ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM VŨ DUY THÀNH NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA CÁC LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC - HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ DUY THÀNH
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA CÁC LOÀI
THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC - HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Văn Mạn
Giảng viên Khoa Lâm nghiệp – trường ĐHNL Thái Nguyên
Thái Nguyên, 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả Người viết cam đoan
trước Hội đồng khoa học!
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình lượng kiến thức chuyên môn vững vàng cùng với những kỹ năng chuyên môn cần thiết Và thời gian thực tập tốt nghiệp là khoảng thời gian cần thiết để mỗi người vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, xây dựng phong cách làm việc khoa học của một kỹ sư Lâm nghiệp
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của
thầy giáo ThS Nguyễn Văn Mạn tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tính đa dạng của các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc - huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn”
Sau thời gian thực tập, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo
ThS Nguyễn Văn Mạn và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối
hợp giúp đỡ của ban lãnh đạo Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc tôi đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp, đặc biệt
là thầy giáo ThS Nguyễn Văn Mạn người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Bên cạnh đó tôi xin cảm ơn đến ban nghành lãnh đạo, các cán bộ kiểm lâm viên Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc và bà con trong Khu bảo tồn đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận
Do kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ
Do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Vũ Duy Thành
Trang 4MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 4
1.3 Mục tiêu 4
1.4 Ý nghĩa của đề tài 4
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
Phần 2 2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2 Tình hình nghiên cứu trên Thế Giới và Việt Nam Error! Bookmark not defined 2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế Giới
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Error! Bookmark not defined 2.3 Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của khu vực nghiên cứu 5
2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 12
2.3.1.1 Vị trí địa lý 12
2.3.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn 12
2.3.1.3 Đặc điểm địa hình 13
2.3.1.4 Đặc điểm hệ động thực vật 13
2.3.2 Tình hình dân cư kinh tế 15
2.3.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 15
2.3.3 Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương 15
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 16
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
Trang 53.1.2 Phạm vi nghiên cứu 16
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 16
3.2.1 Địa điểm tiến hành nghiên cứu 16
3.2.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 17
3.4.1.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu cơ bản 17
3.4.1.2 Phương pháp điều tra thực địa 17
3.4.2 Phương pháp nội nghiệp 22
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 24
4.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về các loài thực vật quý hiếm trong khu bảo tồn 24
4.2 Đa dạng các loài cây quý hiếm trong khu bảo tồn 25
4.2.1 Danh lục và dạng sống của các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn 25 4.2.2 Đa dạng bậc phân loại 28
4.2.3 Mức độ nguy cấp của các loài thực vật 30
4.2.4 Phân bố của các loài thực vật quý hiếm 35
4.3 Đánh giá sự tác động của con người và vật nuôi tới khu bảo tồn 39
4.4 So sánh kết quả nghiên cứu về mức độ đa dạng của các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn với các nghiên cứu trước 44
4.5 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn các loài thực vật quý hiếm 44
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Kiến nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 6KBTL & SC : Khu bảo tồn loài và sinh cảnh
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các loài thực vật quý hiếm tại KBTL & SC Nam Xuân Lạc 16
Bảng 3.1: Thang điểm đánh giá mức tác đông của con người và đông vật 25
Bảng 4.1: Danh mục các loài cây quý, hiếm được người dân sử dụng 26
Bảng 4.2: Các dạng sống 28
Bảng 4.3: Bảng tỷ lệ giữa họ - chi – loài 31
Bảng 4.4: Bảng tỷ lệ thực vật quý hiếm giữa các ngành 33
Bảng 4.5: Tỷ lệ các loài trong sách đỏ thế giới (IUCN - 2011) 34
Bảng 4.6: Tỷ lệ mức độ nguy cấp của các loài thực vật trong sách đỏ Việt Nam 35
Bảng 4.7: Bảng tỷ lệ % mức độ nguy cấp của các loài thực vật trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP 36
Bảng 4.8: Phân bố các loài thực vật quý hiếm theo tuyến điều tra 37
Bảng 4.9: Bảng phân bố các loài thực vật quý hiếm theo các trạng thái rừng 38
Bảng 4.10: Phân bố các loài thực vật quý hiếm theo độ cao 39
Bảng 4.11: Nguồn gốc và chất lượng các loài cây tái sinh quýhiếm 40
Bảng 4.12: Bảng điều tra mức độ tác động trung bình của con người và vật nuôi đến hệ thực vật rừng trong KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc 41
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 4.1: Biểu đồ phổ dạng sống các loài cây quý hiếm 29
Hình 4.2: Biểu đồ bậc phân loại họ - chi – loài 31
Hình 4.3: Biểu đồ tỷ lệ các loài thực vật quý hiếm giữa các ngành 33
Hình 4.4: Biều đồ tỷ lệ các loài cây quý hiếm trong sách đỏ thế giới (IUCN) 34
Hình 4.5: Biểu đồ phân cấp bảo tồn của các loài trong sách đỏ Việt Nam 35
Hình 4.6: Biểu đồ tỷ lệ các loài cây quý hiếm trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP 36
Hình 4.7: Biểu đồ phân bố các loài thực vật quý hiếm theo độ cao 40
Hình 4.8: Khai thác gỗ nghiến 43
Hình 4.9: Ảnh khai thác Giang trong khu bảo tồn 44
Hình 4.10: Ảnh quả Sa nhân do người dân khai thác 44
