1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một Số Ý Kiến Về Phương Pháp Lập Và Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Ở Doanh Nghiệp

27 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 80,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chỉ tiêu, các số liểu trên báo cáo tài chính là những cơ sở quantrọng để tính ra các chỉ tiêu kinh tế khác, nhằm đánh giá hiệu quả sửdụng vốn, hiệu quả của quá trình sản xuất kinh do

Trang 1

Hội khoa học kinh tế việt nam

Chuyên đề cuối khoá

Điện thoại: 033.680103

Năm 2001

Trang 2

LờI nói đầu

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản,vốn chủ và công nợ cũng nh tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong

kỳ của doanh nghiệp.Nó là phơng tiện trình bày khả năng sinh lợi và thựctrạng tài chính của doanh nghiệp cho những ngời quan tâm

Báo cáo tài chính là một tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý doanhnghiệp nắm đợc tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình đang quản

lý, cho các nhà đầu t biết rõ khả năng hoạt động của doanh nghiệp mình

sẽ đầu t, giúp cho các nhà quản lý nhà nớc dễ dàng hơn trong việc quản

lý hoạt động của các doanh nghiệp…

Công khai báo cáo tài chính là công bố lu hành rộng rãi các thông tin

về tài chính, tình trạng tài chính của doanh nghiệp dới hình thức ấnphẩm, trên phơng tiện thông tin đại chúng hoặc ở những nơi công cộng.Công khai báo cáo tài chính, thể hiện bản lĩnh của doanh nghiệp, tin tởngvào mình và biết tôn trọng các bạn hàng trong quan hệ kinh tế Nói tómlại, mục đích của công khại báo cáo tài chính là tạo ra một môi trờngkinh doanh lành mạnh, để các doanh nghiệp có thể cạnh tranh, tìm đợcchỗ đứng trên thơng trờng và vơn lên bằng chính sức mạnh, chính khảnăng thực sự của mình

Thực trạng hiện nay, đa phần các doanh nghiệp cha có những báocáo tài chính rõ ràng, các báo cáo này thờng chỉ dừng lại ở mức độ nghĩa

vụ, tức là làm cho tròn bổn phận đối với nhà nớc, do vậy các báo cáo nàythờng không chi tiết tỷ mỉ, không giúp ích đợc nhiều cho ngời xem Cácdoanh nghiệp cha thực sự quán triệt đợc tác dụng và yêu cầu của côngkhai báo cáo tài chính, những ngời sử dụng thì không tin tởng nhiều vàocác báo cáo đó Do vậy báo cáo tài chính hiện nay cha trở thành công cụhữu ích trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp làmột thực trạng đáng phải nghiên cứu xem xét và điều chỉnh sao cho nóphát huy đợc mặt mạnh vốn có của nó

Bài viết này tôi xin trình bày một số ý kiến về phơng pháp lập vàphân tích báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp

Trang 3

Phần Một: Những vấn đề lý luận chung về lập và phân tích báo cáo tài chính

I Mục đích của việc lập báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp đợc lập với mục đích sau:

-Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tàisản, công nợ, nguồn vốn, tình hình hoạt động và kết quả sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán

-Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho đánh giá tìnhhình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tàichính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự án trongtơng lai Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề

ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,hoặc đầu t vào doanh nghiệp của các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, cácnhà đầu t, các chủ nợ hiện tại và tơng lai của doanh nghiệp

II Vai trò vị trí của báo cáo tài chính đối với công tác quản lý doanh nghiệp

Hệ thống báo cáo tài chính có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với công tác quản lý doanh nghiệp Điều đó đợc thể hiện ở những vấn đề sau:

Báo cáo tài chính là những báo cáo đợc trình bày hết sức tổng quát.phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ,nguồn hình thành vốn, tình hình tài chính cũng nh kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp trong kỳ

Báo cáo tài chính nhằm cung cấp những thông tin cần thiết phục vụchủ doanh nghiệp và các đối tọng quan tâm khác nh: Các nhà đầu t, hội

