Lò phản ứng hạt nhân là một thiết bị được sản xuất với mục tiêu thu được sản phẩm hạt nhân sinh ra trong quá trình phân hạch, đó là năng lượng hạt nhân, năng lượng bức xạ và như là một n
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA VẬT LÝ CHUYÊN NGÀNH VẬT LÝ HẠT NHÂN
-oOoOo - Khoá luận tốt nghiệp
Đề tài:
CÔNG NGHỆ LÒ PHẢN ỨNG NHANH
GVHD: Th.S Nguyễn Đình Gẫm CBPB : Th.S Trịnh Hoa Lăng SVTH : Nguyễn Hữu Nam
Trang 2Lời cảm ơn
Lời nĩi đầu
Chương I: Lò phản ứng và các công nghệ lò phản ứng 1
I.1 Lý thuyết về lò phản ứng 1
I.1.1 Sơ lược về lò phản ứng 1
I.1.1.1 Định nghĩa lò phản ứng hạt nhân 1
I.1.1.2 Lý thuyết về va chạm của neutron 1
I.1.1.2.1 Tán xạ đàn hồi 1
I.1.1.2.2 Tán xạ không đàn hồi 2
I.1.1.2.3 Sự bắt bức xạ 2
I.1.1.2.4 Sự bắt sinh ra các đồng vị phân hạch 3
I.1.1.3 Sự phân hạch hạt nhân 4
I.1.1.4 Năng lượng hạt nhân được sinh ra như thế nào 4
I.2.1 Hệ số nhân keff và sự tới hạn của lò phản ứng 6
I.2.2 Cấu tạo và quy trình hoạt động chung của lò phản ứng 8 I.1.3.1 Cấu tạo 8
I.1.3.1.1 Tâm lò phản ứng 8
I.1.3.1.2 Nhiên liệu hạt nhân 10
I.1.3.1.3 Chất làm chậm 10
I.1.3.1.4 Chất tải nhiệt 10
I.1.3.1.5 Các thanh điều khiển 10
I.1.3.2 Quy trình hoạt động chung của lò phản ứng 10
I.2 Lịch sử phát triển của lò phản ứng hạt nhân 14
I.2.1 Lịch sử phát triển 14
I.2.2 Phân loại lò phản ứng hạt nhân 17
I.2.2.1 Lò khí 17
I.2.2.2 Lò nước nặng 17
I.2.2.3 Lò nước nhẹ 17
I.2.2.4 Lò phãn ứng nhanh 18
I.2.2.5 Lò sử dụng công nghệ máy gia tốc 18
I.2.3 Chất thải và tương lai của lò phản ứng hạt nhân 19
I.1.3.1 Chất thải hạt nhân 19
Trang 3Chương II Công nghệ lò phản ứng nhanh 22
II.1 Lịch sử của lò phản ứng nhanh 23
II.2 Phân loại lò phản ứng nhanh 24
II.2.1 Lò Natri lỏng (SFR) 24
II.2.1.1 Nhiên liệu 25
II.2.1.2 Hiệu suất năng lượng 26
II.2.1.3 Thông số lò 27
II.2.1.4 Những ưu điểm của lò phản ứng nhanh dùng Natri 28
II.2.1.4.1 Ưu điểm 28
II.2.1.4.2 Nhược điểm 29
II.2.2 Lò chì lỏng (LCFR) 29
II.2.2.1 Nhiên liệu và chất làm nguội 30
II.2.2.1.1 Nhiên liệu 30
II.2.2.1.2 Chất làm nguội 31
II.2.2.2 Các thông số của lò chì 32
II.2.2.3 Những ưu điểm và nhược điểm của LCFR 35
II.2.2.3.1 Ưu điểm 35
II.2.2.3.2 Nhược điểm 35
II.2.3 Lò Khí (GFR) 36
II.2.3.1 Nhiên liệu 37
II.2.3.2 Thông số lò khí 39
II.2.3.3 Những ưu điểm và nhược điểm của (GFR) 42
II.2.3.2.1 Ưu điểm 42
II.2.3.2.2 Nhược điểm 43
II.2.4 Lò muối nung chảy 44
II.2.4.1 Nhiên liệu 45
II.2.4.2 Các thông số lò 46
II.2.4.3 Những ưu điểm và nhược điểm của (MSFR) 48
II.2.4.3.1 Ưu điểm 48
II.2.4.3.2 Nhược điểm 51
II.2.5 Lò Nước siêu tới hạn 51
II.2.5.1 Trạng thái “ tới hạn” 51
Trang 4II.2.5.3.1 Ưu điểm 55
II.2.5.3.2 Nhược điểm 56
ChươngIII: Ứng dụng và tương lai của công nghệ lò phản ứng nhanh 57
III.1 Các ứng dụng của lò phản ứng nhanh……… 57
II.1.1 Ứng dụng năng lượng 57
II.1.2 Ứng dụng trong công nghệ sản xuất hidro 58
II.1.3 Ứng dụng trong viẹc tái chế nhiên liệu 59
