Tác giả tập trung vào từ và cụm từ hay được sử dụng nhất, và bạn có thể dễ dàng cảm thấy hào hứng và thân thuộc với cuộc sống thường ngày của bạn Làm chủ được những từ và cụm từ đó và bạ
Trang 1Khơi nguồn đam mê với tiếng
anh và giao tiếp tự tin trôi
Trang 2MỤC LỤC
Lời mở đầu
Friends
Greeting
Goobye
Thank you
You’re Welcome
Sorry
Cool
Dissatifaction
Agreement
Accepting
Disagreement
Checking the understanding
Other ways to say “Let’s leave”
4 6 8 12 15 18 20 22 27 31 33 35 39 41
Trang 3Trường học hiện hay đang tồn tại một vấn đề lớn Đó chính là cách giảng dạy về ngôn ngữ như thể bạn đang nói ngôn ngữ đó với một học giả khác Họ không hề biết rằng nói một ngôn ngữ nào đó
rất khác so với việc viết thứ ngôn ngữ đó
Thậm chí những từ như “going to” và “want to” thường được phát âm chuẩn (gonna và wanna) trong những đoạn hội thoại thân mật như SMS, email và facebook
Điều quan trọng nhất của ngôn ngữ là có thể giao tiếp giữa người với người Trong cuốn sách này,
tác giả đã biên soạn 101 từ giúp chúng ta giao tiếp, hiểu hơn và biểu đạt cảm xúc như một người bản ngữ
Tiếng anh là một ngôn ngữ đẹp và giàu cảm xúc, có thể vận dụng nhiều thành ngữ và cụm từ
Những điều đó làm cho tiếng anh trở nên tuyệt vời với người bản ngữ nhưng cũng làm khó cho
những người học tiếng anh để có thể hiểu được
Các nước phương Tây đề cao tính cá nhân và thường có xu hướng sang tạo nhiều cách để diễn đạt những ý nghĩa tương tự, thường được biết đến như tiếng lóng
Tiếng lóng là một trong những điều thú vị nhất trong việc học một ngôn ngữ mới vì nó mang đến
những sắc màu mới, những rung động mạnh mẽ mà những sang tạo tuyệt vời
Tiếng lóng cũng là một trong những từ ngữ hữu ích nhất giúp người học hiểu và làm chủ được ngôn ngữ đó
Trong cuốn sách này bao gồm 101 từ ngữ và cách biểu đạt thông dụng nhất bạn sẽ không bao giờ
học được ở trường đại học
Tác giả tập trung vào từ và cụm từ hay được sử dụng nhất, và bạn có thể dễ dàng cảm thấy hào hứng
và thân thuộc với cuộc sống thường ngày của bạn
Làm chủ được những từ và cụm từ đó và bạn sẽ không còn cảm thấy bối rối với bất cứ ngươi bản
ngữ nào nữa
Mỗi cụm từ được chia thành các phần khác nhau giúp bạn hiểu sâu hơn rất nhiều Các phần bao
gồm:
Tình huống – Giúp bạn hiểu văn cảnh để sử dụng cho thích hợp
Cách biến đổi – Cách nói khác nhau nhưng diễn đạt cùng một ý nghĩa
Bổ sung – Những từ khác được thêm vào trước hoặc sau cụm từ đó
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 4Lưu ý – Các thông tin về cụm từ, tình huống trang trọng hay thân mật và các cách sử dụng khác.