Hình 4.11: Ảnh phát rừng làm nương rẫy ngay trong khu bảo tồn 44
Hình 4.12: Chăn thả gia súc 45
Hình 4.13: Ảnh con Trăn bị người dân bắt 46
Trang 9xử lý triệt để, đứng trước tình hình này là hàng loạt các loài động, thực vật quý hiếm sẽ bị tuyệt chủng trong một thời gian ngắn mà nguyên nhân chủ yếu là do con người
Sự tuyệt chủng hàng loạt ngày nay có thể so sánh với sự tuyệt chủng hàng loạt các loài của các thời kỳ địa chất trong quá khứ, trong
đó có hàng ngàn, hàng vạn loài bị tiêu diệt do các thảm họa tự nhiên Hiện nay nhiều loài đang bị suy giảm một cách nhanh chóng, thậm chí một số loài đang chấp chới ở ngưỡng cửa của sự tuyệt chủng mà nguyên nhân chủ yếu là do săn bắn, khai thác quá mức, do sinh cảnh bị phá hủy và do sự xâm nhập của các loài ngoại lai
Ngày nay dân số tăng nhanh một cách chóng mặt và sự bùng nổ của tiến bộ khoa học công nghệ đang là vấn đề gây nhiều áp lực đối với đa dạng sinh học Tình trạng này ngày càng trở nên trầm trọng hơn do việc phân phối của cải trên Thế Giới không đồng đều, về sự phân hóa sâu sắc giữa giàu và nghèo giữa các nước phát triển và kém phát triển, đặc biệt đối với các nước ở các khu vực nhiệt đới, nơi có vốn loài rất phong phú và đa dạng Hơn thế nữa, sự săn bắn, khai thác gỗ một cách tùy tiện, thiếu khoa học của con người làm cho diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng kéo theo suy giảm đa dạng sinh học (ĐDSH) Chính vì vậy loài người đã, đang và sẽ
Trang 10phải đứng trước một thử thách, đó là sự suy giảm về ĐDSH dẫn đến làm mất trạng thái cân bằng của môi trường kéo theo là những thảm họa như lũ lụt, hạn hán, lở đất, gió bão, cháy rừng, ô nhiễm môi trường sống, các căn bệnh hiểm nghèo,… Xuất hiện ngày càng nhiều Tất cả các thảm họa đó là hậu quả, một cách trực tiếp hay gián tiếp của việc suy giảm ĐDSH Tất cả các yếu tố trên
đã cùng kết hợp với nhau làm cho tình hình ngày càng tồi tệ
Là một đất nước với tổng diện tích tự nhiên khoảng 330.541km2nằm trong khu vực Đông Nam Á Việt Nam được coi là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của vùng Đông Nam Á Từ kết quả nghiên cứu
về khoa học cơ bản trên lãnh thổ Việt Nam, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đều nhận định rằng Việt Nam là một trong 25 nước có mức đa dạng sinh học cao nhất trên Thế Giới với dự tính có thể có tới 20.000-30.000 loài thực vật Việt Nam được xếp thứ 16 về mức độ đa dạng sinh học (Chiếm 6.5% số loài trên Thế Giới) Với kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa của Bắc bán cầu, đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái và các loài sinh vật Về mặt địa lý, Việt Nam là nơi giao thoa của hệ động thực vật vùng Ấn Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc và Indonesia - Malaysia, đã giúp hệ động thực vật của nước ta rất phong phú, theo tổng kết các công bố về hệ thực vật và động vật ở Việt Nam, đã ghi nhận có 15.989 loài thực vật ở Việt Nam, 7.750 loài côn trùng, 260 loài bò sát,
120 loài ếch nhái, 840 loài chim, 310 loài và phân loài thú, 3.109 loài cá,… Nhưng hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên rừng Việt Nam đã và đang bị suy thoái nghiêm trọng như nhu cầu lâm sản ngày càng tăng, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, khai thác quá mức, không đúng kế hoạch, chiến tranh,… Theo số liệu mà Maurand P công bố trong công trình “Lâm nghiệp Đông Dương” thì đến năm 1943 Việt Nam còn khoảng 14,3 triệu ha rừng tự nhiên với độ che phủ là 43,7% diện tích lãnh thổ Quá trình mất rừng xảy ra liên tục từ năm 1943 đến đầu
Trang 11những năm 1990, đặc biệt từ năm 1976-1990 diện tích rừng tự nhiên giảm mạnh, chỉ trong 14 năm diện tích rừng giảm đi 2,7 triệu ha, bình quân mỗi năm mất gần 190 ngàn ha (1,7%/năm) và diện tích rừng giảm xuống mức thấp nhất là 9,2 triệu ha với độ che phủ 27,8% vào năm 1990 (Trần Văn Con, 2001) Tính tới hết năm 2010 - 2011 - 2012 với nhiều nỗ lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng thông qua nhiều chương trình và dự án, tỷ lệ che phủ rừng của nước ta đạt 39,5% năm 2010, 40,2% năm 2011 phấn đấu năm
2013 đạt 40.7% (Tình hình thực hiện phát triển kinh tế xã hội năm 2011,
2012 và quý 1 năm 2013) xong chủ yếu là rừng trồng, rừng tự nhiên vẫn suy giảm Việc mất rừng tự nhiên, dẫn tới đất đai bị suy thoái do xói mòn, rửa trôi, sông hồ bị bồi lấp, môi trường bị thay đổi, hạn hán lũ lụt gia tăng, ảnh hưởng lớn đến mọi mặt đời sống của nhiều vùng dân cư Mất rừng còn đồng nghĩa với sự mất đi tính đa dạng về nguồn gen động thực vật
Đứng trước tình hình đó Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thành lập các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên mục tiêu là đảm bảo các giá trị cảnh quan được gìn giữ, đa dạng sinh học sẽ được bảo tồn Hiện nay cả nước có khoảng 128 khu bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen của địa phương, là cơ sở quyết định cho sự phát triển hệ sinh thái Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp đa dạng và bền vững Cũng như các khu bảo tồn khác, Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc là nơi lưu giữ những nguồn gen và các loài động thực vật có giá trị, đặc biệt là một số loài thực vật quý hiếm Để tìm hiểu một số loài động thực vật quý hiếm đó tôi tiến
hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm: “Nghiên cứu tính đa dạng của các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc - huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn” trên cơ sở đó có thể thấy được hiện
trạng của các loài thực vật quý hiếm và đề xuất một số giải pháp nhằm mục đích bảo tồn chúng
Trang 121.2 Mục đích
Lập danh lục các loài thực vật quý hiếm tại khu vực nghiên cứu, và thực trạng của chúng từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ các loài thực vật đó và bảo vệ nguồn gen cây rừng quý hiếm
1.3 Mục tiêu
- Tìm hiểu được sự hiểu biết của người dân địa phương về các loài thực vật quý hiếm trong khu vực nghiên cứu
- Xác định được danh mục các loài thực vật quý hiếm trong khu bảo tồn
