Ô nhiễm PAHs và những ảnh hưởng lên hệ sinh thái khí
Trang 1GVHD: TS Leâ Phi Nga
nhóm 3
Trang 21 Hiện tượng ô nhiễm trong không khí
3 Phân loại PAHs
4 Nguồn sinh PAHs
5 Đặc tính PAHs
6 Các dạng tồn tại của PAHs
6.2 Trong nước & đất
6.3 Giới thiệu benzo(a)pyrene
Khái quát
Phương pháp phân tích
Con đường chuyển hoá
Chỉ số độc tính, ngưỡng độc
Trang 37 Khả năng phơi nhiễm
8 Chuỗi dinh dưỡng
9 Aûnh hưởng đối với động, thực vật
9.2 Động vật
10 Aûnh hưởng tới sức khoẻ con người
10.1 Xâm nhập và thải ra
10.2 Aûnh hưởng lên sức khoẻ
10.3 Phòng tránh xâm nhập
11 Tài liệu tham khảo
Trang 4 Ngày 26/10/2008 Chương trình Liên hợp quốc
(UNEP) đã đưa ra trong Báo cáo triển vọng Môi
trường Toàn cầu 4 (GEO-4) thứ tự các thành phố ô
nhiễm nhất thế giới Theo đó, Hà Nội và TP Hồ
Chí Minh là hai trong sáu thành phố có chỉ số ô
nhiễm không khí cao nhất thế giới, sau các thành
phố Bắc Kinh và Thượng Hải, New Delhi, Dhaka
Môi trường sống đã và đang ngày càng bị ô nhiễm
nghiêm trọng Hầu hết là do các hoạt động công
nghiệp và các hoạt động khác của con người gây ra.
Với nhiều chất khí thải độc hại như: N 2 O, NO 2 , CO,
CO 2 , SO 2 , CFC, CH 4 … Trong đó có PAHs mà ta cần
quan tâm.
Tiêu chuẩn Việt Nam 2005 qui định bụi tổng cộng
(SO 2 , CO, O 3 , NO 2 ) trong không khí dao động: 0,5
mg/m3. Khơng gian của một con phố khi bị chiếm bởi cùng một lượng người: đi xe hơi (ngồi cùng, trái), đi xe
buýt (giữa) và đi xe đạp Ảnh: báo cáo GEO-4.
Trang 5PAHs (Polycyclic
Aromatic
Hydrocarbons)
đuợc sử dụng để
chỉ một số chất
hữu cơ gồm hai
hay nhiều vòng
hydrocarbon
thơm liên kết với
nhau tạo thành
Trang 6 Quá trình đốt cháy không hoàn toàn các nhiên liệu như than đá, dầu mỏ, khí đốt.
Đốt cháy rác thải đô thị, y tế.
Sinh hoạt của con người: hút thuốc, củi đun, dầu hoả, nướng thịt.
Tóm lại, nguồn gốc sinh ra các hợp chất gây ô nhiễm đều xuất từ nguồn cố định (nhà máy,cháy rừng…) và di động(xe cộ, tàu thuỷ).
Cháy rừng ở California
Các món nướng Cháy rừng ở Cà Mau
Trang 7 Ởû nhiệt độ thường (15-35 0 C), PAHs tinh khiết thể rắn, không màu hoặc có màu trắng hay màu vàng chanh.
Tuỳ vào KLPT mà PAHs có những tính chất vật lý, hoá học khác nhau.
. PAHs có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao, áp suất bay hơi thấp và rất ít tan trong nước.
. PAHs được tìm thấy ở dạng hỗn hợp gồm tối thiểu hai vòng thơm liên kết với nhau trộn lẫn với bồ hóng, tro bếp, tàn than…
Trang 86.1 Trong môi trường không khí
Một vài PAHs có KLPT nhỏ, áp suất bay hơi lớn (có trong các sản phẩm dầu mỏ).
PAHs tồn tại dưới hai pha:
. Pha hơi: trong không khí PAHs có thể bị phân huỷ bởi các quá trình quang hoá (khói quang hoá-smog là các phản ứng và các sản phẩm được sinh ra khi các hidrocacbon, oxit nitơ phản ứng dưới bức xạ mặt trời) với sự có mặt của các hoá chất khác nhau có trong không khí trong khoảng chu kỳ từ 1 ngày đến 1 tuần.
. Pha rắn: PAHs bám dính vào các hạt rắn theo những giọt nước mưa rơi xuống đất hay lắng đọng ở đáy sông suối, ao, hồ.
Quá trình làm sạch phụ thuộc rất nhiều vào kích cỡ của những hợp chất PAHs, kích thước của những hại bụi mà chúng bám dính vào cũng như độ ẩm của PAHs và không khí.
. PAHs bám vào hạt bụi có kích thước > 1µm, thời gian tồn tại: 1-2 tuần.
. PAHs bám vào hạt bụi có kích thước < 0,1µm, thời gian tồn tại rất lâu trong môi trường, ảnh hưởng tới sức khoẻ con người, động thực vật.
Note: nồng độ PAHs trong không khí dao động trong khoảng 0,004 (ppm)
Trang 96.2 Trong môi trường nước và đất.
PAHs theo các chất thải công nghiệp và nước
thải đô thị đi vào các nhà máy xử lý hoặc đi trực
tiếp vào nước, đất.
PAHs có trong nước và đất là sự ngưng tụ từ môi
trường không khí bị cuốn theo mưa rơi xuống.
Do rất ít tan trong nước, PAHs bám dính vào các
phần tử rắn lơ lửng trong nứơc và lắng đọng ở
lớp bùn đáy sông, suối, ao, hồ Chỉ phần nhỏ bị
hoà tan thẩm thấu qua đất và gây ô nhiễm nứơc
ngầm.
Ngoài ra, PAHs có thể bị phân huỷ hiếu, yếm khí có
trong nước và đất hoặc do sự bay hơi vào trong
khí quyển Thời gian tuỳ thuộc vào từng loại vi
sinh vật khác nhau, điều kiện môi trường, cấu
tạo PAHs Vi sinh vật phải mất đến hàng tuần,
hàng tháng mới phân huỷ hết Lượng PAHs còn
lại sẽ tích tụ trong môi trường nước, đất và đi
vào chuỗi thức ăn.
Trang 10
t
Kênh Vị trí
1
NL-TN
Cầu Kiệu 335.3 133.6 206.8 212.9 95.8 227.9 18.9 238.5
2 Cầu Thị Nghè 494.9 222.4 313.8 329.1 152.4 329.0 41.3 400.2
3 Cửa R.Thị Nghè 234.8 122.6 312.8 254.3 115.
7
118.7 16.3 226.8
4
TH-LG
Hoà Bình 324.8 88.5 254.7 256.9 186.
4
187.6 14.9 231.2
5 Cầu Phú Lâm 3824.
1
1443.
1
2382.
3
2033.
0
819.9 2141.
4
213.6 1973.
3
6 TH–LG–Ruột
85.0 177.3 113.3 44.8 87.9 9.7 97.3 7
TL –BC
Cầu Kinh 112.9 115.8 213.5 246.9 214.3 68.2 23.7 225.8
8 Cầu Tham Lương 154.3 163.7 235.1 227.6 218.8 142.6 14.9 236.4
9 Cầu Trường Đai 116.3 134.8 242.3 235.6 117.
5
103.6 22.6 113.4 10
KĐ-KT
Cầu Hiệp Aân 154.6 68.0 159.7 106.8 38.4 59.7 25.8 115.7
11 Cầu Oâng Lớn 234.6 226.4 227.5 112.8 108.
6 324.5
34.1 114.9
12 Cầu Tân Thuận 149.3 54.8 105.9 82.0 33.8 69.8 10.2 81.9
13
TH-BN
Cầu Máy Rượu 321.5 216.7 228.6 202.3 164.
6 223.4
23.5 324.8
14 Cầu Chà Và 343.7 224.8 188.6 234.5 152.
3 213.6
22.4 211.3
15 Cầu Calmette 367.0 109.2 233.6 140.3 55.6 115.9 7.6 139.0
Tiêu chuẩn của Hà Lan 200 200 200 200 200 200 200 200
Ghi chú: PYR (Pyrene) ; BAA (Benzo(a)anthracene); CRY(Chrysene);
BBF(Benzo(b)flourancene); BKF(Benzo(k)flourancene); BAP(Benzo(a)pyrene);
DBA(Dibenzo(a)anthracene); BGP(Benzo(ghi)perylene)
Trang 11 Khái quát
• Là 1 dạng điển hình của PAHs có thể gây ung thư…
• Có trong môi trường tự nhiên và nhân tạo
• CTPT: C14H22
Benzo(a)pyrene
Trang 12 Phương pháp phân tích
• HPLC-huỳnh quang: phát hiện PAHs trong thức ăn
Trang 13Con đường chuyển hoá
(metabo lism) của
benzo(a) pyrene
Trang 14 Chỉ số độc tính và ngưỡng độc của benzo(a)pyrene
• Đối vối nước uống: 0,0002 mg/l
• Tiêu chuẩn OSHA: quy định giới hạn tiếp xúc:0,2 mg/m3, làm việc 8h/ngày
• Tiêu chuẩn NIOSH; giới hạn 0,1 mg/m 3 , 10h/ngày, 40h/tuần
Trang 15 Con người tiếp xúc xảy ra thông qua môi trường ô nhiễm không khí, nuớc,
đất đai, thuốc lá, cây trồng
Các sản phẩm hút thuốc lá, thức ăn, một số môi trường làm việc thông qua
hít thở, ăn phải hay việc tiếp xúc qua da
Chủ yếu thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với môi trường xảy ra trong thành
phố nơi có nhiều ngành công nghiệp
Trang 179.1 Ảnh hưởng đối với thực vật
Các thực vật đều nhạy cảm với PAHs có mức độ khác nhau.
Qua trao đổi chất, PAHs được thực vật hấp thụ và hấp phụ từ đất, đá, không khí vào cơ thể qua thân, rễ, lá.
PAHs làm giảm khả năng sinh trưởng, sinh sản, phát triển của các loài thực vật, đồng thời làm kìm hãm quá trình phát triển của hệ sinh thái.
Tuy nhiên, một số loài thực vật cũng có khả năng sinh trưởng tại những vùng đất có hàm lượng PAHs khá cao Ví dụ: xà lách, lúa mạch, ngô…phát triển nơi có nồng độ PAHs từ 0,3-4 g/kg đất; hoa Hướng Dương phát triển bình thường nơi có hàm lượng PAHs từ 4-9 g/kg đất.
Trang 189.2 Ảnh hưởng đối với động vật
Từ thực vật, PAHs được hấp thụ qua chuỗi thức ăn đi vào cơ thể động vật.
PAHs PTL nhỏ gây độc trực tiếp cao hơn so với PAHs có PTL lớn vì độ hoà tan của PAHs có PTL nhỏ cao hơn.
Mặt khác, PAHs PTL lớn rất khó phân huỷ sinh học nhưng nếu tích tụ vào
cơ thể động vật thì thời gian rất lâu.
Tuỳ vào cấu tạo PAHs và đối tượng tác động biểu hiện ở các loài khác nhau.
PAHs ảnh hưởng không tốt đến sinh sản, sinh trưởng, phát triển và khả năng miễn dịch, thậm chí với nồng độ cao đủ làm chết động vật.
Ví dụ: chuột sẽ khó sinh con hơn trong suốt thời gian dài nếu tiếp xúc thường xuyên với Benzopyrene Chuột con bị nhiễm hợp chất này sẽ gầy và yếu hơn so với những chuột con bình thường.
Trang 19PAH-10.1 Con đường xâm nhập cơ thể người và thải ra của PAHs
Từ các hợp chất hidro cacbon bị đốt cháy không hoàn toàn, lượng dư thừa, khí độc được thải vào môi trường Tồn tại dưới dạng các hợp chất thơm có trong không khí, bám vào các hạt bụi theo nước mưa rơi xuống nước, bị phân huỷ bởi vi sinh vật trong quá trình hiếu, yếm khí chuyển hoá thành các hợp chất khác nhau Sau đó xâm nhập vào cơ thể người qua tiếp xúc, ăn uống, hít thở Khi vào cơ thể người chúng tích tụ trong gan, thận, mô mỡ, lá lách…gây bệnh ung thư trực tràng,ung thư phổi… Tuy nhiên cũng có những hợp chất tồn tại không lâu và bị đào thải qua đường nước tiểu, phân.
Trang 2010.2 Tác động PAHs lên sức khoẻ người
Qua hít thở: khói thuốc, chất khí, gas.
Qua ăn, uống (95%): thịt nướng, nước uống.
Qua tiếp xúc: ô nhiễm nước, mỹ phẩm.
• Ung th : ư Benzo (a) pyrene, m t PAHs, độ ượ c hi n th ể ị
đ gây ra b nh ung th ph i, ung thư trực tràng và ung ể ệ ư ổ thư da
• Sinh sản: benzo (a) pyrene
• Có thể làm giảm tuổi thọ: được suy ra từ nghiên cứu
chuột Khi chuột tiếp xúc với liều lượng benzopyrene 46,5 mg/m 3 , giảm tuổi thọ từ 109 xuống còn 60 tuần.
• Hàm lượng PAHs có trong môi trường không khí nơi đô thị 0,15-19,3 nanogam/m 3 cao hơn khoảng 10 lần
so với vùng nông thôn 0,02-1,2 nanogam/m 3
Trang 2110.3 Phòng tránh xâm nhập PAHs
Hạn chế và kiểm soát sự phát sinh của những hợp chất này trong sản xuất và sinh hoạt.
Tổ chức US Environmental Protect Agency (EPA) cũng đã đưa ra mức nồng độ an toàn của PAHs:0,3 mg anthracence/kg cơ thể ngươiø; 0,06 mg acenaphthene/kg cơ thể người; 0,04 mg fluoranthene/kg cơ thể người; 0,03
mg pyrene/kg cơ thể người…
Trang 22 Lê Huy Bá (2002), Độ c h c mơi tr ọ ườ , NXB ng Đạ ọ i h c Qu c Gia TPHCM ố
Clairn Sawyer, Perryl McCarty, Genef Parkin, Chemistry for environmental
engineering, McGrawhill International Editions Civil Engineering Series.