Kĩ thuật phát âm – Giúp bạn phát âm như người bản ngữ Nếu học tiếng anh thật sự quan trọng với bạn thì việc nghe người bản ngữ nói và sửa ngữ âm cho bạn cũng quan trọng không kém Và bạn chỉ
có thể học được nhiều điều về kĩ năng nói từ việc luyện các câu nói hằng ngày
Bởi vì sự quan trọng của ngôn ngữ, chúng tôi đã sang tạo ra một chương trình luyên nghe giúp bạn phát âm một ngày từng từng từng từ một Chúng tôi phân chia từng cụm từ, nói từng từ một rồi đưa vào trong câu Sau đó phân chia từng âm tiết một và đưa vào những kĩ thuật nhỏ để tránh phát âm sai
Nếu bạn đang hứng thú với việc giảm thiểu hóa ảnh hưởng ngôn ngữ mẹ đẻ vào tiếng anh và làm cho người bản ngữ thấu hiểu bạn hơn thì đừng bỏ lỡ cuốn ebook này
Ví dụ - Đem đến cho bạn nhưng ví dụ thực tế cách dùng các cụm từ và từ ngữ đơn lẻ Cách tốt nhất
để thấy được các cụm từ được sử dụng như thế nào là xét xem người bản ngữ dùng chúng ra sao
trong cuộc sống thực, trong các cuộc hội thoại hang ngày Đừng bị phân tâm nếu giọng bạn chưa
chuẩn so với người bản ngữ
Nếu bạn muốn nói như người bản ngữ, bạn cần biết những từ và cụm từ đó được sử dụng trong ngữ cảnh nào Vì thế, chúng tôi đã sang tạo ra một chuỗi các video để giúp bạn có thể xácđịnh chính xác các tình huống đó sao cho thích hợp nhất
Trang 5Những cách sau đây cũng có thể sử dụng nếu như bạn quên tên của một ai đó Có lẽ bạn sẽ sử dụng chúng rất nhiều (đó là lí do chúng được đưa lên đầu tiên), vì vậy biết khi nào sử dụng và sự khác
nhau giữa các từ đó là rất quan trọng
Tình huống: Khi xưng hô với anh trai hay một người thực sự thân thiết.
Cách biến đổi: Brotha (viết tắt của brother) thường sử dụng trong ngữ cảnh thân mật hơn là bro.
Lưu ý: Viết tắt của BROTHER Nguồn gốc của BRO là ám chỉ tới người nào thân thiết khiến cảm
thấy như an hem ruột, nhưng gần đây BRO cũng được sử dụng để đề cập tới bất cứ ai có giới tính
nam Một cụm từ phổ biến dành cho những ai muốn gây chiến khi gọi người đối diện “Come at me, bro” Rõ ràng trong tình huống này, BRO được sử dụng như một cách để chỉ một người nam nào đó
Ví dụ:
“What’s up, my brotha?”
HOMIE
Cách dùng: Khi đề cập đến một người bạn thực sự, thường dùng khi chào hỏi.
Cách biến đổi: Homes, homeslice.
Lưu ý: Có thể sử dụng khi nói về một người bạn tốt, như “Josh cooked lunch for me, he’s such a
homic”
Ví dụ:
FRIENDS
Trang 6Cách dùng: Khi đề cập đến tên ai đó.
Lưu ý: Cũng có thể sử dụng để thể hiện sự bất an, tùy thuộc vào ngữ cảnh và giọng điệu.
Kĩ thuật phát âm: Khi thể hiện sự bất an, MAN được kéo dài ra thành “MAAN”.
Cách dùng: Được sử dụng trong tình huống chời đùa để gọi một người bạn nào đó Hầu hết được
dùng để chào hỏi lần đầu tiên với một ngữ điệu tươi tắn, sôi nổi
Cách biến đổi: BUD.
Lưu ý: Cũng có thể dùng để gọi thú cưng, đặc biệt là chó.
Ví dụ:
“Hey, what’s up buddy?”
DAWG
Cách dùng: Thay thế cho tên một ai đó
Lưu ý: DAWG có nguồn gốc để chỉ một nhóm gangster, nhưng được hòa nhập vào trào lưu của xã
hội hiện nay
Kĩ thuật phát âm: Thường được phát âm như audio hoặc khi ai đó giả vời làm gangster.
Ví dụ:
“What’s up dawg?”
Trang 7Trong tất cả nhưng gì bạn đã học, màn chào hỏi luôn là quan trọng nhất Khi nói trôi chảy hơn, việc biết thên những cách chào hỏi khác nhau mà người bản ngữ hay dùng và cách trả lời thích hợp cũng thực sự cần thiết “I’m fine” chỉ có thể sử dụng trong một số trường hợp chứ không phải tất cả các
trường hợp
Học cách gây ấn tượng tốt với ai đó bằng cách chào hỏi họ như một người bản ngữ trở nên quan
trọng hơn bao giờ hết
WHAT’S UP?
Cách dùng: Chào hỏi bạn bè.
Cách biến đổi: WHAT UP? SUP, WAZZUP, WHAT ARE YOU UP TO.