- Xác định được mức độ nguy cấp của các loài thực vật quý hiếm theo Sách đỏ Thế Giới (IUCN), Sách đỏ Việt Nam (SĐVN), Nghị định 32/2006/NĐ-CP
- Đánh giá được mức độ tác động của con người và động vật lên khu bảo tồn
- Đề xuất được một số giải pháp để bảo tồn và phát triển các loài thực vật quý hiếm
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Việc nghiên cứu giúp tôi củng cố lại và bổ sung thêm kiến thức đã học Qua đó giúp tôi làm quen với việc nghiên cứu khoa học, viết và trình bày báo cáo khoa học
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Thấy được sự đa dạng của các loài thực vật quý hiếm tại khu vực nghiên cứu, và sự suy giảm của các loài thực vật trong những năm qua, từ
đó đánh giá được sự tác động của con người đối với tài nguyên rừng
- Đưa ra một số giải pháp nhằm bảo tồn các loài thực vật quý hiếm nói riêng và khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc nói chung
- Đây là tài liệu tham khảo cho mọi người có nhu cầu tìm hiểu về các vấn đề nêu trong đề tài
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu
Trên Thế Giới nói chung và Việt Nam nói riêng, hiện nay do nhiều nguyên nhân tiêu cực khác nhau đang cùng lúc tác động lên nguồn tài nguyên đa dạng sinh học, làm cho nguồn tài nguyên đa dạng sinh học ngày càng bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần
Về cơ sở sinh học: Là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa
con người và Thế Giới tự nhiên và đây cũng là cơ sở khoa học cho việc bảo
vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
Về cơ sở bảo tồn: Đứng trước tình hình suy giảm đa dạng sinh học đó,
Chính phủ Việt Nam đã đưa ra rất nhiều các biện pháp khắc phục cùng với các chính sách kèm theo nhằm mục đích bảo vệ tốt hơn nguồn tài nguyên
đa dạng sinh học của đất nước Tuy nhiên, trên thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học cần phải giải quyết như quan
hệ giữa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu
đối với bảo tồn ĐDSH
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của Sách đỏ Thế Giới IUCN 1978, Chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam, để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt
chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population
Trang 14size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation)
+ Tuyệt chủng (EX): Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng
khi có những bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW): Một loài hoặc dưới loài bị coi
là tuyệt chủng trong tự nhiên khi các cuộc khảo sát kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã biết và hoặc sinh cảnh dự đoán, vào những thời gian thích hợp (theo ngày, mùa, năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sử của loài đều không ghi nhận được cá thể nào Các khảo sát nên vượt khung thời gian thích hợp cho vòng sống và dạng sống của đơn vị phân loại đó Các cá thể của loài này chỉ còn được tìm thấy với số lượng rất ít trong sinh cảnh nhân tạo và phụ thuộc hoàn toàn vào chăm sóc của con người
+ Cực kì nguy cấp (CR): Một loài hoặc nòi được coi là cực kỳ nguy
cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần
+ Nguy cấp (EN): Một loài bị coi là nguy cấp khi nó phải đối mặt với
nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp
+ Sắp nguy cấp (VU): Một loài hoặc nòi bị đánh giá là sắp nguy cấp khi
nó không nằm trong 2 bậc CR và Nguy cấp (EN) nhưng phải đối mặt với nguy
cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa
+ Sắp bị đe dọa: Một loài hoặc nòi bị đánh giá là sắp bị đe dọa khi nó
sắp phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa
+ Ít lo ngại (Least Concern) - Ic: Bao gồm các taxon không được coi
là phụ thuộc bảo tồn hoặc sắp bị đe dọa
Trang 15+ Thiếu dẫn liệu (Data Deficient) - DD: Một taxon được coi là thiếu
dẫn liệu khi chưa đủ thông tin để có thể đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp về nguy cơ tuyệt chủng, căn cứ trên sự phân bố và tình trạng quần thể
+ Không được đánh giá (Not Evaluated) - NE: Một taxon được coi
là không đánh giá khi chưa được đối chiếu với các tiêu chuẩn phân hạng Theo nghị định 32/2006/NĐ-CP [7] về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm đã chia thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thành 2 nhóm:
- Nhóm I (A, B): Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương
mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao
*Trong đó:
Nhóm I A: Gồm các loài thực vật rừng
Nhóm I B: Gồm các loài động vật rừng
- Nhóm II (A, B): Hạn chế khai thác sử dụng vì mục đích thương mại,
gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng
*Trong đó:
Nhóm II A: Gồm các loài thực vật rừng
Nhóm II B: Gồm các loài động vật rừng
Căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN và các tài liệu
kế thừa của Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc - huyện chợ Đồn
- tỉnh Bắc Kạn cho thấy: Tại đây có rất nhiều loài Động, thực vật được xếp
vào các cấp bảo tồn CR, EN, VU cần được bảo tồn, nhằm gìn giữ nguồn
gen quý giá cho đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và Thế Giới nói chung
Trang 162.2 Tình hình nghiên cứu trên Thế Giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế Giới
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, do nhiều nguyên nhân tác động khác nhau mà nguồn tài nguyên ĐDSH trên phạm vi toàn Thế Giới đã
và đang suy giảm một cách nhanh chóng Trước tình hình đó thế giới có nhiều nỗ lực nhằm hạn chế sự suy giảm đó, cụ thể là có nhiều công ước liên quan đến bảo vệ ĐDSH đã ra đời như công ước RAMSAR, Iran (1971), công ước CITES (1972), công ước Paris (1972), công ước bảo vệ các loài ĐVHD di cư, Born (1979), Dop P và Gaussen H (1931), với công trình nghiên cứu về thảm thực vật Đông Dương với lượng mưa hàng năm (dẫn theo Thái Văn Trừng) Song song với việc xây dựng các công ước bảo vệ ĐDSH, các công trình nghiên cứu khoa học về ĐDSH cũng được công bố Theo các nhà thực vật học trên Thế Giới dự đoán thì số loài thực vật bậc cao hiện có trên Thế Giới vào khoảng 500.000 – 600.000 loài Năm 1965,
