PHÁT HÀNH GTCG VÀ CHIẾT KHẤU1. KH A, B, C mua 1 kỳ phiếu của VCB:Mệnh giá: 50 trđLoại kỳ phiếu: vô danhKỳ hạn: 6 thángLãi suất: 7,8% nămPhương thức trả lãi: A chọn trả lãi sau, B chọn trả lãi trước và C chọn trả lãi định kỳ hàngtháng.Xác định giá bán kỳ phiếu, lãi và số tiền sẽ nhận khi đến cuối kỳ đáo hạn.A: giá bán 50 trđ, lãi cuối kỳ: 50tr x 7,8% 2 = 1,95tr. Cuối kỳ nhận 50tr + 1,95trB: giá bán 50 trđ – tiền lãi,tiền lãi : 50tr x 7,8% 2 = 1,95tr, cuối kỳ nhận 50trC: giá bán 50 trđ, lãi hàng tháng: 50tr x 7,8% 12 = 0,325tr, cuối kỳ nhận 50tr + lãi 1 tháng cuối= 50,325 tr2. Ngân hàng ACB phát hành chứng chỉ tiền gửi (CCTG) mệnh giá 100 triệu đồng, kỳ hạn 5tháng, lãi suất 12%năm.a. Cho biết ngân hàng huy động vốn bằng hình thức gì?b. Khách hàng B mua 2 tờ CCTG. Hãy tính số tiền khách hàng phải trả khi mua CCTG và sốtiền khách hàng nhận được khi CCTG đến hạn. Biết rằng ngân hàng trả lãi trước (trả lãiđầu kỳ).a. Ngân hàng huy động vốn ngắn hạn bằng hình thức phát hành giấy tờ có giá.b. Lãi của 1 CCTG = 100 5 12%12 = 5 trđ. Số tiền KH trả ngay khi mua CCTG = 2 (100 – 5) = 190 trđ. Số tiền KH nhận được khi CCTG đến hạn = 2 100 = 200 trđ.Chiết khấu: (có vấn đề về lý luận)1. Ngày 10042011 khách hàng đến ngân hàng OCB xin chiết khấu hai loại chứng từ có giá: Hối phiếu số 12304 ký phát ngày 01012011 sẽ đến hạn thanh toán vào ngày30122011, có mệnh giá là 200 triệu đồng đã được ngân hàng ACB chấp nhận chi trảkhi đáo hạn. Trái phiếu Chính phủ có mệnh giá 500 triệu đồng, kỳ hạn 5 năm, được phát hành vàongày 15022008 và được hưởng lãi hàng năm là 9%.Hãy xác định tổng số tiền mà khách hàng sẽ nhận được khi chiết khấu các loại chứng từ nêutrên. Biết rằng ngân hàng OCB áp dụng mức hoa hồng là 0,7% trên mệnh giá chứng từ nhậnchiết khấu và lãi suất chiết khấu là 16%năm; khách hàng đã nhận lãi trái phiếu cho mỗi kỳ đếnhạn. Chiết khấu hối phiếu:Mệnh giá hối phiếu: 200 trđThời hạn chiết khấu: từ 1042011 đến 30122011 tức là khoảng 264 ngày.Lãi chiết khấu = Mệnh giá HP x Số ngày nhận chiết khấu x Lãi suất chiết khấu năm360 = 200 264 16%360 = 23,47 trđHoa hồng phí = Mệnh giá HP x Tỷ lệ hoa hồng= 200 x 0,7% = 1,4 trđSố tiền khách hàng nhận được = Mệnh giá HP – Lãi chiết khấu – Hoa hồng phí= 200 – 23,47 – 1,4 = 175,13 trđ. Chiết khấu trái phiếu Chính phủ:Mệnh giá: 500 trđNgày phát hành: 15022008, ngày đáo hạn: 15022013Ngày chiết khấu: 10042011Trị giá nhận chiết khấu bao gồm:Mệnh giá trái phiếu: 