên môn thi, tên sinh viên hoặc tên lớp Bảng điểm sẽ được hiển thị và xuất ra fileexcel khi cần

Để tiện theo dõi tình hình hình tập của sinh viên Hàng ngày, đối với từng mônhọc, giáo vụ sẽ điểm danh từng sinh viên Việc điểm danh thường được thực hiện theo

Trang 19

từng lớp học Những sinh viên mà không thực hiện đầy đủ thời gian trên lớp sẽ bị cấmthi theo quy định của nhà trường.

Ngoài thông tin về sinh viên, hệ thống có lưu trữ thông tin về giảng viên Baogồm: mã giảng viên, tên giảng viên, tên môn dạy, tên lớp dạy, thời gian dạy…

I.2 Các chức năng chính của hệ thống

Các use case được mô tả như bảng dưới đây

ST

T

1 Quản lý sinh viên Chức năng cho phép user quản lý thông

tin sinh viên, bao gồm xem, thêm mới,sửa, và xóa thông tin sinh viên

User có thể thêm mới từng sinh viênhoặc import từ file excel

2 Quản lý thi Chức năng cho phép user nhập điểm thi

cho từng sinh viên, và / hoặc theo từnglớp

User cũng có thể tra cứu điểm của sinhviên và export ra file theo template quyđịnh của trường

3 Điểm danh User có thể xem thông tin điểm danh của

sinh viên, và thực hiện điểm danh trong

1 khoảng thời gian xác định

Trang 20

II Yêu cầu chức năng và phi chức năng của ứng dụng

Trong phạm vi của bài báo cáo này chỉ mô tả một số chức năng chính củachương trình Các môn học theo quy định đã có sẵn, cho phép người dùng lựa chọn,không phải là đối tượng quản lý của chương trình

1 Yêu cầu chức năng

1.1 Chức năng đăng nhập

Màn hình sau khi đăng nhập

Sau khi user login thành công sẽ hiển thị màn hình như sau

Trang 21

Hình 3.2: Màn hình sau khi login

Lúc này user có thể sử dụng các chức năng thông qua menu hoặc tool barbutton tương ứng trên màn hình Các tool bar button sẽ hiển thị tooltip để hỗ trợ khiuser di chuột lên

Các menu chính sẽ gồm có các menu con như sau:

- Sinh viên

 Thông tin sinh viên: sẽ mở ra màn hình [Sinh viên]

 Import dữ liệu Excel: sẽ mở ra màn hình [Nhập sinh viên từ Excel]

 Toolbar: sẽ ẩn hoặc hiện toolbar

 Status bar: sẽ ẩn hoặc hiện status bar

- Hệ thồng

 Đóng tất cả cửa sổ: đóng tất cả các cửa sổ đang mở của chương trình

 Thoát chương trình: để tắt chương trình Sẽ phải hiển thị message đểconfirm “Bạn chắc chắn muốn thoát không?” với button [Yes / No]

 Tên các màn hình đang mở: có thể chọn để active 1 màn hình đang mở

Trang 22

- Giúp đỡ

 Giúp đỡ từ hệ thống: sẽ hiển thị màn hình tra cứu để hỗ trợ user

 Thông tin phần mềm: sẽ hiển thị màn hình thông tin liên quan đến phầnmềm

1.2 Chức năng quản lý sinh viên

User quản lý thông tin sinh viên: xem, thêm mới, sửa, và xóa thông tin sinh viên.User có thể thêm mới từng sinh viên hoặc import từ file excel có sẵn theo quy định.Thông tin sinh viên

Màn hình hiển thị

Hình 3.2.1.1-1: Màn hình [Sinh viên] khi mới mở

Trang 23

Hình 3.2.1.1-2: Màn hình [Sinh viên] khi thực hiện Sửa

Hình 3.2.1.1-3: Màn hình [Sinh viên] khi thực hiện Thêm

đ ược c

C

h c ức năng

b n ị ẩn ẩn

Thông báo

hi n th ển thị ị ẩn

Trang 24

và tổng số sinh viên.

1.

[Thêm sinh viên]

2 [Tìm kiếm sinh viên].

Nếu dữ liệu không hợp lệ thì hiển thị thông báo cho người dùng, không lưu vào DB, đồng thời đặt con trỏ vào vị trí của ô sai đầu tiên.

