Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại công ty TNHH TM Công Nghệ Số, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán trong công ty, em đã thực hiện báo cáo thực tập của mình tại công ty TNHH TM Công Nghệ Số ”. Báo cáo gồm 6 phần: Phần 1 : Nội quy, quy chế của công ty TNHH TM Công Nghệ Số Phần 2 : Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH TM Công Nghệ Số. Phần 3: Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty Công Nghệ Số. Phần 4: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH TM Công Nghệ Số. Phần 5: Tổ chức mô hình kế toán và bộ máy kế toán trong doanh nghiệp Phần 6: Nghiên cứu các nghiệp vụ quản lý ở từng phòng ban.
Trang 1Lời mở đầu Kinh tế là một yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của một đất nớc Ngày nay nền kinh tế thế giới đang có sự biến động mạnh mẽ Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù là lớn hay nhỏ, dù là doanh nghiệp nhà nớc hay t nhân hay nớc ngoài cũng cần phải có kế toán Kế toán tổng hợp, báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm, quản lý thu chi trong doanh nghiệp, các vấn đề về tài sản, tiền lơng, nguyên vật liệu trong doanh nghiệp, tất cả các vấn đề tài chính của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm : Sản xuất cái gì ? Bằng cách nào ? Cho ai ? đều do Nhà nứơc quyết định thì công tác tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả tiêu thụ chỉ là việc tổ chức bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả đợc ấn định từ trớc Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở thành vấn đề vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngợc lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ
đợc hàng hoá của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn doanh nghiệp cũng đi đến phá sản Thực tế nền kinh tế thị trờng đã cho thấy rõ điều đó
Để quản lý tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với t cách là một công cụ quản lý kinh tế cũng phải đợc thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hình mới
Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại công ty TNHH TM Công Nghệ Số, đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán trong công ty, em đã thực hiện báo cáo thực tập của mình tại công ty TNHH TM Công Nghệ Số ” Báo cáo gồm 6 phần:
Phần 1 : Nội quy, quy chế của công ty TNHH TM Công Nghệ Số
Phần 2 : Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH TM Công Nghệ Số Phần 3: Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty Công Nghệ Số
Phần 4: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH TM Công Nghệ Số.
Phần 5: Tổ chức mô hình kế toán và bộ máy kế toán trong doanh nghiệp
Phần 6: Nghiên cứu các nghiệp vụ quản lý ở từng phòng ban
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của Cô giáo Nguyễn Thị Thu Thủy và các thầy cô giáo trong Khoa Kế Toán - Kiểm Toán - Trờng Đại Học Công
Nghiệp Hà Nội cùng sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ phòng
kế toán công ty TNHH TM Công Nghệ Số trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo thực tập
Do kiến thức hiểu biết thực tế còn có hạn, kiến thức tích luỹ cha nhiều nên không tránh khỏi những khuyết điểm trong nội dung và hình thức thể hiện Kính mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để báo cáo đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 21 Nội quy, quy chế của công ty TNHH TM Công Nghệ Số.
Mở rộng thị trờng thông qua phát triển kinh doanh thơng mại kết hợp đầu t chiều sâu gia tăng giá trị trong các sản phẩm và giải pháp
Công ty TNHH TM Công Nghệ Số ra đời trong kỷ nguyên bùng nổ của công nghệ số
và các ứng dụng trên nền tảng máy tính với các phơng thức truyền thông dựa trên giao thức TCP/IP Điều đó đợc thể hiện bằng khái niệm “e-world”, khái niệm về một thế giới mà tất cả các hoạt động, từ cuộc sống trong nhà cho đến công sở, từ nhà máy cho đến trờng học, đều dựa vào các thiết bị số và hệ thống nối mạng máy tính Nắm bắt đợc xu thế phát triển này chúng tôi đã đi tiên phong trong việc cung cấp các sản phẩm kỹ thuật cao ứng dụng trong các nghành điều khiển công nghiệp, truyền thông
đa phơng tiện, viễn thông, dịch vụ Chúng tôi hợp tác với nhiều nhà sản xuất nổi tiếng để luôn mang tới sản phẩm và giả pháp mới với chất lợng cao
Sau hơn 5 năm thành lập và phát triển, công ty TNHH TM Công Nghệ Số trở thành công ty hàng đầu về cung cấp các sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ cao
Trang 3Điều đó khẳng định sự tin cậy của khách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ mà công
ty cung cấp
Luôn cam kết nỗ lực hế sức để có thể cung cấp cho các đối tác và khách hàng của mình các sản phẩm tốt hơn, rẻ hơn với dịch vụ hoàn hảo hơn Công ty TNHH TM Công Nghệ Số luôn phấn đấu với mục tiêu ba tiêu - ba lợi ích:
“Lợi ích của khách hàng – Lợi ích cộng đồng – Lợi ích của chúng tôi”
Sự công bằng giữa 3 lợi ích tạo ra sự phát triển liên tục và bền vững cho công ty TNHH TM Công Nghệ Số Sự gắn kết của 3 lợi ích đã hoàn thành lên chúng tôi, chúng tôi luôn nhìn vào đó để làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động
2 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH TM Công Nghệ Số.
