Nguyên tắc và ứng dụng phân tích trình tự của nucleic acid
Trang 1GVHD: TS NGUYỄN VĂN DUY NHÓM : 8
LỚP: 52CNSH
GVHD: TS NGUYỄN VĂN DUY NHÓM : 8
LỚP: 52CNSH
Trang 2TỔNG QUAN
NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ DNA
ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP
CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Trang 3A Khái niệm:
Trong thuật ngữ di truyền học, xác định trình tự DNA
là quá trình xác định trật tự nucleotide của một đoạn DNA
Trình tự của DNA mã hóa các thông tin cần thiết để
cho các cơ thể sống có thể tồn tại và tái sản sinh
Giải mã trình tự các nucleotit có thể xem là việc đánh
dấu mẫu dò triệt để nhất của một hệ gen với tính chọn lọc cao
Trang 4B Mục đích:
Xác định chính xác trật tự sắp xếp của các cặp trọng một đoạn DNA
Phân tích trình tự của các đơn vị mang thông tin di truyền
Lí giải tại sao và bằng cách nào mà các cơ thể tồn tại
Hiểu biết về trình tự DNA có thể trở nên hữu ích với các nghiên cứu sinh học và ứng dụng
So sánh giữa tương đồng gen giữa các loài và xác
định đột biến
Trang 5 Là kĩ thuật xác định tất cả những hợp phần do nucleotide
hình thành nên phân tử DNA
Các công trình đầu tiên về “DNA sequencing” được công bố bởi Maxam va Gilbert (1977), Sanger và cộng sự (1977)
Cấu trúc của chuỗi DNA là một chuỗi xoắn kép, hai mạch đơn liên kết với nhau bởi liên kết hidro Trên mỗi dãy có
một chuỗi các base, tập hợp của bốn nucleotide : A, T, C, G
Kĩ thuật DNA sequencing sử dụng kĩ thuật điện di với gel loại polyacrylamide có độ phân giải cao
Trang 63 TYPE PHƯƠNG PHÁP ENZYME
PYROSEQUENCING PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
Trang 7 Dựa vào sự thủy giải đặc trưng phân tử DNA cần xác định trình tự bằng phương pháp hóa học
Nguyên tắc của phương
pháp hoá học của Allan
Maxam và Walter Gilbert
là sử dụng phương pháp
đánh dấu phóng xạ (P32),
xử lí hoá học để phá huỷ 1 nucleotit tạo ra hàng loạt các đoạn ADN có kích
thước khác nhau
Trang 8Đánh dấu phóng xạ (P32) ở đầu
5'
Sử dụng hoá chất phá huỷ một loại nucleotit nhất
định
điện di trên
gel poliacrylamid
DNA sợi kép
biến tính
thành dạng
sợi đơn
Trang 9Hóa chất Base bị ảnh hưởng
Trang 11 Nguyên tắc của phương pháp
này là sử dụng deoxynucleotit
không có nhóm OH ở vị trí 3'
do vậy trong quá trình kéo dài
chuỗi polinucleotit enzyme
polimerase gắn chúng vào chuỗi
polinucleotit thì quá trình tổng
hợp bị dừng lại Kết quả tạo ra
các đoạn DNA có kích thước
hơn kém nhau một nucleotit,
trên cơ sở đó xác định được
trình tự nucleotit
Frederick Sanger
Trang 13Mồi tiếp hợp với DNA sợi
đơn.