500 trđLãi nhận vào ngày 15022012: 500 9% = 45 trđLãi nhận vào ngày 15022013: 500 9% = 45 trđTổng trị giá nhận chiết khấu: 500 + 45 + 45 = 590 trđThời hạn chiết khấu: từ 1042011 đến 15022013 tức là khoảng 677 ngày.Lãi chiết khấu ngân hàng hưởng: 590 677 16%360 = 177,52 trđHoa hồng phí: 500 x 0,7% = 3,5 trđ.Số tiền khách hàng nhận được:590 – 177,52 – 3,5 = 408,98 trđ Tổng số tiền khách hàng nhận được:175,13 + 408,98 = 584,11 trđ.2. Ngày 1632009 công ty Thành Phú đến NH ACB để xin chiết khấu 3 chứng từ có nội dungsau đây:Hối phiếu thương mại:Số tiền: 1.000.000.000đNgày ký phát: 1582008Ngày thanh toán:1562009Người trả tiền: Công ty TTNgười hưởng lợi: Công ty Thành PhúTrái phiếu A:Mệnh giá: 2.000.000.000đThời hạn: 2 nămLãi suất: 9%năm trả lãi một lần khi đáo hạnNgày phát hành: 14082007Ngày đáo hạn: 14082009Người phát hành: Kho bạc Nhà nướcNgười hưởng lợi: Công ty Thành PhúTrái phiếu B:Mệnh giá: 1.600.000.000đ
Trang 1PHÁT HÀNH GTCG VÀ CHIẾT KHẤU
1 KH A, B, C mua 1 kỳ phiếu của VCB:
-Mệnh giá: 50 trđ
-Loại kỳ phiếu: vô danh
-Kỳ hạn: 6 tháng
-Lãi suất: 7,8% / năm
-Phương thức trả lãi: A chọn trả lãi sau, B chọn trả lãi trước và C chọn trả lãi định kỳ hàng tháng
Xác định giá bán kỳ phiếu, lãi và số tiền sẽ nhận khi đến cuối kỳ đáo hạn
A: giá bán 50 trđ, lãi cuối kỳ: 50tr x 7,8% / 2 = 1,95tr Cuối kỳ nhận 50tr + 1,95tr
B: giá bán 50 trđ – tiền lãi,tiền lãi : 50tr x 7,8% / 2 = 1,95tr, cuối kỳ nhận 50tr
C: giá bán 50 trđ, lãi hàng tháng: 50tr x 7,8% / 12 = 0,325tr, cuối kỳ nhận 50tr + lãi 1 tháng cuối
= 50,325 tr
2 Ngân hàng ACB phát hành chứng chỉ tiền gửi (CCTG) mệnh giá 100 triệu đồng, kỳ hạn 5 tháng, lãi suất 12%/năm
a Cho biết ngân hàng huy động vốn bằng hình thức gì?
b Khách hàng B mua 2 tờ CCTG Hãy tính số tiền khách hàng phải trả khi mua CCTG và số
tiền khách hàng nhận được khi CCTG đến hạn Biết rằng ngân hàng trả lãi trước (trả lãi đầu kỳ)
a Ngân hàng huy động vốn ngắn hạn bằng hình thức phát hành giấy tờ có giá
b Lãi của 1 CCTG = 100 * 5 * 12%/12 = 5 trđ
Số tiền KH trả ngay khi mua CCTG = 2 * (100 – 5) = 190 trđ
Số tiền KH nhận được khi CCTG đến hạn = 2 * 100 = 200 trđ
Chiết khấu: (có vấn đề về lý luận)
1 Ngày 10/04/2011 khách hàng đến ngân hàng OCB xin chiết khấu hai loại chứng từ có giá:
Hối phiếu số 123/04 ký phát ngày 01/01/2011 sẽ đến hạn thanh toán vào ngày
30/12/2011, có mệnh giá là 200 triệu đồng đã được ngân hàng ACB chấp nhận chi trả khi đáo hạn
