Trong Tiếng Anh có khá nhiều từ và cụm từ mang nghĩa tƣơng tự nhau, cách dùng cũng khá giống nhau, rất dễ gây nhầm lẫn. Đặc biệt với bài thi trắc nghiệm, chỉ một sơ sót nhỏ trong phân tích câu cũng làm mất những điểm quý giá. Sau đây là phần tổng hợp cách phân biệt các từ, cụm từ và cấu trúc nhƣ vậy. Hi vọng bài viết có thể giúp ích cho việc học tiếng Anh của các bạn. CÁC TỪ, CỤM TỪ, CẤU TRÚC CẦN PHÂN BIỆT 1. SOME TIME SOMETIMES SOMETIME 2. FEW A FEW – LITTLE A LITTLE – MOST MOST OF ALMOST – SOME ANY. 3. MUCH, MANY, A LOT OF LOTS OF 4. ANOTHER, OTHER(S), THE OTHER(S) 5. TÍNH TỪ CÓ DẠNG VING VED 6. TRẠNG TỪ ĐUÔI INGLY VÀ EDLY 7. CÁC ĐỘNG TỪ: MAKE, DO, HAVE, GIVE, TAKE, GO, GIVE, PAY 8. ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾN + HAVE + VP2 9. HAVE BEEN VÀ HAVE GONE 10. PREFER VÀ WOULD RATHER 11. CẤU TRÚC WHAT + LIKE 12. CẤU TRÚC USED TO 13. DELAY VÀ POSTPONE 14. NEAR – NEARLY – NEARBY 15. RIVAL – OPPONENT – ENEMY FOES 16. LIKE VÀ AS 17. REMEMBER FORGET + TO DO DOING
Trang 1PHÂN BIỆT CÁC TỪ, CỤM TỪ VÀ CÁC CẤU TRÚC DỄ
NHẦM
Trong Tiếng Anh có khá nhiều từ và cụm từ mang nghĩa tương tự nhau, cách dùng cũng khá giống nhau, rất dễ gây nhầm lẫn Đặc biệt với bài thi trắc nghiệm, chỉ một sơ sót nhỏ trong phân tích câu cũng làm mất những điểm quý giá Sau đây là phần tổng hợp cách phân biệt các từ, cụm từ và cấu trúc như vậy Hi vọng bài viết có thể giúp ích cho việc học tiếng Anh của các bạn
CÁC TỪ, CỤM TỪ, CẤU TRÚC CẦN PHÂN BIỆT
1 SOME TIME/ SOMETIMES/ SOMETIME
2 FEW/ A FEW – LITTLE/ A LITTLE – MOST/ MOST OF/ ALMOST – SOME/ ANY
3 MUCH, MANY, A LOT OF/ LOTS OF
4 ANOTHER, OTHER(S), THE OTHER(S)
5 TÍNH TỪ CÓ DẠNG V-ING & V-ED
6 TRẠNG TỪ ĐUÔI -INGLY VÀ -EDLY
7 CÁC ĐỘNG TỪ: MAKE, DO, HAVE, GIVE, TAKE, GO, GIVE, PAY
8 ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾN + HAVE + VP2
9 HAVE BEEN VÀ HAVE GONE
10 PREFER VÀ WOULD RATHER
11 CẤU TRÚC WHAT + LIKE
12 CẤU TRÚC USED TO
13 DELAY VÀ POSTPONE
14 NEAR – NEARLY – NEARBY
15 RIVAL – OPPONENT – ENEMY - FOES
16 LIKE VÀ AS
17 REMEMBER/ FORGET + TO DO / DOING
Trang 2CHI TIẾT CÁCH PHÂN BIỆT CÁC TỪ, CỤM TỪ, CẤU TRÚC DỄ
NHẦM LẪN
1.PHÂN BIỆT SOMETIMES, SOMETIME VÀ SOME
a SOME TIME: diễn tả 1 khoảng thời gian, nói về bao nhiêu thời gian mà bạn có hoặc muốn có
VD:
+ You should spend some time with your sister She looks sad
(Bạn nên dành 1 chút thời gian nào đó cùng với em gái của bạn Cô ấy trông có vẻ buồn.)