Tên công ty : Công Ty TNHH TM Công Nghệ Số
Tên viết tắt : Công Ty Công Nghệ Số
Mã số thuế : 0105402242
Số đăng ký kinh doanh: 0105402242
Địa chỉ trụ sở chính : Số 9/56 ngõ 175 Xuân Thủy – Cầu Giấy – TP.Hà Nội
Số ĐT : 0473.062.266 - Fax: 0473.022.266 - Hotline : 0989524003
Đăng kí : ngày 21/08/2007
Ngày nay, khi nền kinh tế của đất nớc ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùng của công chúng ngày càng gia tăng, kèm theo sự phát triển tiên tiến của các ngành công nghệ điện tử, khoa học kĩ thuật, nhu cầu sử dụng các sản phẩm hiện đại, tiên tiến ngày càng cao Khi mà thị trờng về lĩnh vực điện tử , viễn thông đang mở rộng,
đòi hỏi cần phải có nhiều những điểm phân phối sản phẩm rộng khắp tới ngời tiêu dùng Nhận thấy tính kinh tế trong việc kinh doanh các mặt hàng này, công ty đã đợc thành lập và đã đợc cấp giấy phép kinh doanh theo đúng quy định của luật doanh nghiệp về điều kiện thành lập công ty và đăng kí giấy phép kinh doanh
Từ khi thành lập, công ty luôn phân phối các sản phẩm, mặt hàng đúng quy cách, chất lợng sản phẩm, đảm bảo an toàn, không vi phạm pháp luật Công ty luôn dành đợc sự tín nhiệm của khách hàng trong nhiều năm qua
Trang 4Công ty TNHH TM Công Nghệ Số đợc thành lập vào ngày 21/08/2007 với lĩnh vực kinh doanh:
1 Vỏ và đĩa CD, băng video
2 Sạc Pin laptop
3 Bộ bàn phím và chuột dùng cho máy tính
4 Bộ cấp nguồn liên tục cho thiết bị di động
5 Bộ mạch chủ và bộ nhớ trong máy tính
6 Bộ vệ sinh laptop
7 Cable mạng, cạc màn hình
8 Card lan, card mạng, card sound
9 Đầu lọc thẻ nhớ, USB
10 Dây loa ngoài, dây mạng, dây nguồn
Tổng số vốn điều lệ là 1.800.000.000 VNĐ
Với hi vọng luôn mang đến cho khách hàng sự hài lòng và an tâm khi sử dụng những sản phẩm kinh doanh của công ty và nhằm thu đợc lợi nhuận cao cho công ty, những năm vừa qua, công ty luôn đáp ứng đầy đủ và kịp thời theo nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Với lĩnh vực kinh doanh vận tải hành khách, công ty luôn đảm bảo
về chất lợng loại hình vận tải và trình độ chuyên môn
3 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty TNHH TM Công Nghệ Số.