AL A Phêđôrốp đã dự đoán trên Thế Giới có khoảng: 300.000 loài thực vật hạt kín; 5.000 – 7.000 loài thực vật hạt trần; 6.000 – 10.000 loài quyết thực vật; 14.000 – 18.000 loài rêu; 19.000 – 40.000 loài tảo; 15.000 – 20.000 loài địa y; 85.000 – 100.000 loài nấm; và các loài thực vật bậc thấp khác Sách đỏ IUCN công bố văn bản năm 2004 (Sách đỏ 2004) vào ngày
17 tháng 11 năm 2004 Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật và 2 loài nấm
Danh sách cũng công bố 784 loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm
1500 Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm
2000 Mỗi năm một số ít các loài tuyệt chủng lại được phát hiện và sắp xếp vào nhóm DD Ví dụ: Trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm xuống 759 trước khi tăng lên như hiện nay
Trang 17Danh sách các loài sinh vật có tên trong sách đỏ ngày càng tăng lên, có nghĩa là các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng ngày càng nhiều mà nguyên nhân không có gì khác hơn là các hoạt động sống của con người Khi so sánh các dạng sử dụng đất khác nhau (chẳng hạn Nông nghiệp, Du lịch, Giao thông, v.v ) thì Lâm nghiệp đứng hàng thứ 2 (sau Nông nghiệp) như
là nguyên nhân của việc suy giảm, trong khi cách đây một phần tư thế kỷ (1981) còn xếp ở vị trí thứ 6 (sau Nông nghiệp, Du lịch, Khai thác vật liệu,
Đô thị hoá và Thuỷ lợi) (Sukopp, 1981-dẫn theo Pitterle, A 1993)
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam có khoảng 12.000 loài thực vật có mạch, trong đó đã định tên được khoảng 7.000 loài thực vật bậc cao, 800 loài rêu và 600 loài nấm Theo SĐVN 2007, được công bố vào ngày 26 tháng 6 năm 2008 thì Việt Nam có 882 loài (418 loài động vật và 464 loại thực vật), đang bị đe dọa ngoài thiên nhiên, tăng 167 loài so với thời điểm năm 1992 Trong đó có
116 loài động vật được coi là “rất nguy cấp” và 45 loài thực vật “rất nguy cấp” (trong số 196 loài thực vật đang “nguy cấp”) Tính đặc hữu của hệ thực vật rất cao, có ít nhất là 40% số loài đặc hữu, không có họ thực vật đặc hữu, nhưng có tới 3% số chi thực vật đặc hữu Các khu vực: Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, Bắc và Trung Trường Sơn được coi là trung tâm các loài đặc hữu (Chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam đến năm 2010, Hà Nội 2003) ĐDSH của Việt Nam là sự khác biệt của tất
cả các dạng sống hiện hữu trên mọi miền của đất nước ĐDSH không tĩnh tại mà thường xuyên thay đổi, nó tăng lên do sự biến đổi về gen và các quá trình tiến hóa và giảm bởi các quá trình như suy thoái và mất sinh cảnh, suy giảm quần thể và tuyệt chủng Năm 1992, trung tâm giám sát bảo tồn Thế Giới đã xác định Việt Nam là một trong 16 nước có tính ĐDSH cao nhất trên Thế Giới Việt Nam được công nhận là một trung tâm đặc hữu về loài,
3 vùng sinh thái trong hơn 200 vùng sinh thái toàn cầu do WWF xác định
Trang 18và 6 trung tâm đa dạng về thực vật do IUCN xác định Toàn bộ đất nước Việt Nam nằm trong điểm nóng Inđô-Bơ Ma do tổ chức bảo tồn quốc tế xác định, là một trong những vùng sinh học bị đe dọa nhất và giàu có nhất trên trái đất Độ che phủ của rừng Việt Nam khoảng 37% với tổng diện tích
tự nhiên là 12,3 triệu ha Số loài thực vật ở cạn ở Việt Nam vào khoảng 13.766 loài, chiếm khoảng 6,3% so với toàn cầu (Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2005 - Đa dạng sinh học, Nxb Lao Động xã hội)
Hiện nay, ở Việt Nam ta cũng có rất nhiều các công trình nghiên cứu liên quan đến bảo tồn ĐDSH đã được tiến hành và công bố dưới nhiều hình thức khác nhau Luận văn tiến sĩ, Cao Thị Lý (2007) với luận án: “Nghiên cứu bảo tồn ĐDSH: Những vấn đề liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên rừng ở một số khu bảo tồn thiên nhiên vùng Tây Nguyên”, Ngô Tiến Dũng (2007) với luận án “Tính đa dạng thực vật của VQG Yok Đôn, tỉnh Đak Lak”, cùng với những luận văn đó cũng có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến bảo tồn ĐDSH như: Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) với “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật”, Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997, 1999) đã đề cập rất chi tiết đến bảo tồn nguồn gen cây rừng Chevalier (1918) là người đầu tiên đưa ra một bảng phân loại thảm thực vật rừng Bắc Bộ Việt Nam (đây được xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới Châu Á đầu tiên trên Thế Giới) Theo kiểu phân loại này rừng ở miền bắc Việt Nam được chia thành 10 kiểu Bảng phân loại đầu tiên về thảm thực vật rừng Việt Nam do Viện Điều Tra và Quy hoạch Rừng (1960) đưa ra Theo đó, rừng Việt Nam được chia làm 4 loại hình lớn:
- Loại I: Đất đai hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, trên loại này cần phải trồng rừng
- Loại II: Gồm những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm cây hoặc tỉa thưa
Trang 19- Loại III: Gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh trở nên nghèo kiệt tuy còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi, nhưng cần phải xúc tiến tái sinh, tu bổ, cải tạo
- Loại IV: Gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu, chưa bị phá hoại, cần khai thác hợp lí
Thái Văn Trừng (1998) khi nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam đã kết hợp 2 hệ thống phân loại (hệ thống phân loại lấy đặc điểm cấu trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực vật dựa trên yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn) để phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 5 kiểu thảm với 14 kiểu quần hệ
Từ những năm 1879 – 1899, Pierre đã viết cuốn “Thực vật chí rừng Nam Bộ với dung lượng 400 trang được xuất bản tại Pari” Kế đó là hàng loạt các tác giả người pháp như Petelo, Poilane, Chevalier, Gagnepain,…
đã dày công nghiên cứu hệ thực vật Việt Nam từ những năm 1907 đến năm
1937 đã cho ra đời bộ “Thực vật trí đại cương Đông Dương” gồm 7 tập, được xuất bản ở Pari do H.Lecomte chủ biên Sau này, từ những năm 1960 đến năm 2001 hàng loạt các tác giả đã nghiên cứu và bổ sung các họ chưa được “Thực vật chí đại cương Đông Dương” đề cập Các tác giả đó đã cho