+ She has some time to spend in her garden now that she's quit her job
(Bà ấy đã bỏ việc làm bây giờ thì bà ta có chút ít thời gian cho công việc làm vườn của mình.)
b SOMETIMES (adv): Thỉnh thoảng, đôi lúc (không liên tục) Đây là trạng từ chỉ tần suất, với
mức độ nằm giữa "often" (thường xuyên) và "never" (không bao giờ) VD:
+ I sometimes watch TV./ Sometimes I watch TV./ I watch TV sometimes
(Thỉnh thoảng tôi xem TV)
+ He sometimes plays tennis instead of going to the gym
(Thỉnh thoảnh anh ấy chơi quần vợt thay vì đi đến phòng tập thể dục.)
c SOMETIME
- (ADJ) TÍNH TỪ: Trước đây, trước kia Sử dụng để đề cập tới người nào đó có cấp bậc, chức vị,
công việc mà đang được nói tới VD:
The sometime secretary (người thư ký trước đây.)
- PHÓ TỪ BẤT ĐỊNH: 1 lúc nào đó (1 thời điểm không rõ hoặc không xác định trong quá khứ
hoặc tương lai) VD:
+ They intend to marry sometime soon
(Họ định lấy nhau vào một lúc nào đó sớm thôi.)
+ We should get together for coffee sometime!
(Lâu lâu mình phải cà phê cà pháo với nhau một vài lần chứ!)
+ The accident occurred sometime before 6pm
(Vụ tai nạn xảy ra vào một lúc nào đó tầm trước 6h chiều)
Trang 32 PHÂN BIẾT FEW/ A FEW – LITTLE/ A LITTLE – MOST/ MOST OF/ ALMOST – SOME/ ANY:
a FEW/ A FEW + Danh từ ĐẾM ĐƯỢC
- FEW: rất ít, không nhiều – mang ý chê bai sự ít = NOT MANY
VD: She has FEW friends (Cô ấy có rất ít bạn.)
- A FEW: một vài, một ít = SOME – mang tính kể lể chứ không quan trọng chuyện ít, nhiều VD: She went out with A FEW friends (Cô ấy ra ngoài cùng một vài người bạn)
b LITTLE/ A LITTLE + Danh từ KHÔNG đếm được
- LITTLE: rất ít, không nhiều – mang ý chê bai sự ít = NOT MUCH
VD: We cannot buy more food because we have LITTLE money
(Chúng tôi không thể mua thêm thức ăn vì chúng tôi có rất ít tiền)
- A LITTLE: một vài, một ít = SOME – mang tính kể lể chứ không quan trọng chuyện ít, nhiều
VD: Take A LITTLE money from my wallet and buy some ice-creams
(Lấy ít tiền từ ví bố và đi mua kem đi)
c MOST (đại từ, tính từ): hầu hết
- MOST + DANH TỪ
VD: Most students study lazily (Hầu hết học sinh lười học)
- MOST OF MOST + OF + SỞ HỮU CÁCH + DANH TỪ
VD: Most of my students are poor (Hầu hết học sinh của tôi thì nghèo)
- MOST + OF + US/ YOU/ THEM
VD: Most of them died in the battle (Hầu hết bọn họ đều chết trong cuộc chiến)
- MOST + OF + THE + DANH TỪ
VD: Most of the books come from foreign countries (Hầu hết sách là từ nước ngoài)
d ALMOST – trạng từ: gần như
- ALMOST (gần như) + TÍNH TỪ/ ĐỘNG TỪ/ TRẠNG TỪ
Trang 4VD: + I had almost died if he hadn‟t saved me
(Tôi gần như đã chết nếu nó không cứu tôi)
+ That tool is almost useless (Cái dụng cụ đó thì gần như vô dụng)
- ALMOST ALL OF THE + DANH TỪ: (gần như tất cả)
VD: Almost all of the plans are impractical
(Gần như tất cả các kế hoạch đều phi thực tế)
- ALMOST EVERYONE (EVERYBODY)/ EVERYTHING/ NO ONE/ NOTHING: gần như tất cả mọi người/ mọi thứ/ gần như không có ai/ không có gì
VD: Almost everyone in her family has blonde hair
(Gần như tất cả mọi người trong gia đình nó có tóc vàng hoe)
e SOME + Danh từ đếm được và không đếm được:
- Thường dùng trong câu KHẲNG ĐỊNH, mang nghĩa là một vài
VD: He has some farms in the countryside (Ông ấy có vài nông trang ở nông thôn)
- Dùng trong câu HỎI nếu nó là LỜI MỜI
VD: Would you like some coffee? (Bà có muốn uống chút cà phê không?)
