Trong hoạt động cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, một doanh nghiệp nó đó nếu làm ăn kém hiệu quả thu đợc lợi nhuận thấp hoặc không thu đợc lợi nhuận thì sớm muộn doanh nghiệp đó cũng bị
Trang 1Mục lục
Trang
I Quan điểm về bản chất và nguồn gốc của lợi nhuận của các trờng
phái kinh tế
3
I Lợi nhuận và các vấn đề liên quan đến lợi nhuận 8
Chơng III: Lợi nhuận - Động lực trong nền kinh tế thị trờng nói
chung và trong nền kinh tế Việt Nam nói riêng
Trang 2Lời nói đầu
Lợi nhuận một vấn đề rất quan trọng trong nền kinh tế nói chung Lợi nhuận là mục đích săn đuổi của tất cả các doanh nghiệp cũng nh những ngời tham gia hoạt động kinh tế Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận luôn luôn là cái đích cuối cùng để cho các doanh nghiệp vơn tới, điều đó đòi hỏi họ phải đa ra những phơng hớng hoạt động hợp lý và có hiệu quả Trong hoạt động cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, một doanh nghiệp nó đó nếu làm
ăn kém hiệu quả thu đợc lợi nhuận thấp hoặc không thu đợc lợi nhuận thì sớm muộn doanh nghiệp đó cũng bị phá sản hoặc bị doanh nghiệp khác đè bẹp.Việt Nam ta cũng đang áp dụng cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Lợi nhuận đang là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế Nó quyết định sự sống còn của các doanh nghiệp, các cá nhân tham gia vào guồng quay của nền kinh tế Vậy thực chất lợi nhuận là gì? Bản chất, nguồn gốc của nó nh thế nào và vấn đề lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng
đợc thể hiện ra sao? Để hiểu sâu sắc và toàn diện các vấn đề nêu trên em chọn
đề tài "Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận và vai trò của nó trong nền kinh
tế thị trờng" cho đề án của mình Việc lựa chọn này cũng sẽ giúp em nâng
cao kiến thức, trình độ lý luận cũng nh áp dụng vào hoạt động thực tiễn sau này
Trang 3Ch ơng I Bản chất, nguồn gốc của lợi nhuận
I- Quan điểm về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận của các trờng phái kinh tế.
1) Khái niệm lợi nhuận
Trớc khi đi sâu vào nghiên cứu nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận ta hãy xem xét các quan niệm về lợi nhuận khác nhau nh sau:
Các nhà kinh tế học cổ điển trớc Mác cho rằng "Cái phần trội lên nằm trong giá bán với chi phí sản xuất là lợi nhuận"(1)
Theo Các Mác thì "Giá trị thặng d hay cái phần trội lên nằm trong toàn
bộ giá trị của hàng hoá, trong đó lao động thặng d hay lao động không đợc trả công của công nhân đã đợc vật hoá thì tôi gọi là lợi nhuận"(2)
Các nhà kinh tế học hiện đại nh P.A Samuellson và W.P Nordhais phát triển "Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra, bằng tổng số thu về trừ đi tổng
số chi" hay cụ thể hơn "Lợi nhuận đợc định nghĩa là sự chênh lệch giữa tổng thu nhập của một doanh nghiệp và tổng chi phí" Theo Daved Begg, Stanley, Fisher và Rudegev Doven Busch thì "Lợi nhuận là lợng dôi ra của doanh thu
so với chi phí"(3)
Các nhà khoa học CNXH trớc đây cho rằng: "Lợi nhuận dới CNXH là thu nhập thuần tuý của xã hội XHCN" Còn hiện nay thì coi: "Lợi nhuận của quá trình kinh doanh là phần chênh lệch giữa thu nhập về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ và chi phí bỏ ra để đạt đợc thu nhập đó"
Tổng hợp những quan niệm khác nhau trên về lợi nhuận, chúng ta có thể nói rằng "lợi nhuận của doanh nghiệp công nghiệp là hình thức biểu hiện của giá trị thặng d do lao động cho xã hội trong các doanh nghiệp tạo đợc, tính
Trang 4bằng chênh lệch giữa tổng doanh thu đạt đợc với tổng chi phí bỏ ra tơng ứng của doanh nghiệp bao gồm cả phần nộp thuế theo luật".