Phản ứng tổng hợp chuỗi polinucleotit
điện di trên
gel poliacrylamid
DNA sợi kép
biến tính
thành dạng
sợi đơn
Trang 14 Một hỗn hợp các
dNTPs trong đó có một loại dNTP
được đánh nhãn
phóng xạ hoặc được nhuộm màu huỳnh quang tùy theo từng lọ; ví dụ lọ 1 thì có dATP được đánh
nhãn phóng xạ, lọ 2 thì dCTP, lọ 3 dTTP
và lọ 4 là dGTP
Trang 15 Mỗi loại ddNTP A, T, C, G được thêm vào mỗi
lọ thí nghiệm độc lập ở trên
Trang 16 Tăng nhiệt độ trong lọ lên khoảng 92oC đến 96oC khi
đó chuỗi DNA sẽ tách ra thành 2 sợi đơn, một trong 2 sợi sẽ làm sợi khuôn(DNA template)
Trang 17 Sau đó nhiệt độ trong lọ sẽ được hạ thấp xuống
khoảng 600C ,lúc này primer sẽ lại gắn vào DNA template tương ứng với nó và DNA polymerase III
sẽ xúc tác cho quá trình sao chép và quá trình tổng hợp bắt đầu
Quá trình tổng hợp để tạo ra chuỗi DNA mới sẽ
diễn ra cho tới khi có một ddNTP tới bổ sung vào chuỗi mới thì phản ứng lúc này cũng dừng lại
Trang 18 Tùy thuộc vào thời điểm ddNTP gắn vào mà đoạn DNA (DNA fragments) thu được sẽ có chiều dài ngắn khác nhau
Trang 19 Trình tự của chuỗi DNA template có thể xác định
gián tiếp thông qua trình tự của chuỗi DNA mới tạo thành, dựa trên nguyên lí bổ sung cho nhau
Nung nóng ở mỗi lọ để tách các DNA fragments mới ra khỏi DNA template
DNA fragments sẽ được đưa riêng rẽ vào một môi
trường gọi là polyacrylamide gel để điện di
Xác định trình tự DNA template
Trang 20ĐIỆN DI
Trang 21VÀ ĐỌC KẾT QUẢ
Trang 22 Dựa trên phương pháp Sanger
Với kỹ thuật này thì primer hay các ddNTP được đánh dấu phóng xạ và các sản phẩm DNA được khuếch đại
tương tự như trong kỹ thuật PCR Chỉ cần một phản ứng
duy nhất và sản phẩm tạo ra là một dãy các phân tử
DNA mà phân tử này dài hơn phân tử kia một
nucleotide
Việc xác định trình tự Nucleotide đơn giản hơn
khi xử dụng các hệ thống tự động
Trang 24 Trong kĩ thuật này, không dùng các đồng vị
phóng xạ, thay vào đó là các hóa chất có khả
năng phát huỳnh quang (fluochrome)
Mỗi loại Dideoxynucleotide được đánh dấu bằng fluochrome có màu khác nhau
Tất cả các oligonucleotide cùng chấm dứt tại một loại Dideoxynucleotide sẽ có cùng một màu
Điện di kết quả được đọc nhờ hệ thống vi tính
Trang 26 Một hướng đọc trình tự tự động khác là các mẫu
DNA được điện di trong các ống thuỷ tinh rất nhỏ được gọi là các ống mao dẫn (capillary)
Vì những ống này rất mỏng và lượng nhiệt tỏa ra
trong quá trình điện di rất ít nên việc đọc trình tự
diễn ra rất nhanh, kỹ thuật này cho phép đọc trình tự của 600 bp của 96 mẫu chỉ trong vòng 15 phút
Trang 28 Ngoài ra một kỹ
thuật mới là sử
dụng sắc ký khối phổ (mass
spectroscopy), đây
là một kỹ thuât có
độ phân giải cao trước đây dùng để phân tích protein
Trang 29 Sự phát triển của kỹ
thuật MALDI-TOF (matrixassisted laser desorption/ionizatio
n time-of-flight) cho phép phân tích hàng trăm mẫu DNA
trong vài phút Hiện nay đây là kỹ thuật thu hút nhiều sự chú ý
Trang 30 Sáng tạo đầu tiên bởi Pal Nyrén và Mostafa
Ronaghi của Viện Kỹ thuật Stockholm, Thụy Điển năm 1996
Nguyên lý “giải trình tự bằng việc tổng hợp”
dựa trên việc nhận biết các pyrophosphate (PPi) được giải phóng trong quá trình gắn nucleotide, tạo ra một tín hiệu ánh sáng, hiệu quả hơn kỹ thuật kết thúc chuỗi bằng ddNTP
Kỹ thuật này có tính nhạy cao hơn hẳn so với phương pháp giải trình tự truyền thống với độ chính xác là 99,9% với các đoạn 200 bp và 99% với các đoạn 400 bp
Trang 31 Đầu tiên DNA được cắt thành các đoạn đầu bằng
(blunt end), và được gắn các oligonucleotide
adaptor vào cả hai đầu Từng đoạn này sau đó gắn với một hạt thủy tinh, và sẽ được khuếch đại bằng PCR trong các giọt nhũ dầu-nước, tạo ra nhiều
bản sao đoạn DNA trên mỗi hạt thủy tinh Sau đó các hạt thủy tinh được giữ trong các tấm picotiter trên một cơ chất dạng sợi, và giải trình tự
Trang 32 Sợi khuôn DNA đơn sau khi
PCR, được lai với một