f ANY + Danh từ đếm được và không đếm được:
- Thường dùng trong câu PHỦ ĐỊNH và CÂU HỎI
VD: Did you eat any food at the party?
(Chú mày có ăn chút thức ăn nào ở bữa tiệc không?)
- Dùng trong câu KHẲNG ĐỊNH nếu nó mang nghĩa “BẤT KỲ”
VD: You can choose any house in the catalogue to buy
(Mày có thể chọn bất kỳ ngôi nhà nào trong ca-ta-lô để mua)
g Bài tập thực hành
1 He _ fell asleep in the lecture A most B almost
2 Could you give me _ water I am thirsty A little B a little
3 How can you study well while you have too _ reference books like that?
A few B a few
Trang 54 Is there _ village around this mountain? A any B some
5 _ of us come from middle-class families A most B almost
6 They had _ powder, so they could not make cakes
A few B a few C little D a little
7 The police didn‟t have _ clues about the crime A some B any
3 PHÂN BIỆT MUCH, MANY, A LOT OF/ LOTS OF
a MUCH:
- Thường dùng trong câu phủ định và câu hỏi
- Đi với danh từ không đếm dc
VD: Hurry up! We don‟t have much time left
(Nhanh chân lên Chúng ta không còn nhiều thời gian đâu)
b MANY:
- Thường dùng trong câu khẳng định và câu phủ định, câu nghi vấn được dùng ít hơn
- Đi với danh từ đếm được số nhiều
VD: There are many cars in the garage? (Có nhiều xe ô tô trong ga-ra)
c A LOT OF/ LOTS OF
- Được dùng trong câu khẳng đinh và câu nghi vấn
- Đi với danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều
- Thường mang nghĩa ít trang trọng
VD: We spent a lot of money (Chúng tôi đã tiêu rất nhiều tiền)
4 PHÂN BIỆTANOTHER, OTHER(S), THE OTHER(S)
a Dựa vào CÁCH DỊCH
Trang 6- ANOTHER:
+ Đi với đếm được số ít => dịch: một…….khác
+ Đi với không đếm được => dịch: …… nữa, thêm
- OTHER + số nhiều/ không đếm được (không xác định) => dịch: ………khác
- (Khi là Tính từ) + 1 Danh từ đếm được số ít, không xác định => dịch là: MỘT KHÁC
VD: This cup is dirty I would like to have ANOTHER CUP please
(Cái cốc này bẩn Tôi muốn có 1 cái cốc KHÁC)
- (Khi là Đại từ) - đứng 1 mình => dịch là: 1 cái/ người……… khác
+ Dùng để THAY THẾ cho 1 Danh từ chỉ người vật CÙNG LOẠI với người vật được nhắc đến từ trước
VD: I don‟t like this PHONE Could you show me ANOTHER?
(Tôi không thích cái điện thoại này Cậu có thể cho tôi xem (MỘT) CÁI KHÁC được
không?)