2 Quan điểm về nguồn gốc của lợi nhuận của các trờng phái
Chủ nghĩa trọng thơng ra đời vào đầu TK15 với sự lu thông hàng hoá phát triển đã cho rằng "lợi nhuận đợc tạo ra trong lu thông", "Lợi nhuận thơng nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, là sự lừa gạt nh chiến tranh Họ cho rằng không một ngời nào thu đợc lợi mà lại không làm thiệt hại
kẻ khác Dân tộc này làm giàu bằng cách hi sinh lợi ích của dân tộc khác Trong trao đổi phải có một bên thua để bên kia đợc"(1)
Theo sau chủ nghĩa trọng thơng là chủ nghĩa trọng nông Những ngời theo CNTN cho rằng "Giá trị thặng d hay sản phẩm thuần tuý là quà tặng vật chất của thiên nhiên và nông nghiệp, là ngành duy nhất tạo ra sản phẩm thuần tuý(2) Đại biểu cho những ngời này đó là Kêne, Tuyn Gô Phái trọng nông đã thấy đợc sự sản xuất ra giá trị thặng d không phải ở trong quá trình lu thông
nh CNTT quan niệm, mà nó phải do quá trình sản xuất tạo ra, CNTN đã đặt nền móng cho việc phân tích nền sản xuất t bản chủ nghĩa
Kinh tế chính trị học t sản cổ điển Anh với các đại biểu nh W.Petty, Adam Smith, D.V Ricacdo - những con ngời nổi tiếng với những quan điểm của mình Adam Smith đã nêu đợc nguồn gốc thực sự của giá trị thặng du là lao động đây thực sự là một bớc tiến trong quá trình nghiên cứu về giá trị thặng d Ông cũng khẳng định rằng "Giá trị hàng hoá bao gồm tiền công, lợi nhuận và địa tô" Còn P.V Ricacdo thì cho rằng: "Giá trị do lao động của công nhân sáng tạo ra là nguồn gốc sinh ra tiền lơng cũng nh lợi nhuận và địa tô" Qua đây ta thấy quan điểm của cả 2 ông đều có sự lẫn lộn giữa giá trị thặng d
và lợi nhuận, 2 phạm trù này đều không đợc phân biệt một cách rõ ràng do quan điểm khác nhau của cả 2 ông về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận
Trang 5Tiếp theo những nhà kinh tế học t sản cổ điển Anh là những đại biểu của trờng phái kinh tế chính trị học tiểu t sản Trờng phái này cũng có nhiều quan
điểm khác nhau về lợi nhuận Một trong những đại biểu của trờng phái này là Sismondi, theo ông "Lợi nhuận là bộ phận của sản phẩm lao động, là khoản khấu từ từ sản phẩm lao động, đó là thu nhập không lao động, là kết quả của
sự cớp bóc công nhân, là tai hoạ kinh tế của giai cấp vô sản"(3) Sismondi đã thấy đợc nguồn gốc của lợi nhuận, ông đã manh nha cho quá trình nghiên cứu sâu hơn về lợi nhuận của các nhà kinh tế học sau này, đặc biệt là Mác Một
đại biểu nữa của trờng phái này đó là Prounhon, với ông do sự nhận thức về bản chất của lợi nhuận công nghiệp còn cha chín muồi nên quan điểm của ông
về lợi nhuận còn lệch lạc Lợi nhuận theo ông nó chỉ là hình thái đặc biệt của tiền công chứ không phải là gì khác Ta thấy nó còn rất hạn chế cả về lý luận
và thực tiễn
Từ cuối thế kỷ XIX đến nay sự phát triển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất, khoa học kỹ thuật làm cho chủ nghĩa t bản phát triển nhanh chóng và cùng kéo theo nó những tệ nạn vốn có của nền kinh tế TBCN, đó là tình trạng khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp, lạm phát và suy thái Gắn liền và giải thích cho mỗi sự lên xuống đó của nền kinh tế TBCN là sự ra đời hàng loạt các học thuyết kinh tế (của các trờng phái khác nhau) Tiêu biểu nh các trờng phái: cổ
điển mới, Keynes, chủ nghĩa tự do mới, trờng phái chính hiện đại