Bổ sung: WHAT’S UP DUDE/MAN/BRO/SON/DAWG.
Lưu ý: WHAT’S UP là một lời chào thân mật Cách rút gọn SUP còn được sử dụng trong những
tình huống cởi mở hơn nữa Bạn có thể đáp lại “WHAT’S UP?” với bất cứ lời chào nào được liệt kê sau đây, bao gồm cả chính nó
Kĩ thuật phát âm: Được phát âm thành mooth từ WHATSUP.
Ví dụ:
Your meet your best friend and ay “SUP BRO?”.
You’re introduced to a friend and you say “WHAT’S UP MAN?”
HOW’S IT GOING?
Cách dùng: Khi được giới thiệu tới một ai đó.
Cách biến đổi: HOW’S IT? HOW’S IT GOING?
Bổ sung: HOW’S IT GOING BRO/DUDE/MAN/DAWG/MATE.
Lưu ý: Thường được sử dụng như một lời chào nhưng không mong chờ câu trả lời “g” ở cuối từ
“going” không bào giờ được phát âm
Ví dụ:
GREETING
Trang 8A: Hey, how’s it goin’?
B: It’s goin’ good, how are you?
HOW ARE YOU DOING?
Cách dùng: Sau khi nói “HELLO”.
Cách biến đổi: HOW YOU DOIN-’?, HOW YA DOIN’?
Bổ sung: HOW YA DOIN’ MAN/BRO/DUDE/MATE.
Kĩ thuật phát âm: Với những cách đọc rút gọn, “HOW” và “YOU” nên được đọc thành một từ liền
nhau “HOWYA” hoặc “HOWYOU DOIN’?
Lưu ý: Có thể được sử dụng trong tình huống trang trọng nhưng thường được sử dụng trong tình
huống thân mật
Ví dụ:
A: Mr Chang, this is Mr Ferreira, the head of our international sales department.
B: Hi, how are you doing?
WHAT’S GOING ON?
Cách dùng: Khi gửi lời chào đến một người bạn hoặc một nhóm bạn.
Cách biến đổi: WHAT’S GOIN’ ON?
Bổ sung: WHAT’S GOING ON MAN/DUDE/BRO/GUYS.
Kĩ thuật phát âm: GOIN’ được phát âm là GO-EN.
Ví dụ: Bạn đến nhà bạn mình và nhìn thấy một vài người đang ngồi trên ghế và chào hỏi:
“What’s goin’ on guys?”
WHAT’S HAPPENING?
Cách dùng: Khi gửi lời chào đến một người bạn hoặc một nhóm bạn.
Cách biến đổi: WHATS THE HAPS?
Bổ sung: WHAT’S HAPPENING YOU/DUDE/GUYS?
Kĩ thuật phát âm: Thường được phát âm thành “WHAT’S HAPENEN?”
Trang 9Lưu ý: Đây là một lời chào hỏi phổ biến được sử dụng trong rất nhiều tình huống.
Ví dụ:
Bạn nhìn thấy bạn mình đang ngồi và chào “Hey what ’s happening guys?”
WHAT’S NEW?
Cách dùng: Khi chào hỏi ai đó bạn đã không gặp trong một khoảng thời gian ngắn.
Bổ sung: WHAT’S NEW WITH YOU?
Lưu ý: Có thể được sử dụng trong các tình huống trong trọng cũng như thân mật.
Ví dụ:
Bạn đi ngang qua người đồng nghiệp mà đã không gặp người này trong nhiều tháng và chào
“Whats’s new?”
HOW HAVE YOU BEEN?
Cách dùng: Khi chào hỏi ai đó bạn đã không gặp trong một khoảng thời gian ngắn.
Cách biến đổi: HOW’VE YOU BEEN? HOW YOU BEEN?
Bổ sung: HOW YOU BEEN BRO/MAN/DUDE?
Lưu ý: HOW HAVE YOU BEEN có thể được sử dụng trong tình huống trang trọng nhưng HOW
YOU BEEN được dùng trong những tình huống thân mật hơn
Ví dụ:
Bạn nhìn thất một người bạn cấp ba và chào “How’ve you been man?”
HOWDY
Cách dùng: Có thể sử dụng khi gặp nhau một cách bất chợt và có thể sử dụng thay thế cho “Hello”.
