1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ngân Hàng Trung Ương Với Chính Sách Tiền Tệ Trong Quản Lý Kinh Tế Ở Việt Nam

30 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 102 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dù hình thành bằngcon đờng nào thì các NHTW đều có chung một bản chất là một chế địnhcông cộng, có thể độc lập hoặc trực thuộc chính phủ, thực hiện chức năng độc quyền phát hành tiến là

Trang 1

Phần mở đầu

Đổi mới là một cuộc cải cách mang tính chất chuyển từ một nền kinh tế

kế hoạch tập trung, mang nặng tính quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của nhànớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa Đó là một quá trình thay đổi rất cơbản, sâu sắc, với một khối lợng công việc đồ sộ, phức tạo, mới mẻ và liênquan đến hầu hết các mặt của hoạt động kinh tế, xã hội cho đến nay, việcnghiên cứu một cách có hệ thống công việc đổi mới ở nớc ta vẫn là vấn đề

đang đợc đặt ra để đáp ứng nhu cầu xây dựng các chính sách vĩ mô Nhiềuchính sách kinh tế mới đợc ban hành và phát huy tác dụng tích cực đáp ứng

đợc nhu cầu phát triển kinh tế trong đó chính sách tiền tệ là một trong nhữngchính sách kinh tế có vai trò trọng tâm và chủ yếu Là tổ chức duy nhất cóquyền hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ, NHTW đã đa ra nhữngquốc sách về chính sách tiền tệ nhằm đối phó với những bất ổn định trong n-

ớc và cú sốc từ bên ngài vào Do đó việc xây dựng và điều hành chính sáchtiền tệ của ngân hàng trung ơng trong điều kiện mới có ý nghĩa đặc biệt quantrọng

Xuất phát từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của vấn đề, em chọn đề tài

"Ngân hàng trung ơng với chính sách tiền tệ trong quản lý kinh tế ở Việt Nam"

Đề tài đ ợc kết cấu nh sau:

Ch

ơng I : Lý luận chung về ngân hàng trung ơng và chính sách tiền tệ Ch

ơng II : Ngân hàng trung ơng và chính sách tiền tệ ở Việt Nam trong

thời gian qua

Ch

ơng III : Một số giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới và hoàn thiện chính

sách tiền tệ ở Việt Nam

Trang 2

Chơng I: Lý luận chung về ngân hàng trung ơng

và chính sách tiền tệ.

1.1 Ngân hàng trung ơng

1.1.1 Khái niệm ngân hàng trung ơng (NHTW)

NHTW có thể ra đời từ sự phát triển và phân hoá hệ thống NHTW kéodài nhiều thế kỷ theo mô hình ngân hàng Anh và các nớc Châu Âu bằngcách thành lập hoàn toàn mới vào nửa đầu thế kỷ XX Dù hình thành bằngcon đờng nào thì các NHTW đều có chung một bản chất là một chế địnhcông cộng, có thể độc lập hoặc trực thuộc chính phủ, thực hiện chức năng

độc quyền phát hành tiến là ngân hàng của các ngân hàng, ngân hàng củachính phủ và chịu trách nhiệm trong việc quản lý nhà nớc về các hoạt động

về tiền tệ, tín dụng cho mục tiêu và ổn định của cộng đồng

1.1.2.1 Phát hành tiền và điều tiết mức cung tiền

NHTW là ngân hàng độc quyền phát hành tiền và là ngân hàng đóngvai trò quan trọng nhất trong điều tiéet mức cung tiền có nghĩa là NHTW làngời duy nhất đợc phép phát hành tiền theo các quyết định trong luật hoặc đ-

ợc chính phủ phê duyệt nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống luthông tiền tệ của quốc gia, mọi hoạt động cung ứng tiền của NHTW sẽ ảnhhởng đến tổng phơng tiện thanh toán trong xã hội và do ảnh hởng đến toàn

bộ nền kinh tế Trách nhiệm của NHTW ở chức năng này, đó là việc xâydựng số lợng tiền cần phát hành vào thời điểm phát hành cũng nh phơng thứcphát hành để đảm bảo sự ổn định tiền tệ và phát hành kinh tế

Ba công cụ quan trọng nhất mà NHTW có thể sử dụng để tác động vàolợng cung ứng tiền tệ đó là: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ suất triết khấu và nghiệp

vụ thị trờng mở

+ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: là tỷ lệ tối thiểu giữa dự trữ tiền mặt với tiềngửi mà NHTW yêu cầu các NHTM phải duy trì

Trang 3

+ Tỷ suất triết khấu: là lãi suất mà NHTW tính với các NHTM khi họmuốn vay tiền.