Trái phiếu Chính phủ có mệnh giá 500 triệu đồng, kỳ hạn 5 năm, được phát hành vào ngày 15/02/2008 và được hưởng lãi hàng năm là 9%
Hãy xác định tổng số tiền mà khách hàng sẽ nhận được khi chiết khấu các loại chứng từ nêu trên Biết rằng ngân hàng OCB áp dụng mức hoa hồng là 0,7% trên mệnh giá chứng từ nhận chiết khấu và lãi suất chiết khấu là 16%/năm; khách hàng đã nhận lãi trái phiếu cho mỗi kỳ đến hạn
* Chiết khấu hối phiếu:
Mệnh giá hối phiếu: 200 trđ
Trang 2Thời hạn chiết khấu: từ 10/4/2011 đến 30/12/2011 tức là khoảng 264 ngày
Lãi chiết khấu = Mệnh giá HP x Số ngày nhận chiết khấu x Lãi suất chiết khấu năm/360 = 200 * 264 * 16%/360 = 23,47 trđ
Hoa hồng phí = Mệnh giá HP x Tỷ lệ hoa hồng
= 200 x 0,7% = 1,4 trđ
Số tiền khách hàng nhận được = Mệnh giá HP – Lãi chiết khấu – Hoa hồng phí
= 200 – 23,47 – 1,4 = 175,13 trđ
* Chiết khấu trái phiếu Chính phủ:
Mệnh giá: 500 trđ
Ngày phát hành: 15/02/2008, ngày đáo hạn: 15/02/2013
Ngày chiết khấu: 10/04/2011
Trị giá nhận chiết khấu bao gồm:
Mệnh giá trái phiếu: 500 trđ
Lãi nhận vào ngày 15/02/2012: 500 * 9% = 45 trđ
Lãi nhận vào ngày 15/02/2013: 500 * 9% = 45 trđ
Tổng trị giá nhận chiết khấu: 500 + 45 + 45 = 590 trđ
Thời hạn chiết khấu: từ 10/4/2011 đến 15/02/2013 tức là khoảng 677 ngày
Lãi chiết khấu ngân hàng hưởng: 590 * 677 * 16%/360 = 177,52 trđ
Hoa hồng phí: 500 x 0,7% = 3,5 trđ
Số tiền khách hàng nhận được:
590 – 177,52 – 3,5 = 408,98 trđ
* Tổng số tiền khách hàng nhận được:
175,13 + 408,98 = 584,11 trđ
2 Ngày 16/3/2009 công ty Thành Phú đến NH ACB để xin chiết khấu 3 chứng từ có nội dung sau đây:
Hối phiếu thương mại:
Số tiền: 1.000.000.000đ
Ngày ký phát: 15/8/2008
Ngày thanh toán:15/6/2009
Người trả tiền: Công ty TT
Người hưởng lợi: Công ty Thành Phú
Trái phiếu A:
Mệnh giá: 2.000.000.000đ
Thời hạn: 2 năm
Lãi suất: 9%/năm trả lãi một lần khi đáo hạn
Ngày phát hành: 14/08/2007
Ngày đáo hạn: 14/08/2009
Người phát hành: Kho bạc Nhà nước
Người hưởng lợi: Công ty Thành Phú
Trái phiếu B:
Mệnh giá: 1.600.000.000đ
Trang 3Thời hạn 2 năm
Lãi suất: 9,6%/năm trả lãi định kỳ vào cuối mỗi năm
Ngày phát hành và ngày đáo hạn giống trái phiếu A;
Người phát hành: Kho bạc Nhà nước
Người hưởng lợi: Công ty Thành Phú
Sau khi kiểm tra các chứng từ, NH ACB nhận chiết khấu ngay trong ngày với lãi suất chiết khấu
là 1,2%/tháng, tỷ lệ hoa hồng là 0,6% trên mệnh giá
Yêu cầu:
Xác định giá trị chiết khấu của mỗi chứng từ
Xác định số tiền chiết khấu NH được hưởng