ra các tập khác nhau trong bộ “Hệ thực vật Cambốt, Lào và Việ Nam” do A.Aubreville và J.Leroy, Ph.Morat là chủ biên, trong đó đề cập, bổ sung hàng loạt các loài, các họ cho hệ thực vật Việt Nam
Trong đề tài: “Nghiên cứu đa dạng các loài cây quý hiếm làm cơ sở
đề xuất các biện pháp bảo tồn tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam
Xuân Lạc - huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn” của Bế Văn Viết năm 2013
Số liệu điều tra được thu thập tại phía Nam của Khu bảo tồn đã kết luận độ
đa dạng các loài thực vật quý hiếm trong 15 OTC với diện tích là 30.000m2
có 66 cây quý hiếm với mật độ cây quý hiếm là 22 cây/ha Như vậy có thể thấy nghiên cứu về đa dạng sinh học thực vật theo các taxon đã được rất
Trang 20nhiều các tác giả tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau và đã đưa ra được số liệu thống kê về thành phần loài thực vật ở các khu vực nghiên cứu Tuy nhiên, nghiên cứu tính đa dạng của các loài thực vật quý hiếm ở nước ta vẫn còn ít, đặc biệt ở trạng thái rừng núi đá vôi tại Khu bảo tồn loài
và sinh cảnh Nam Xuân Lạc - huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn
2.3 Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.3.1.1 Vị trí địa lý
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc có diện tích là: 1.788
ha, diện tích vùng đệm 7.508 ha Diện tích rừng tự nhiên chiếm trên 92% tổng diện tích KBT, diện tích rừng ở đây chủ yếu nằm trên núi đá Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc nằm chủ yếu trên địa phận hai thôn
Nà Dạ và thôn Bản Khang xã Xuân Lạc - huyện Chợ Đồn- tỉnh Bắc Kạn,
có tọa độ địa lý 220017’ – 220 19’ và 1050 28’– 105033’E [4]
- Phía Bắc giáp thôn Bản Eng và Bản Tưn xã Xuân Lạc huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn
- Phía Tây giáp xã Thanh Tương và Vĩnh Yên huyện Na Hang, tỉnh tuyên Quang
- Phía Đông giáp Thôn Cốc Tộc xã Đồng Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
- Phía Nam giáp thôn Phia Khao, thôn Khuổi Kẹn xã Bản Thi - Chợ Đồn - Bắc Kạn
2.3.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn
Trang 21* Khí hậu: Theo số liệu khí hậu thuỷ văn của huyện Chợ Đồn thì khu
vực xã Xuân Lạc và xã Bản Thi có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10, mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 20.10C
- Lượng mưa trung bình là 153mm phân bố không đều giữa các tháng trong năm
- Sương muối mùa đông thường xuất hiện 1 đến 2 đợt
* Thuỷ văn: Trong khu vực có một con suối chính bắt nguồn từ xã
Vĩnh Yên huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang chảy theo hướng Tây - Bắc, qua các thôn Nà Dạ, Bản Eng, Bản Tưn, Bản Ó và Tà Han của xã Xuân Lạc rồi đổ ra Hồ Ba Bể với chiều dài suối dài khoảng 9km
2.3.1.3 Đặc điểm địa hình
Khu bảo tồn loài sinh cảnh Nam Xuân Lạc có địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh, chủ yếu là rừng trên núi đá vôi ở miền Bắc Việt Nam, với
độ cao trung bình từ 400m đến 800m so với mực nước biển, đỉnh cao nhất
1.159m, đi lại khó khăn và chia thành 2 vùng rõ rệt: Vùng núi đá và vùng núi đất
2.3.1.4 Đặc điểm hệ động thực vật
* Về thực vật
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc là hệ sinh thái rừng kín thường xanh cây lá rộng ẩm cận nhiệt đới ở phía Bắc Việt Nam có giá trị bảo tồn cao Các loài thực vật quý hiếm và có nguy cơ tuyệt chủng trong khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc được liệt kê trong bảng sau [6]:
Trang 22
Bảng 2.1: Các loài thực vật quý hiếm tại KBTL & SC Nam Xuân Lạc
VN 2007
(Nguồn:báo cáo về tài nguyên thiên nhiên của KBTL & SC Nam Xuân Lạc)
* Về động vật
Theo các kết quả điều tra đã thống kê về khu hệ động vật và ghi nhận
sự có mặt của 29 loài thú thuộc 04 bộ, 12 họ, 47 loài chim thuộc 09 bộ, 21
họ và 12 loài bò sát thuộc 06 họ Chính sự có mặt của các loài này đã làm cho Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc trở thành một trong những khu vực được ưu tiên bảo tồn cao ở miền Bắc Việt Nam [4]
Trang 232.3.2 Tình hình dân cư kinh tế
Khu bảo tồn nằm trên địa bàn của xã Xuân Lạc và xã Bản Thi với tổng
số 986 hộ, 4750 khẩu, phần lớn là đồng bào Dao và Tày Trong đó tỷ lệ hộ
nghèo, chiếm 45,13% Cư dân trong vùng chủ yếu sống tập trung thành các bản, những hộ ở trên cao rải rác đã chuyển xuống thấp sống cùng bản làng
2.3.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ quá nhỏ so với tổng diện tích Trong đó đất trồng lúa, màu bình quân 383m2/khẩu Sản phẩm trồng trọt chủ yếu là lúa nước, ngô, lúa nương, sắn Trong khu vực không có hoạt động sản xuất Lâm nghiệp của các Lâm trường Khai thác gỗ của nhân dân
mà chủ yếu là thu hái lâm sản tự phát Trước đây, lâm sản chính do người dân khai thác từ rừng chủ yếu là gỗ, các loài động vật để phục vụ làm nhà
và làm nguồn thực phẩm, đôi khi trở thành hàng hoá Từ khi thành lập khu bảo tồn, thực hiện giao đất giao rừng, lực lượng kiểm lâm đã cắm bản cùng người dân tham gia bảo vệ rừng thì hiện tượng khai thác gỗ và săn bắn thú rừng bừa bãi không còn xảy ra thường xuyên, công khai như trước [7]
2.3.3 Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương
* Thuận lợi:
- Khu bảo tồn Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn có
diện tích đất đai rộng lớn và tính chất đất còn tốt do vậy đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho sự đa dạng về thành phần loài và hệ sinh thái của địa phương
- Địa hình phức tạp hiểm trở do vậy việc khai thác trái phép và các hoạt động làm suy giảm giá trị đa dạng sinh học ít
* Khó khăn:
- Khu bảo tồn có hệ động thực vật phong phú là nơi nhòm ngó của các đối tượng khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên, địa hình hiểm trở khiến cho công tác quản lý và bảo vệ còn gặp khó khăn
Trang 24Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loài thực vật quý hiếm phân bố tự nhiên tại khu bảo tồn loài và
sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện hạn chế về thời gian và kinh phí, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu, xác định một số loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm tiến hành nghiên cứu