+ Nghiệp vụ thị trờng mở phát sinh khi NHTW thay đổi cơ số tiền bằngcách mua hoặc bán ra các chứng khoán tài chính trên thị trờng mở

Tiền gửi dự trữ bắt buộc hay còn gọi là dự trữ phát định là phần tiền đợcgiữ lại trong tổng số vốn mà NHTM huy động đợc, nó đợc gửi ở một tàikhoản của NHTW và NHTW quản lý phần tiền dự trữ này cho NHTM nhằm

đảm bảo khả năng thanh toán trớc nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng.Tiền gửi thanh toán: các ngân hàng thế giới phải duy trì thờng xuyênmột lợng tiền gửi trên tài khoản tại NHTW để thực hiện các nhu cầu giaodịch với các ngân hàng khác hoặc đáp ứng các nhu cầu giao dịch với NHTM.+ Cấp tín dụng cho NHTM

NHTW cho các NHTM vay nhằm mục đích

Phát hành thêm tiền trung ơng theo kế hoạch

Bổ xung lợng vốn khả dụng cho hoạt động của các NHTM một cách ờng xuyên

th-Là cứu cánh cho vay cuối cùng sẵn sàng cho các ngân hàng và định chếtài chính khác vay tiền khi cơn khủng hoảng tài chính đe doạ hệ thống tàichính

Trang 4

trong nớc và nớc ngoài Bằng việc thay mặt nhà nớc phát hành hoặc mua tráiphiếu NHTW trực tiếp làm tăng (hoặc giảm) lơng cung ứng tiền.

+ NHTW quản lý nhà nớc trong lĩnh vực tiền tệvà tín dụng NHTW làngời tổ chức và xây dựng thực hiện chính sách tiền tệ (CSTT)

Cụ thể: NHTW là ngời chủ trì thiết kế và thực thi CSTT quốc gia, kếhoạch cung ứng lợng tiền bổ sung cho CSTT, thực hiện việc đa ra lu thông,rút tiền từ lu thông về theo tín hiệu của thị trờng làm tác động đến điều khiểntín dụng và do đó tác động đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô khác

1.2 Chính sách tiền tệ

Khái niệm chính sách tiền tệ

CSTT là một hệ thống những quan điểm, giải pháp những cách thức màNHTW thực hiện những tác động tới cung ứng tiền trong nền kinh tế và ảnhhởng đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô

CSTT là một trong những chính sách kinh tế vĩ mà trong đó NHTWthông qua các công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát và điều tiết khối l -ợng tiền cung ứng nhàm đạt đợc các mục tiêu về sản lợng, giá cả và công ănviệc làm

Khi các TCTD thiếu phơng tiện thanhtoán thì họ đến NHTW xin tái cấpvốn NHTW luôn là ngời cho vay cuối cùng, đóng vai trò chủ nợ với các tổchức tín dụng

1.2.1.2 Chính sách ngoại hối

Nhằm đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả các tài sản có giá trị thanhtoán đối ngoại, phục vụ cho việc ổn định tiền tệ, thúc đẩy tăng trởng kinh tếbền vững và gia tăng việc làm trong xã hội

Chính sách ngoại hối đợc thể hiện trên các phơng diện sau:

Thứ nhất, chính sách hối đoái: chính sách hối đoái thờng hớng vào việcchặn tích trữ ngoại hối trong các pháp nhân và thể nhân, quản lý việc muabán ngoại tệ, thu hút các nguồn ngoại tệ vào NHTW

Trang 5

Thứ hai, dự trữ ngoại hối: mỗi nớc đều có dự trữ ngoại hối tuỳ thuộcvào khả năng của nền kinh tế đó Dự trữ ngoại hối phục vụ cho nhu cầuthanh toán quốc tế và điều chỉnh khối lợng tiền trong nớc Khi NHTW muangoại tệ sẽ làm gia tăng dự trữ ngoại tệ, gia tăng khối lợng tiền tệ và ngợclại Qua việc mua bán ngoại hối, NHTW can thiệp vào thị trờng, chủ độngtác động vào tỷ giá hối đoái theo ý muốn nhất định.

Thứ ba, tỷ giá hối đoái phản ánh tơng quan sức mua giữa nội tệ vàngoại tệ Tỷ giá hối đoái ảnh hởng trực tiếp đến xuất nhập khẩu Nếu tỷ giáhối đoái quá thấp sẽ khuyến khích nhập khẩu, gây bất lợi cho xuất khẩu Ng-

ợc lại, nếu tỷ giá hối đoái quá cao sẽ bất lợi cho nhập khẩu Do tầm quantrọng của nó, nên NHTW rất quan tâm và khi cần thiết dùng nhiều biện pháp

để ổn định tỷ giá hối đoái

1.2.1.3 Chính sách đối với ngân sách nhà nớc.

Tuỳ theo tình trạng ngân sách có cân bằng hay không cân bằng mà ảnhhởng tích cực hay tiêu cực voứi những mức độ khác nhau đối với lu thôngtiền tệ Trờng hợp ngân sách thăng bằng vẫn có thể tác động mạnh tới CSTT.Nếu CSTT nhằm chống lạm phát, thì ngân sách thăng bằng vẫn có thể làmtăng giá Nếu CSTT nhằm chống suy thoái, ngân sách thăng bằng vẫn có thểchuyển dịch thu nhập tiền tệ theo hớng góp phần chống suy thoái bằng cáchlàm tăng mức tiêu thụ

Trờng hợp ngân sách thiếu hụt sẽ có 4 cách để tài trợ thiếu hụt Đó là:vay dân, vay hệ thống TCTD và thị trờng tài chính trong nớc, vay NHTWvay ở nớc ngoài Trong đó vay của NHTW sẽ làm tăng mạnh khối lợng tiền

tệ, gây áp lực lạm phát tiềm tàng về sau Nhng trong trờng hợp cần thiết,NHTW phải đảm bảo cung ứng phơng tiện thanh toán cho chính phủ

+ ấn định lãi suất tiền gửi

Nếu lãi suất quy định cao, sẽ thu hút đợc nhiều tiền gửi, làm gia tăngnguồn vốn cho vay Nếu lãi suất thấp, sẽ làm giảm tiền gửi, giảm khả năng

mở rộng kinh doanh tín dụng

Trang 6

Nhợc điểm của biện pháp này là làm cho các TCTD mất đi tính linhhoạt và quyền tự chủ kinh doanh, nó dễ dẫn đến tình trạng ứ động vốn ởngân hàng nhng lại thiếu vốn đầu t hoặc khuyến khích dân c dùng tiền vào

dự trữ ngoại tệ, bất động sản, trong khi ngân hàng bị hụt hẫng về tiền mặtcũng nh nguồn vốn cho vay

+ ấn định khung lãi suất tiền gửi và cho vay

NHTW có thể quy định khung lãi suất (giới hạn tối đa và tối thiểu về lãisuất) bắt buộc các TCTD phải thực hiện biện pháp này có u điểm là giúpngân hàng lựa chọn dự án kinh tế tối u để cho vay, loại bỏ những dự án kinh

tế kém hiệu Nhìn chung việc ấn định khung lãi suất tiền gửi và cho vayngày càng ít đợc áp dụng ở các nớc theo cơ chế thị trờng Bởi vì, trong cơchế thị trờng, lãi suất nhạy cảm với đầu t, nó phải đợc vận động theo quan hệcung cầu vốn trên thị trờng

+ ấn định hạn mức tín dụng đối với các TCTD

Đây là biện pháp mà NHTW khống chế mức cho vay tối đa đối với cácTCTD Trên cơ sở quy mô, tình hình hoạt động cũng nh khả năng huy độngvốn của từng TCTD, NHTW tiến hành phân chia hạn mức tín dụng cho từngTCTD, đó chính là mức tối đa mà mỗi TCTD đợc phép vay từ NHTW Vớiviệc sử dụng biện pháp này tạocho NHTW dễ đạt đợc các mục tiêu trunggian CSTT Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế thị trờng với sự biến động th-ờng xuyên của cung và cầu tiền vay, biện pháp này tỏ ra không phù hợp vìkhông điều chỉnh kịp thời với sự biến động của nền kinh tế

Bên cạnh việc quy định mức tín dụng đối với các TCTD NHTW cònquy định hạn mức tín dụng đối với nền kinh tế

Trong trờng hợp này, NHTW có thể quy định giới hạn khối lợng tíndụng mà các TCTD có thể cung cấp cho nền kinh tế Nó đợc sử dụng đểkiếm soát chặt chẽ sự mở rộng tín dụng khi NHTW thực hiện chính sách thắtchặt tiền tệ

+ Phát hành tín phiếu NHTW

Trong một số trờng hợp, NHTW có thể phát hành tín phiếu để giảmkhối lợng tiền trong lu thông Việc phân bổ tín phiếu mang tính chất bắtbuộc đối với TCTD Việc phát hành tín phiếu NHTW thờng áp dụng trong tr-ờng hợp lạm phát cao, hoặc đợc sử dụng để hỗ trợ một số công cụ khác.+ Phát hành trực tiếp cho NSNN và cho đầu t

Trang 7

Trong trờng hợp NSNN bị thiếu hụt, NHTW phát hành tiền để bù đắp

sự thiếu hụt ấy Biện pháp nàylàm gia tăng khối lợng trong lu thông, hậu quả

là gia tăng lạm phát Phát hành trực tiếp cho đầu t có thể qua NSNN hoặcqua con đờng tín dụng ngân hàng Biện pháp này cần thiết trong điều kiệnnền kinh tế suy thoái, d thừa tiềm năng kinh tế Nó sẽ mang lại hiệu quả tíchcực, nếu phát hành này đợc sử dụng để khỏi tăng tiềm năng về tài nguyên vàcon ngời

1.2.2.2 Công cụ gián tiếp

Các công cụ gián tiếp là các công cụ mà sự tác động của chúng vào cácmục tiêu trung gian đợc thông qua một số khác thuộc về sự kiểm soát củaNHTW và phải thông qua cơ chế tự điều tiết của các lực lợng thị trờng,thuộc về nhóm công cụ này bao gồm

+ Dự trữ bắt buộc

Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các TCTD phải duy trì theo quy định củaNHTW Nó đợc xác định bằng tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số d tiềngửi trong một khoảng thời gian nhất định

Dự trữ bặt buộc đợc xác định bằng cách

= x

Tuỳ theo điều kiện của từng nớc, trong từng thời kỳ, có nhiều quy định

về việc xác định tỷ lệ dự trữ bắt buộc khác nhau

Dự trữ bắt buộc có thể quy định cho tất cả các TCTD hoặc có thể chỉtính cho một số các TCTD Tỷ lệ dự trữ bắt buộc có thể đợc quy định chungcho toàn bộ các nguồn vốn huy động đợc của các TCTD hoặc có thể chỉ đợcquy định đối với tiền gửi không kỳ hạn và tìen gửi ngắn hạn dới một năm.Việc quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm đảm bảo khả năng thanh toán củacác TCTD mà quan trọng hơn là để NHTW kiểm soát quá trình tạo tiền của

hệ thống TCTD Sự thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động tới sự thay đổi sựnhân tiền và qua đó tác động đến mức cung tiền

Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng, các yếu tố khác không đổi, làm giảmtiền trong lu thông Ngợc lại, NHTW giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, mở rộngcho vay và đầu t của các TCTD, dẫn đến tăng mức cung ứng tiền

Nh vậy thông qua công cụ dự trữ bắt buộc NHTW tác động cả về khốilợng và giả cả tín dụng của các NHTM

Về số lợng: Tăng, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc cũng có nghĩa là thắt chặthay nới lỏng khả năng tạo tiền của NHTM

Trang 8

Về chi phí: tăng, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc cũng có nghĩa là làm tănghoặc giảm cho phí tín dụng của các NHTM.

Do đó dự trữ bắt buộc tạo ra tác động kép (vừa tác động về khối lợng,vừa tác động về chi phí) để buộc các NHTM có thể mở rộng hay hạn chế tíndụng

+ Tái cấp vốn

Tái cấp vốn là cách để NHTW đa tiền ra lu thông, đồng thời khống chế

về số lợng và chất lợng tín dụng của cac TCTD

Nếu căn cứ vào mục đích, các khoản tái tái cấp vốn, NHTW tác động

đến chi phí vay mợn của các TCTD tại NHTW Nếu lãi suất tái cấp vốn tănglên, chi phí các khoản vay từ NHTW tăng lên các TCTD sẽ bất lợi trong vayvốn Trong điều kiện đó, các TCTD không có khả năng bành trớng tín dụng.Nếu lãi suất tái cấp vốn giảm xuống, các TCTD có khả năng bành trớc tíndụng do đợc bất lợi trong việc vay vốn của NHTW

Điều kiện để NHTW tái cấp vốn là

- Còn hạn mức tín dụng dành cho TCTD đó

- Các khoản tín dụng đem đến tái chiết khấu phải lành mạnh và đảmbảo khả năng thu hồi nợ

ở các nớc công cụ tái cấp vốn đợc sử dụng một cách phổ biến để tác

động đến cơ số tiền và cung ứng tiền tệ và qua đó thực hiện các mục tiêu vềtăng trởng kinh tế và ổn định tiền tệ Qua công cụ tái cấp vốn, NHTW là ng-

ời cho vay cuối cùng tái cấp vốn đợc thực hiện trên nền các giấy tờ có giá,nếu thời hạn vay mợn là rõ ràng, việc hoàn trả nợ tơng đối chắc chắn, tiềnvay vận động phù hợp với sự vận động của quy luật cung cầu thị trờng

Mặc dù công cụ tái cấp vốn có nhiều công dụng trong việc thực hiệnchính sách tiền tệ, nhng việc kiểm soát cơ số tiền và mức tiền cung ứng th-ờng kém chặt chẽ Sự tăng giảm của lãi suất tái cấp vốn có thể làm tăng haygiảm khối lợng vay mợn của TCTD, nhng mức độ thay đổi là bao nhiêu lạiphụ thuộc phần lớn vào hoạt động của TCTD Vì vậy, đôi khi khối lợng tiềnvay mợn của TCTD nằm ngoài ý định của NHTW, do vậy NHTW không thểkiểm soát chặt chẽ sự tăng giảm của mức cung ứng tiền

+ Nghiệp vụ thị trờng mở

Nghiệp vụ thị trờng mở là nghiệp vụ mua bán các chứng khoán ngắnhạn của NHTW trên thị trờng tiền tệ

Trang 9

ở các nớc phát triển, nghiệp vụ thị trờng mở là một công cụ quan trọngtrong việc thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW nhằm đạt đợc mục đích là

điều tiết mức dự trữ của TCTD điều tiết mức cung tiền

Nếu ý muốn gia tăng khối lợng tiền trong lu thông, mở rộng tín dụng,NHTW thực hiện nghiệp vụ mua các giấy tờ có giá trên thị trờng tiền tệ Ng-

ợc lại, khi muốn giảm mức cung ứng tiền thu hẹp tín dụng, NHTW bán cácgiấy tờ có giá đăng nắm giữ

Qua nghiệp vụ mua bán này, NHTW làm tăng hay giảm dự trữ củaNHTM, tác động tới khả năng tín dụng của ngân hàng này và từ đó làm tănghay giảm khối lợng tiền tệ Công cụ thị trờng mở có u điểm là nó trực tiếptác động ngay đến dự trữ của các TCTD và buộc các ngân hàng này phải giatăng tín dụng hoặc giảm tín dụng đối với nền kinh tế Nếu không có sự thamgia mua bán của NHTW trên thị trờng tiền tệ mà chỉ có việc mua bán tínphiếu kho bạc giữa các TCTD với nhau thì khối lợng tiền tệ sẽ không tănggiảm Bởi vì một TCTD này bán tín phiếu cho TCTD thì chỉ có sự chuyểndịch tín phiếu và một phần dự trữ thừa từ TCTD này qua TCTD khác màthôi

1.2.3 Tác động của chính sách tiền tệ

Tác động của chính sách tiền tệ trong một nền kinh tế mở với hệ thống

tỷ giá cố định, t bản vận động hoàn toàn tự do Giả định nền kinh tế đang ởtrạng thái cân bằng E NHTW quyết định thực hiện chính sách tiền tệ mởrộng, với việc tăng cung ứng tiền danh nghĩa Với mức giá đã cho, cung tiềnthực hiện tăng lên, đờng Thơng mại dịch phải đến LM' Lãi suất giảm xuốngdới mức lãi suất của thế giới Các nhà đầu t trong nớc sẽ "tìm kiếm cơ hội

đầu t ở nớc ngoài" Một luồng vốn chạy ra nớc ngoài Ngân hàng trung ơngphải bán dự trữ ngoại tệ để giữ tỷ giá hối đoái không đổi

Quá trình này kéo dài cho đến khi mức cung tiền và lãi suất trở lại mứcban đầu

Nh vậy, CSTT tỏ ra kém hiệu lực hơn so với nền kinh tế đóng ở đâytác động của sự mở rộng tiền tệ đã bị tiêu bởi luồng vận động của t bản ra n-

ớc ngoài do lãi suất giảm đi, mặc dù, đầu t t nhân trong nớc tăng lên

CM

IS

Trang 10

+ Tác động của CSTT trong nền kinh tế mở với hệ thống tỷ giá linhhoạt, t bản vận động hoàn toàn tự do Mở rộng tiền tệ làm tăng cung ứng tiềnthực tế, đờng LM chuyển đến LM' Lãi suất giảm làm giá hối đoái của đồngnôi địa giảm (e giảm, E tăng) đồng nội địa giảm giá làm tăng khả năng cạnhtranh Xuất khẩu ròng tăng lên, làm đờng IS giảm chuyển sang bên phải đến

đờng IS' Lãi suất trở về mức lãi suất của thị trờng thế giới, cân bằng mới đợclập tại E' Chính sách tiền tệ đợc mở rộng làm sản lợng tăng lên Tuy nhiên,

về mặt dài hạn sản lợng tăng lên làm giá cả và tiền lơng tăng Cân bằng tiền

tệ thực tế giảm Đờng LM' chuyển về vị trí ban đầu LM, lãi suất tăng dần

Đồng tiền nội địa lại tăng giá, IS dần trở lại vị trí ban đầu IS Cân bằng đợcthiết lập ở vị trí cũ

Nh vậy, CSTT có tác động lớn hơn trong nền kinh tế mở, tỷ giá linhhoạt, t bản chuyển động tự do hoàn toàn Nhng tác động đó bị hạn chế trongdài hạn, lúc mà giá cả tăng lên, sản lợng trả lại mức bình thờng, song tiềncông thực tế và tỷ giá hối đoái cũng tăng cùng với tốc độ tăng của giá cả

Trang 11

Chơng II.

Ngân hàng trung ơng và chính sách tiền tệ ở

Việt Nam trong thời gian qua.

2.1 Sơ lợc về ngân hàng trung ơng Việt Nam

Sự ra đời và phát triển của ngân hàng nhà nớc Việt Nam

Ngân hàng trung ơng của Việt Nam với tên gọi là ngân hàng nhà nớcViệt Nam đợc thành lập từ năm 1951 trong điều kiện nền kinh tế nôngnghiệp nghèo nàn, lạc hậu Nó là hệ thống ngân hàng một cấp phù hợp vớicơ chế quản lý nền kinh tế theo kế hoạch hoá tập trung và mang tính bao cáptriệt để Hệ thống ngân hàng một cấp này chỉ có một ngân hàng duy nhất làNHTW vừa thực hiện chức năng quản lý, vừa thực hiện chức năng kinhdoanh cơ cấu mạng lới theo cơ cấu quản lý hành chính

Cùng với việc chuyển sang nền kinh tế thị trờng, năm 1986 hệ thốngngân hàng một cấp đợc chuyển sang hệ thống ngân hàng hai cấp Tuy nhiên,chỉ sau khi ban hành hai pháp lệnh về ngân hàng (23/5/1990) thì hệ thốngngân hàng 2 cấp ở Việt Nam mới thực sự đợc xây dựng phù hợp với mô hìnhngân hàng hai cấp của nền kinh tế thị trờng Khái niệm NHTW lần đầu tiên

đợc đề cập trong pháp lệnh ngân hàng (5/1990) và trong luật ngân hàng nhànớc (12/1997)

"NHNN Việt Nam là cơ quan của chính phủ và là NHTW của nớcCHXHCN Việt Nam, ngân hàng nhà nớc đợc thực hiện chức năng quản lýNhà nớc về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, là ngân hàng phát hành tiền,ngân hàng của các tổ chức tín dụng và làm dịch vụ tiền tệ cho chính phủ"

Đặc điểm của hệ thống ngân hàng hai cấp ở Việt Nam

Phân biệt rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ giữa ngân hàng nhà nớc vàcác tổ chức tín dụng

Ngân hàng nhà nớc đóng vai trò là ngân hàng phát hành tiền và các tổchức tín dụng

Ngân hàng nhà nớc đóng vai trò là ngân hàng phát hành tiền và thựchiện quản lý nhà nớc trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng nhằm vào các mục tiêucủa chính sách tiền tệ với trọng tâm là ổn định tiền tệ Ngân hàng thơng mại

và các tổ chức tín dụng khác là những doanh nghiệp kinh doanh về tiền tệ vàdịch vụ ngân hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận

2.2 Chính sách tiền tệ của Việt Nam thời gian qua.

2.2.1 Chính sách tiền tệ và việc sử dụng các công cụ chính sách tiền

tệ những năm qua ở Việt Nam.

Trang 12

2.2.1.1 Công cụ nghiệp vụ thị trờng mở.

Nghiệp vụ thị trờng mở bắt đầu vận hành vào 12/7/2000 đã có tác độngnhất định tới vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng tham gia thị trờng, đadạng hoá kênh huy động và luân chuyển vốn tạo ra khả năng phối kết hợpgiữa thị trờng liên ngân hàng - thị trờng mở - thị trờng chứng khoán trongcác thị trờng tài chính ở Việt Nam hiện nay

Hoạt động của ngân hàng thơng mại đợc ban hành theo quyết định số85/2000/QĐ - ngân hàng nhà nớc ngày 09/03/2000 Qua nửa năm hoạt động,nghiệp vụ thị trờng mở đã góp phần khắc phục khó khăn bớc đầu trong vậnhành

Thành viên tham gia nghiệp vụ thị trờng mở và ngân hàng nhà nớc baogồm 15 thành viên là ngân hàng ngoại thơng Việt Nam, ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, ngân hàng công thơng Việt Nam,quỹ tín dụng nhân dân trung ơng, ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam,ngân hàng thơng mại cổ phần Đông á, ngân hàng CHINFON, ngân hàng th-

ơng mại cổ phần Sài Gòn thơng tín, ngân hàng thơng mại cổ phần quốc tế,ngân hàng thơng mại cổ phần Phơng Nam, ngân hàng thơng mại cổ phần cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh, ngân hàng thơng mại cổ phần quân đội,ngân hàng thơng mại cổ phần Tân Việt, ABN AMBO Bank, công ty tài chính

bu điện Tuy cha phải là nhiều song số lợng các tổ chức tín dụng này đã đạidiện cho các tổ chức tín dụng hiện có ở Việt Nam Qua các phiên giao dịch,

số thành viên tham gia dự thầu là nhỏ, phiên giao dịch đông nhất có 5 thànhviên tham gia dự thầu, thấp nhất là một thành viên, trong đó các ngân hàngthơng mại quốc doanh tham gia dự thầu và trúng thầu là chủ yếu, còn các tổchức tín dụng khác hầu nh không tham gia dự thầu Khối lợng giao dịch quanghiệp vụ thị trờng mở từ 12/7/2000 đến ngày 15/11/2000 của ngân hàngcông thơng Việt Nam là 810,420 tỷ đồng, ngân hàng ngoại thơng Việt Nam

là 228,620 tỷ đồng Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam là 393,390 tỷ

đồng

Về hàng hoá giao dịch, theo quy chế hiện hành thì chỉ có các giấy tờ cógiá ngắn hạn mới đợc mua bán ở thị trờng mở, song cho đến nay, chỉ có tínphiếu kho bạc và tín phiếu ngân hàng nhà nớc đợc mua bán Tín phiếu ngânhàng nhà nớc đợc mua bán nhiều nhất với số lợng 1.070 tỷ/1.448.500 tỷ

đồng Tín phiếu kho bạc nhà nớc chỉ có 378,500 tỷ đồng nếu tính theo giátrị khi đến hạn thanh toán Nh vậy hàng hoá ở thị trờng mở là khá đơn điệu

và chỉ tập trung ở các ngân hàng thơng mại quốc doanh

Trang 13

Về phơng thức giao dịch các phiên giao dịch vừa qua chỉ áp dụng

ph-ơng thức mua bán hẳn với tín phiếu ngân hàng nhà nớc, phph-ơng thức mua có

kỳ hạn đối với tín phiếu kho bạc nhà nớc, còn phơng thức bán hẳn ít đợc thựchiện và đặc biệt phơng thức bán có kỳ hạn cha đợc thực thi Tính đến ngày15/11/2000, doanh số trúng thầu ở hình thức mua hẳn ở 13 phiên giao dịch là480,50 tỷ đồng doanh số bán hẳn là 550 tỷ đồng Phơng thức đấu thầu thờng

là đấu thầu lãi suất

2.2.1.2 Công cụ lãi suất cho vay chiết khấu.

Lãi suất tái chiết khấu là một công cụ quan trọng giúp ngân hàng trung

ơng thực hiện chính sách tiền tệ, nhng việc áp dụng công cụ này ở Việt Namnhững năm vừa qua còn đang ở trạng thái giản đơn do các phơng tiện làmcăn cứ để NHNN thực hiện cho vay chiết khấu còn cha hoàn thiện (đó là cácthơng phiếu, hối phiếu)

Trong quá trình c ho vay chiết khấu, NHNN luôn điều chỉnh lãi suấtcho vay lãi suất phù hợp với mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời

kỳ Có thể nói trong thời gian qua, đặc biệt là những năm gần đây cho vaychiết khấu thực sự trở thành công cụ đắc lực trong điều hành chính sách tiền

tệ của NHNN Việt Nam Việc điều chỉnh lãi suất cho vay chiết khấu ởNHNN những năm vừa qua đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động củacác NHTM và khả năng huy động vốn trong nền kinh tế đã tăng lên nhiều

Cụ thể: trong năm 1997 lãi suất chiết khấu đợc điều chỉnh nhiều lần phù hợpvới diễn biến của nền kinh tế Từ tháng 3 đến tháng 7/1997: mức lãi suấtchiết khấu là 1,1%/tháng Từ tháng 8 trở đi, lãi suất chiết khấu quy định là0,9%/tháng Năm 1998, NHNN quyết định tăng lãi suất cho vay chiết khấulên mức 1,1%/tháng Đến năm 1999, NHNN giảm lãi suất cho vay chiếtkhấu đối với các NHTM lần 1 (vào tháng 01/1999) là 1%/tháng, lần 2 còn0,85%/tháng (31/05/1999) Sau nhiều năm chuẩn bị dự án, ngày 02/08/2000,quyết định về việc thay đổi cơ chế điều hành lãi suất sang cơ chế điều hànhtheo lãi suất cơ bản đã đợc ban hành và trên cơ sở đó các NHTM đợc chủ

động quy định mức lãi cho vay cụ thể và lãi suất tiền gửi xoay quanh mức lãisuất cơ bản Trong những tháng 08,09,10,11,12/2000 lãi suất cơ bản đối vớinội tệ (VND) vẫn giữ nguyên ở mức 0,75%/tháng nhng lãi suất tái chiết khấutăng từ 0,4% lên 0,45/tháng, lãi suất cho vay tái cấp vốn của NHNN đợc

điều chỉnh từ 0,4% lên 0,5%

2.2.1.3 Công cụ dự trữ bắt buộc.

Từ năm 1990, dự trữ bắt buộc (DTBB) đã trở thành công cụ chủ yếu để

điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam Theo pháp lệnh ngân hàng (ban

Trang 14

hành năm 1990) tỷ lệ DTBB có thể ở mức từ 10% đến 30% tổng nguồn vốnhuy động của các NHTM Song xét theo hoàn cảnh thực tế bấy giờ, tiềm lựccủa các NHTM Việt Nam còn nhỏ bé và lạm phát đã đợc kiềm chế ở mức

đáng kể, nên NHNN đã quy định tỷ lệ DTBB đối với các tổ chức tín dụng vớimong muốn khuyến khích đầu t, thúc đẩy tăng trởng

và đã đạt đợc kết quả thực tế rất khả quan là mức tăng trởng kinh tế tăng gấp

2 lần so với dự kiến, mức lạm phát thấp hơn dự kiến rất nhiều, tiền tệ dần đivào ổn định Những năm sau đó, để kiểm soát lạm phát, NHNN cũng đa ra

tỷ lệ hạn mức tín dụng ở mức vừa phải cho các NHTM nh ng tình hình thực

tế có khác đó là hầu hết các NHTM đều có xu hớng vợt qua chỉ tiêu mức tíndụng theo kế hoạch đã đợc giao Tuy nhiên, từ năm 1998 đến nay, công cụhạn mức tín dụng đã mất dần vai trò của nó trong việc hạn chế sự gia tăngcủa tổng phơng tiện thanh toán Hơn nữa việc mở rộng tín dụng trong giai