Nếu sinh viên thêm mới có [Mã sinh viên] đang tồn tại thì coi là bị trùng, sẽ không lưu vào DB mà hiển thị thông

3 Thông báo “

Có l i x y ra nên ỗi ả chức không l u đ ư ượp c thông tin Hãy kh i ở đối

đ ng l i h th ng ộp ại hình ệ thống ống

Trang 25

báo cho người dùng, đồng thời đặt con trỏ vào ô [Mã sinh viên].

và làm l i” v i ại hình ới button [OK] Sau đó không đ ượp c t ực

đ ng t t ch ộp ắng ươn vị ng trình, mà quay l i ại hình màn hình tr ưới c đó 3

Trước khi lưu thì hiển thị thông báo để xác nhận với người dùng

1 [Lưu]

2.[Hủy]

thực hiện giống như khi [Thêm].

1.

[Thê m]

Thông báo xác nhận:

“Bạn có muốn xóa sinh viên này không” với button [Yes / No]

Yêu cầu xác minh đối với dữ liệu

Trang 26

đa buộc

Tên đầy đủ Tự động hiển thị họ, đệm và

tên Luôn disable

Label

Mã portal Mã sinh viên khi học các lớp

theo chương trình của Aptech

Combo box

Lớp tạm Lớp đăng ký học tạm thời Text box 6

Lớp đầu tiên Lớp đăng ký học đầu tiên Text box 6

Lớp hiện tại Lớp đang theo học Text box 6

Khóa học Chỉ được chọn, gồm: DIM,

Ngày tham gia Có thể input hoặc chọn Calendar

TLA mail Địa chỉ email của trường Text box 128

Ghi chú của giáo vụ Ghi chú của giáo vụ Text box

Ghi chú của tuyển sinh Ghi chú của tuyển sinh Text box

Số ĐT di động Số điện thoại di động Text box 15

Số ĐT cố định Số điện thoại cố định Text box 15

E-mail Địa chỉ email cá nhân Text box

Địa chỉ Địa chỉ cá nhân Text box 128

Địa chỉ liên hệ Địa chỉ hiện tại Text box 128

Trang 27

- Import sinh viên từ file excel

Sẽ thông báo lỗi nếu:

1 Đường dẫn của file Excel không tìm thấy

2 File Excel không đúng quy định (sai định dạng)

1’ Thông báo lỗi: “Không tìm thấy file, hãy chọn lại file” với button [OK]

2’.Thông báo lỗi “File được chọn không hợp lệ, hãy chọn lại file” với button [OK]

Nếu tiếp tục nhập thì sẽ xóa danh sách đang có và hiển thị danh sách mới.

Khi lưu nếu gặp thông tin không hợp

lệ thì thông báo cho người dùng và dừng xử lý tại bản ghi đó.

1 Có dữ liệu không hợp lệ khi lưu

2 Có dữ liệu đang tồn tại trong hệ thống khi lưu

3 Không thể lưu dữ liệu vào DB

1’ Thông báo “Có dữ liệu nhập không hợp lệ, hãy nhập lại” với button [OK].

2’ Thông báo “<Mã sinh viên> sinh viên này đã có, hãy kiểm tra

và nhập lại” với button [OK] 3’ Thông báo lỗi: “ Có lỗi xảy

ra nên không lưu được thông tin Hãy khởi động lại hệ thống và làm lại” với button [OK] Sau

đó không được tự động tắt chương trình, mà quay lại màn hình trước đó.

Trang 28

1.3 Chức năng Quản Lý Thi

a Nhập điểm

Màn hình hiển thị

Figure 3.3.1-1: Màn hình [Nhập điểm] khi mới mở

Figure 3.3.1-2: Màn hình [Nhập điểm] khi đã chọn lớp và thêm sinh viên khác

Trang 29

Nếu không tìm thấy lớp thì sẽ hiển thị danh sách trống.

Nếu sinh viên đã có trong danh sách thì không thêm vào và cũng không hiển thị thông báo

Nếu không tìm thấy thì cũng không hiển thị thông báo.

mà chỉ có thể thêm các thông tin về

Số máy, Điểm và Ghi chú.

Hiển thị thông báo khi xóa dòng cuối cùng trong danh sách

li u tr ệ thống ưới c khi l u vào DB ư

Thông báo l i n u: ỗi ết

1 Thi u thông tin b t bu c khi ết ắng ộp

đ u tiên b thi u>, hãy nh p l i” ần mềm, môi ị ết ập ại hình

v i button [OK] ới.