- Địa điểm: Khóa luận tập trung triển khai tại các trạng thái rừng điển hình trong khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc - huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn
3.2.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu
Thời gian tiến hành: Từ 1 tháng 3 năm 2014 đến 15 tháng 5 năm 2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu sự hiểu biết của người dân về các loài thực vật quý hiếm trong khu bảo tồn, điều tra sơ bộ khu vực nghiên cứu từ đó xác định loài, chi, họ các loài thực vật quý hiếm
- Nghiên cứu hiện trạng các loài cây quý hiếm trong khu bảo tồn + Danh lục và dạng sống của các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn + Đa dạng bậc phân loại
+ Mức độ nguy cấp của các loài cây quý hiếm
+ Phân bố các loài cây quý hiếm theo tuyến, trạng thái rừng, độ cao
Trang 25- Đánh giá tác động của con người và vật nuôi tới khu vực nghiên cứu
- So sánh kết quả nghiên cứu về mức độ đa dạng của các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn với các nghiên cứu trước
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển và bảo tồn các loài thực vật quý hiếm
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
3.4.1.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu cơ bản
- Kế thừa số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực
* Điều tra theo tuyến
- Dựa trên cơ sở bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực tiến hành
sơ thám khu vực nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan và các cán bộ, người dân quen biết thông thạo địa hình Tiến hành lập kế hoạch cho công
tác điều tra ngoại nghiệp
Trang 26- Chọn và lập tuyến điều tra đại diện cho khu vực nghiên cứu Tuyến điều tra phải đi qua tất cả các trạng thái rừng có trong khu vực nghiên cứu
Từ trên tuyến điều tra chính cứ khoảng cách 100m chiều dài lập về 2 phía theo hình xương cá các tuyến phụ Trên các tuyến phụ tiến hành điều tra các loài thực vật ở trong phạm vi 10m và chỉ tiến hành khi thấy sự thay đổi của đai thực vật Khi điều tra chú ý trọng tâm là các loài thực vật quý hiếm
* Phương pháp thu hái xử lý mẫu:
Việc thu mẫu là nhiệm vụ quan trọng làm cơ sở để xác định tên loài, taxon và xây dựng bảng danh lục thực vật chính xác, đầy đủ
Thu hái mẫu: Dùng túi nylon lớn để đựng mẫu, dùng cồn để bảo quản mẫu vật được lâu Dùng bút chì ghi nhãn trước khi gắn vào mẫu, sổ tay ghi đầy đủ các đặc điểm loài cây, bao lô, kẹp tiêu bản Mẫu thu thập phải chọn các mẫu điển hình (nên có đầy đủ hoa, quả) mỗi loài thu từ 4-6 mẫu
Xử lý bảo quản mẫu: Ghi số hiệu mẫu cho riêng từng loài sau đó ghi các thông số:
Xử lý mẫu sơ bộ và bảo quản theo quy định
Các số liệu cần điều tra trên tuyến được thu thập theo mẫu biểu 01 (Phụ lục 2)
* Điều tra theo phương pháp lập ô tiêu chuẩn
Trang 27Điều tra trên các ô tiêu chuẩn điển hình để xác định về tính đa dạng của thực vật nhất là đối với điều tra mật độ loài, mức độ thường gặp, mà trong điều tra theo tuyến không thể hiện được các chỉ tiêu này
Các OTC có diện tích 1000m2 (20m X 50m) chiều dài trải theo đường đồng mức của địa hình, OTC được chọn ngẫu nhiên và đại diện cho các khu vực khác nhau trong phạm vi nghiên cứu Tại những nơi địa hình dốc, khó khăn trong chọn và điều tra tiến hành lập các OTC có diện tích nhỏ hơn (có thể 200 - 500m2) có cùng độ cao, gần nhau và lấy ngẫu nhiên có thể thay thế cho ô có diện tích lớn Mỗi trạng thái rừng lập 1 đến 2 OTC sao cho có tính chất đại diện cho trạng thái Trong OTC tiến hành điều tra các loài thực vật và lớp cây bụi thảm tươi nhằm tìm hiểu được trạng thái
mà các loài thực vật quý hiếm sinh sống Khi điều tra chú ý trọng tâm là các loài thực vật quý hiếm
* Phân chia trạng thái rừng theo Loeschau (1963)
- Nhóm I: Là nhóm chưa có rừng Đây là nhóm không có rừng hoặc
hiện tại chưa thành rừng, chỉ có cỏ, cây bụi hoặc thân gỗ, tre nữa mọc rải rác, có độ che phủ dưới 30% Tùy theo hiện trạng mà nhóm này được chia thành: Kiểu IA, IB, Ic
- Nhóm II: Rừng phục hồi cây tiên phong có đường kính nhỏ Dựa vào hiện trạng và nguồn gốc nhóm này chia thành: Kiểu IIA, IIB
- Nhóm III: Kiểu rừng thứ sinh đã bị tác động Bao gồm các quần thụ rừng bị khai thác bởi con người ở nhiều mức độ khác nhau khiến cho kết cấu rừng bị thay đổi Trong nhóm bao gồm các kiểu: IIIA1, IIIA1, IIIA3
* Điều tra tầng cây cao
Trong các ÔTC mô tả các chỉ tiêu: Vị trí, độ dốc, độ cao, hướng phơi, xác định tên loài cây, các chỉ tiêu sinh trưởng
- Đường kính ngang ngực (D1.3, cm) theo 2 hướng lấy trị số bình quân
Trang 28- Chiều vao vút ngọn (Hvn, m) của cây rừng được xác định từ gốc tới đỉnh sinh trưởng của cây
Các chỉ tiêu điều tra tầng cây cao được thể hiện tại mẫu biểu 02 (Phụ lục 2)
* Điều tra cây tái sinh
Đo đếm cây tái sinh nhằm mục đích đánh giá diễn biến tự nhiên của rừng
trong tương lai, cây tái sinh được đo đếm trong các ô dạng bản (ODB) với số lượng 5 ODB trên một ô tiêu chuẩn (OTC) 4 ô bốn góc 1 ô ở giữa, diện tích mỗi ô 25m2 (5m X 5m) Khi điều tra chú ý trọng tâm là các loài thực vật quý hiếm Thống kê tất cả các cây tái sinh vào phiếu điều
tra theo Mẫu biểu 03 (Phụ lục 2)
* Điều tra tầng cây bụi, thảm tươi và dây leo
+ Cây bụi: Theo các chỉ tiêu tên loài chủ yếu, số lượng khóm (bụi), chiều cao bình quân, độ che phủ trung bình của các loài cây bụi trên ODB
+ Điều tra thảm tươi: Theo các chỉ tiêu loài chủ yếu, chiều cao bình quân, độ che phủ bình quân và tình hình sinh trưởng của thảm tươi trên ODB Để xác định độ che phủ của thảm tươi đề tài sử dụng thước dây đo theo đường chéo của ODB, đo từng đường chéo 1 và xác định những đoạn trên thước dây bị tán cây bụi hay thảm tươi che kín, chia đoạn này cho tổng
độ dài đường chéo để tính độ che phủ Cộng kết quả của 2 lần đo trên 2 đường chéo chia chung bình được độ che phủ của ODB Thống kê tất cả các chỉ tiêu về cây bụi, thảm tươi và dây leo vào phiếu điều tra theo Mẫu biểu 04 (Phụ lục 2)
* Đánh giá tác động của con người và vật nuôi đến hệ thực vật khu vực nghiên cứu