Xác định số tiền thanh toán cho công ty Thành Phú
Khi đến hạn, ngân hàng ACB xuất trình các chứng từ nói trên cho ai, và được thanh toán bao nhiêu tiền
(Cơ sở tính lãi 360 ngày)
Trị giá chiết khấu (TGCK) của hối phiếu: 1.000.000.000đ (0,5đ)
Trị giá chiết khấu của trái phiếu A:
= 2.000.000.000 + 2.000.000.000 *9%*2 = 2.360.000.000đ (0,5đ)
Trị giá chiết khấu của trái phiếu B:
= 1.600.000.000 + 1.600.000.000*9,6% = 1.753.600.000đ (0,5đ)
Mức chiết khấu của hối phiếu:
= 1.000.000.000*90*1,2%/30
+ 1.000.000.000*0,6% = 42.000.000đ (0,5đ)
Mức chiết khấu của trái phiếu A:
= 2.360.000.000*150*1,2%/30 + 2.360.000.000*0,6% = 155.760.000đ (0,5đ) Mức chiết khấu của trái phiếu B:
= 1.753.600.000*150*1,2%/30 + 1.753.600.000*0,6% = 115.737.600đ (0,5đ) Vậy tổng số tiền chiết khấu ngân hàng được hưởng:
= 42.000.000 + 155.760.000 + 115.737.600 = 313.497.600đ (0,25đ)
Số tiền ngân hàng phải thanh toán cho công ty Thành Phú là:
Hối phiếu: 1.000.000.000 – 42.000.000 = 958.000.000đ (0,5đ)
Trái phiếu A: 2.360.000.000 – 155.760.000 = 2.204.240.000đ (0,5đ)
Trái phiếu B: 1.753.600.000 – 115.737.600 = 1.637.862.400đ (0,5đ)
Vậy số tiền phải thanh toán cho công ty Thành Phú là:
= 958.000.000 + 2.204.240.000 + 1.637.862.400 = 4.800.102.400đ (0,25đ)
Khi đến hạn:
Ngân hàng ACB phải xuất trình hối phiếu cho công ty TT và sẽ được thanh toán 1.000.000.000đ (0,5đ) Ngân hàng ACB xuất trình trái phiếu A và trái phiếu B cho kho bạc Nhà nước và được thanh toán: 2.360.000.000 + 1.753.600.000 = 4.113.600.000đ (0,5đ)
Trang 4Bài 6: Ngày 11/02/2008, NH nhận chiết khấu của khách hàng một số giấy tờ có giá sau:
Kỳ phiếu ngân hàng
Số tiền: 50.000.000 VNĐ
Ngày phát hành: 24/08/2007
Ngày đáo hạn: 24/02/2008
Lãi suất phát hành: 9,6%/năm
Lãi trả sau, không rút trước hạn
Trái phiếu ngân hàng
Số lượng trái phiếu: 10
Mệnh giá: 10.000.000 VNĐ
Ngày phát hành: 15/05/2005
Ngày đáo hạn: 15/05/2008
Lãi suất phát hành: 10%/năm
Lãi trả sau, lãi không nhập gốc qua từng năm
Điều kiện chiết khấu được thỏa thuận như sau:
Lãi suất chiết khấu: 11%/năm
Thời hạn chiết khấu tối thiểu là 15 ngày
Tỷ lệ phí chiết khấu: 0,2% mệnh giá
Số ngày quy ước trong năm: 360 ngày
Yêu cầu:
Định giá chiết khấu cho từng loại giấy tờ có giá trên
Tính số tiền phải thanh toán cho khách hàng vào thời điểm chiết khấu
Nếu trái phiếu được ngân hàng phát hành trả lãi theo hình thức lãi nhập gốc qua từng năm thì số tiền phải trả cho khách hàng tăng hay giảm bao nhiêu?