3.1 Nhiệm vụ
- Thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ cao trong cộng đồng các nhà tích hợp giải pháp tại Việt Nam
- Tổ chức mạng lới bán buôn, bán lẻ hàng hoá cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, các đơn vị khác và các cá nhân trong nớc
- Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng hoá, đảm bảo lu thông hàng hoá thờng xuyên, liên tục và ổn định trên thị trờng
- Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu t mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nớc qua việc nộp ngân sách hàng năm
- Tuân thủ chính sách quản lý kinh tế Nhà nớc
- Hỗ trợ các đối tác phát triển các ứng dụng trên nền tảng PC
Trang 53.2 Mục tiêu và mô hình phát triển
3.2.1 Mục tiêu
- Trở thành nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam về các sản phẩm công nghệ cao
- Đầu t phát triển giải pháp chuyên dụng cho một số nghành công nghiệp dịch vụ
3.2.2 Mô hình phát triển
Mở rộng thị trờng thông qua phát triển kinh doanh thơng mại kết hợ đầu t chiều sâu gia tăng giá trị trong các sản phẩm và giải pháp
‘‘Đối tác tin cậy – Giải pháp tối u – Dịch vụ chu đáo’’
- ‘‘Đối tác tin cậy’’ thể hiện mong muốn của chúng tôi xây dựng quan hệ đối tác lâu dài với khách hàng của mình Chúng tôi hiểu rằng chỉ có xây dựng đợc mối quan hệ đối tác, các bên mới có cơ hội tăng cờng trao đổi để cùng mang tới cho ngời sử dụng những giải pháp tối u nhất Để làm đợc điều đó chúng tôi luôn cam kết bảo vệ quyền lợi của các đối tác
- ‘‘Giải pháp tố u’’ đó chính là tiêu chí về sản phẩm và dịch vụ mà chúng tôi cam kết Nó cũng là một trong những yếu tố quan trọng để có đợc sự tin cậy của đối tác
- ‘‘Dịch vụ chu đáo’’ thể hiện tính nhân văn trong chiết lý kinh doanh của chúng tôi Thông điệp đó thể hiện tình cảm, tinh thần trách nhiệm và cam kết
từ chính đội ngũ con ngời của công ty Công nghệ số trong các sản phẩm và dịch vụ mình cung cấp
4 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH TM Công Nghệ Số.
4.1 Sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Hình 1
Trang 64.2. Chức năng và quyền hạn của từng bộ phận.
• Hội đồng thành viên : Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm chủ
tịch Chủ tịch hội đồng thành viên có thể là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty
- Hội đồng thành viên có quyền quyết định chiến lợc phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty, quyết định tăng giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm phơng thức huy động thêm vốn Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, kế toán trởng và ngời quản lý khác quy định tại điều
lệ công ty Quyết định mức lơng, thởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc, kế toán trởng và ngời quản lý khác quy định tại điều lệ của công ty, sửa đổi điều lệ của công ty
- Chủ tịch hội đồng thành viên : Là ngời chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị
ch-ơng trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên, chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chơng trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên, thay mặt Hội đông thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy các ý kiến thành viên Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên
• Ban kiểm soát : Thực hiện chức năng kiểm soát các hoạt động kinh doanh
của công ty
Hội đồng thành viên
Phòng
tổ chức
LĐ-TL
Phòng Tài vụ
Phòng
kỹ thuật
Phòng tiêu thụ sản phẩm Phòng
kế hoạch
Trang 7• Ban giám đốc : Có trách nhiệm thực hiện các quyết định của Hội đồng
thành viên và báo cáo kết quả thực hiện các quyết định đó cho Hội đồng thành viên
- Giám đốc : Là ngời tổ chức, chỉ đạo, điều hành và kiểm tra các mặt hoạt động kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả kinh doanh của công ty Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trờng hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội
đồng thành viên Tuyển dụng lao động, ban hành quy chế nội bộ công ty
- Phó giám đốc : Là ngời trợ giúp cho Giám đốc trong việc điều hành các hoạt
động kinh doanh của công ty gồm có : Phó giám đốc phụ trách kĩ thuật và Phó giám
đốc phụ trách kinh doanh Thay mặt Giám đốc ký kết hợp đồng