Trang 29Để đánh giá được sự tác động của con người và vật nuôi như thế nào
và ở mức độ ra sao đối với hệ thực vật khu vực nghiên cứu, ta cần tiến hành các bước cơ bản như sau:
- Trên các tuyến điều tra các loài thực vật quý hiếm, cứ khoảng 500m
ta tiến hành lập một ô tiêu chuẩn với diện tích 400m2 để đo đếm liệt kê các tác động của con người và vật nuôi lên hệ thực vật trong khu vực nghiên cứu Sau đó tiến hành quan sát, đo đếm, đánh giá sơ bộ các biểu hiện thể hiện sự tác động của con người và vật nuôi Khi điều tra chú ý trọng tâm
là các loài thực vật quý hiếm Cụ thể là:
- Tác động của con người: Cưa, chặt cây, phát, đốt rừng, khai thác các loại gỗ và LSNG khác,
- Tác động của động vật: Dấu vết động vật ăn lá cây, giẫm đạp, nằm hoặc cọ sát làm hư hỏng hoặc làm chết cây, phân động vật để lại,
- Ngoài ra ta còn phải ghi lại các đặc điểm khác trong OTC, ngoài các đặc điểm đã được miêu tả nếu có
Trong mỗi một trường hợp tác động, cần đánh giá mức độ tác động
đó đến hệ thực vật trong khu vực nghiên cứu Mức độ đánh giá tác động được cụ thể hóa theo thang điểm như sau:
Bảng 3.1: Thang điểm đánh giá mức tác đông của con người và đông vật
Trang 30đưa ra các nhận xét chung về sự tác động của con người và vật nuôi lên hệ thực vật nơi đây Qua đó cần có những giải pháp gì để hạn chế các sự tác động đó để bảo vệ và phát triển hệ thực vật hiện nay trong khu vực
3.4.2 Phương pháp nội nghiệp
- Phương pháp xây dựng bảng danh lục thực vật
+ Xử lý và trình bầy mẫu: Mẫu thực vật sau khi được sử lý trong phòng thí nghiệm, khâu đính trên giấy Croki và bảo quản trong thùng đựng
+ Xác định tên khoa học: Các loài cây sau khi được định tên, xắp xếp theo thứ tự phân loại theo các ngành, họ, chi
+ Kiểm tra lại tên khoa học: Sau khi đã xác định được các loài, tiến hành kiểm tra lại tên khoa học để hạn chế đến mức tối đa sự nhầm lẫn, sai sót Điều chỉnh lại tên họ, chi, theo hệ thống Brummit (1992) và luật danh pháp quốc tế về thực vật (Tokyo, 1994), điều chỉnh loài theo danh lục thực vật Việt Nam
+ Xác định các loài thực vật quý hiếm điều tra được trong khu bảo tồn Xây dựng danh lục các loài thực vật quý hiếm có trong khu vực nghiên cứu theo Mẫu biểu 07 (Phụ lục 2)
- Phân chia các loài thực vật thành các dạng sống
Theo Raunkier phân chia thực vật bậc cao thành 5 dạng sống chính:
* Dạng 1: Cây chồi trên mặt đất gồm những cây gỗ có chiều cao từ 3m trở lên Căn cứ vào chiều cao Raunkier lại chia dạng sống thành các dạng sống nhỏ hơn
+ Dạng 1.1: Cây chồi trên mặt đất gồm các loài cây gỗ có chiều cao lớn hơn 25(m)
+ Dạng 1.2: Cây chồi trên mặt đất gồm các loài cây gỗ nhỡ có chiều cao lớn hơn 8 – 25 (m)
+ Dạng 1.3: Cây chồi trên mặt đất gồm các loài cây có chiều cao lớn hơn 3 – 8 (m)
Trang 31+ Dạng 1.4: Cây chồi lùn trên mặt đất gồm những cây có chiều cao lớn hơn 0,3 – 3 (m)
+ Dạng 1.5: Dây leo gồm tất cả những loại dây leo hóa gỗ hoặc không hóa gỗ
+ Dạng 1.6: Cây phị nước gồm tất cả những loài cây mà trong thân chứa tỷ lệ nước lớn
+ Dạng 1.7: Cây bì sinh gồm tất cả những loài thực vật sống nhờ trên
- Xác định mức độ nguy cấp của các loài thực vật quý hiếm: Trên cơ
sở căn cứ vào tiêu chuẩn IUCN, Sách đỏ Việt Nam (2007), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của chính phủ và Cites Việt Nam để lập danh lục mức độ nguy cấp của các loài quý hiếm ở vùng núi đá vôi Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam xuân lạc Theo Mẫu biểu 07 (Phụ lục 2)
Trang 32Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
4.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về các loài thực vật quý hiếm trong khu bảo tồn
Để tìm hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng cũng như sự hiểu biết của người dân về các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn, chúng tôi đã tiến hành thu thập số liệu tại thực địa và phỏng vấn một số hộ dân thu được kết quả như bảng 4.1:
Bảng 4.1: Danh mục các loài cây quý, hiếm được người dân sử dụng
Trung bình Nhiều
21 30 4 Lan kim tuyến, Hài
henry, Hoàng thảo 1 3 4
Trang 33Dựa vào bảng 4.1 ta có thể thấy được mức độ sử dụng và tình hình sử dụng các loài thực vật quý hiếm của người dân trong khu bảo tồn
Theo người dân cung cấp thì có 36 loài cây quý hiếm hay được khai thác để phục vụ mục đích sử dụng trong gia đình và mua bán Các loài cây hay được sử dụng, khai thác vào các mục đích là những loài cây tốt, mang lại giá trị sử dụng cũng như giá trị kinh tế cao Cụ thể các loài thực vật hay được khai thác như: Trám đen là loài cây bản địa đa tác dụng Người dân có thể khai thác quả, nhựa, gỗ mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân Các loài cây như: Nghiến, Trai lý, Rau sắng, Hồi nước, Lát hoa, được khai thác
sử dụng nhiều trong gia đình và buôn bán gỗ Các loài: Tắc kè đá, Đẳng sâm, Bát giác liên, Bình vôi, Cốt toái bổ được sử dụng làm dược liệu và bán rất nhiều trong khu vực Một số loài khác như các loài lan Kim tuyến, được thu mua nhiều, với giá cao cho nên bị khai thác nghiêm trọng giờ còn lại rất ít, chỉ còn gặp lác đác
Kết hợp kết quả phỏng vấn với việc đi thực địa chúng tôi quan sát thấy các hoạt động khai thác lâm sản ở KBT vẫn còn tồn tại Theo cán bộ kiểm lâm cho biết thì do cuộc sống của người dân còn khó khăn cộng với nhận thức của người dân còn hạn chế nên dễ bị kẻ xấu xúi dục Chỉ vì những lời ích nhỏ họ sẵn sàng tàn phá rừng, khai thác lâm sản bán Vì vậy mà công tác bảo tồn còn gặp phải nhiều khó khăn Việc khai thác bừa bãi đã gây ra những ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái rừng và khả năng tái sinh tự nhiên
của các loài cây quý hiếm nhất là các loài được người dân sử dụng nhiều và
đặc biệt là những loài được khai thác toàn thân
4.2 Đa dạng các loài cây quý hiếm trong khu bảo tồn
4.2.1 Danh lục và dạng sống của các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn
Sau thời gian điều tra, số liệu thu thập được từ các OTC và các tuyến, nhóm chúng tôi đã thống kê được 68 loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc ở Phụ lục 3