- ANOTHER có thể + Danh từ số NHIỀU => mang nghĩa: thêm, nữa
+ Thường là các từ chỉ số lượng về tiền bạc hay quãng đường…
+ VD: He gave the boy ANOTHER TEN DOLLARS
(Hắn đưa cho thằng bé 10 đô la NỮA)
* OTHER
- (Tính từ) + Danh từ không đếm được/ Danh từ số nhiều: => nói về người, vật KHÔNG XÁC ĐỊNH chung chung, mang nghĩa người, vật … khác
VD: Be careful! Or else you might crash OTHER CARS
(Cẩn thận! Không mày đâm vào CÁC XE KHÁC bây giờ)
Trang 7* THE OTHER
- Đứng một mình => dịch: ……còn lại
+ Dùng để nói về MỘT người vật còn lại trong số 2 hay nhiều đối tượng được nhắc đến từ trước
VD: He has TWO sons One is smart and THE OTHER is stupid
(Ông ta có 2 người con trai Một người thì khôn, thằng CÕN LẠI thì dốt)
- (Tính từ) + Danh từ bất kỳ => dịch: còn lại
+ Dùng khi những người vật này đã xác định
VD: She is different from THE OTHER STUDENTS in Class 12Z because she speaks a southern voice
(Cô ấy khác các HỌC SINH CÕN LẠI trong lớp 12Z vì cô ấy nói giọng Nam)
* OTHERS
- Đứng một mình => dịch: những người/ vật khác
- Dùng để nói về người vật KHÔNG XÁC ĐỊNH
VD: Some students like the headmaster while OTHERS hate him
(Có vài học sinh thích ông hiệu trưởng trong khi những người khác ghét hắn)
* THE OTHERS
– Đứng một mình: những người/ vật còn lại => dùng khi đã XÁC ĐỊNH người, vật đang nói đến
VD: + Only half of the team members are training
(Chỉ có một nửa thành viên của đội đang luyện tập)
+ What about THE OTHERS?
(Còn những người KHÁC/ CÕN LẠI thì sao?)
c BÀI TẬP: Điền ANOTHER, OTHER, THE OTHER, THE OTHERS (một số câu có thể có
2 đáp án)
1 This noodle is very delicious Could I have _ dish?
2 When the girl goes shopping, she always compares prices in one shop to those in _ shops
3 They have two cars One is quite cheap and _ is very expensive
4 The supermarket is on side of the street
Trang 85 There were three books on my table One is here Where are ?
6 This is not the only answer to the question There are
7 Please give me chance I won‟t make mistakes anymore
8 He is a wonderful actor Everyone agrees it is hard to find like him
5 PHÂN BIỆT TÍNH TỪ CÓ DẠNG V-ING & V-ED
* Dạng này chỉ áp dụng cho các Động từ TÁC ĐỘNG LÊN CẢM XÚC CỦA CON NGƯỜI
- Dùng V-ING khi CHỦ THỂ GÂY RA TRẠNG THÁI ĐÓ
VD: + A TIRING JOB => 1 công việc (gây ra sự) mệt mỏi
+ THE SONG IS EXCITING => bài hát đó thì (gây ra sự) phấn khích
- Dùng V-ED khi CHỦ THỂ BỊ HÀNH ĐỘNG ĐÓ TÁC ĐỘNG LÊN
VD: + A TIRED MAN => 1 người đàn ông mệt mỏi (ông này bị mệt)
+THE GIRL IS EXCITED ABOUT THE SONG => cô gái bị phấn khích về bài hát
- Lưu ý: Có một số mẹo cho rằng NGƯỜI THÌ –ED, VẬT THÌ –ING vì chỉ có người mới bị tác động lên cảm xúc còn vật thì không có cảm xúc Tuy nhiên, điều này không đúng nếu xét ví dụ “a
tired dog” (Con chó uể oải) và “an interesting boy” (Chàng trai thú vị).Vì vậy, nên xác định là –ING
là GÂY RA CÁI ĐÓ, và –ED là BỊ CÁI ĐÓ TÁC ĐỘNG LÊN (Động vật vẫn có cảm xúc và con người cũng có thể tác động lên cảm xúc của vật khác.)