• Phòng tổ chức lao động tiền l ơng : Có nhiệm vụ làm công tác tổ chức,
quản lý lao động, hồ sơ cán bộ nhân viên, công tác thi đua khen thởng, đảm bảo thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ của ngời lao động nh : Tiền lơng
và các chế độ khác theo chế độ hiện hành; Tham mu cho lãnh đạo công ty
về các công tác; Định mức lao động, tiền lơng
• Phòng tài vụ : Quản lý số vốn, tài sản, vật t tài sản của công ty, nhằm sử
dụng có hiệu quả tiền vốn Làm công tác kế toán, lập báo cáo tài chính theo
đúng chế độ hiện hành; tham mu cho Giám đốc trong việc quản lý kinh tế – tài chính theo đúng quy định Đề xuất các biện pháp quản lý kinh doanh trên lĩnh vực : Tài sản, các chế độ chính sách đối với ngời lao động ( tiền
l-ơng, bảo hiểm xã hội, tiền thởng), hàng hoá (tham mu điều chỉnh giá cả hàng hoá bán ra cho phù hợp với từng thời kì )
• Phòng kỹ thuật : Tổ chức thực hiện các giải pháp kỹ thuật đảm bảo yêu
cầu của công nghệ kỹ thuật Xem xét lại các sản phẩm trớc khi đem chúng
ra tiêu thụ Tham mu với ban lãnh đạo về công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng tiến bộ khoa học để sửa chữa, cải tiến những sản phẩm cũ để
có đợc những sản phẩm mới đạt chất lợng tốt, mang tiêu thụ để thu lợi nhuận cho công ty Bên cạnh đó, phòng kỹ thuật còn phải quản lý tốt số l-ợng sản phẩm đã và đang bảo hành do khách hàng mua sản phẩm của công
ty nhng vẫn còn trong thơì gian bảo hành sản phẩm
• Phòng tiêu thụ sản phẩm : Có trách nhiệm tổ chức thực hiện tiêu thụ sản
phẩm, quản lý theo dõi các đại lý bán sản phẩm của công ty Tập hợp toàn
bộ nhu cầu tiêu thụ sản phẩm từ đó tham mu cho lãnh đạo công ty để có những quyết định đúng đắn về công tác tiêu thụ sản phẩm
• Phòng kế hoạch : Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn
và dài hạn của công ty nh : Tài chính, lao động,sản xuất kinh doanh, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và các kế hoạch liên quan đến hoạt động của công
ty Tham khảo ý kiến của các phòng có liên quan để phân bổ kế hoạch kinh
Trang 8doanh của công ty Thờng xuyên dự báo về cung cầu, giá cả hàng hoá thị tr-ờng trong phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ cho việc kinh doanh của công
ty Tổ chức quản lý các thông tin kinh tế, báo cáo thống kê trong toàn bộ công ty để tổng hợp báo cáo thờng xuyên theo định kì lên Giám đốc hoặc báo cáo đột xuất khi Giám đốc yêu cầu và báo cáo lên cấp trên theo quy
định
5 Tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp
Chuyển đổi từ nền kinh tế quản lý theo cơ chế kế hoạch hóa sang nền kinh tế quản lý theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, nền kinh tế của đất nớc đã
có biến đổi sâu sắc mạnh mẽ Doanh nghiệp cần giành quyền chủ động trong hoạt
động tổ chức và sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng phụ thuộc vào hiệu quả của sản xuất kinh doanh, có đủ sức cạnh tranh trên thị trờng
Để có thể cạnh tranh đợc trên thị trờng, doanh nghiệp phải trú trọng đến việc tổ chức sản xuất kinh doanh khai thác hiệu quả đến từng đồng vốn của doanh nghiệp
Vì vậy, một câu hỏi lớn đợc đặt ra là: Làm thế nào để đẩy nhanh đợc tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp? để trả lời chính xác và xác đáng cho câu hỏi này
đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở vững chắc về lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm, tình hình thực tiễn của doanh nghiệp, của thị trờng, của đối thủ cạnh tranh…từ đó tìm ra lời giải đáp tốt nhất cho câu hỏi này Vậy vấn đề đặt tra là doanh nghiệp phải tổ chức kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của mình sao cho đạt hiệu quả tốt nhấ
Chức năng chính của bộ phận kinh doanh:
- Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện
- Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối
- Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp
- Phối hợp với các bộ phận liên quan nh kế toán, phân phối…nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng
Việc tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán trong doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ, hữu ích cho đối tợng sử dụng thông tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán Để đảm bảo đợc những yêu cầu trên, việc tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp phải căn
cứ vào việc áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán, vào đặc điểm tổ chức vào quy
Trang 9mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vào hình thức phân công quản lý, khối l-ợng, tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế tài chính cũng nh yêu cầu, trình độ quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và cán bộ kế toán Việc
tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán ở công ty có mối quan hệ chặt chẽ với hình tổ chức công tác kế toán
Công ty TNHH TM công nghệ số hiện đang áp dụng công tác hạch toán kế toán tập trung, phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ việc thu nhận chứng từ, phân loại xử lý chứng từ đến ghi sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và lập các báo cáo tài chính hàng quý, còn ở các phòng ban do trởng, phó các phòng ban có trách nhiệm xử lý các chứng từ ban đầu nh : Tiền lơng, bảo hiểm của cán bộ công nhân viên thuộc phạm vi quản lý của mình
Hình 2 Sơ đồ phòng kế toán :
• Kế toán tr ởng : Là ngời chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế toán, tài chính, tổ
chức bộ máy kế toán hợp lý Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác kế toán thống kê, đồng thời có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của công ty
• Kế toán tổng hợp : Nhận chứng từ của các bộ phận kế toán gửi lên, kiểm tra
tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp của các chứng từ và tập hợp chi phí liên quan
đến quá trình bán hàng và kinh doanh của công ty, xác định kết quả kinh doanh
và lập báo cáo tài chính
• Kế toán bán hàng : Theo dõi quá trình bán hàng và công tác quản lý nghiệp vụ
bán hàng của công ty, đồng thời theo dõi đến tình hình thanh toán của khách hàng
Kế toán tr ởng
Bộ phận
kế toán
tiền l ơng
BHXH
Bộ phận
kế toán bán hàng
Bộ phận
kế toán thanh toán
Bộ phận
kế toán tổng hợp
Trang 10• Kế toán tiền l ơng : Hạch toán tiền lơng cho từng bộ phận, quản lý các khoản
chi tiêu khác của công ty, theo dõi các khoản trích nộp nh : Trích BHXH, BHYT
• Kế toán thanh toán : Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
làm nghiệp vụ giao dịch với ngân hàng, theo dõi tình hình thanh toán với ngời bán, các khoản vay tín dụng, tạm ứng
6 Đặc điểm vận dụng các chế độ chính sách kế toán tại công ty.
6.1 Khái quát chung:
Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ -BTC, ngày 14/09/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính Trên cơ sở chế độ kế toán hiện hành Công ty đã tiến hành nghiên cứu và cụ thể hóa, xây dựng lại bộ máy kế toán phù hợp với chế độ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, cụ thể nh sau:
- Niên độ kế toán của công ty đợc bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng trong hạch toán là đồng Việt Nam Khi chuyển đổi các đồng tiền khác sang tiền Việt Nam đồng tại thời điểm phát sinh theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nớc công bố trong ngày Cuối năm tiến hành đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- Hàng tồn kho: công ty hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
6.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty:
Chứng từ kế toán Công ty đang áp dụng có nội dung, phơng pháp, ký chứng
từ theo đúng quy định của Luật kế toán và Nghị định số 129/2004NĐCP ngày 31/05/2004 của Chính phủ Theo quyết định số 48 này thì chứng từ kế toán mà công
ty áp dụng gồm 4 chỉ tiêu:
- Chứng từ về lao động tiền lơng
+ Bảng chấm công: Dùng để theo dõi hàng ngày công việc thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hởng BHXH, bảng chấm công làm thêm giờ…để có căn cứ tính trả lơng, BHXH trả thay lơng cho từng ngời và quản lý lao động trong Công ty
+ Bảng thanh toán tiền lơng : là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lơng, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lơng cho CBCNV, kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho CBCNV trong Công ty đồng thời là căn cứ để thống kê về lao
động tiền lơng