Trong trờng phái cổ điển có trờng phái thành Lausanne (Thuỵ Sỹ) Những ngời theo trờng phái này họ cho rằng "Lợi nhuận có đợc là do giá bán hàng hoá cao hơn chi phí sản xuất"(4) Trờng phái này đi sau vào phân tích giá cả hàng hoá và chi phí sản xuất, về hoạt động của doanh nghiệp trong tình trạng giá cả thay đổi Nó cũng phần nào làm nỏi rõ đợc mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí, thuyết cung cầu của doanh nghiệp và của ngời tiêu dùng.Nhắc đến các học thuyết của kinh tế t sản hiện đại chúng ta không thể bỏ qua một đại biểu rất quan trọng nữa - đó là Keynes J.M Keynes (1884-1946)
Trang 6là nhà kinh tế ngời Anh ông hoạt động rất rộng, có thể nói là mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đồng thời với vai trò là một nhà hoạt động xã hội, giáo s trờng Cambridge, một chuyên giá trong lĩnh vực tài chính và lu thông tiền tệ, cố vấn ngân khố quốc gia Ông đã nghiên cứu và đa ra nhiều lý thuyết về kinh tế Một trong những lý thuyết tiêu biểu đợc áp dụng rất rộng rãi trong thời kỳ này
đặc biệt là ở Mỹ Vì lợi nhuận Keynes cũng đa ra một lý thuyết về "Hiệu quả giới hạn" của t bản Theo thuyết này ông cho rằng theo đà tăng lên của vốn
đầu t thì "hiệu quả của t bản" sẽ giảm dần tức là khoản lợi mà các doanh nghiệp thu đợc sau mỗi lần tăng vốn đầu t sẽ giảm dần, lợng vốn đầu t tăng của mỗi lần nh nhau Đây là sự kế thừa một cách hoàn chỉnh quan điểm của Mác, Keynes đã phát triển và nâng nó lên một tầm cao mới, xét nó trên góc đọ một quy luật kinh tế
II- Quan điểm của Mác
Kế thừa những gì tinh tuý nhất do các nhà kinh tế học t sản cổ điển để lại, kết hợp với việc nghiên cứu sâu sắc nên sản xuất TBCN, đặc biệt là nhờ lý luận vô giá về giá trị hàng hoá sức lao động nên C.Mác đã kết luận đợc một cách đúng đắn: "Giá trị thặng d đợc quan niệm là con đẻ của toàn bộ t bản ứng
ra, nh vậy mang hình thái biến tớng là lợi nhuận"(5)
Đó là quan điểm của Mác về lợi nhuận chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu từng vấn đề một để làm sáng tỏ quan điểm này
1) Quá trình sản xuất giá trị thặng d: Giá trị thặng d là giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà t sản chiếm không"(6)
Từ khái niệm này ta có thì thấy đợc rằng "sản xuất ra giá trị thặng d chỉ là quá trình tạo ra giá trị đợc kéo dài quá các điểm mà ở đó giá trị sức lao động do nhà t bản trả đợc hoàn lại bằng vật ngang giá mới"(7) Đây là những quan điểm căn bản và là cơ sở của Mác để ông đi tiếp giải quyết những vấn đề sau này
Trang 72) Tỷ suất và khối lợng giá trị thặng d: "Tỷ suất giá trị thặng d là tỷ số tính theo % giữa giá trị thặng d và t bản khả biến cần thiết để sản xuất ra giá trị thặng d đó"(8)
Nếu ký hiệu: m' : là tỷ suất giá trị thặng d
m: giá trị thặng d V: t bản khả biến cần thiết
Ta có m' = 100 (%)
C.Mác đa ra phạm trù này để nói lên trình độ bóc lột công nhân của nhà
t bản đồng thời tỷ lệ này là tỷ lệ phân chia ngày lao động thành thời gian lao
động cần thiết và thời gian lao động thặng d
Khối lợng giá trị thặng d "Khối lợng giá trị thặng d là tích số giữa giá trị thặng d và tổng t bản khả biến (V) đã đợc sử dụng
Trang 8Ch ơng II Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng d
I- Lợi nhuận và các vấn đề liên quan đến lợi nhuận