2’ Warning thông báo

“Có d li u nh p không h p l , ữ ệ thống ập ợp ệ thống hãy nh p l i” v i button [OK] ập ại hình ới.

3’ Error thông báo “ Có

l i x y ra nên không l u đ ỗi ả chức ư ượp c thông tin Hãy kh i đ ng l i h ở đối ộp ại hình ệ thống

th ng và làm l i” v i button ống ại hình ới [OK] Sau đó không đ ượp c t ực

Trang 31

Figure 3.3.2.1-2: Màn hình [Tra cứu điểm] khi đã lọc

mã sinh viên, l p, lo i hình thi ới ại hình

2 Ch n nút [L c] ọn ọn Hi n th thông tin đi m ểm thử độc lập ị ểm thử độc lập

thi liên quan d ưới i d ng danh ại hình sách.

3 Ch n nút [Nh p l i] ọn ập ại hình Xóa các tiêu chí mu n ống

xem.

4 Có th thay đ i đ r ng c a ểm thử độc lập ổi được độ ộp ộp ủ câu lệnh

c t trong danh sách, nh ng không ộp ư

th s a d li u đang hi n th ểm thử độc lập ử độc lập ữ ệ thống ểm thử độc lập ị

5 Ch n [Export all] ọn Hi n th ra màn hình ểm thử độc lập ị

[Save As] c a Windows, th c ủ câu lệnh ực

hi n export t t c thông tin ệ thống ấp ả chức đang hi n th trên danh sách ra ểm thử độc lập ị

Trang 32

7 Double click lên 1 b n ghi ả chức

trong danh sách sẽ

Hi n th ra màn hình ểm thử độc lập ị [B ng đi m] c a sinh viên đó ả chức ểm thử độc lập ủ câu lệnh

c Chức năng hiển thị bảng điểm

Màn hình hiển thị

Figure 3.3.3.1: Màn hình [Bảng điểm] khi mới mở

Mô tả chức năng

Click vào column header để thay đổi cách sort data

Chỉ có thể xem, không thể edit data đang hiển thị

Click button [To Excel] để hiển thị ra màn hình [Save As] của Windows, thực hiệnexport tất cả thông tin điểm đang hiển thị trên màn hình ra Excel file

Trang 33

1.4 Chức năng Quản Lý Điểm Danh

Màn hình hiển thị

Figure 3.4.1.1-1: Màn hình [Quản lý điểm danh] khi mới mở

Figure 3.4.1.1-2: Màn hình [Quản lý điểm danh] khi thực hiện điểm danh mới

Vùng hiển thị list sinh viêntrong lớp và tình hình điểm danhtrong khoảng thời gian xác định

Vùnghiển thị list các

ngày trong

khoản thời giân

đã chọn

Trang 34

Mô tả chức năng

S

TT

Ng ười i dùng

H th ng ệ thống ống C

N kích

ho t ạt

C N n ẩn

Tin

nh n thông ắng báo

1

.

Xem thông tin đi m ểm thử độc lập

danh theo môn

danh sinh viên

c a l p đ ủ câu lệnh ới ượp c

ch n ọn

Nh ng ngày đã th c ữ ực

hi n đi m danh sẽ hi n th ệ thống ểm thử độc lập ểm thử độc lập ị màu cam, ch a đi m danh sẽ ư ểm thử độc lập

đi m danh ểm thử độc lập

2.2’ Update thông tin

đi m danh cho các ngày đang ểm thử độc lập

hi n th trong danh sách và ểm thử độc lập ị

l u l i N u l u thành công ư ại hình ết ư

sẽ hi n th thông báo cho ểm thử độc lập ị

ng ường đích i dùng, v n gi nguyên ẫn giữ nguyên ữ

hi n th ểm thử độc lập ị

Thông báo cho ng ường đích i dùng n u có m t s l i nh ết ộp ống ỗi ư sau:

- Khi [T ngày] > [Đ n ừ ngày] > [Đến ết

B utton [Điểm thử độc lập m danh

m i] ới.

- Thông báo

“Giá trị

c a ngày ủ câu lệnh tháng sau

ph i l n ả chức ới.

h n ho c ơn vị ặc tả chức

b ng ngày ằng ngày tháng

tr ưới c” v i ới button [OK].