đồng quản trị doanh nghiệp, ngời cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên

và toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp

Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu

để đánh giá tình hình và kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh, thựctrạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua, giúp choviệc kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy độngnguồn vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 4

Các chỉ tiêu, các số liểu trên báo cáo tài chính là những cơ sở quantrọng để tính ra các chỉ tiêu kinh tế khác, nhằm đánh giá hiệu quả sửdụng vốn, hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Những thông tin của báo cáo tài chính là những căn cứ quan trọngtrong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng, lànhững căn cứ quan trọng để ra những quyết định về quản lý, điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu t vào doanh nghiệp của chủ sởhữu, các nhà đầu t các chủ nợ hiện tại và tơng lai của doanh nghiệp.Những báo cáo tài chính còn là những căn cứ quan trọng để xây dựngcác kế hoạch kinh tế kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp, là những căn

cứ khoa học để đề ra hệ thông các biện pháp xác thực nhằm tăng cờngquản trị doanh nghiệp, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

III Nội dung của hệ thống báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính quy định cho các doanh nghiệp bao gồm 4 biểu mẫubáo cáo:

-Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 – DN

-Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DN

- Lu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DN

-Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DN

Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo,

điều hành, các ngành các tổng công ty, các tập đoàn sản xuất, liên hiệpcác xí nghiệp, các công ty liên doanh… có thể quy định thêm các báo cáotài chính chi tiết khác

Nội dung, phơng pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trongtừng báo cáo quy định trong chế độ này đợc áp dụng thống nhất cho cácdoanh nghiệp

Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết, thì có thể bổ sung, sửa đổihoặc chi tiết các chỉ tiêu cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp, nhng phải đợc bộ Tài chính chấp thuậnbằng văn bản

IV.Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính

Tất cả các doanh nghiệp độc lập( không nằm trong cơ cấu tổ chức của

một doanh nghiệp khác) có t cách pháp nhân đầy đủ đều phải lập và gửibáo cáo tài chính theo đúng các quy định tại chế độ này Riêng báo cáo l-

Trang 5

u chuyển tiền tệ, tạm thời cha quy định là báo cáo bắt buộc phải lập và

gửi, nhng khuyến khích các doanh nghiệp lập và sử dụng báo cáo lu

chuyển tiền tệ

Các báo cáo tài chính đợc lập và gửi vào cuối mỗi quý(cuối tháng thứ 3,

thứ 6, thứ 9, thứ 12 kể từ ngày bắt đầu niên độ kế toán) để phản ánh tình

hình tài chính niên độ kế toán đó Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo

tài chính hàng tháng để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động

sản xuất, kinh doanh

Báo cáo tài chính quý đợc gửi chậm nhất là sau 15 ngày kể từ ngày kết

thúc quý và báo cáo tài chính năm đợc gửi chậm nhất là sau 30 ngày kể

từ ngày su ngày kết thúc niên độ kế toán

Nơi nhận báo cáo tài chính:

Nơi nhận báo cáo tài chính đợc qui định nh sau:

cáC LOạI DOANH NGHIệP nƠI NHậN BáO CáO

Tài chính

Thuế Thống kê Bộ KH

và ĐT1.Doanh nghiệp Nhà Nớc ì ì ì

2.Doanh nghiệp có vốn đầu t

3.Các loại doanh nghiệp khác ì ì

Trong trờng hợp có các văn bản phaps lý qui định về lập và nộp báo cáo

tài chính khác với qui định trong hệ thống này, doanh nghiệp phải thực

hiện theo các qui định tại văn bản có tính pháp lý cao hơn

Phần hai:Nội dung và phơng pháp lập báo cáo tài

chính a.nội dung và phơng pháp lập

bảng cân đối kế toán

1 Bản chất và mục đích của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát

toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh

nghiệp tại một thời điểm nhất định

Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện

có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn

vốn hình thành các tài sản đó Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể

nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 6

2.Kết cấu của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán đợc chia làm hai phần: phần tài sản và phầnnguồn vốn

Phần tài sản:

Các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện cócủa doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thứctồn tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản đợc phânchia nh sau:

A: Tài sản lu động và đầu t ngắn hạnB: Tài sản cố định và đầu t dài hạn

Phần nguồn vốn:

Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời

điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý củadoanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý ở doanh nghiệp Nguồn vốn đ-

ợc chia ra:

A: Nợ phải trả

B: Nguồn vốn chủ sở hữuMỗi phần của bảng cân đối kế toán đều đợc phản ánh theo 3 cột: Mã

số, Số đầu kỳ , Số cuối kỳ(Quý , năm)

3 Cơ sở để lập bảng cân đối kế toán

- Căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết

-Căn cứ vào bảng cân đối kế toán kỳ trớc

phần tài sản

A: tài sản lu động và đầu t ngắn hạn -Mã số 100

Phản ánh tổng giá trị tài sản lu động và các khoản đầu t ngắn hạn có

đế thời điểm báo cáo, bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu t ngắn hạn,các khoản phải thu và giá trị tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất, kinhdoanh, chi phí sự nghiệp, đã chi nhng cha quyết toán đợc

Mã số 100 =Mã 110 + Mã 120 + Mã 130 +Mã 140 + Mã 150 + Mã160

I Tiền – mã số 110

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanhnghiệp bao gồm tiền.mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển

Mã số 110 =Mã 111 +Mã 112 + Mã 113

Trang 7

1 Tiền mặt tại quỹ – Mã số 111

Phản ánh số tiền mặt và ngân phiếu thực tồn quỹ, giá trị vàng bạc, kim khí

quý, đá quý đang đợc giữ tại quỹ

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu tiền mặt là số d nợ của tài khoản 111 trên Sổ Cái

2 tiền gửi ngân hàng – Mã số 112

Phản ánh số tiền thực có gửi ở ngân hàng bao gồm cả tiền Việt nam vàngoại tệ, giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý còn gửi ở ngân hàng

Trong trờng hợp doanh nghiệp có tiền gửi ở các tổ chức tín dụng khác thì số

d tiền gửi có đến thời điểm báo cáo cũng đợc phản ánh trong chỉ tiêu này

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu tiền gửi ngân hàng là số d nợ của tài khoản 112– trên sổ Cái

3 Tiền đang chuyển – Mã số113

Phản ánh số tiền mặt séc đang chuyển, hoặc đang làm thủ tục tại ngânhàng (nh thẻ tín dụng, thẻ thanh toán) bao gồm cả tiền Việt Nam và ngoạitệ

Số liệu đẻ ghi vào chỉ tiêu tiền đang chuyển là số d nợ của tài khoản 113 trên sổ Cái

-II.các khoản đầu t tài chính ngắn hạn mã số 120

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị của các khoản đầu t tài chínhngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá), bao gồm đầu t chứng khoán, cho vay ngắn hạn và đầu t ngắn hạn khác.Các khoản đầu t ngắn hạn đợcphản ánh trong mục này là các khoản đầu t có thời hạn thu hồi vốn dới mộtnăm hoặc trong chu kỳ kinh doanh

Phản ánh giá trị các khoản đầu t ngắn hạn khác của doanh nghiệp

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu đầu t ngắn hạn khác là số d nợ của tài khoản

128, trên sổ cái

3 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn –Mã số 129

Trang 8

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng giảm giá của các khoản

đầu t ngắn hạn tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này đợc ghi bằng số

âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

Số liệu ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn là số d cócủa tài khoản 129 – trên sổ Cái

III các khoản phải thu – Mã số 130

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị phải thu (sau khi đã trừ đi dựphòng phải thu khó đòi) từ khách hàng, khoản trả trớc cho ngời bán

Mã số 130 = Mã 131 + Mã 132 + Mã 133 + Mã 134 + Mã 138 + Mã 139

1.Phải thu của khách hàng – Mã số 131

Phản ánh số tiền còn phải thu của ngời mua tại thời điểm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải thu của khách hàng căn cứ vào tổng số d nợtài khoản 131- mở theo từng khách hàng trên sổ chi tiết thanh toán