Để nghiên cứu kỹ hơn về các loài thực vật quý hiếm này nhằm đề ra các giải pháp bảo vệ có hiệu quả cao, chúng tôi đã phân chia chúng thành
Trang 34các dạng sống để có thể thấy được các trạng thái mà chúng phân bố Vì cơ sở của sự phân chia dạng sống là dựa vào chiều cao và khả năng chống chịu của thực vật
Như chúng ta đã biết trong hệ thực vật thì có nhiều loài thực vật khác nhau, kích thước chiều cao của chúng cũng khác nhau, nhưng để biểu hiện chung cho tất cả các loài thực vật người ta biểu hiện qua phân chia dạng sống
Dạng sống là biểu hiện tổng hợp kết quả thích ứng lâu dài của các loài thực vật với điều kiện sống, là biểu hiện bên ngoài phản ánh tính thống nhất giữa thực vật với hoàn cảnh sống ở mức độ nhất định, dạng sống nói nên bản chất sinh thái của loài Mỗi hệ sinh thái là tổng hợp tương quan dạng sống của các loài thực vật với nhân tố sinh thái của nơi chúng sống Dạng sống không phụ thuộc vào mối quan hệ thân thuộc bên trong phân loài, các loài thực vật ở các họ khác nhau có thể biểu hiện chung một dạng sống
Qua đó, ta có thể thấy rằng cùng loài cây thì cũng có thể tham gia vào nhiều dạng sống khác nhau theo kích thước chiều cao của cây ở thời điểm điều tra đánh giá Như vậy qua dạng sống các loài cây của một khu vực có thể phản ánh được cấu trúc và trạng thái rừng mà loài cây đó tham gia Căn cứ vào bảng số liệu điều tra các loài thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn ta có thể phân chia các loài thực vật quý hiếm thành các dạng sống theo RaunKier qua bảng:
Trang 35Hình 4.1: Biểu đồ phổ dạng sống các loài cây quý hiếm
Dựa vào bảng 4.2 và hình 4.1 ta thấy được sự phân bố của các loài cây ở các dạng sống khác nhau
Trong đó:
Dạng sống 4: Chồi ẩn gồm tất cả các loài thực vật khi gặp điều kiện sống khắc nghiệt thì chết, chồi nằm hoàn toàn dưới mặt đất Có 1 loài chiếm 1.5%
Dạng sống 1.4: Cây chồi lùn trên mặt đất gồm những cây có chiều cao lớn hơn 0,3 – 3 (m) gồm có 17 loài chiếm 25%, đây là dạng sống có số loài thực vật quý hiếm phong phú nhất trong KBT
Dạng sống 1.5: Dây leo gồm tất cả những loại dây leo hóa gỗ hoặc không hóa gỗ, có 12 loài chiếm 19,1% là dạng sống có số loài phong phú thứ hai
Trang 36Dạng sống 1.2: Cây chồi trên mặt đất gồm các loài cây gỗ nhỡ có chiều cao lớn hơn 8 – 25 (m) Có 10 loài chiếm 16,2% Đây là dạng sống
có số loài phong phú thứ ba
Dạng sống 1.1: Cây chồi trên mặt đất gồm các loài cây gỗ có chiều cao lớn hơn 25 (m) Có 9 loài chiếm 13.2%
Dạng sống 1.8: Cây kí sinh và bán kí sinh gồm tất cả các loài thực vật sống kí sinh và bán kí sinh Có 7 loài chiếm 10.3%
Dạng sống 1.3: Cây chồi trên mặt đất gồm các loài cây có chiều cao lớn hơn 3 – 8 (m) Có 6 loài chiếm 8,8%
Cuối cùng là Dạng sống 3: Cây chồi nửa ẩn gồm tất cả các loài thực vật khi gặp mùa đông giá lạnh hay thời tiết quá khô hạn sẽ bị chết còn lại chồi sát mặt đất Có 4 loài chiếm 5,9%
Từ những kết quả trên ta có thể thấy rằng: các loài thực vật quý hiếm tại KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc còn tương đối phong phú và các loài cây này còn tồn tại ở hầu hết các dạng sống, các trạng thái rừng Tuy nhiên chúng tập chung nhiều ở một số dạng sống như: dạng sống 1.4; 1.5; 1.2; 1.1; dạng 3 và dạng 4 Điều đó cũng đồng nghĩa với việc rừng ở khu vực Khu bảo tồn còn tương đối phong phú về loài, nhưng số cá thể của một loài lại không nhiều Vì vậy, cần có những biện pháp bảo vệ các trạng thái rừng mà chúng sinh sống, điều đó là hết sức cần thiết để có thể bảo tồn các loài thực vật quý hiếm này
4.2.2 Đa dạng bậc phân loại
Từ Phụ Lục 3 và qua điều tra các loài cây quý hiến ở khu bảo tồn thấy được sự phân bố đa dạng của các loài – chi – họ như sau:
Trang 37Bảng 4.3: Bảng tỷ lệ giữa họ - chi – loài
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
0 10 20 30 40 50 60 70
Hình 4.2: Biểu đồ bậc phân loại họ - chi – loài
Qua bảng 4.3 và hình 4.2 ta thấy tổng các họ - chi – loài như sau: + Tổng số họ: 44 họ
+ Tổng số chi: 59 chi
+ Tổng số loài: 68 loài
Từ Phụ lục 3 ta thấy các họ có số loài nhiều và đa dạng:
+ Họ Lan (Orchidaceae) có số loài nhiều nhất là 9 loài gồm các loài: Cầu diệp lá nhọn, Cầu diệp lá đỏ, Hài henry, Hài đỏ mạng tía, Hoàng thảo, Kim điệp, Kim tuyến đá vôi, Tiên hài, Thanh thiên quỳ
+ Họ Dẻ (Fagaceae) có số loài nhiều thứ hai là 4 loài gồm các loài:
Cà ổi lá đỏ, Dẻ hạnh nhân, Sồi phảng, Dẻ đấu đứng
+ Họ Tiết dê (Menispermaceae), họ Mộc lan (Magnoliaceae), họ Mộc hương (Aristolochiaceae) có số loài nhiều thứ 3 là mỗi họ có 3 loài
Trang 38+ Và một số họ có 1 đến 2 loài như: Họ Na (Anonaceae) họ Xoan
(Meliaceae), họ Re (Lauraceae), họ Thông (Pinaceae)
Từ đó ta có thể thấy rằng các loài thực vật quý hiếm của khu bảo tồn loài
và sinh cảnh Nam Xuân Lạc còn tương đối phong phú cần được bảo vệ
4.2.3 Mức độ nguy cấp của các loài thực vật
Dựa vào thang bậc của IUCN (International Union for Conservation
of Nature and Natural Resources - Hiệp hội quốc tế để bảo vệ thiên nhiên
và tài nguyên thiên nhiên) năm 2011 [13]; Dựa vào Sách đỏ Việt Nam năm
2007 [5], Dựa vào nghị định số 32/2006/NĐ - CP ngày 30 tháng 3 năm
2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm [7] Chúng tôi lập được danh sách mức độ nguy cấp của các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng với các mức độ khác nhau ở phụ lục 4
Từ đó làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại KBT chúng tôi tiến hành xác định mức độ nguy cấp của các loài thực vật quý hiếm đã điều tra được ở Phụ lục 4
Từ Phụ lục 4 cho thấy, số loài thực vật quý hiếm thống kê được tại KBT loài
và sinh cảnh Nam Xuân Lạc là 68 loài thuộc 44 họ thuộc 4 ngành, trong đó:
- Ngành Mộc lan ( Magnoliopsida): 2 loài chiếm 2,9%
- Ngành Hạt trần ( Pinophyta ) : 3 loài chiếm 4,4%
- Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta): 3 loài chiếm 4,4%
- Ngành hạt kín (Magnoliophyta): 60 loài chiếm 88,2%
+ Trong ngành hạt kín (Angiospermae): lớp 2 lá mầm (Dicotyledones)
có 43 loài chiếm 63,2%, lớp 1 lá mầm (Monocotyledones) có 17 loài chiếm 25%
- Tỷ lệ thực vật quý hiếm giữa các ngành được thể hiện ở bảng sau: