ĐINH THỊ TỐ CHI Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA CÁC LOÀI THỰC VẬT LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN GEN CÂY RỪNG QUÝ HIẾM TẠI XÃ THÀNH CÔNG THUỘC KHU BẢO TỒN THIÊN
Trang 1ĐINH THỊ TỐ CHI
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA CÁC LOÀI THỰC VẬT LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN GEN CÂY RỪNG QUÝ HIẾM TẠI XÃ THÀNH CÔNG THUỘC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA ĐÉN – PHIA OẮC,
HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Khoa : Lâm nghiệp
Khóa : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn :Th.S Trần Thị Thanh Tâm
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, khách quan
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2014
Xác nhận giáo viên hướng dẫn
Trang 3giảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy, cô giáo Để củng cố lại những kiến thức đã học cũng như làm quen với công việc ngoài thực tế thì việc thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Th.S
Trần Thị Thanh Tâm, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tính đa dạng của các loài thực vật làm cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển nguồn gen cây rừng quý hiếm tại xã Thành Công thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Phia
Đén – Phia Oắc, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng”
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của
cô giáo Th.S Trần Thị Thanh Tâm và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành lãnh đạo Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Đén – Phia Oắc và người dân địa phương tôi đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy, cô giáo trong khoa Lâm nghiệp, cô giáo hướng dẫn Th.S Trần Thị Thanh Tâm, xin cảm ơn các ban nghành lãnh đạo, các cán bộ Kiểm lâm viên Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Đén – Phia Oắc và bà con trong khu bảo tồn đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế vì vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, năm 2014
Đinh Thị Tố Chi
Trang 41.1 Đặt vấn đề 1
Phần 3 – Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 10
4.1 Đa dạng các loài cây quý hiếm trong xã Thành Công 14 4.2 Hiện trạng các loài thực vật quý hiếm tại khu vực nghiên cứu 28 4.3 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về các loài thực
vật quý hiếm tại xã Thành Công
Trang 5DD Thiếu dẫn liệu
ĐDSH Đa dạng sinh học
IUCN International Union for Conservation of Nature and Natural
Resources - Hiệp hội quốc tế để bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Trang 6Bảng 4.1 Danh lục các loài thực vật quý, hiếm có trong khu vực
nghiên cứu
14
Bảng 4.2 Các dạng sống của các loài thực vật quý, hiếm 20
Bảng 4.4 Mức độ nguy cấp của các loài thực vật quý, hiếm 44 Bảng 4.5 Bảng tỷ lệ thực vật quý hiếm giữa các ngành 24 Bảng 4.6 Phân bố các loài thực vật quý hiếm theo tuyến điều tra 28 Bảng 4.7 Bảng phân bố các loài thực vật quý hiếm theo các trạng thái
Trang 7Hình 4.1 Biểu đồ phổ dạng sống các loài cây quý hiếm 20 Hình 4.2 Biểu đồ bậc phân loại họ - chi - loài 22 Hình 4.3 Biểu đồ tỷ lệ các loài thực vật quý hiếm giữa các ngành 25 Hình 4.4 Biểu đồ tỷ lệ các loài cây quý hiếm trong Sách đỏ Thế
Trang 8Phụ lục 1 Mức độ nguy cấp của các loài thực vật quý, hiếm 44
Trang 9Phần 1
Mở đầu 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam được quốc tế công nhận là một trong những quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất trên Thế giới với nhiều kiểu rừng, đầm lầy, sông suối, rạn san hô… tạo nên môi trường sống cho khoảng 10% tổng số loài chim và thú hoang dã trên Thế giới Việt Nam được Quỹ Bảo tồn động vật hoang dã (WWF) công nhận có 3 trong hơn 200 vùng sinh thái toàn cầu; Tổ chức bảo tồn chim quốc tế (Birdlife) công nhận là một trong 5 vùng chim đặc hữu; Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) công nhận có 6 trung tâm đa dạng về thực vật
Hệ sinh thái của Việt Nam rất phong phú, bao gồm 11.458 loài động vật, 21.017 loài thực vật và khoảng 3.000 loài vi sinh vật; trong đó có rất nhiều loài
được sử dụng để cung cấp vật liệu di truyền Cụ thể, hệ động thực vật của Việt
Nam không những giàu về thành phần loài mà còn có nhiều nét độc đáo đặc trưng cho vùng Đông Nam Á với 11.373 loài thực vật bậc cao có mạch, khoảng 1.030 loài rêu, 2.500 loài tảo, 826 loài nấm và 21.000 loài động vật; trong đó có
310 loài thú, 840 loài chim, 286 loài bò sát, 3.170 loài cá, 7.500 loài côn trùng
và các động vật xương sống khác Trong 30 năm qua, nhiều loài động thực vật
được bổ sung vào danh sách các loài của Việt Nam như 5 loài thú mới là: Sao
la, Mang lớn, Mang Trường Sơn, Chà vá chân xám và Thỏ vằn Trường Sơn, 3 loài chim mới là: Khướu vằn đầu đen, Khướu Ngọc Linh và Khướu Kon Ka Kinh, khoảng 420 loài cá biển và 7 loài thú biển Nhiều loài mới khác thuộc các lớp bò sát, lưỡng cư và động vật không xương sống
Về thực vật, tính từ năm 1993 đến năm 2002 các nhà khoa học đã ghi nhận thêm 2 họ, 19 chi và trên 70 loài mới Tỷ lệ phát hiện loài mới đặc biệt cao
ở họ Lan có 3 chi mới và 62 loài mới; 4 chi và 34 loài lần đầu tiên được ghi
nhận ở Việt Nam Ngành Hạt trần có 1 chi và 3 loài mới lần đầu tiên phát hiện trên Thế giới; 2 chi và 12 loài được bổ sung vào danh sách thực vật của Việt Nam
Mỗi năm, dân số loài người ngày càng tăng hơn so với trước đây, tỷ lệ tăng dân số đang ở mức lớn hơn bao giờ hết, trong khi tốc độ tuyệt chủng của
Trang 10các loài lai ở mức cao nhất trong lịch sử địa chất và khí hậu đang thay đổi ngày càng nhanh Các hoạt động của con người đang ngày càng làm suy giảm khả năng chu cấp cho sự sống của Trái đất trong khi sự tăng dân số và nhu cầu tiêu dùng lại đòi hỏi ngày càng nhiều tài nguyên từ thiên nhiên
Những tác động có tính huỷ diệt cùng lúc gây ra bởi một số lượng lớn những người nghèo khó đang phải vật lộn với cuộc sống và một số ít người giàu
có nhu cầu sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên đang dần phá vỡ sự cân bằng vốn đã và đang tồn tại, ít nhất ở quy mô toàn cầu, giữa nhu cầu tiêu thụ tài nguyên của con người và khả năng đáp ứng của Trái đất, làm giảm dần tính đa dạng sinh học vốn có của rừng và nhiều nguy hiểm cho các loài động, thực vật,
đặc biệt là các loài nguy cấp có nguy cơ tuyệt chủng
Trên cơ sở đó, tôi tiến hành thực hiện khóa luận: “Nghiên cứu tính đa dạng của các loài thực vật làm cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển nguồn gen cây rừng quý hiếm tại xã Thành Công thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Đén – Phia Oắc, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng”
1.2 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu tính đa dạng sinh học của các loài thực vật quý hiếm tại khu vực thôn Bản Chang, xã Thành Công thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Phia
Đén – Phia Oắc, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
1.3 Mục tiêu của đề tài
- Xác định danh lục các loài thực vật quý hiếm tại xã Thành Công thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Đén - Phia Oắc
- Xác định được mức độ nguy cấp của các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm theo Sách đỏ thế giới (IUCN), Sách đỏ Việt Nam (SĐVN), Nghị
định 32/2006/NĐ-CP
- Đề xuất được một số giải pháp để bảo tồn và phát triển các loài thực
vật; đặc biệt là thực vật nguy cấp, quý hiếm có trong xã Thành Công
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp sinh viên thực hành những kiến thức đã biết trên lớp để áp dụng vào thực tế
- Học hỏi từ các cán bộ và người dân về kiến thức, kinh nghiệm của họ nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc của sinh viên
Trang 11- Từ kết quả nghiên cứu của đề tài có thể đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao và bảo tồn tính đa dạng sinh học của của xã Thành Công
1.4.2 Trong thực tiễn sản xuất
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp bảo tồn và phát triển tính đa dạng sinh học trong xã Thành Công một cách thích hợp
- Nhằm giúp cho nhân dân và các cán bộ kiểm lâm nơi đây nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo tồn đa dạng sinh học, những lợi ích của đa dạng sinh học đem lại trong thực tiễn
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên đa dạng sinh học của Việt Nam đã và đang bị suy giảm, nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích, nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần
∗ Về cơ sở sinh học:
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng,
đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên
nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường… là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên
∗ Về cơ sở bảo tồn:
Để khắc phục tình trạng trên, Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện
pháp cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn
đa dạng sinh học cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn và phát triển bền
vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn đa dạng sinh học…
Hệ thực vật của Việt Nam không chỉ giàu về thành phần mà nó còn mang nét độc đáo của hệ sinh thái nhiệt đới Chúng phân bố rộng khắp trong cả nước, mỗi vùng mỗi miền đều có những loài thực vật có nét đặc trưng riêng Chúng có giá trị rất nhiều mặt như về kinh tế, xã hội, môi trường… từ xa xưa đã được nhân dân ta sử dụng và ứng dụng nó vào cuộc sống Tuy nhiên, sự tác động của con người vào các loài cây ngày càng nhiều dẫn tới sự suy thoái về đa dạng sinh học ảnh hưỏng đến sự phát triển của các loài cây Một số loài cây đã bị biến mất hoàn toàn, nhiều loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng, càng ngày càng có nhiều loài cây được đưa vào Sách đỏ của Việt Nam, công tác bảo vệ và phát triển chúng đang là mối quan tâm của các chuyên gia và các tổ chức
Trang 13Căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá các loài của IUCN, Chính phủ Việt Nam cũng đã công bố Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường sinh thái Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như: Tốc độ suy
thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân
bố (area of geographic distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation).
- Tuyệt chủng ( EX): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật được quy
định trong sách đỏ IUCN Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng
khi có những bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết
- Tuyệt chủng trong tự nhiên( EW): Là một trạng thái bảo tồn của sinh
vật Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên khi các cuộc khảo sát kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã biết hoặc sinh cảnh dự đoán, vào những thời gian thích hợp (theo ngày, mùa, năm) xuyên suốt vùng phân
bố lịch sử của loài đều không ghi nhận được cá thể nào Các khảo sát nên vượt khung thời gian thích hợp cho vòng sống và dạng sống của đơn vị phân loại đó Các cá thể của loài này chỉ còn được tìm thấy với số lượng rất ít trong sinh cảnh nhân tạo và phụ thuộc hoàn toàn vào chăm sóc của con người
- Cực kì nguy cấp( CR): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài
hoặc nòi được coi là cực kỳ nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần
- Nguy cấp (EN): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài bị coi
là nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp
- Sắp nguy cấp (VU): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài
hoặc nòi bị đánh giá là sắp nguy cấp khi nó không nằm trong 2 bậc: cực
kỳ nguy cấp ( CR) và nguy cấp (EN) nhưng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa
- Sắp bị đe dọa: Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài hoặc nòi
bị đánh giá là sắp bị đe dọa khi nó sắp phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa
- Ít quan tâm: Least Concern
Trang 14- Thiếu dữ liệu: Data Deficient
- Không được đánh giá: Not Evaluated
2.2 Những nghiên cứu trên Thế giới
Trên thế giới, tổng số loài thực vật hiện nay có nhiều biến động chưa cụ thể, tùy từng tác giả do chưa có sự nghiên cứu và điều tra đầy đủ Các nhà thực vật học dự đoán số loài thực vật bâc cao hiện có trên thế giới vào khoảng 500.000 – 600.000 loài
Năm 1965, AL A Phêđôrốp đã dự đoán trên thế giới có khoảng 300.000 loài thực vật hạt kín; 5.000 – 7.000 loài thực vật hạt trần; 6.000 – 10.000 loài quyết thực vật; 14.000 – 18.000 loài rêu; 19.000 – 40.000 loài tảo; 15.000 – 20.000 loài địa y; 85.000 – 100.000 loài nấm và các loài thực vật bậc thấp khác
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, do những nguyên nhân khác nhau
ĐDSH trên phạm vi toàn thế giới đã và đang suy giảm một cách nhanh chóng
Trước tình hình đó thế giới có nhiều nỗ lực nhằm hạn chế sự suy giảm đó, cụ thể là có nhiều công ước liên quan đến bảo vệ ĐDSH đã ra đời như Công ước RAMSAR [10], Iran (1971) [12], Công ước CITES (1972) [8], Công ước Paris (1972) [9], Công ước bảo vệ các loài Động vật hoang dã di cư, Bom (1979) [7]
Để nâng cao nhận thức trong xã hội và toàn cộng đồng về tính cấp thiết của việc
bảo tồn đa dạng sinh học và tạo cứ liệu quan trọng cho công tác bảo tồn; Từ năm 1964, hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới, đã cho xuất bản các bộ sách đỏ nhằm cung cấp một cách khoa học và có hệ thống danh sách về tình trạng bảo tồn và đa dạng của các loài động vật và thực vật đang có nguy cơ tuyệt chủng trên thế giới Năm 1994, IUCN đã đề xuất những thứ hạng và tiêu chuẩn mới cho việc phân hạng tình trạng các loài động vật, thực vật bị đe doạ trên thế giới Các thứ hạng và tiêu chuẩn của IUCN được cụ thể hoá như sau: Loài tuyệt chủng (EX), loài rất nguy cấp (CR), loài nguy cấp (EN), loài sẽ nguy cấp (VU)… Năm 2004 Sách đỏ IUCN công bố văn bản đánh giá các loài động thực vật gọi là Sách đỏ 2004 vào ngày 17 tháng 11 năm 2004 Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật và 2 loài nấm [16]
Trang 15Danh sách cũng công bố 784 loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm 1500 Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm 2000 Mỗi năm một số ít các loài tuyệt chủng lại được phát hiện và sắp xếp vào nhóm DD
Ví dụ, trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm xuống 759 trước khi tăng lên như hiện nay
2.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Hiện nay, đã có nhiều các công trình nghiên cứu liên quan đến bảo tồn
ĐDSH ở Việt Nam đã được tiến hành và công bố dưới các hình thức khác nhau,
sau đây tôi chỉ điểm qua một vài công trình chủ yếu:
Theo Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997, 1999) đã đề cập rất chi tiết đến bảo tồn nguồn gen cây rừng [14]
Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) với: “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” đã cung cấp các phương pháp nghiên cứu đa dạng sinh vật và cách
nhận biết nhanh các các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam [15]
Hàng loạt các nghiên cứu, điều tra, đánh giá sự phong phú của tài nguyên sinh vật phục vụ cho việc qui hoạch, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên đã
được tiến hành
Với sự giúp đỡ của các dự án quốc tế do các tổ chức như IUCN, WWF, Bird Life, UNDP… nhiều nghiên cứu chuyên đề về ĐDSH cũng đã được tiến hành ở các Vườn quốc gia Nhiều luận án tiến sĩ cũng đã được hoàn thành liên quan đến vấn đề nghiên cứu bảo tồn ĐDSH:
Theo Cao Thị Lý (2007) với luận án: “Nghiên cứu bảo tồn ĐDSH: Những vấn đề liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên rừng ở một số Khu bảo tồn thiên nhiên vùng Tây Nguyên” đã đề cập đến một hệ thống phương
pháp tiếp cận kết hợp kỹ thuật với xã hội để nghiên cứu giám sát trong quản lý, bảo tồn tài nguyên rừng và đã đề xuất hai giải pháp cụ thể phục vụ quản lý tài nguyên rừng nhằm giải quyết hài hoà hai mục tiêu: sinh kế của dân cư vùng
đệm và quản lý bền vững tài nguyên bảo tồn [6]
Theo Ngô Tiến Dũng (2007) với luận án: “Tính đa dạng thực vật của VQG Yok Đôn, tỉnh Đak Lak” đã mô tả sự biến đổi thảm thực vật thông qua
điều tra theo tuyến với 5 kiểu thảm, 21 ưu hợp và 4 kiểu trảng và hoàn thiện
danh lục thực vật của VQG Yok Đôn với 129 họ, 478 chi, 858 loài thực vật bậc cao có mạch, trong đó tác giả đã bổ sung 21 họ, 188 chi và 292 loài [17ư
Trang 16Về mặt địa sinh học, Việt Nam là giao điểm của các hệ động thực vật thuộc vùng Ấn Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc và Inđônêxia – Malaysia, cùng với các yếu tố địa lý, địa hình, khí hậu thủy văn đã tạo cho nơi đây trở thành một trong những khu vực có tính đa dạng sinh học cao của thế giới (Bộ Nông nghiệp
và PTNT, 2002 – Báo cáo quốc gia về các khu bảo tồn và phát triển kinh tế) ĐDSH có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các chu trình tự nhiên
và cân bằng sinh thái Đó là cơ sở của sự sống còn và thịnh vượng của loài người và sự bền vững của thiên nhiên trên trái đất Để bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là các vùng có tính ĐDSH cao, nơi phân bố các loài quý hiếm
Chính phủ Việt Nam đã cho thành lập một hệ thống các Khu rừng đặc dụng bao gồm Vườn quốc gia, Khu dự trữ thiên nhiên, Khu bảo tồn loài/sinh cảnh, Khu bảo vệ cảnh quan được phân bố trên hầu khắp các vùng sinh thái, gồm 127 khu Cần phải hoàn thiện hệ thống chính sách, luật pháp, nâng cao ý thức và năng lực bảo tồn, huy động được sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo tồn [1] [4]
Theo công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (Cơ quan quản lý CITES Việt Nam) Thì các loài động thực vật hoang dã nguy cấp được sắp xếp vào phụ lục I, II, III Thuộc các phần:
Phần A Ngành động vật có dây sống (Phylumchordata)
Phần B Ngành da gai (Phylum echinodermata)
Phần C Ngành chân khớp (Phylum arthropoda)
Phần D Ngành giun đốt (Phylum annlida)
Phần E Ngành thân mềm (Phylum mollusca)
Phần G Ngành Ruột khoang (Cnidaria)
Phần H Thực vật (Plants/Flora)
Từ khi công bố Sách đỏ Việt Nam phần động vật (1992, 2000) và phần thực vật (1996), Sách đỏ Việt Nam năm 2007 đã cho thấy mức độ các loài bị đe dọa tăng lên [2] [3]
- Sách đỏ VN 1996 (phần Thực vật) có: 365 loài
Trang 17- Sách đỏ VN 1992 (phần Động vật) có: 365 loài
- Sách đỏ VN 2007 (Đông vật và Thực vật):
• Thực vật: 448 loài
• Động vật: 407 loài
Với các loài tuyệt chủng:
- 4 loài tuyệt chủng trên lãnh thổ VN, và gần đây đã thêm loài Tê giác một sừng, được công bố tuyệt chủng vào tháng 10 năm 2011
- 5 loài tuyệt chủng ngoài hoang dã trên lãnh thổ VN
Từ 721 loài (SĐ VN phần Động,Thực vật 1992,1996) lên tới 857 loài (SĐVN phần Động,Thực vật, 2007)
Từ 0 loài (SĐ VN phần Động,Thực vật 1992,1996) lên tới 4 loài (tuyệt chủng) (SĐVN phần Động,Thực vật, 2007) 0 loài (SĐ VN phần Động,Thực vật 1992,1996) lên tới 5 loài (tuyệt chủng ngoài hoang dã) (SĐVN phần Động, Thực vật, 2007)
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà số lượng loài thực vật có giá trị đang bị giảm sút, bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng Tuỳ từng thời
điểm, một loài có thể đang ở cấp này có thể chuyển sang cấp khác (do nhiều
nguyên nhân, thường là theo chiều hướng tăng) Vì vậy, cần có nhiều nghiên cứu đầy đủ hơn để đánh giá số loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng ở từng vùng
cụ thể và cần đánh giá thường xuyên Nhằm có thể biết được các diễn biến bất lợi theo thời gian, để đưa ra các giải pháp bảo tồn những loài thực vật quý hiếm
có giá trị ở nước ta nói chung và xã Thành Công thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Đén, Phia Oắc nói riêng
Trang 18Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tính đa dạng sinh học của các loài thực vật quý hiếm tại
xã Thành Công thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Đén - Phia Oắc, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Nghiên cứu trên địa bàn xã Thành Công thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Đén – Phia Oắc, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
- Thời gian: Khóa luận tiến hành thu thập số liệu, nghiên cứu, tổng hợp và phân tích tài liệu hoàn thiện đề tài từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 5 năm 2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học của các loài thực vật trong xã
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp
1 Phương pháp kế thừ các tài liệu cơ bản
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
cùng các tài liệu có liên quan tới vấn đề nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước tại xã thuộc KBT
2 Phương pháp nghiên cứu điều tra thực địa
* Phỏng vấn người dân: Phỏng vấn 30 người
Để đánh giá và tìm hiểu sự hiểu biết và sử dụng các loài thực vật trong khu vực nghiên cứu, chúng tôi tiến hành chọn các đối tượng phỏng vấn như sau: những người được phỏng vấn gồm những người đã từng khai thác, sử dụng các
Trang 19loài thực vật trong khu vực để sử dụng, để trao đổi và mua bán; những người
am hiểu các loài cây tại khu vực như các cụ già, các thầy lang, tuần rừng, cán
bộ Kiểm lâm địa bàn của Khu bảo tồn, người dân am hiểu về địa hình Khu bảo tồn…
Điều tra người dân theo mẫu biểu thống nhất, khi phỏng vấn cho người dân xem cụ thể mẫu loài cây để thu thập các thông tin về giá trị sử dụng, phân
bố, tình trạng…
* Điều tra theo tuyến: Gồm 2 tuyến điều tra
- Dựa trên bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực tiến hành sơ thám khu vực nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan và các cán bộ, người dân quen biết thông thạo địa hình Lập kế hoạch cho công tác điều tra ngoại nghiệp
- Chọn và lập tuyến điều tra đại diện cho khu vực nghiên cứu Tuyến điều tra phải đi qua tất cả các trạng thái rừng có trong khu vực nghiên cứu Từ trên tuyến điều tra chính cứ khoảng cách 100m chiều dài lập về 2 phía theo hình xương cá các tuyến phụ Trên các tuyến phụ tiến hành điều tra các loài thực vật ở trong phạm vi 10m và chỉ tiến hành khi thấy sự thay đổi của
đai thực vật
Khi điều tra chú ý trọng tâm là các loài thực vật quý hiếm
* Điều tra theo phương pháp lập ô tiêu chuẩn: Lập 15 OTC
Điều tra trên các ô tiêu chuẩn điển hình để xác định về tính đa dạng của thực vật nhất là đối với điều tra mật độ loài, mức độ thường gặp… mà trong
điều tra theo tuyến không thể hiện được các chỉ tiêu này
Các OTC có diện tích 1000m2 (20m x 50m) chiều dài trải theo đường
đồng mức của địa hình, OTC được chọn ngẫu nhiên và đại diện cho các khu vực
khác nhau trong phạm vi nghiên cứu Mỗi trạng thái rừng lập 1 đến 2 OTC sao cho có tính chất đại diện cho trạng thái Trong OTC tiến hành điều tra các loài thực vật và lớp cây bụi, thảm tươi nhằm tìm hiểu được trạng thái mà các loài thực vật quý hiếm sinh sống Khi điều tra chú ý trọng tâm là các loài thực vật quý hiếm
* Phân chia trạng thái rừng theo Loeschau (1963)
Trang 203.4.2 Phương pháp nội nghiệp
- Phương pháp xây dựng bảng danh lục thực vật, tên cây rừng dựa trên các tài liệu tra cứu hiện hành:
• Xử lý và trình bày mẫu: Mẫu thực vật sau khi được xử lý trong
phòng thí nghiệm, khâu đính trên giấy Croki và bảo quản trong
• Xác định các loài thực vật quý hiếm điều tra được trong KBT
• Xây dựng danh lục các loài thực vật quý hiếm có trong khu vực nghiên cứu
- Phân chia các loài thực vật thành các dạng sống:
Theo Raunkier phân chia thực vật bậc cao thành 5 dạng sống chính:
• Dạng 1: Cây chồi trên mặt đất gồm những cây gỗ có chiều cao từ 3m trở lên Căn cứ vào chiều cao Raunkier lại chia dạng sống thành các dạng sống nhỏ hơn
o Dạng 1.1: Cây chồi trên mặt đất gồm các loài cây gỗ có chiều cao lớn hơn 25(m)
o Dạng 1.2: Cây chồi trên mặt đất gồm các loài cây gỗ nhỡ có chiều cao lớn hơn 8 – 25 (m)
o Dạng 1.3: Cây chồi trên mặt đất gồm các loài cây có chiều cao lớn hơn 3 – 8 (m)
Trang 21o Dạng 1.4: Cây chồi lùn trên mặt đất gồm những cây có chiều cao lớn hơn 0,3 – 3 (m)
o Dạng 1.5: Dây leo: Gồm tất cả những loại dây leo hóa gỗ hoặc không hóa gỗ
o Dạng 1.6: Cây phị nước gồm tất cả những loài cây mà trong thân chứa tỷ lệ nước lớn
o Dạng 1.7: Cây bì sinh gồm tất cả những loài thực vật sống nhờ trên vỏ cây chủ
o Dạng 1.8: Cây kí sinh và bán kí sinh gồm tất cả các loài thực vật sống kí sinh và bán kí sinh
• Dạng 2: Cây chồi mặt đất gồm tất cả các loài thực vật sẽ chết khi gặp mùa đông giá lạnh hoặc thời tiết khô lạnh
• Dạng 3: Cây chồi nửa ẩn gồm tất cả các loài thực vật khi gặp mùa
đông giá lạnh hay thời tiết quá khô hạn sẽ bị chết còn lại chồi sát
mặt đất
• Dạng 4: Chồi ẩn gồm tất cả các loài thực vật khi gặp điều kiện sống khắc nghiệt thì chết, chồi nằm hoàn toàn dưới mặt đất
• Dạng 5: Cây một năm là những cây tái sinh, sinh trưởng phát triển
ra hoa kết quả từ một vài tuần cho đến một năm rồi chết
Cơ sở của phân chia dạng sống là dựa vào chiều cao và khả năng chống chịu của thực vật
- Xác định mức độ nguy cấp của các loài thực vật quý hiếm: Trên
cơ sở căn cứ vào tiêu chuẩn IUCN, Sách đỏ Việt Nam (2007), nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của chính phủ Việt Nam để lập danh lục mức độ nguy cấp của các loài quý hiếm ở vùng núi đá vôi [13]
Trang 22Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Đa dạng các loài cây quý hiếm trong xã Thành Công
4.1.1 Danh lục và dạng sống của các loài thực vật quý hiếm tại xã Thành
Trang 27(Roxb.) Craib
44 Podocarpus
Pilgeri Foxw
Thông tre lá ngắn
Sau thời gian điều tra chúng tôi đã thống kê được 46 loài thực vật quý hiếm tại
xã Thành Công thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Đén – Phia Oắc ở bảng 4.1 [5] [11]
Để nghiên cứu kỹ hơn về các loài thực vật quý hiếm này nhằm đề ra các giải
pháp bảo vệ có hiệu quả cao, chúng tôi đã phân chia chúng thành các dạng sống
để có thể thấy được các trạng thái mà chúng phân bố, vì cơ sở của sự phân chia
dạng sống là dựa vào chiều cao và khả năng chống chịu của thực vật
Như chúng ta đã biết trong hệ thực vật có nhiều loài thực vật khác nhau, kích thước chiều cao của chúng cũng khác nhau nhưng để biểu hiện chung cho tất cả các loài thực vật người ta biểu hiện qua phân chia dạng sống
Dạng sống là biểu hiện tổng hợp kết quả thích ứng lâu dài của các loài thực vật với điều kiện sống, là biểu hiện bên ngoài phản ánh tính thống nhất giữa thực vật với hoàn cảnh sống ở mức độ nhất định, dạng sống nói nên bản chất sinh thái của loài Mỗi hệ sinh thái là tổng hợp tương quan dạng sống của các loài thực vật với nhân tố sinh thái của nơi chúng sống Dạng sống không phụ
Trang 28thuộc vào mối quan hệ thân thuộc bên trong phân loài, các loài thực vật ở các
họ khác nhau có thể biểu hiện chung một dạng sống
Qua đó, ta có thể thấy rằng cùng loài cây thì cũng có thể tham gia vào nhiều dạng sống khác nhau theo kích thước chiều cao của cây ở thời điểm điều tra đánh giá Như vậy qua dạng sống các loài cây của một khu vực có thể phản ánh được cấu trúc và trạng thái rừng mà loài cây đó tham gia
Căn cứ vào bảng số liệu điều tra các loài thực vật quý hiếm tại xã Thành Công, ta có thể phân chia các loài thực vật quý hiếm thành các dạng sống theo RaunKier qua bảng 4.2:
Bảng 4.2: Các dạng sống của các loài thực vật quý, hiếm
Trang 29Dựa vào bảng 4.2 và hình 4.1, ta thấy được sự phân bố của các loài cây ở
các dạng sống khác nhau, trong đó:
- Dạng sống 1.4: Cây chồi trên mặt đất gồm các loài cây gỗ nhỡ có chiều cao lớn hơn 8 – 25 (m) gồm có 16 loài gồm: Bổ béo đen, Bình vôi hoa đầu, Bát giác liên, Cầu diệp cánh nhọn, Cốt toái bổ, Hoa tiên, Hoàng tinh cách, Lá khôi, Kim tuyến đá vôi, Phá lửa, Thanh thiên quỳ, Thổ tế tân, Trọng lâu, Trà hoa Gilbert, Tắc kè đá, Xưn xe tạp; chiếm 34.8%, đây là dạng sống có số loài thực vật quý hiếm
phong phú nhất
- Dạng sống 1.2: Cây chồi lên trên mặt đất gồm những cây có chiều cao lớn hơn 0,3 – 3 (m) gồm 11 loài gồm: Chò chỉ, Giổi lông, Gội nếp, Ba gạc vòng, Lát hoa, Sồi phảng, Trám đen, Thiết đinh, Thông tre, Thông tre lá ngắn, Vàng tâm; chiếm 23.9%, đây là dạng sống có số loài thực vật quý hiếm phong phú thứ hai
- Dạng sống 1.1: Cây chồi trên mặt đất gồm các loài cây gỗ có chiều cao lớn hơn 25(m) gồm 8 loài gồm: Chò nâu, Đinh vàng, Giổi lụa, Kim giao, Rau sắng, Re hương, Thông đỏ lá dài, Sến mật; chiếm 17.4%, đây là dạng sống có số loài thực vật quý hiếm phong phú thứ ba
- Dạng sống 1.5: Cây chồi trên mặt đất gồm các loài cây co chiều cao lớn hơn 3 – 8 (m) gồm 7 loài gồm: Củ dòm, Dần toòng, Đảng sâm, Hài mạng đỏ tía, Hoàng đằng, Hoàng thảo (Hạc vĩ), Kim điệp; chiếm 15.3%
- Dạng sống 1.3: Dây leo: Gồm tất cả những loại dây leo hóa gỗ hoặc không hóa gỗ, gồm 2 loài gồm: Ngũ gia bì gai, Hồi nước; chiếm 4.3%
- Dạng sống 1.7: Cây bì sinh gồm tất cả những loài thực vật sống nhờ trên vỏ cây chủ, gồm 2 loài gồm: Mã đậu linh quảng tây, Mã hồ; chiếm 4.3%
Từ những kết quả trên ta có thể thấy rằng: Các loài thực vật quý hiếm tại
xã Thành Công thuộc KBT Thiên nhiên Phia Đén – Phia Oắc còn tương đối phong phú và các loài cây này còn tồn tại ở hầu hết các dạng sống, các trạng
Trang 30thái rừng Tuy nhiên chúng tập chung nhiều ở một số dạng sống như: dạng sống 1.1; 1.2; 1.4 và 1.5 Điều đó cũng đồng nghĩa với việc rừng ở khu vực nghiên cứu còn tương đối phong phú về loài nhưng số cá thể của một loài lại không nhiều Vì vậy, cần có những biện pháp bảo vệ các trạng thái rừng mà chúng sinh sống, điều đó là hết sức cần thiết để có thể bảo tồn các loài thực vật quý hiếm này
4.1.2 Đa dạng các bậc phân loại
Qua điều tra các loài cây quý hiếm tai xã Thành Công thấy được sự phân
bố đa dạng của các loài – chi – họ như sau:
Bảng 4.3: Bảng tỷ lệ giữa họ-chi-loài
Hình 4.2: Biểu đồ bậc phân loại họ – chi – loài
Qua bảng 4.3 và hình 4.2 thấy tổng các họ – chi – loài như sau:
- Tổng số họ: 31 họ
Trang 31- Tổng số chi: 38 chi
- Tổng số loài: 46 loài
Từ bảng 4.1, ta thấy các họ có số loài nhiều và đa dạng:
- Họ Lan (Orchidaceae) có số loài nhiều nhất là 6 loài gồm các loài: Cầu diệp cánh nhọn, Hài mạng đỏ tía, Hoàng thảo (Hạc vĩ), Kim điệp, Kim tuyến đá vôi, Thanh thiên quỳ
- Họ Mộc Lan (Magnoliaceae) có số loài nhiều thứ hai là 3 loài gồm: Giổi lông, Giổi lụa, Trọng lâu
- Và một số họ có 1 đến 2 loài như: Họ Trúc Đào (Apocynaceae), Họ Hoàng Mộc (Berberidaceae), Họ Dương Xỉ (Polypodiaceae), Họ Chùm
Ớt (Bignoniaceae), Họ Xoan (Meliaceae)…
Từ đó ta có thể thấy rằng các loài thực vật quý hiếm của xã Thành Công thuộc Khu bảo tồn Thiên nhiên Phia Đén – Phia Oắc còn tương đối phong phú cần được bảo vệ
4.1.3 Mức độ nguy cấp của các loài thực vật
Để có cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại xã
Thành Công, chúng tôi tiến hành xác định mức độ nguy cấp của các loài thực vật quý hiếm đã điều tra được Dựa vào thang bậc của IUCN-2011 (International Union for Conservation of Nature and Natural Resources – Hiệp hội quốc tế để bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên); dựa vào Sách đỏ Việt Nam năm 2007, dựa vào nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Chúng tôi lập được danh sách mức độ nguy cấp của các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng với các mức độ khác nhau ở bảng 4.4 (phụ lục
2)
Cho thấy, số loài thực vật quý hiếm thống kê được tại xã Thành Công thuộc KBT Thiên nhiên Phia Đén – Phia Oắc là 46 loài có 31 họ thuộc 3 ngành, trong đó:
- Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta): 2 loài chiếm 4.3%