primer giải trình tự và sau đó được ủ với các enzyme DNA polymerase, ATP
Trang 33 Khi dNTP đầu tiên được bắt cặp
bổ sung, nó được gắn với sợi DNA khuôn nhờ DNA polymerase và
kèm theo sẽ giải phóng một PPi PPi được biến đổi thành ATP nhờ enzyme ATP sulfyrelase cùng với
sự tham gia của APS, sau đó một phản ứng được xúc tác bởi
licuferase sẽ biến đồi luciferin
thành oxyluciferin - tạo ra ánh
sánh nhìn thấy, có độ sáng tương ứng với lượng ATP tạo thành Ánh sáng này được nhận viết bởi một camera và phân tích bởi một
chương trình phần mềm
Trang 34 Ưu điểm của kỹ thuật pyrosequencing là tính linh hoạt
cao khi kết cặp primer, phân tích được nhiều đột biến,
dữ liệu và thông tin trình tự tập hợp được đầy đủ
Hệ thống giải trình tự được 400-600 triệu bp trong 10
giờ vì vậy giá thành thấp hơn khi giải trình tự lượng lớn DNA với thời gian nhất định so với khi sử dụng phương pháp Sanger – mất nhiều ngày để giải trình tự một
lượng DNA tương đương
Trang 35 Các sợi khuôn đem giải trình tự có thể được
chuẩn bị bằng cả hai phương pháp là: chuẩn bị sợi khuôn pha rắn – solid phase template
preparation (streptavidin-coated magnetic bead, hạt thủy tinh từ tính có bọc streptavidin) và
chuẩn bị sợi khuôn mang enzyme – enzymatic template preparation (apyrase và exonuclease)
Trang 37 Phát hiện đột biến
Nghiên cứu quá trình tiến hoá phân tử
Phục hồi các gen đã tồn tại hàng triệu năm
Chọn giống vật nuôi, cây trồng
Lựa chọn các cặp cha mẹ thuần chủng trong thời gian ngắn
Xác định các loài mới, các loài đặc hữu bằng phưng pháp di truyền phân tử
Y học – Khoa học hình sự.
Chuẩn đoán chính xác các bệnh nhiễm trùng từ vi khuẩn, nấm, virus
Chuẩn đoán sớm các bệnh gây ra do ung thư, các bệnh di truyền
Xác định huyết thống, truy tìm dấu vết tội phạm
Là kỹ thuật nền cho các kỹ thuật khác như: RAPD, SSR…
Trang 38Việt nam hiện tại có hơn 300.000 liệt sỹ vô danh
Việc trả lại tên cho các liệt vô danh và đưa các liệt
sỹ về với gia đình, người thân của mình là công việc được toàn xã hội đặc biệt quan tâm
Trang 39 Ty thể là một bào quan quan trọng của tế bào, nằm trong nguyên sinh chất của tế bào.
Trình tự DNA của gen ty thể thường ổn định qua một thời gian dài trong lịch sử tiến hoá và sự khác biệt trình tự của gen ty thể giữa các thành viên có quan hệ di truyền theo dòng mẹ là rất hiếm.
Trang 40 Ở người DNA ty thể có 16569 cặp bazơ (nucleotide) trong đó có chứa tổng cộng 37 gen mã hoá các sản phẩm, ngoài ra còn có vùng không mã hoá gọi là vùng kiểm soát hay vùng D-Loop có chứa
nhiều đặc điểm cấu trúc DNA đặc trưng cho cá thể và vì vậy nó được sử dụng cho mục đích giám định hình sự truy nguyên nguồn gốc cá thể và xác định mối quan hệ huyết thống theo dòng mẹ.
Trang 41Sơ đồ 1: Phả hệ xác định di truyền theo dòng mẹ DNA ty thể inheritance (maternal)
Trang 42• Lấy một lượng nhỏ xương hài cốt để tách chiết
DNA ty thể Phòng thí nghiệm để tách DNA ty thể phải có môi trường rất sạch vì DNA ty thể có khả năng nhiễm cao
Trang 43• Sau khi tách đươc DNA ty thể từ hài cốt chúng ta tiến hành nhân bội DNA vùng D-loop bằng máy PCR để thu được một lượng lớn DNA ty thể phục vụ cho việc giải trình tự.
Trang 44• Giải trình tự DNA vùng D-loop.
Trang 45Sau khi giải được trình tự DNA ty thể của các mẫu cần giám định, các trình tự này được so sánh với nhau bằng phần mềm SeqScape2.5, sự so sánh này đều thông qua trình tự chuẩn Anderson để tìm ra mối quan hệ huyết thống giữa chúng với nhau
Trang 471 http://www.genomenewsnetwork.org/resources/timeline/1977_Gilbert.php
2 http://en.wikipedia.org/wiki/DNA_sequencing
3 http://www.bio.davidson.edu/Courses/Molbio/MolStudents/spring2003/Obenr ader/sanger_method_page.htm
4 http://baigiang.violet.vn/present/same/entry_id/4791342
5 Phương pháp xác định trình tự DNA của PGS.TS NÔNG VĂN HẢI ( Viện công nghệ sinh học ).
6 Sinh học phân tử - Hồ Huỳnh Thùy Dương
7 Một số tài liệu trên internet