- Warning thông báo

“Giá trị

c a ngày ủ câu lệnh tháng không

đ ượp c là ngày

t ươn vị ng lai”

Trang 35

ngày]: d ng x lý ừ ngày] > [Đến ử độc lập

- Khi ch n ngày t ọn ươn vị ng lai:

d ng x lý ừ ngày] > [Đến ử độc lập

- Không th l u d li u vào ểm thử độc lập ư ữ ệ thống DB

v i button ới [OK].

- Error thông báo

“ Có l i x y ỗi ả chức

ra nên không l u ư

đ ượp c thông tin Hãy kh i ở đối

đ ng l i ộp ại hình

h th ng ệ thống ống

và làm l i” ại hình

v i button ới [OK] Sau

đó không

đ ượp c t ực

đ ng t t ộp ắng

ch ươn vị ng trình, mà quay l i ại hình màn hình

hi n th 3.2’ L u l i k t qu ểm thử độc lập ị ư ại hình ết ả chức

đi m danh ểm thử độc lập

N u ch a ch n ngày ết ư ọn

đi m danh thì màn hình sẽ ểm thử độc lập không thay đ i hi n th ổi được độ ểm thử độc lập ị

Trang 36

5 Th c ực

hi n các thao ệ thống

tác v i danh ới.

sách

Cho phép thay đ i b ổi được độ ềm, môi

r ng c t c a danh sách đang ộp ộp ủ câu lệnh

c t trong danh sách ộp

[ Điể m dan h mới]

Trang 37

2 Yêu cầu phi chức năng

Môi trường tối thiểu để chạy chương trình:

- Phần cứng: chipset 1GHz, Ram 512 MB, Network 10 Mb/s

- Phần mềm: OS từ XP trở lên, Net framework 3.5, MS Office 2000

- Database server: MS SQL server 2008

Đảm bảo phân quyền theo người sử dụng

- Hệ thống cần đáp ứng được cho 10 đến 20 user cùng sử dụng

- Thiết kế màn hình cần đơn giản, phù hợp với các chuẩn màn hình thông dụng vàthói quen sử dụng các chương trình Windows

- Ngôn ngữ sử dụng: tiếng Việt có dấu, hạn chế dùng tiếng Anh

- Khi có nhiều hơn 1 user cùng thay đổi 1 data trong DB thì chỉ user đầu tiên thựchiện được bình thường Đối với các user khác sẽ không lưu lại thay đổi mà hiển thịthông báo và yêu cầu thực hiện lại xử lý

- Yêu cầu thời gian mở 1 màn hình bất kỳ không được chậm hơn 2 giây, và xử lýlưu thông tin của 20 bản ghi không được chậm hơn 3 giây

Trang 38

I Các tài liệu kiểm thử

Ngày đăng: 23/04/2016, 07:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp các mức kiểm thử: - ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM VÀ ỨNG DỤNG KIỂM THỬ PHẦN MỀM QUẢN LÝ  SINH VIÊN
Bảng t ổng hợp các mức kiểm thử: (Trang 12)
Bảng 1, Bảng tổng hợp nội dung các mức kiểm thử. - ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM VÀ ỨNG DỤNG KIỂM THỬ PHẦN MỀM QUẢN LÝ  SINH VIÊN
Bảng 1 Bảng tổng hợp nội dung các mức kiểm thử (Trang 12)
Hình 3.2: Màn hình sau khi login - ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM VÀ ỨNG DỤNG KIỂM THỬ PHẦN MỀM QUẢN LÝ  SINH VIÊN
Hình 3.2 Màn hình sau khi login (Trang 19)
Hình 3.2.1.1-1: Màn hình [Sinh viên] khi mới mở - ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM VÀ ỨNG DỤNG KIỂM THỬ PHẦN MỀM QUẢN LÝ  SINH VIÊN
Hình 3.2.1.1 1: Màn hình [Sinh viên] khi mới mở (Trang 21)
Hình 3.2.1.1-2: Màn hình [Sinh viên] khi thực hiện Sửa - ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM VÀ ỨNG DỤNG KIỂM THỬ PHẦN MỀM QUẢN LÝ  SINH VIÊN
Hình 3.2.1.1 2: Màn hình [Sinh viên] khi thực hiện Sửa (Trang 21)
Hình 3.2.1.1-3: Màn hình [Sinh viên] khi thực hiện Thêm - ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM VÀ ỨNG DỤNG KIỂM THỬ PHẦN MỀM QUẢN LÝ  SINH VIÊN
Hình 3.2.1.1 3: Màn hình [Sinh viên] khi thực hiện Thêm (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w