- CÁC ĐỘNG TỪ HAY DÙNG VỚI DẠNG NÀY:
+ BORE: làm cho chán nản => BORING: (gây ra) chán
+ INTEREST: làm cho quan tâm => INTERESTING: (gây ra) quan tâm, thú vị
+ EXCITE: làm cho phấn khích => EXCITING: (gây ra) phấn khích
+ DISAPPOINT: làm cho thất vọng => DISAPPOINTING: (gây ra) thất vọng
Trang 9+ SURPRISE: làm cho ngạc nhiên => SURPRISING: (gây ra) ngạc nhiên
+ TERRIFY: làm cho kinh hoàng => TERRIFYING: (gây ra sự) kinh hoàng
=> TERRIFIED: (bị) kinh hoàng
* Các cấu trúc CỐ ĐỊNH:
- FIND IT/ FIND STH + V-ing
VD: I find it tiring to do this work (Tôi thấy công việc này chán)
- FEEL + V-ed
VD: She felt frightened of the man (Cô ấy sợ người đàn ông kia)
Trang 10* Bài tập: Chia –ING hoặc –ED
1 It is a (BORE) _ task
2 The (DEPRESS) _ boy is still staying in his locked room
3 The girl felt (EMBARRASS) _ when talking to the boy
4 Arr you (TERRIFY) _ of your mission?
5 The journey is too (EXHAUST) _ for us to make
6 The children were (AMUSE) _ when reading the story
7 Everything that you have done is (AMAZE) _
8 His mother was (SHOCK) _ at his disappearance
9 Their defeat at the tournamant is quite (DISAPPOINT) _
10 The lady must have been (FRIGHTEN) _ when seeing the ghost
6 PHÂN BIỆT TRẠNG TỪ CÓ ĐUÔI: -INGLY VÀ -EDLY
* MỘT SỐ VÍ DỤ CẶP TRẠNG TỪ DẠNG NÀY:
+ INTERESTEDLY (một cách đầy quan tâm) >< INTERESTINGLY (một cách thú vị)
+ DISAPPOINTEDLY (một cách thất vọng) >< DISAPPOINTINGLY (một cách đáng thất vọng)
+ SURPRISEDLY (một cách ngạc nhiên) >< SURPRISINGLY (một cách đáng ngạc nhiên) + FRIGHTENEDLY (một cách sợ sãi) >< FRIGHTENINGLY (một cách đáng sợ)
* Sự khác nhau giữa –INGLY và –EDLY là gì ?
-EDLY: dùng khi đó chính là TRẠNG THÁI của CHỦ THỂ GÂY RA hoặc BỊ TÁC ĐỘNG bởi
HÀNH ĐỘNG Người đó có TÂM TRẠNG như thế VD:
+ His father saw his result disappointedly
(Bố nó nhìn kết quả của nó một cách thất vọng) => ông bố thấy thất vọng
Trang 11+ The woman gave her ring to the thief frightenedly
(Bà đó đưa nhẫn của mình cho tên trộm một cách sợ hãi) => bà này sợ
-INGLY: dùng khi đó là CẢM NHẬN của NGƯỜI NGOÀI khi CHỨNG KIẾN HÀNH ĐỘNG –
người KHÔNG LIÊN QUAN đến hành động đấy Và đó là TÍNH CHẤT của việc đấy VD:
+ The football team lost the match disappointingly
(Đội bóng đã thua trận 1 cách (gây) thất vọng) => Người khác (cổ động viên, fan hâm mộ )
thấy việc thua trận này đáng thất vọng
+ Frighteningly, he killed his own son
(Thật đáng sợ là hắn giết chính con trai mình) => Người khác cảm thấy sự việc đó đáng sợ
* Xét ví dụ: “Has Jenifer ever been to Paris?” “No, but………, she‟s going next week”
A interestedly B interestingly enough
Đáp án C đúng vì: NGƯỜI KHÁC thấy sự việc đó THÚ VỊ
* Lưu ý: Chúng ta có thể dùng lại cách phân biệt Tính từ -ING và –ED cho cách phân biệt này: -ED
7 PHÂN BIỆT CÁC CẤU TRÚC VỚI MAKE, DO, HAVE, GIVE, TAKE, GO, GIVE, PAY
a PHÂN BIỆT THEO TÍNH CHẤT