Trang 5NGHIỆP VỤ CHO VAY NHTM Bài 1:
Một Khách hàng vay ngân hàng A một khoản tiền: 200 triệu đồng với thời hạn 6 tháng, lãi suất 1%/tháng Kế hoạch vay vốn trả nợ gốc như sau:
Ngày 5/3 rút vốn 80 trđ
Ngày 10/4 rút vốn 90 trđ
Ngày 3/5 rút vốn 30 trđ
Ngày 15/7 trả nợ 50 trđ
Ngày 10/8 trả 70 trđ
Số còn lại trả khi hết hạn
Yêu cầu: Tính số lãi khách hàng trên phải trả vào các thời điểm trả nợ theo dư nợ thực tế và theo
số tiền trả gốc
Một năm tính lãi theo 360 ngày
Trả lời:
5/03 - 15/07 : 4 tháng 10 ngày : 131 ngày
10/4 - 15/07 : 3 tháng 5 ngày : 95 ngày
3/5 - 15/07 : 2 tháng 12 ngày :72 ngày
Dư nợ đến ngày 15/07 là 150 tr
15/07 - 10 /08 : 25 ngày
Dư nợ đến 10/8 : 80 tr
10/08 - 05/09 ( ngày đáo hạn HD) : 25 ngày
Lãi tính theo số dư thực tế :
80* 1%*131/30 + 90*1%*95/30 + 30*1%*72/30 + 150* 1%*25/30 + 80*1%*25/30
Lãi tính theo dư nợ BQ :
Tổng((Di*Ni)* i)/N : ( 80* 131 + 90*95+30*72+150*25+80*25 )* 1%)/( 131+95+72+25+25)
Bài 2:
Một doanh nghiệp vay ngân hàng thương mại 100 triệu đồng, với thời hạn 3 tháng (từ 18/3/N đến 18/6/N) Ngân hàng cấp tiền vay cho doanh nghiệp gọn một lần vào 18/3/N Lãi được tính và trả cùng với nợ gốc phải trả vào hai thời điểm: ngày 3/5/N và ngày 18/6/N
Lịch trả nợ gốc như sau:
Ngày 3/5/N trả số tiền: 42triệu đồng
Ngày 18/6/N trả số tiền: 58triệu đồng
Yêu cầu:
1 Tính số lãi mà doanh nghiệp vay phải trả
2 Nếu số tiền 42 triệu đồng doanh nghiệp vay trả vào ngày 3/5/N bao gồm cả gốc và lãi tiền vay, thì số tiền doanh nghiệp vay phải trả vào ngày 18/6/N là bao nhiêu?
Trả lời:
Trang 61)
Dư nợ 18/3 - 3/5 : 46 ngày là 100 tr
Dư nợ 03/05 - 18/06 : 46 ngày là 58
Có thể tính theo 2 cách :
100* 1%* 46/30 + 58* 1%*46/30 === 2.423 tr
hoặc : 42 *1% * 46/30 + 58*1%*92/30 === 2.423 tr
2)
03/05 trả 42 tr cho cả gốc và lãi
Lãi phải trả : 100* 1%* 46/30 =1.5333 tr
=> Dư nợ gốc là : 100 -( 42 - 1.53333 ) = 59.5333
Cuối kì Kh còn phải trả : 59.5333 * ( 1+ 1%*46/30 ) = 60.446 tr
Bài 3:
Trong năm N, DN A được NH cấp 1 HMTD: 500 trđ Tháng 3/N có một số giao dịch như sau: Ngày 5/3, DN A rút tiền vay: 198 tr đ
Ngày 10/3, DN A rút tiền vay: 37 tr đ
Ngày 18/3, DN A trả nợ: 230 tr đ
Ngày 25/3, DN A rút tiền vay: 350 tr đ
Hãy tính lãi tiền vay DN A phải trả NH trong tháng 3/N (theo dư nợ bình quân) Biết dư nợ TK cho vay đầu tháng là 95 trđ Lãi suất cho vay của NH là 0,95%/tháng
Trả lời:
(Lập bảng trong Excel)
Bài 4:
Một khách hàng nhận được khoản tín dụng 100.000 USD với các điều kiện sau:
Vốn vay được rút làm 02 lần, lần đầu rút 50.000 USD,02 tháng sau rút tiếp 50.000 USD Sau thời gian sử dụng tiền vay 07 tháng kể từ ngày rút vốn lần 2,khách hàng trả nợ gốc 60.000 USD, số còn lại được trả sau 03 tháng tiếp theo
- Lãi suất cho vay: 6% năm;
- Phí trả nợ trước hạn: 0,1%/ tháng tính trên số tiền trả nợ trước hạn;
- Phí cam kết: 0,2%/ số tiền vay;
- Thủ tục phí ngân hàng quy định là 0,1% số tiền vay;
- Ngân hàng thu ngay tiền lãi và thủ tục phí;
Yêu cầu: Tính phí suất tín dụng của khoản tín dụng trên theo năm và cho nhận xét?