đoạn này là cần thiết để thúc đẩy tăng trởng kinh tế, nên tiếp tục thực hiệnhạn mức tín dụng sẽ tạo ra thêm những nhân tố khó khăn cho các NHTMtrong việc mở rộng tín dụng, vì vậy từ quý II năm 1998, NHNN đã không ápdụng công cụ này nh 1 công cụ thờng xuyên để điều hành CSTT

2.2.1.5 Công cụ lãi suất

ở Việt Nam lãi suất đợc sử dụng nh công cụ của CSTT Đặc biệt nhữngnăm gần đây, việc điều chỉnh lãi xuất theo hớng từng bớc nới nỏng củaNHNN đợc coi nh một đối sách nhạy bén trớc những tăng giảm của cungcầu về tiền tệ trong giai doạn đầu của thời kỳ quá độ, năm 1989 NHNNthực hiện một cơ cấu kiểm soát lãi xuất cho vay và lãi xuất tiền gửi phức tạp,

ổn định các mức lãi xuất tiền gửi, lãi xuất cho vay cụ thể theo đối tợng,ngành nghề kinh tế và kỳ hạn vay mợn

Năm 1990, cơ chế lãi xuất trần tín dụng và sàn tiền gửi đã đợc áp dụngnhng vẫn đợc phân biệt theo kỳ hạn và loại hình khách hàng

Trang 15

Kể từ năm 1993, NHNN đã bỏ hản hình thức lãi xuất theo ngành , chủquy định các mức trần, lãi xuất theo kỳ hạn giao dịch Cũng vào thời giannày, cơ chế lãi xuất thoả thuận đã đợc thí điển áp dụng đối với nguồn vốnhình thành do phát hành kỳ phiếu, trái phiếu Trên thị trờng vì cầu tín dụngcao hơn nên cũng lên lãi xuất cho vay đã đợc đẩy lân rất cao và cơ chế lãixuất thoả thuận đã bị loại bỏ

Bắt đầu 01/01/1996 NHNN thực thi chính sách, trần lãi xuất, tín dụng

và quản lý chênh lệch giữa lãi xuất đầu vào và lãi xuất đầu ra (bỏ việc điềutiết trực tiếp lãi xuất tiền gửi) Cũng vào thời gian này chế độ thuế doanh thu

đánh vào hoạt động tín dụng bị xoá bỏ, chi phí trung gian tài chính đợc điềuchỉnh giảm mạnh, nên trần lãi xuất tín dụng cũng đã đợc điều chỉnh giảmmạnh Lãi xuất tín dụng trung và dài hạn lần đầu tiên đã đợc điều chỉnh caohơn lãi tín dụng ngắn hạn

Năm 1998 là năm tự do hoá hoàn toàn lãi xuất tiền gửi thông qua xóa

bỏ chênh lệch lãi xuất đầu vào và lãi xuất đầu ra, NHNN chỉ quản lý duynhất trần lãi xuất tín dụng Cuối năm 1998, lãi xuất cho vay ngắn hạn giảmxuống còn 1, 1% / tháng, cho vay trung hạn, dài hạn còn 1,15% tháng

Sau mấy tháng đầu năm 1999, thống đốc NHNN đã ban hành quyết

định số 198/1999/ QĐ - NHNN 1 điều chỉnh giảm trần lãi xuất cho vayngắn, trung và dài hạn đợc thống nhất ở mức chung là 1,15%/ tháng, đợc ápdụng chung cho các NHTM ỏ cả thành thị và nông thôn Đến tháng10/1999, trần lãi xuất cho vay bằng VNĐ của cácđ NHTM đợc quy định ởmức chung là 1,05%/ tháng

Vào năm 2000, việc kiểm soát lãi xuất tiến kiệm ngoại tệ cũng đã đợcxoá bỏ Ngày 05/08/2000, NHNN đã chính thức chuyển sang cơ chế điềuhành theo lãi xuất cơ bản, các NHTM đã chủ động quy định các mức lãixuất cho vay cụ thể của mình theo biên độ xoay quanh, mức lãi xuất cơ bảm,trên cơ sở đó chủ động quy định các mức lãi xuất tiền gửi

Theo cơ chế mới hàng tháng, NHNN công bố mức lãi xuất cơ bản, lãixuất tái cập vốn và lãi xuất tái tiết khấu

Trong tất cả các tháng 08/0902000, lãi xuất cơ bản đối với tiền VNĐvẫn đợc giữ nguyên ở mức 0,75% /tháng với biên độ 0,3% đối với cho vayngắn hạn, 0,5% đối với cho vay trung và dài hạn Lãi xuất cho vay ngoại tệ(USĐ) đợc xác định trên cơ sở lãi xuất SiBor kỳ hạn 3 tháng cộng với trongcác tháng cuối năm 200, nhu cầu vốn tăng lên, sức ép tăng lãi xuất rất lớn,các NHTM cạnh tranh nhau đồng loạt tăng lãi xuất huy động vốn lên một

Ngày đăng: 23/04/2016, 02:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w