* Lưu ý: Những tính chất sau áp dụng cho phần lớn các trường hợp nhưng không hoàn toàn 100%
- MAKE: sáng tạo ra 1 cái chưa có và cái đó do chính chủ ngữ tạo ra VD:
+ MAKEA DECISION: (đưa ra) quyết định => việc này tự tạo ra chứ không có sẵn
- DO: làm 1 việc có sẵn, thường là làm do nghĩa vụ - mang tính hoàn thành nó VD:
+ DO HOUSEWORK: làm việc nhà => đây là thực hiện việc có sẵn
- HAVE: đã có sẵn 1 việc và hưởng hay chịu đựng điều đấy – mang tính sở hữu – cả LỢI và HẠI
VD:
Trang 12+ HAVE A HEADACHE: bị đau đầu => đây là chịu đựng việc có sẵn
- TAKE: đã có sẵn 1 việc và thực hiện hành động liên quan đến việc đấy để nó là của mình –
thường đều là việc TÍCH CỰC hay CÓ LỢI cho bản thân VD:
+ TAKE A SHOWER: tắm (dưới vòi hoa sen) => việc này có sẵn và mình thực hiện việc
đấy để nó là của mình
* Lưu ý: HAVE và TAKE khá giống nhau nên đôi khi chỉ nên phân biệt theo cụm có sẵn
- GIVE: đưa cho ai cái gì mình có sẵn VD:
+ GIVE WAY TO: nhượng bộ, nhường cho => cho đi cái mình có
b LƯU Ý VỀ CẤU TRÚC
* MAKE
- Nếu như cấu trúc tổng quát chỉ có A/ AN + SỐ ÍT mà trong câu biến đổi có SỐ NHIỀU thì tự hiểu là: NÓ ĐƯỢC BIẾN ĐỔI TÙY THEO CÂU VD:
+ MAKE AN EFFORT (nỗ lực) nhưng: He has made A LOT OF EFFORTS in his study
- MỘT SỐ CỤM TỪ VỚI MAKE PHỔ BIẾN:
+ MAKE AMENDS: bù đắp + MAKE AN APPOINTMENT: (tạo ra) hẹn gặp ai + MAKE A MISTAKE: mắc lỗi + MAKE AN ATTEMPT: nỗ lực, cố gắng
+ MAKE A DIFFERENCE: tạo ra sự khác biệt
+ MAKE AN EFFORT: nỗ lực, cố gắng + MAKE A PROFIT: kiếm lời
+ MAKE A DECISION: quyết định + MAKE A LOSS: bị thua lỗ
+ MAKE MONEY: kiếm tiền + MAKE A FORTUNE: kiếm rất nhiều tiền + MAKE FRIENDS (WITH SB): kết bạn (với ai)
+ MAKE WAR (ON SB): gây chiến tranh (với ai)
+ MAKE A NOISE: gây ồn + MAKE A MESS: làm bừa bãi, làm lộn xộn + MAKE FUN OF SB: trêu trọc ai + MAKE A PHONE CALL: gọi điện thoại + MAKE PROGRESS: tiến bộ + MAKE A DIFFERENCE: tạo ra sự khác biệt + MAKE A SUGGESTION: gợi ý + MAKE SENSE OF: hiểu
Trang 13* BÀI TẬP: DỊCH các câu sau với các cụm từ với MAKE ở trên:
1 Bọn trẻ đang gây ồn trong nhà tắm
- CÁC CỤM TỪ CÓ DO THƯỜNG GẶP (DO + NOUN/ADV)
+ DO HOUSEWORK: làm việc nhà + DO HOMEWORK: làm bài tập về nhà + DO BUSINESS: làm kinh doanh + DO WELL/BADLY: thực hiện tốt/ dở + DO EXERCISES: tập thể dục, làm bài tập
+ DO STH RIGHT/ WRONG: làm việc đúng/ sai
+DO ONE‟S BEST: làm hết sức mình + DO SB/ STH HARM: làm hại ai, có hại cho ai + DO SB A FAVOUR: giúp đỡ ai
+ DO RESEARCH (ON STH): nghiên cứu (về cái gì)
Trang 14- DẠNG: DO + THE + V-ING
+ DO THE COOKING: nấu ăn + DO THE IRONING: là, ủi
+ DO THE WASHING UP: giặt rửa + DO THE SHOPPING: đi mua sắm + DO THE CLEANING: lau dọn
* HAVE
- HAVE đôi khi có những từ giống với những từ khác Dùng HAVE khi mình ĐANG CÓ NÓ rồi
VD:
+ Yesterday, they MADE AN APPOINTMENT to meet the next day
(Hôm qua, họ (QUYẾT ĐỊNH) HẸN GẶP nhau ngày hôm sau.)