Biết rằng: Ngay từ lần trả đầu tiên, theo sự đồng ý của ngân hàng, khách hàng đã trả hết nợ Trả lời:
Phí suất = ((thu nhập NH) / ( số tiền KH thực nhận * kì dư nợ BQ )) * 100%
= (( 50* 6%*2/12 + 100*6%*7/12 + 40*3*0.1 + 100 *(0.2%+0.1%)) / ( 100 -( 50* 6%*2/12 +
100*6%*7/12 + 40*6%*3/12+100* 0.1))*((50*2+100*7)/100)
= (Tự tính)
Trang 7Bài 5:
Cty ABC được vay thấu chi theo TK vãng lai tại NH A Dự kiến sử dụng vốn tại Cty trong quý 2/200X như sau:
Ngày tháng Nghiệp vụ phát sinh Số tiền (đvt: triệu đồng)
01/04 _Dư nợ _100.000
12/04 _ Phát hành séc bảo chi _ 30.000
07/05 _Chiết khấu thương phiếu 70.000
Rút tiền mặt 55.000
Ủy nhiệm chi _20.000
10/05 _Nhờ thu được thực hiện _30.700
22/05 _Rút tiền mặt 55.000
17/06 _Nộp tiền mặt _126.000
24/06 _Chuyển tiền thanh toán nhà cung cấp 38.000
27/06 _Báo có nhờ thu 100.000
Ngân hàng truy đòi tiền Hối phiếu _80.000
Phát hành séc bảo chi 100.700
Biết:
+ Tổng chi phí SXKD thực tế quý 1 là 600 tr, dự kiến quý 2 tăng 20%
+ Tốc độ luân chuyển vốn quý 2 dự kiến 3 vòng
+ Cty tự đáp ứng được 25% nhu cầu vốn SXKD, ngân hàng chỉ đáp ứng 80% nhu cầu vốn của Cty + Giả thiết số ngày trong tháng là 30
+ LS cho vay 1% tháng + LS tiền gửi 0,4% tháng
?? Giải quyết các nhu cầu sử dụng vốn trong quý 2 của Cty theo quy định của ngân hàng
?? Tiền lãi KH phải trả và được hưởng
Gợi ý trả lời:
Hạn mức tín dụng NH cung cấp = Nhu cầu vốn cần vay * % Ngân hàng chấp nhận đáp ứng
Nhu cầu vay Nhu cầu vay = [ nhu cầu vốn – khả năng tự đáp ứng ] hoặc [ nhu cầu vốn * % nhu cầu vốn còn thiếu]
Nhu cầu vốn thực tế = Chi phí dự kiến / vòng quay vốn VLĐ
Bài 6:
Một doanh nghiệp xây dựng có nhu cầu vay theo hạn mức tín dụng trong năm N+1, gửi bộ hồ sơ vay vốn đến NH A, trong đó có tài liệu sau:
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm N+1 (Đơn vị: triệu đồng)
1 Kế hoạch giá trị sản lượng năm N+1 129.621
2 Doanh thu dự kiến năm N+1 102.000
3 Vòng quay VLĐ 2 vòng/năm
4 Chi phí:
Nguyên nhiên vật liệu 94.623
Chi lương 15.554
Chi phí máy 3.888
Thuế GTGT phải nộp (phơng pháp khấu trừ) 6.481