Bổ sung: HOWDY PARTNER.
Lưu ý: Sử dụng phổ biến ở miền nam nước Mỹ Nếu bạn sử dụng ở một nơi nào khác thì họ sẽ nghĩ
bạn đến từ miền nam nước Mỹ
Ví dụ:
Bạn đi nganh qua ai đó trên đường và chào “Howdy”.
WHAT’S GOOD?
Trang 10Cách dùng: Khi chào một người bạn.
Bổ sung: WHAT’A GOOD IN THE HOOD?
Lưu ý: Đây là cách thân mật để nói “What’s up?”
Ví dụ:
Bạn high-five với bạn mình và nói “What ’s good?”.
WHAT’S CRACKING?
Cách dùng: Khi bạn chào ai đó bạn gặp thường xuyên.
Cách biến đổi: WHAT’S CRACKIN’?
Bổ sung: WHAT’S CRACKIN’ YO?
Ví dụ:
Bạn gặp một người bạn mà bạn gặp hàng tuần và chào “What ’s crackin?”
YO
Cách dùng: Đây là cách chào ngắn gọn nhất.
Bổ sung: YO YO YO WHAT UP?
Kĩ thuật phát âm: Có thể sử dụng như “Hi” Thường để nhận ra ai cùng một nhóm với bạn.
Ví dụ:
Bạn đang ở một bữa tiệc và một người bạn xuất hiện Bạn chào anh ấy “Yo whats yo?”
Trang 11GOODBYE
Có cuộc vui nào mà không kết thúc Hầu hết mọi cuộc hội thoại bạn đều cần phải biết cách để kết
thúc Cũng quan trọng như cách bạn chào hỏi để gây ấn tượng đầu tiên với đối phương thì việc để lại ấn tượng tốt cũng quan trọng không kém
Chào tạm biệt là một trong những điều rất phổ biến mà con người làm Đây là những cách thông
dụng nhất để chào tạm biệt một ai đó và ngữ cảng thích hợp để sử dụng chúng
SEE YOU
Cách dùng: Dùng để tạm biệt một ai đó với hi vọng gặp lại sớm.
Bổ sung: SEE YOU LATER SEE YOU LATER, ALLIGATOR (trả lời bằng cách: AFTER AWHILE,
CROCODILE), SEE YOU THEN, SEE YOU ROUND
Lưu ý: “you” thường được phát âm là “ya” Cũng có thể phát âm như đó là một từ.
Ví dụ
“It was nice meeting you, I’m sure I’ll see you around.”
“A: Sleep well
B: You too, see ya later”
“A: Alright so I’ll see you on Thursday?
B: See ya then!”
PEACE
Cách dùng: Khi nói chào tạm biệt tới một người bạn.
Bổ sung: PEACE OUT, PEACE OUT HOME, PEACE OUT GIRL SCOUT (chúng ta có xu hướng
thích nói có vần, được sử dụng cho cả nam và nữ)
Ví dụ:
A: Alright man, it’s been fun I’ll see ya later.
B: Peace out girl scout.
Trang 12CATCH YOU LATER
Hai người bạn cùng lớp nói chuyện với nhau sau giờ học
A: Alright man, I got to go.
B: I’ll catch you later.
TAKE IT EASY
Cách dùng: Một lời tạm biệt thông thường, hàm ý nói hãy thoải mái hoặc thư giãn.
Lưu ý: Sử dụng trong những tình huống thân mật.
Ví dụ:
A: I’ve got to go study for my test, I’ll see you around.
B: Okay man, take it easy.
I’M OUT OF HERE
Cách dùng: Khi bạn muốn nói lời tạm biệt để rời đi đâu đó.
Lưu ý: Sử dụng trong những tình huống thân mật.
Kĩ thuật phát âm: “OUT OF” được phát âm là “OUTTA”.
Ví dụ:
“I’m tired, man I’m out of here.”
TAKE CARE
Cách dùng: Sử dụng như một lời chào trang trọng.
Bổ sung: TAKE CARE NOW.
Lưu ý: Sử dụng trong những tình huống trang trọng.
Trang 13Ví dụ:
“It was nice to meet you Mr.President Take care.”
HAVE A GOOD ONE
Cách dùng: Khi bạn chúc ai đó có một ngày nghỉ tuyệt vời Thông thường được các thu ngân tại các
cửa hang hoặc phục vụ tại các nhà hang sử dụng
Cách biến đổi: HAVE A GOOD DAY/NIGHT HAVE A GOOD WEEK HAVE A GOOD TIME.
Lưu ý: “HAVE A GOOD ONE” khá trang trọng, trong khi “HAVE A GOOD DAY/NIGHT” hay
“HAVE A GOOD WEEK” có thể sử dụng cả trong những tình huống thân mật
Ví dụ:
“Thanks for eating at Sloppy Joe’s, have a good one.”
IT WAS NICE TO SEE YOU
Cách dùng: Sử dụng vào cuối các đoạn hội thoại và sử dụng cho người mà bạn không gặp trong một
khoảng thời gian ngắn
Cách biến đổi: IT WAS NICE SEEING YOU IT WAS NICE TALKING TO YOU IT WAS NICE
CATCHING UP (WITH YOU)
Bổ sung: IT WAS NICE TO SEE YOU AGAIN.
Lưu ý: Có thể sử dụng trong cả tình huống trang trọng hay thân mật
Ví dụ:
A: Well it was nice to see you again.
B: Yeah, we should meet up more often.
IT WAS NICE TO MEET YOU
Cách dùng: Sử dụng khi kết thức một đoạn hội thoại và dành cho người bạn mới gặp.
Cách biến đổi: IT WAS NICE MEETING YOU.
Lưu ý: Sử dụng trong cả tình huống trang trọng và thân mật.
Ví dụ:
“ It was nice meeting you, I’m sure we’ll see each other around.”
Trang 14THANK YOU
Không chỉ những giao dịch làm ăn hay được ai đó giúp đỡ mới cần đến một lời cám ơn Vì vậy, học cách thể hiện long biết ơn bằng nhiều cách khác nhau trong những tình huống khác nhau cũng hết sức quan trọng
Trong khi chỉ riêng từ “thank you” cũng có thể phát huy hiệu lực trong một số tình huống nhưng
có khi “thank you” là chưa đủ để thể hiện long biết ơn của bạn đa số các cụm từ sau đây truyền tải thông điệp đi xa hơn cả “thank you” hay “thanks a lot”
Trong tiếng anh, không có một từ nào có thể thay thế “thank you” Nhưng có rất nhiều cụm từ khác nhau đi kèm với nó để thể hiện lòng biết ơn sâu sắc như thế nào
I REALLY APPRECIATE IT
Cách dùng: Khi bạn muốn lời cảm ơn được truyền tải mạnh mẽ hơn nữa, khi từ “thank you” không
thể truyền tải hết ý nghĩa của nó
Lưu ý: Sử dụng trong cả tình huống trang trọng và thân mật
Ví dụ:
“Thanks for the shirt I really appreciate it.”
YOU DIDN’T HAVE TO DO THAT
Cách dùng: Khi sự giúp đỡ của ai đó vượt trên cả mong đợi của bạn.
Lưu ý: Sử dụng cả trong tình huống trang trọng và thân mật.
Ví dụ:
“Hey girl, thanks for cleaning up after me You didn’t have to do that.”
THAT’S REALLY NICE OF YOU
Cách dùng: Khi bạn muốn thể hiện sự biết ơn cho một cử chỉ đẹp ai đó làm cho bạn.
Cách biến đổi: THAT WAS REALLY NICE OF YOU.
Trang 15Lưu ý: Sử dụng cả trong tình huống trang trọng và thân mật.
Ví dụ:
“That was really nice of you to cover my shirt last night.”
YOU’RE THE BEST
Cách dùng: Khi bạn muốn để ai đó biết rằng bạn rất yêu quý người đó Khi sử dụng cụm từ này, có
nghĩa là đây không phải là lần đầu tiên họ giúp đỡ bạn
Lưu ý: Sử dụng trong tình huống có chút trang trọng.
Ví dụ:
“Thanks for the coffee, you’re the best.”
YOU’RE AWESOME
Cách dùng: Khi bạn muốn khen ai đó và thể hiện long biết hơn.