1 Lợi nhuận nh đã nói ở trên: Giá trị thặng d đợc so với toàn bộ t bản
ứng trớc, đợc quan niệm là con đẻ của toàn bộ t bản ứng trớc sẽ mang hình thức chuyển hoá là lợi nhuận
Nếu ta ký hiệu lợi nhuận là P thì công thức
gt = C + V + m = k + m
Bây giờ chuyển thành gt = k + p
2 Tỷ suất lợi nhuận
Nếu ký hiệu P' là tỷ suất lợi nhuận thì ta có:
3 Những nhân tố ảnh hởng đến tỷ suất lợi nhuận
Dựa vào công thức P' = ta có thể thấy những ảnh hởng trực tiếp đến P'
nh sau:
- m' lớn ta có P' lớn
VD: gt1 = 80c + 20v + 20m → m' = 100% = 100% ⇒ P' = 100
Trang 9nó gợi ý cho các doanh nghiệp tìm cách để nâng cao tỷ suất lợi nhuận từ đó
mà thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình
4 Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tỷ suất lợi nhuận bình quân là tỷ số tính theo % giữa tổng giá trị tính theo % giữa tổng giá trị thặng d trong xã hội t bản và tổng t bản xã hội đã đầu
t vào tất cả các lĩnh vực, các ngành của nền sản xuất TBCN
Nếu kí hiệu P' là tỷ suất lợi nhuận bình quân thì:
% 100 ) (
'
∑ ∑+
=
v c
m P
Tỷ suất lợi nhuận bình quân đợc hình thành thông qua cạnh tranh có 2 hình thức cạnh tranh đó
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng 1 ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá nhằm mục đích tiêu thụ hàng hoá có lợi hơn để thu lợi nhuận siêu ngạch Trong hình thức cạnh tranh này các nhà t bản thờng nâng cao cấu tạo hữu cơ của t bản, nâng cao năng suất lao động và giảm giá trị cá biệt làm cho kỳ thuật tăng lên tự phát, điều kiện
Trang 10sản xuất trung bình trong ngành thay đổi đợc tốt hơn, tỷ suất lợi nhuận trong ngành giảm và hình thành nên giá thị trờng của hàng hoá.
Cạnh tranh giữa các ngành: Đó là sự cạnh tranh giữa các nhà t bản kinh doanh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhằm mục đích tìm nơi đầu t có lợi hơn Biện pháp cạnh tranh ở đây là tự do di chuyển t bản từ ngành này sang ngành khác, tức là tự phát phân phối t bản (c,v) vào các ngành sản xuất khác nhau Kết quả nó hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá trị hàng hoá chuyển thành giá trị sản xuất
5 Lợi nhuận bình quân.
Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận của một t bản thu đợc căn cứ vào tỉ suất lợi nhuận bình quân chung không kể cấu tạo hữu cơ của t bản nh thế nào
P = K P'
Khi m chuyển hoá thành P thì quy luật giá trị thặng d trở thành quy luật lợi nhuận bình quân Trong giai đoạn chủ nghĩa t bản tự do cạnh tranh quy luật giá trị thặng d đợc thể hiện dới quy luật lợi nhuận bình quân
Trong quá trình hình thành lợi nhuận bình quân thì xảy ra tình hình nhà
t bản kinh doanh trong một ngành sẽ không thu đợc toàn bộ giá trị thặng d tạo
ra trong ngành mình mà phần giá trị thặng d đó lại rơi vào tay các nhà t bản khác
Trớc đây: giá trị hàng hoá = c + v + m
= K + PSau này: giá trị hàng hoá = K + P
Khi hình thành giá cả sản xuất thì giá cả thị trờng của hàng hoá không còn xoay quanh giá trị hàng hoá nữa mà xoay quanh giá cả sản xuất Nhng cơ
sở của giá cả sản xuất Nhng cơ sở của giá cả sản xuất vẫn là giá trị hàng hoá, nghĩa là từng ngành từng lĩnh vực từng thời điểm có thể có sự không phù hợp
Trang 11giữa giá cả thị trờng với giá cả sản xuất và giá trị Nhng xét trong phạm vi toàn xã hội và trong thời gian dài thì:
Tổng giá cả thị trờng = tổng giá cả sản xuất = tổng giá trị
Cuối cùng ta thấy khi lợi nhuận bình quân hình thành thì trong giai đoạn
tự do cạnh tranh của chủ nghĩa t bản quy luật giá trị đợc biểu hiện bằng quy luật giá cả sản xuất
6 Sự chuyển hoá giá trị thành giá cả sản xuất
Cùng với sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, giá trị hàng hoá chuyển thành giá cả sản xuất Giá cả của hàng hoá lui này sẽ bằng chi phí sản xuất của hàng hoá cộng với lợi nhuận bình quân (= K +P') Tiền đề của giá cả sản xuất là sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân Điều kiện để giá trị hàng hoá biến thành giá cả sản xuất gồm có: đại công nghiệp t bản chủ nghĩa tăng, sự liên hệ rộng rãi giữa các ngành sản xuất, quan hệ tín dụng tăng, t bản
tự do di chuyển từ ngành này sang ngành khác
Trớc đây khi cha xuất hiện phạm trù giá cả sản xuất thì giá cả hàng hoá xoay quanh giá trị hàng hoá Giờ đây giá cả của hàng hoá lại xoay quanh giá cả sản xuất Về mặt lợng thì ở mỗi ngành giá cả sản xuất và giá trị có thể không bằng nhau, nhng trong toàn xã hội thì tổng cả cả sản xuất bằng tổng giá trị hàng hoá Giá trị vẫn là nội dung bên trong của giá cả sản xuất
II Các hình thức khác của giá trị thặng d.
1 Lợi nhuận thơng nghiệp.
Nguồn gốc và nguồn gốc của lợi nhuận thơng nghiệp đối với t bản thơng nghiệp trớc CNTB, thì lợi nhuận đợc coi là mua rẻ bán đắt mà có Còn Các Mác nói "Lợi nhuận thơng nghiệp không những là kết quả của việc ăn cắp lừa
đảo, mà đại bộ phận thơng nghiệp chính là do những việc ăn cắp và lừa đảo
mà ra cả" Đối với t bản thơng nghiệp TBCN thì ta thấy Mác cho rằng: "Lợi
Trang 12nhuận thơng nghiệp là một phần giá trị thặng d đợc sáng tạo ra trong lĩnh vực sản xuất mà nhà t bản công nghiệp nhờng cho nhà t bản thơng nghiệp".
Nhng ở đây tại sao nhà t bản công nghiệp lại nhờng một phần giá trị thặng d cho nhà t bản thơng nghiệp mặc dù họ rất khao khát thèm muốn nó
Điều này đợc giải thích bởi những lý do sau đây:
Trớc tiên nhà t bản thơng nghiệp chỉ hoạt động trong lĩnh vực lu thông,
đó là một khâu, một giai đoạn của quá trình sản xuất, không có giai đoạn đó thì quá trình sản xuất không thể tiếp diễn đợc liên tục Hơn nữa hoạt động trong lĩnh vực này nếu không có lợi nhuận thì nhà t bản thơng nghiệp sẽ không tiếp tục đảm nhiệm công việc
Thứ hai, t bản góp phần mở rộng quy mô tái sản xuất
Thứ ba, t bản thơng nghiệp tiếp tục tạo điều kiện cho t bản công nghiệp phát triển
Thứ t, t bản thơng nghiệp đảm nhiệm trong lĩnh vực lu thông do đó t bản công nghiệp không phải kinh doanh trên cả hai lĩnh vực sản xuất và lu thông nên có thể tập trung vào sản xuất dẫn đến chu chuyển vốn nhanh và tăng đợc lợi nhuận
Thứ năm, t bản thơng nghiệp không trực tiếp làm tăng giá trị thặng d,
nh-ng góp phần làm tănh-ng nănh-ng suất lao độnh-ng do đó lợi nhuận tănh-ng và tỉ suất lợi nhuận chung của xã hội cũng tăng góp phần tăng tích luỹ cho t bản công nghiệp
2 Lợi nhuận ngân hàng và lợi tức cổ phần.
* Trớc khi đi vào tìm hiểu là lợi nhuận ngân hàng chúng ta cùng làm rõ khái niệm lợi tức:
Lợi tức: Là một phần lợi nhuận bình quân, mà nhà t bản đi vay phải trả cho nhà t bản cho vay căn cứ vào món tiền mà nhà t bản cho vay đã đa cho nhà t bản đi vay sử dụng