Trang 8Chi phí trực tiếp khác 1.944
Chi phí quản lý 2.592
Lãi vay vốn 1.440
Yêu cầu: Xác định hạn mức tín dụng năm N+1 của DN tại NH A, biết rằng VLĐ ròng và vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng, vay mượn được của NH khác năm N+1 là 40 tỷ đồng
Trả lời:
Dưới đây là cụm công thức PHẢI NHỚ khi làm các BT về tính HMTD
HMTD = Nhu cầu vốn LD - Vốn TC tham gia - Nguồn tham gia khác
Vốn TC tham gia = TSLĐ - Nợ Ngắn hạn
Nhu cầu VLĐ =CHi phí SXKD/ vòng quay vốn LD
Vòng quay vốn LĐ = DT thuần / TSLD BQ
+ Tổng chi phí SXKD :
Nguyên nhiên vật liệu 94.623
Chi lương 15.554
Chi phí máy 3.888
Thuế GTGT phải nộp (phơng pháp khấu trừ) 6.481
Chi phí trực tiếp khác 1.944
=122.490
Vòng quay VLD : 2 vòng / năm
=> nhu cầu VLD =122.490/2=61.245
=> HMTD = 61.245 - 40.000 = 21.245 tr
Bài 7:
Trong tháng 9/N công ty gốm sứ X có đề nghị NHTM A cấp một hạn mức tín dụng cho quý IV/N,
để đáp ứng các nhu cầu vốn lưu động Kế hoạch kinh doanh quý IV/N gửi cho ngân hàng có một
số nội dung như sau:
Sau khi thẩm định, ngân hàng A đã đồng ý cho vay với lãi suất 0,9%/tháng Khi thực hiện hạn mức này, vào cuối ngày 30/11/N dư nợ tài khoản cho vay là: 4.647 triệu đồng Trong tháng 12/N
có phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế như sau:
Ngày 1/12:
- Xin vay để trả tiền mua men và bột màu: 564 triệu đồng, hẹn trả vào 25/12/N
- Xin vay thanh toán tiền mua thiết bị: 543 triệu đồng, hẹn trả vào 27/12/N
Ngày 10/12:
- Đến hạn trả ngân hàng A theo cam kết trên giấy nhận nợ phát sinh từ tháng trước: 653 triệu đồng
- Xin vay chi thưởng cho cho nhân viên: 32 triệu đồng, hẹn trả vào tháng 1/N+1
- Xin vay thanh toán tiền điện sản xuất: 23 triệu đồng, hẹn trả trong tháng 1/N+1
Ngày 15/12:
- Nộp séc bảo chi do công ty G phát hành số tiền: 454 triệu đồng
- Xin vay thanh toán tiền chi quảng cáo: 25 triệu đồng, hẹn trả trong tháng 1/N+1
Ngày 18/12:
Trang 9- Vay thanh toán tiền mua ô tô chở hàng: 870 triệu đồng, hẹn trả trong tháng 1/N+1
- Xin vay chi lương: 20 triệu đồng, hẹn trả trong tháng 1/N+1
Yêu cầu:
1 Xác định hạn mức tín dụng quý IV/N?
2 Xác định số dư tài khoản cho vay cuối tháng 12/N và lãi tiền vay phải trả trong tháng 12/N? Biết rằng:
1 Công ty X chỉ có một tài khoản cho vay tại ngân hàng A
2 Ngân hàng A tự trích tài khoản tiền gửi của công ty X để thu nợ khi đến hạn
3 Theo dự tính của doanh nghiệp X: Vốn lưu động ròng và các khoản vốn khác được sử dụng trong quý IV/N là 6.045 triệu đồng Vòng quay vốn lưu động trong năm N là 6 vòng
4 Giả định Tài khoản tiền gửi của công ty X luôn đủ số dư để thanh toán nợ
Trả lời:
Vay để trả tiền mua men và bột màu: 564 triệu đồng, hẹn trả vào 25/12/N => Đồng ý cho vay
Ngày 1/12 :dư nợ 5211 triệu đồng ( tồn dư 9 ngày )
Vay thanh toán tiền mua thiết bị: 543 triệu đồng, hẹn trả vào 27/12/N => Từ chối
Lý do: Đây ko thuộc vay VLĐ mà từ nguồn vay khác
Trả ngân hàng A theo cam kết trên giấy nhận nợ phát sinh từ tháng trước: 653 triệu đồng => Đồng ý
Ngày 10/12 : dư nợ 4581 tr trong 5 ngày
Vay chi thưởng cho cho nhân viên: 32 triệu đồng, hẹn trả vào tháng 1/N+1=> Từ chối
Xin vay thanh toán tiền điện sản xuất: 23 triệu đồng, hẹn trả trong tháng 1/N+1 => Đồng ý
Nộp séc bảo chi do công ty G phát hành số tiền: 454 triệu đồng (=> Ko liên quan)
Ngày 15/12, dư nợ 4606, số ngày 3
Xin vay thanh toán tiền chi quảng cáo: 25 triệu đồng, hẹn trả trong tháng 1/N+1 => Đồng ý
Ngày 18/12, dư nợ 4626 tr, số ngày 7
Vay thanh toán tiền mua ô tô chở hàng: 870 triệu đồng, hẹn trả trong tháng 1/N+1 => Từ chối
Vay chi lương: 20 triệu đồng, hẹn trả trong tháng 1/N+1 => Đồng ý
Ngày 18/12, dư nợ 4646 tr, số ngày 7
***********
Vòng quay vốn LD theo quý 6/4 = 1.5 vòng / quý
Tổng chi phí ngắn hạn
=> nhu cầu VLD =
nguồn vốn CSh và nguốn vốn khác tham gia 6.045
HMTD =
**********
Lãi tính theo dư nợ BQ : (tổng ( Di*Ni)*i)/31
Trang 10Lãi tính theo dư nợ thực tế ;
5211* 0.9% *9 /30 + 4581 * 0.9%*5/30 + 4606*0.9%*3/30 + 4626*0.9%*7/30 = (Tự tính)
Bài 8:
Một doanh nghiệp dệt may xuất khẩu được NH cho vay theo phương thức CV theo HMTD Sau khi xem xét kế hoạch vay VLĐ quý 4/N, NH đã thống nhất một số tài liệu như sau:
- Giá trị vật tư hàng hoá cần mua vào trong quý: 14.895,5 trđ
- Chi phí khác của khách hàng trong quý là: 655 trđ
- Giá trị sản lượng hàng hoá thực hiện: 13.233,5 trđ
- TSLĐ:
+ Đầu kỳ: 3.720 trđ, trong đó vật t hàng hoá kém phẩm chất chiếm 15%
+ Cuối kỳ: 4.650 trđ, trong đó dự trữ vật liệu xây dựng cơ bản 250 trđ
- VLĐ tự có và các nguồn vốn khác dùng vào kinh doanh: 2.730 trđ
- Giá trị TSĐB: 2.812 trđ - Từ ngày 1/10/N đến hết ngày 26/12/N trên TK cho vay theo
HMTD của DN:
+ Doanh số phát sinh nợ: 4.500 trđ
+ Doanh số phát sinh có: 3.820 trđ
Trong 5 ngày cuối quý có phát sinh một số nghiệp vụ:
- Ngày 27/12: Vay mua vật tư: 450 trđ
- Thu tiền nhận gia công sản phẩm: 70 trđ
- Ngày 28/12: vay thanh toán tiền điện khu nhà ở của cán bộ công nhân viên: 25 trđ
- Ngày 29/12: Vay thanh toán sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị: 38 trđ
- Thu tiền bán hàng:458 trđ
- Ngày 30/12: vay mua vật liệu xây dựng cho công trình mở rộng sản xuất: 65 trđ
- Ngày 31/12: Vay mua vật tư: 160 trđ
- Vay thanh toán tiền vận chuyển thiết bị: 20 trđ
Yêu cầu:
1 Xác định hạn mức tín dụng quý 4/N của doanh nghiệp
2 Giải quyết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong 5 ngày cuối tháng
Biết rằng:
Số dư TK cho vay theo HMTD của doanh nghiệp cuối ngày 30/9/N: 560 trđ
DN không phát sinh nợ quá hạn và dư nợ cuối quý là nợ lành mạnh