=> We say: They HAVE AN APPOINTMENT today /
(Chúng ta nói: Họ CÓ CUỘC HẸN hôm nay)
- MỘT SỐ CỤM TỪ CỐ ĐỊNH VỚI HAVE:
+ HAVE A LOOK: nhìn + HAVE A BATH: tắm
+ HAVE BREAKFAST/ LUNCH/ DINNER: ăn sáng/ trưa/ tối
+ HAVE A CHAT: tán gẫu + HAVE A CONVERSATION: trò chuyện + HAVE A DISCUSSION: thảo luận + HAVE A HEADACHE: bị đau đầu
+ HAVE A PARTY: có 1 bữa tiệc + HAVE A PICNIC: đi picnic
+ HAVE A BARBECUE: có 1 bữa tiệc ngoài trời
+ HAVE AN APPOINTMENT: có cuộc hẹn + HAVE FUN: thấy vui vẻ
+ HAVE (NO) INTENTION OF DOING STH: (không) có ý định làm gì
+ HAVE DIFFICULTY WITH STH: gặp khó khăn với việc gì
+ HAVE DIFFICULTY (IN) DOING STH: có khó khăn trong việc làm gì
+ HAVE TROUBLE (WITH STH): có vấn đề (với…)
+ HAVE STH IN COMMON (WITH): có chung cái gì (với ai)
+ HAVE A QUARREL/ ROW/ ARGUMENT (WITH SB): tranh cãi với ai
Trang 15- Dịch là CÓ để xác định đó là HAVE VD:
+ HAVE A DISCUSSION: có cuộc thảo luận
- BÀI TẬP: Dịch lại câu với các cụm DO hoặc HAVE cho sẵn:
1 Họ đang thảo luận trong phòng khách
- MỘT SỐ CỤM TỪ VỚI TAKE PHỔ BIẾN:
+ TAKE ACTION: thực hiện + TAKE A BATH: tắm
+ TAKE A SHOWER: tắm = vòi hoa sen + TAKE A CHANCE: liều mình
Trang 16+ TAKE CARE: bảo trọng + TAKE CARE OF SB: quan tâm, chăm sóc ai + TAKE A PHOTO: chụp ảnh + TAKE ADVANTAGE OF STH: tận dụng + TAKE PLACE: diễn ra + TAKE STH INTO ACCOUNT: xem xét cái gì + TAKE YOUR TIME: không cần làm gấp, cứ từ từ + TAKE A SWIM: bơi + TAKE NOTICE OF STH: để ý đến + TAKE NOTE OF: để ý đến và ghi nhớ
+ TAKE PART IN STH: tham gia việc gì
+ TAKE THE OPPORTUNITY: tận dụng cơ hội
+ TAKE AN EXAM: dự thi + TAKE A REST: nghỉ ngơi
+ TAKE A BREAK: nghỉ giải lao + TAKE A LOOK (AT): nhìn
* GO
- CÁC CỤM GO + V-ing (V bao gồm các hoạt động)
+ GO SWIMMING: Đi bơi + GO WALKING: Đi bộ
+ GO SHOPPING: Đi mua sắm + GO FISHING: đi câu cá
- CÁC CỤM GO FOR A + N(hoạt động)
+ GO FOR A PICNIC: đi dã ngoại + GO FOR A JOG: chạy bộ + GO FOR A RIDE: cưỡi ngựa, đi xe đạp, đi xe máy
+ GO FOR A SWIM: đi bơi + GO FOR A RUN: đi chạy
* BÀI TẬP: Dịch câu với các cụm TAKE hoặc GO như trên
1 Bọn trẻ đã tham gia vào cuộc thi tháng trước (competition)