Cách biến đổi: YOU’RE AMAZING, YOU’RE SO COOL, YOU’RE SO NICE
Lưu ý: Sử dụng trong những tình huống thân mật.
Ví dụ:
“Thanks for always sticking up for me, you’re so awesome.”
YOU THE MAN
Cách dùng: Khi bạn muốn ai đó biết rằng bạn nghĩ họ thật tuyệt.
Cách biến đổi: YOU’RE THE MAN (chuẩn về mặt ngữ pháp nhưng ít khi được sử dụng).
Lưu ý: Sử dụng trong tình huống thân mật.
Ví dụ:
“Thanks for the delicious dinner, you the man!”
THANKS A LOT
Cách dùng: Để nhấn mạnh thêm lời cám ơn
Cách biến đổi: THANKS A BUNCH
Trang 16Lưu ý: Sử dụng trong những tình huống có chút thân mật.
Ví dụ:
A: Hey, you can have the rest of my pizza.
B: Wow, thanks a lot.
CHEERS
Cách dùng: Một cách khác để nói “thank you”.
Lưu ý: Thường được người Anh và Úc sử dụng nhưng một số người Mỹ cũng hay sử dụng từ này
“Cheers” cũng có thể sử dụng để chào tạm biệt, khi bạn đang chúc mừng ai đó, hoặc thay cho câu
Trang 17Cách dùng: Khi những điều bạn làm được cám ơn không gây ra rắc rối gì cho bạn.
Lưu ý: Có chút thân mật khi sử dụng.
Ví dụ
“Thanks for picking me up.”
“No problem, you were on the way to the party.”
NO WORRIES
Cách dùng: Tương tự như “No problem”,
Lưu ý: Sử dụng trong những tình huống thân mật.
Ví dụ:
A: Thanks for walking the dog.
B: No worries, it was fun.
Trang 18OF COURSE
Cách dùng: Khi bạn muốn ám chỉ rằng những điều bạn làm hoàn toàn tự nhiên.
Lưu ý: Có thể sử dụng trong cả tình huống thân mật và trang trọng.
Ví dụ:
A: Thanks for the home-cooked meal.
B: Of course.
YUP
Cách dùng: Khi bạn muốn công nhận lời cám ơn của ai đó, thường sự giúp đỡ của bạn là rất nhỏ bé.
Bổ sung: YUP, NO PROBLEM; YUP, NO WORRIES.
Trang 19SORRY
Bạn sẽ thường xuyên gặp chính mình trong những tình huống phải nói lời xin lỗi Nếu bạn xô vào ai
đó, vô tình gọi một cô gái theo cách gọi một chàng trai hay quên làm bài tập về nhà
I MESSED UP
Cách dùng: Khi bạn nhận ra bạn phạm phải một sai lầm nào đó.
Cách biến đổi: I SCREWED UP (Sử dụng trong tình huống thân mật).
Lưu ý: Có thể sử dụng trong cả tình huống thân mật và không thân mật.
Ví dụ:
A: Hey man, you said you were going to come my house last night B: Sorry man, I messed up.
I FUCKED UP
Cách dùng: Sử dụng tương tự như cụm từ “I MESSED UP” nhưng nhấn mạnh hơn.
Lưu ý: Chỉ sử dụng trong tình huống rất thân mật.
Ví dụ:
A: Weren’t you going out with that girl? What happened?
B: I fucked up She asked me if a dress made her look fat and I
said no, your fat makes you look fat.
Trang 20B: Ah I know, I totally blew it.
MY BAD
Cách dùng: Khi bạn va vào một ai đó ngang qua.
Lưu ý: Sử dụng trong tình huống có chút thân mật.
Ví dụ:
A: Dude, I was wide open, you should’ve passed it to me!
B: My bad, bro.
I DROPPED THE BALL
Cách dùng: Một cách khác để thừa nhận bạn làm điều gì sai trái.
Lưu ý: Sử dụng trong tình huống có chút trang trọng.
Ví dụ:
A: You said you would have the translation done today.
B: Yeah, I know, my bad I dropped the ball.
WHOOPS
Cách dùng: Thể hiện sự xin lỗi khi va chạm phải ai đó.
Bổ sung: WHOOPS, MY BAD.
Lưu ý: Sử dụng trong các tình huống thân mật.
Ví dụ:
“Whoops I broke a plate.