3 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ – Mã số 133

Là chỉ tiêu dùngđể phản ánh số thuế GTGT còn đợc khấu trừ và số thuếGTGT đợc cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hoàn lại nhng đến cuối kỳ kếtoán Ngân sách nhà Nớc cha hoàn trả

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này, đợc căn cứ vào số d bên nợ tài khoản thuế GTGT

133-IV Hàng tồn kho – Mã số 140

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ các giá trị hàng tồn kho dự trữ choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (giá trị của khi đã trừ đi dựphòng giảm giá) đến thời điểm báo cáo

Mã số 140 = Mã 141 + Mã 142 + Mã 143 + Mã 144 + Mã 145 + Mã 146 +Mã 147+Mã149

1 Hàng mua đang đi trên đờng – Mã số 141

Phản ánh giá trị vật t, hàng hoá mua vào đã có hoá đơn, đã thanh toán hoặc

đã chấp nhận thanh toán nhng hàng cha nhập kho

Trang 9

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu hàng đang đi trên đờng là số d nợ của tài khoản151- hàng mua đang đi trên đờng- trên sổ cái.

2 Nguyên liệu vật liệu tồn kho – Mã số 142

Phản ánh trị giá các loại nguyên liệu vật liệu tồn kho tại thời điểm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên liệu, vật liệu tồn kho là số d nợ tài khoản152- Nguyên liệu, vật liệu- trên sổ cái

3.Công cụ, dụng cụ trong kho –Mã số 143

Phản ánh trị giá các loại công cụ lao động, dụng cụ tồn kho, cha sử dụng tạithời điểm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu công cụ dụng cụ là số d nợ của tài Công cụ dụng cụ- trên sổ cái

khoản153-4 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang- Mã số 144

Phản ánh chi phí sản xuất của sản phẩm đang chế tạo hoặc chi phí của dịch

vụ cha hoàn thành tại thòi điểm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang là số d nợtài khoản 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang- trên sổ Cái

Phản ánh trị giá hàng hoá còn tồn trong các kho hàng, quầy hàng đến thời

điểm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu hàng hoá tồn kho là số d nợ của tài khoản 156’Hàng hoá’

Trang 10

Phản ánh các khoản dự phòng cho sự giảm giá của các loại hàng tồn kho tạithời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này đợc ghi bằng số âm dới hình thức ghitrong ngoặc đơn: (***).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số d Có củatài khoản 159 ‘Dự phòng giảm giá hàng tồn kho’ trên sổ Cái

Phản ánh số tiền đã thanh toán cho một số khoản chi phí nhng đến cuối kỳ

kế toán cha đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chi phí trả trớc là số d nợ của tài khoản 1421 ‘Chiphí trả trớc’ trên sổ Cái

3 Chi phí chờ kết chuyển – Mã số 153

Phản ánh trị giá các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệpchờ kết chuyển vào niên độ kế toán tiếp sau

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chi phí chờ kết chuyển là số d nợ tài khoản 1422

‘Chi phí chờ kết chuyển’ trên sổ cái

4 Tài sản thiếu chờ xử lý – Mã số 154

Phản ánh trị giá tài sản thiếu hụt, mất mát cha đợc xử lý tại thời điểm báocáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu tài sản thiếu chờ xử lý là số d Nợ tài khoản 1381

‘Tài sản thiếu chờ xử lý’ trên sổ cái

B: Tài sản cố định và đầu t dài hạn – Mã số 200

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của tài sản cố định, các

khoản đầu t tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang và cáckhoản ký quỹ, ký cợc dài hạn của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo

Mã số 200 = Mã 210 + Mã 220 + Mã 230 + mã 240

I Tài sản cố định – Mã số 210

Trang 11

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại ( nguyên giá trừ đi giátrị hao mòn luỹ kế) của các loại tài sản cố đình tại thời điểm báo cáo.

Mã số 210 = Mã 211 + Mã 214 + Mã 217

1 Tài sản cố định hữu hình – Mã số 211

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản hữuhình: đất, nhà cửa, vật kiến trúc, máy moc thiết bị, phơng tiện vận tải… tạithời điểm báo cáo

1.2 Giá trị hao mòn luỹ kế – Mã số 213

Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hìnhluỹ kế tại thời điểm baó cáo

Số liệu chỉ tiêu này đợc ghi bằng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn:(***)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trì hao mòn luỹ kế là số d có tài khoản 2141

‘Hao mòn tài sản cố định hữu hình’ trên sổ cái

2 Tài sản cố định thuê tài chính – Mã số 214

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố

định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo

Mã số 214 = Mã 215 + Mã 216

2.1 Nguyên giá - Mã số 215

Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời

điểm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số d nợ tài khoản 211 ‘Tài sản cố

định thuê tài chính’ trên sổ cái

II Các khoản đầu t tài chính dài hạn – Mã số 220

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các loại đầu t tài chính dài hạn tại thời

điểm báo cáo nh: góp vốn liên doanh, đầu t chứng khoán dài hạn, cho vaydài hạn

Mã số 220 = Mã 221 + Mã 222 + Mã 228 + Mã 229

1.Đầu t chứng khoán dài hạn – Mã số 221

Trang 12

Phản ánh trị giá các khoản đầu t cổ phiếu, trái phiếu dài hạn tài thời điểmbáo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu đàu t chứng khoán dài hạn là số d Nợ của tàikhoản 221 ‘Đầu t chứng khoán dài hạn’ trên sổ cái.

2 Góp vốn liên doanh – Mã số 222

Phản ánh trị giá tài sản bằng hiện vật, bằng tiền doanh nghiệp tự mang đigóp vốn liên doanh với doanh nghiệp khác

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu góp vốn liên doanh là số d bên Nợ của tài khoản

222 ‘Góp vốn liên doanh’ trên sổ cái

3 Các khoản đầu t dài hạn khác –Mã số 228

Phản ánh trị giá các khoản đầu t dài hạn khác tại thời điểm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu các khoản đầu t dài hạn khác là số d Nợ của tàikhoản 228 ‘Đầu t dài hạn khác’ trên sổ cái

4 Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn – Mã số 229

Phản ánh các khoản dự phòng cho sự giảm giá của các khoản đầu t dài hạntại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này đợc ghi bằng số âm dới hình thứcghi trong ngoặc đơn : (***)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá đầu t dài hạn là số d có của tàikhoản 229 ‘Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn’ trên sổ Cái

III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang – Mã số 320

Phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu t xâydựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc đã hoànthành cha bàn giao hoặc cha đợc quyết toán

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chi phí xây dựng cơ bản dở dang là số d nợ củatài khoản 241 ‘Xây dựng cơ bản dở dang’ trên sổ Cái

IV Các khoản ký quỹ ký cợc dài hạn – Mã số 240

Phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp đem ký quỹ, ký cợc dài hạn tại thời

điểm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn là số d bên nợcủa tài khoản 224 ‘Ký quỹ, ký cợc dài hạn’ trên sổ cái

*Tổng cộng tài sản – Mã só 250

Phản ánh tổng giá trị tài sản thuần hiện có của doang nghiệp tài thời điểmbáo cáo, bao gồm các loại thuộc tài sản lu động và tài sản cố định

Trang 13

Mã số 310 = Mã 311 + Mã 312 + Mã 313 +Mã 314 + Mã 315 + Mã 316 +Mã317 + Mã 318

3 Phải trả cho ngời bán – mã số 313

Phản ánh số tiền phải trả cho ngời bán tại thời điểm báo cáo Só liệu để ghivào chỉ tiêu phải trả cho ngời bán là tổng các số d Có của tài khoản 331

‘Phải trả cho ngời bán’ mở theo từng ngời bán trên sổ chi tiết thanh toán.

4 Ngời mua trả tiền trớc – Mã số 314

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền ngời mua trả trớc tiền mua sản phẩm,hàng hoá dịch vụ tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu ngời muatrả tiền trớc căn cứ vào tổng số d có của tài khoản 131’ Phải thu của kháchhàng’ mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết thanh toán

5 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc – Mã số 315

Ngày đăng: 23/04/2016, 02:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w