III.2 Tương lai của lò phản ứng nhanh ……… 62
Mục lục 63
Tài liệu tham khảo 66 Phụ Lục
Trang 5Chương I: Lò phản ứng và công nghệ lò phản ứng
I.1 Lý thuyết về lò phản ưng
I.1.1 Sơ lược về lò phản ứng
I.1.1.1 Định nghĩa lò phản ứng hạt nhân
Lò phản ứng hạt nhân là một thiết bị được sản xuất với mục tiêu thu được sản phẩm hạt nhân sinh ra trong quá trình phân hạch, đó là
năng lượng hạt nhân, năng lượng bức xạ và như là một nguồn của
neutron nhanh và neutron nhiệt Việc thiết kế, xây dựng lò phản ứng và
các phương pháp phân tích lò được xem xét đơn thuần như là một vấn đề
công nghiệp Hoạt động của lò phản ứng dựa trên lý thuyết động lực học
cổ điển, các phương pháp cổ điển của sự trao đổi nhiệt, điện và cơ học
Tuy nhiên sự tương tác giữa các vi hạt trong lò phản ứng lại được nghiên
cứu dựa trên những thành tựu về nghiên cứu lý thuyết “Vật lý hạt nhân”
I.1.1.2 Lý thuyết về va chạm của neutron
Neutron hoạt động trong vùng lõi của lò phản ứng, ở đó neutron tương tác với các nguyên tố, các thành phần cấu tạo của lõi lò, gây ra các
phản ứng hạt nhân vàquan trọng nhất là sự phân hạch, Neutron tương tác
với hạt nhân theo hai quá trình: quá trình hấp thụ và tán xạ Tương tác của
neutron với hạt nhân nguyên tử theo các cách sau
I.1.1.2.1 Tán xạ đàn hồi
Khi neutron bắn vào hạt nhân nguyên tử có thể diễn ra sự
va chạm đàn hồi Quá trình tương tác này tuân theo các định luật bảo toàn năng lượng và moment động lượng Những kết quả của năng lượng, tốc độ và góc tán xạ của neutron được nghiên cứu một cách cụ thể theo lý thuyết động lực học cổ điển
I.1.1.2.2 Tán xạ không đàn hồi
Trang 6Với bia là các hạt nhân nhân nặng như: sắt, uranium thì khi neutron có năng lượng cở 1MeV bắn vào có thể gây nên sự kích thích hạt nhân bia dưới dạng tán xạ đàn hồi
I.1.1.2.3 Sự bắt bức xạ
Khi hạt nhân hấp thụ neutron sẽ tạo nên 1 đồng vị mới của hạt nhân bia, cũng như năng lượng ban đầu của neutron được chuyển hoàn toàn cho hạt nhân bia Hạt nhân kích thích mới này
8O n 8O
8O 7N n (T1/2 = 7.35 sec)
I.1.1.2.4 Sự bắt neutron sinh ra các đồng vị phân hạch
Khi neutron được bắn vào bia như U 238 hay Th 232, neu tron
bị bắt vào hạt nhân thu được sản phẩm của phản ứng là hạt nhân có khả năng gây ra phản ứng phân hạch
Trang 7Trong lò phản ứng hạt nhân neutron sinh ra từ các phản ứng phân hạch là các neutron nhanh có thể tạo nên phản ứng tạo ra các đồng vị phân hạch.Tuy nhiên neutron còn sinh ra trong một số phản ứng mà thành phần của các phản ứng này là các mảnh phân hạch, điều này ảnh hưởng đến hệ số nhân neutron của lò phản ứng mà ta sẽ xem xét sau này
I.1.1.3 Sự phân hạch hạt nhân
Phân hạch hạt nhân là một quá trình tương tác và phân rã giữa
neutron và hạt nhân có khả năng phân hạch Như U 235
hoặc Pu 239 Sản phẩm của quá trình phân hạch tạo ra bao gồm 2 hay nhiều mảnh vỡ phân
hạch đây là những hạt nhân nặng có khả năng phóng xạ, và sinh ra 1, 2
hay nhiều neutron mới Kèm theo đó là một lượng năng lượng cực lớn
được sinh ra bởi sự thay đổi khối lượng của các hạt nhân trước và sau
quá trình phân hạch
Trang 8Sự phân hạch của U 235 diễn ra theo các bước như sau:
- U 235 bắt neutron tạo nên một đồng vị mới của U 235 đó là
U 236
1 235 236
0n 92U 92U
ở trong trạng thái U 236 , có 16% của lượng U 236 sẽ phát gamma
và có chu kỳ bán rã T1/2 = 2.4 x 107 năm, 84% còn lại của U 236
sẽ gây
ra sự phân hạch
- U 236 vở ra và phân chia thành các mảnh nhỏ, và phát neutron
236 139 94
92U 56Ba 36Kr 3n Q
ngoàiBa và Kr sản phẩm của sự phân hạch còn có thể là : I, Ce, Zr,
Sr v.v
I.1.1.4 Năng lượng hạt nhân được sinh ra như thế nào?
Năng lượng lò phản ứng hạt nhân thu được nhờ quá trình phân hạch dây chuyền của nguyên tố phóng xạ Neutron được sinh ra từ phản
ứng phân hạch đầu tiên lại tiếp tục va chạm vào các hạt nhân khác và xảy
ra phản ứng phân hạch, và cứ như thế tiếp tục xảy ra
Hình I.1.1.4:1 Phản ứng phân hạch hạt nhân
Trang 9Phản ứng phân hạch của U 235 trong lò phản ứng
92
n U X Y kn QTrong đó:
Q : Là năng lượng của quá trình phân hạch U 235 được tính toán
dựa trên sự thay đổi của tổng khối lượng các hạt nhân trước và sau phản
ứng Q có giá trị cỡ 190 MeV trong đó gồm có
167 MeV dưới dạng nhiệt năng sinh ra
5 MeV năng lượng của neutron nhanh
7 MeV bức xạ gamma tức thời
5 MeV phát xạ beta của sản phẩm sau phân hạch
6 MeV phát xạ gamma
Tổng 190 MeV
Như vậy cứ một phản ứng phân hạch ta thu được 167 MeV năng lượng dưới dạng nhiệt năng Do đó để thu dược 1W năng lượng dưới
dạng năng lượng nhiệt cần phải có 3,3 x 1010
phân rã/giây Điều này
tương đương với việc chỉ cần 1,3 gam U 235nguyên chất cho 1 MWngày
Ta cũng có thể làm tính toán tượng tự với Pu 239 , U 233 và các nguyên tố
phân hạch khác
I.1.2 Hệ số nhân keff và sự tới hạn của lò phản ứng
Trong một phản ứng phân hạch
k eff được gọi là hệ số phân hạch, hay là thừa số nhân của lò phản
ứng k eff được tính bằng số neutron sinh ra từ phản ứng phân hạch thứ
i+1 và số neutron được sinh ra trong phản ứng phân hạch thứ i
k eff <1:Phản ứng dưới tới hạn, dẫn đến ngưng phản ứng dây
chuyền
1 eff
i
N N
Trang 10k eff =1 :Phản ứng tới hạn, điều kiện kiểm soát trong lò phản ứng
k eff >1 :Phản ứng trên tới hạn, tình trạng không kiểm soát, trong
bom hạt nhân và các khi xảy ra các tai nạn hạt nhân
Neutron trong lò phản ứng tương tác với hạt nhân có 3 cơ chế quan trọng mà ta cần xét đến, đó là: gây ra phân hạch, bắt neutron và truyền
qua Chúng ta giả sử rằng nguyên liệu cho lò phản ứng là U 235
hoặc Pu 239
tinh khiết Khi đó điều quan tâm của chúng ta là tìm được số neutron
tương tác bị hấp thụ và gây ra phản ứng phân hạch từ số neutron được tạo
ra từ phản ứng phân hạch trước đó Ta định nghĩa là hệ số phát neutron,
là số neutron trung bình được phát ra sau mỗi lần phân hạch là hệ số
hấp thụ neutron, là số neutro nhanh và chậm bị bắt và gây ra phản ứng
trong đó: a tiết diện hấp thụ toàn phần
f Tiết diện hấp thụ phân hạch
Bảng I.1.2:1 Thông số và của một số nguyên tố phân hạch
Ta thấy trong điều kiện tinh khiết của U 235 thì ta có chỉ số =2,08
Thực tế trong tự nhiên U 235
có hàm lượng rất nhỏ, chỉ chiếm 0,72% còn lại 99,28% U 238 do vậy chỉ số lúc này là 1,34
Như đã nói, ngoài việc hấp thụ neutron gây ra phân hạch hay phản ứng bắt neutron sinh bức xạ, thì vẫn còn một lượng neutron sau rất nhiều
lần va chạm vẫn có thể thoát ra ngoài Hệ số £ là hệ số thoát neutron của
lò phản ứng hạt nhân, là tỉ số giữa số neutron bị thoát ra ngoài và số
Trang 11Trong điều kiện không tinh khiết của khối nhiên liệu, neutron còn
bị bắt và hấp thụ bởi các nguyên tố khác nằm trong thanh nhiên liệu (tạp
chất), và cả sản phẩm phân hạch được tạo ra Hệ số f được tính bằng tỉ số
giữa neutron bị hấp thụ bởi U 235 và tổng số neutron được hấp thụ bỡi
nhiên liệu lò phản ứng
Như vậy hệ số nhân neutron sẽ được tính như sau
k eff = £f Điều kiện cần của lò phản ứng là k eff =1, tức lò đạt tới trạng tới hạn Điều chúng ta cần làm là tính toán các chỉ số của thừa số nhân k eff để
lò đạt tới trạng thái tới hạn mong muốn
Một ví dụ với nguồn U 233
khi đó theo bảng 2.1 ta có =2,31 1
neutron trong số này cần dùng để duy trì phản ứng dây chuyền tron lò
phản ứng, và 1 neutron nữa cho việc hấp thụ của Th 232
với mục tiêu tái tạo lại lượng nhiên liệu U 233 phân hạch Như vậy theo lý thuyết đối với lò
tái sinh thì số neutron còn dư lại không cần thiết cho lò phản ứng là 2,31
-1-1 = 0,31 một cách khác, đối với các nhiên liệu khác nhau thì “Số
neutron tích luỷ” này được tính bằng -2
Với nguồn nhiên liêu là Uranium trong tự nhiên hoặc Uranium
được làm giàu thấp thì hệ số nhân neutron còn bị thay đổi trong việc tính
toán sự tới hạn của lò phản ứng, bởi vì một ảnh hưởng của sự “Bắt cộng
hưỡng “ của U 238 Khi này hệ số nhân neutron được thêm vào hệ số p như
sau:
k eff = p£ f với p: hệ số bắt cộng hưởng
Như vậy “Hệ số nhân neutron” trong lò phản ứng phụ thuộc rất
lớn vào từng thông số của lò phản ứng : Thiết kế thanh nhiên liệu, Thiết
kế lò phản ứng v.v
I.1.3 Cấu tạo và quy trình hoạt động chung của lò phản ứng
I.1.3.1 Cấu tạo
Trang 12Cấu tạo chung của lò phản ứng bao gồm có các bộ phận cơ bản như sau:
I.1.3.1.1 Tâm lò phản ứng
Tâm lò là trái tim của lò phản ứng, là nơi xãy ra các quá trình phân hạch và phản ứng dây chuyền của hạt nhân Nhiệt lượng từ các phản ứng
phân hạch của hạt nhân sẽ được chuyển qua chất tải nhiệt và dẫn tới
turbin máy phát điện
Hình I.1.3.1:2 Cấu tạo chung của một lò phản ứng
- Bộ phận phát điện: bao gồm turbin là nơi chuyển đổi nhiệt năng thành điện năng dùng trong tiêu thụ
- Bộ phận làm lạnh: nhằm thu nhận tiếp một phần lượng nhiệt còn
dư, làm lạnh chất tải nhiệt trở lại tâm lò phản ứng
Đây là cấu tạo chung của lò phản ứng sử dụng một chu trình nhiệt khép kín của chất tải nhiệt hay còn gọi là chu trình trực tiếp Chất tải
nhiệt được sử dụng trực tiếp vào các nhiệm vụ phát điện, làm lạnh
Ngoài ra để tránh rò rỉ phóng xạ và nhiễm xạ các cơ cấu khác của lò phản
ứng người ta còn dùng chu trình gián tiếp của chất tải nhiệt
Trang 13Hình I.1.3.1:3 lò phản ứng sử dụng chu trình gián tiếp của chất tải nhiệt
I.1.3.1.2 Nhiên liệu hạt nhân
Đó là các nguyên tố phóng xạ có khả năng phân hạch như:
I.1.3.1.4 Chất tải nhiệt,
Có nhiệm vụ tải nhiệt lượng sinh ra từ phản ứng phân hạch trong
tâm lò phản ứng ra bên ngoài ví dụ: nước nhẹ,nước nặng, CO2, Na v.v
I.1.3.1.5 Các thanh điều khiển
Có nhiệm vụ kiểm soát k eff=1 và dừng lò khi cần thiết Thanh điều khiển được cấu tạo từ các nguyên tố có khả năng hấp thụ neutron rất
cao ví dụ : Boron, Cadimi v.v
I.1.3.2 Quy trình hoạt động của một lò phản ứng
Quy trình hoạt động của một lò phản ứng được diễn ra như sau:
Trang 14Chất tải nhiệt sau khi được làm nóng nhờ hấp thụ năng lượng phân hạch trong tâm lò phản ứng được dẫn truyền qua hệ thống ống dẫn tới các
Turbin của máy phát điện Tại đây nhiệt lượng của chất tải nhiệt được
chuyển thành điện năng, tiếp đó chẩt tải nhiệt được tiếp tục dẫn tới hệ
thống trao đổi nhiệt, và tiếp tục được dẫn qua các quá trình làm lạnh
Hình I.1.3.2:4 Chu trình hoạt động của lò phản ứng với Helium
Sau quá trình làm lạnh chất tải nhiệt được dẫn truyền trở lại tâm lò
Lò phản ứng hoạt động theo một chu trình nhiệt động lực học dựa trên các
nghiên cứu chính về chu trình Carnot và các ứng dụng của nó Chu trình
nhiệt trong lò phản ứng được áp dụng cho chất tải nhiệt, không phải là khí
lý tưởng do đó có những cải tiến đáng kể được gọi là chu trình Brayton
Hình I.1.3.2:5 Chu trình Brayton cơ bản và cải tiến
Hiệu suất của chu trình Brayton cổ điển ứng dụng lý thuyết từ chu
Trang 15trình Carnot là rất thấp
I.1.3.2:2 Hiệu suất giữa chu trình braton cổ điển và nâng cao
Như vậy: nhằm nâng cao hiệu suất nhiệt cùa các quá trình trao đổi nhiệt, và của lò phản ứng người ta thiết kế nâng cao chu trình nhằm nâng
cao tối đa hiệu suất nhiệt của lò phản ứng
Hình I.1.3.2:6 Chu trình Brayton cổ điển và nâng cao
Hiệu suất của chu trình Brayton theo lý thuyết:
1 1 1
( )
k k p
r
Hình I.1.3.2:7 Giản đồ áp suất – thể tích
với:
Nhiệt độ cao nhất tại tâm lò 1000°C 1000°C
Nhiệt độ thực khi tới turbin 659.7°C 659.7°C
Nhiệt độ thực sau các quá trinh làm lạnh
134.5°C 134.5°C
Trang 162
1
p
P r P
k : hệ số botzman
Như vậy nói cách khác hiệu suất của chu trình Brayton chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ vào và ra của 2 trạng thái đầu và cuối
Bên cạnh việc thiết kế công nghệ nhằm tối ưu hiệu ứng nhiệt tron
lò phản ứng, người ta còn liên kết các lò phản ứng lại với nhau hình thành
nên một tổ hợp nhằm tố ưu hoá hiệu ứng nhiệt
Hình I.1.3.2:8 Một tổ hợp các lò phản ứng
I.2 Lịch sử phát triển của lò phản ứng hạt nhân
Trang 17I.2.1 Lịch sử phát triển
Mặc dù cộng nghệ hạt nhân và lò phản ứng hạt nhân mới được loài người nghiên cứu và phát triển trong thời gian gần đây, nhưng thực ra
trong tự nhiên đã xuất hiện 1 lò phản ứng từ rất lâu, mới năm 1972 mới
được khám phá ra lần đầu tiên tại Oklo (Gabon) bởi Francis Perrin Theo
nghiên cứu sơ bộ thì lò phản ứng tự nhiên tại Oklo này có độ tuổi vào
khoãng 150 triệu năm Và có công suất trung bình 100 kW trong suốt thời
gian nó tồn tại
Ngày 2/12/1942 Enrico Fermi và Leo Szilard đã đánh dấu lần đầu tiên trong việc chứng minh rằng phản ứng dây chuyền có thể điều khiển
khiển được Cũng từ lúc này thế giới đã bắt đầu bắt tay vào việc tìm ra
quy chế, cách điều khiển phản ứng hạt nhân dây chuyền và thiết kế các lò
phản ưng sơ khai, với mục đính chính là để nghiên cứu Mỹ là nước tiên
phong trong công nghệ này với việc thiết kế ra các loại lò mini đầu tiên
ứng dụng trong quân sự: các máy bay quân sự, các hạm đội ở biển
Tiếp đó vào giữa 1950 Liên X6 và các nước phương tây cũng chính thức
bắt tay vào nghiên cứu lò phản ứng dùng cho mục đích phi quân sự Tuy
nhiên tất cả việc nghiên cứu này diễn ra cực kỳ bí mật do lợi ích của từng
quốc gia, giữa họ không có sự giao lưu về nghiên cứu trong lĩnh vực này,
đây củng là một hạn chế của thời kỳ đầu công nghệ hạt nhân
20/12/1951 lần đầu tiên điện năng được tạo ra từ năng lượng hạt
nhân thông qua dự án mang tên: Experimental Breeder Reactors ( EBR-1
) được xây dựng tại Arco (Idaho, US)
27/6/1954 (5.30 pm) Nhà máy điện hạt nhân đầu tiên dược xây dựng
và đi vào hoạt động, tại Obninsk
(Moskva.Liên Xô) , nó đi vào hoạt
Trang 18động với công suất 5MW cung cấp đủ cho 2000 hộ dân khi đó
Hình I.2.1:9 Thung lũng Calder
Lò phản ứng hạt nhân dùng cho mục đích thương mại lần đầu tiên được xây dựng tại thung lũng Calder, và chính thức đi vào hoạt động
ngày 17/10/1956
Cùng với sự phát triển của Vật lý hạt nhân, Vât lý lò phản ứng và các nghiên cứu sâu rộng về lò phản ứng của nhiều quốc gia trên khắp thế
giới, hiện nay công nghệ lò phản ứng đã được ứng dụng và phát triển ở rất
nhiều các quốc gia trên thế giới Tổng cộng có 441 nhà máy điện trên thế
giới hiện nay hoạt động trên 30 nươc, với tổng cộng suất 359 triệu kW
chiếm 17% toàn bộ sản lượng diện trên toàn thế giới
Với nhu cầu ngày càng lớn của toàn cầu về năng lượng, sự suy cạn
về những tài nguyên thiên nhiên như: khí, dầu, than thúc đẩy sự phát
triển của công nghiệp năng lượng cần phải tìm ra những nguồn năng
lượng mới cho con người, nhằm đa dạng hoá phân bố năng lượng chứ
không chỉ phụ thuôc quá nhiều vào một vài nguồn tài nguyên như trước
Trang 19Bảng I.2.1:3 Điện hạt nhân tại một số quốc gia trên thế giới (2003-IAEA)
Phát triển của công nghiệp năng lượng bao gồm tìm hiểu, ứng dụng, và khai thác các nguồn năng lượng mới như: Năng lượng gió, năng
lượng thuỷ triều, năng lượng địa nhiệt trong số đó “Năng lương hạt
nhân” là một hướng đi gần như tối ưu
và quan trọng nhất, bỡi sự dồi dào về
mặt nhiên liệu và một nguồn năng
lượng vô kể từ các phản ứng hạt nhân
thu được
Bảng I.2.1:4 Tỉ lệ năng
lượn
g hạt nhân của một số quốc gia (Thống kê năm 2003)
I.2.2 Phân loại lò phản ứng hạt nhân
3.Slovakia 65.41 4.Belgium 57.32 5.Bungari 47.30 6.Thuỵ điển
7
45.75 7.Ukraina
Korea
45.66 8.Slovenia 40.74
10.Hungary 36.14
Trang 20Lò phản ứng hạt nhân được phân chia theo các đặc điểm: Nhiên liệu, chất làm chậm, chất tải nhiệt v.v
Dưới đây là một số thế hệ lò đang được sử dụng trên thế giới hiện nay
Lò Khí, lò Nước nặng, lò Nước nhẹ, lò phản ứng nhanh (hay còn gọi
I.2.2.3 Lò Nước nhẹ
Lò sử dụng nước nhẹ làm chất làm chậm và chất tải nhiệt, có
2 loại lò nước nhe: PWR (lò áp suất cao) & BWR (lò nước đun sôi)
PWR: sử dụng 2 chu trình, chu trình 1 nhận nhiệt từ lò phản ứng, không làm sôi nước mà trao đổi nhiệt cho nước trong chu trình thứ 2, chu trình 2 làm sôi nước quay turbin vì vậy turbin không bị nhiễm xạ Sử dụng cho mục đích quân sự (trong công nghệ tàu ngầm .)
BWR: chỉ sử dụng 1 chu trình nước được đun sôi trực tiếp
và làm quay tua bin phát điện, Turbin bị nhiểm xạ nhưng kết cấu của lò nhỏ gọn đơn giản và giá thành rẻ
Vì nước nhẹ có khả năng hấp thụ neutron cao vì vậy nhiên liệu của loại lò này phải là Oxid của Uranium làm giàu cở 4%
I.2.2.4 Lò phản ứng nhanh
Trang 21Là thế hệ thứ IV của công nghệ lò phản ứng, lò không sử dụng chất làm chậm để làm chậm neutron, mà trực tiếp dùng chất tải nhiệt làm chất làm chậm, neutron nhanh được sử dụng với mục đích tái sinh nhiên liệu phản ứng cho lò thông qua các phản ứng:
Th 232 (n,e) U 233 , U 238 (n,e) Pu 239
I.2.2.5 Lò sử dụng công nghệ máy gia tốc
Lò ứng dụng công nghệ máy gia tốc, neutron được tạo thành
và gia tốc trong các máy gia tốc, sau đó được bắn vào các bia hạt nhân có khả năng phân hạch, ở các bia này luôn có hệ số nhân
neutron k eff <1 tức luôn ở tình trạng dưới tới hạn, muốn lò hoạt
động ta chỉ cần hoạt động máy gia tốc gây ra phản ứng phân hạch tại bia bắn Muốn dừng lò, đơn giản chỉ cần dừng hoạt động của máy gia tốc, bỡi tại bia bắn sự phân hạch luôn ở trạng thái dưới tới hạn
Trang 22Bảng I.2.2.5:5 Một vài loại thông số lò hạt nhân hiện nay
2.3 Chất thải và tương lai của lò phản ứng hạt nhân
I.2.3.1 Chất thải hạt nhân
Liên quan đến vấn đề hạt nhân thì yêu cầu về an toàn trong hoạt động xây dựng cũng như xử lý chất thải là vấn đề cực kỳ quan trọng
được đặt lên hàng đầu trong việc thiết kế và xây dựng lò phản ứng
Sản phẩm của quá trình phân hạch U 235 , Pu 239 hay U 233 thường là những chất có khả năng phóng xạ lớn Có thời gian bán rã lâu dài (có thể
lên tới hàng triệu năm) do vậy yêu cầu bảo đảm an toàn là tối cần thiết,
bảo vệ sức khoẻ cho sự an tòan của chính chúng ta
Theo tính toán: Nếu chúng ta có một nhà máy điện hạt nhân kiểu lò nước áp suất cao (PWR) có công suất 1000MW Như vậy trung bình một
năm lò nay sản sinh ra 21 tấn chất thải, trong đó bao gồm
20 tấn nhiên liệu chứa Uranium với hàm lượng là 0.9 %
200 kg Plutonium
21 kg các nguyên tố họ actini: Neptuni, Americi, Curi
760 kg các sản phâm phân hạch có khả năng phóng xạ
- 9kg Cesi(135) T1/2 =2.3 x106 năm
- 18 kg Tecnixi(99) T1/2 =2.14x 106 năm
- 16 kg Zirconi(93) T1/2 =1.5 x106 năm
- 5.5 kg Paladi(107) T1/2 =6.5x 106 năm
Trang 23- 3 kg Iot(128) T1/2 =1.5x 106 năm
Lượng chất thải này được qua một tiến trình tái chế và tái sử dụng
trở lại lò phản ứng Tuy vậy trong quá trình tái chế lượng Pu 239
cần được
sự giám sát chặt chẻ bỡi chỉ cần với 9kg ta có thể tạo ra một quả bom hạt
nhân
I.2.3.2 Tương lai của năng lượng hạt nhân
Nhu cầu về năng lượng, giá thành sản xuất, sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhiên liệu dồi dào và vô tận của năng lượng
hạt nhân tất cả hợp thành những yếu tố tất yếu cho việc phát triển điện
gia tốc cực kỳ an toàn đã mở ra một kỷ nguyên mới của lò phản ứng, an
toàn, kinh tế và chiến lược Lò phản ứng gần như đã là một phần không
thể thiếu trong chính sách năng lượng cơ cấu kinh tế của một quốc gia
Có thể nói ngắn gọn về tương lai của công nghệ lò phản ứng đó là:
Tính tất yếu bảo đãm sự vững bền và phát triển trong tương lai
Trang 24Chương II Công nghệ lò phản ứng nhanh
Lò phản ứng nhanh được phát triển như là thế hệ thứ IV của công nghệ lò phản ứng hạt nhân hiện nay Lò sử dụng nhiệt lượng trực tiếp neutron nhanh được tạo ra trong quá trình phân hạch, lò sử dụng neutron nhanh tái sinh nhiên liệu nhằm duy trì hoạt động, công suất lò và tối ưu hoá thời gian làm việc lâu dài, nhưng vẫn duy trì được độ ổn định của lò
Về cơ bản nguyên tắc tái sinh của lò phản ứng nhanh dựa trên phản ứng bắt
neutron sinh ra đồng vị phân hạch, neu tron nhanh sinh ra từ các phản ứng phân hạch tương tác với bia nhiên liệu và tạo nên những đồng vị phân hạc mới, các phản ứng
II.1 Lịch sử của lò phản ứng nhanh
Lò phản ứng nhanh đầu tiên có tên là Clementime, được xây dựng tại Los Alamos (USA) vào năm 1946 với công suất 150 kW Năm 1951, dự án EFR
(Experiment Breeder Reactors)”Lò phản ứng tái sinh thử nghiệm” là lò phản ứng nhanh tái sinh đầu tiên được đưa vào hoạt động và phát điện Tiếp theo đó trong
Trang 25thập kỷ 60 liên tiếp 4 lò phản ứng hoạt động ở mức tới hạn được xây dựng và thử nghiệm Năm 1964 lò phản ứng có tên là “US Enrico Fermi” được đưa vào sử dụng
và phát điện với công suất 66 MWe, tuy nhiên lò chỉ hoạt động được 8 năm, do bắt đầu từ năm thứ 3 hoạt động lò chịu một sự tan chảy của nhiên liệu bởi sức nóng mà
lò phải chịu đựng Dự án BN-350 và PFR là ba dự án thành công và đưa vào hoạt động trong khoảng thập niên 70, tuy nhiên 1990 và 1994 lần lượt lò BN-350 và PFR ngừng hoạt động, nguyên nhân việc dừng hoạt động là do nồi hơi của lò phản ứng, nồi hơi được thiết kế chưa đáp ứng được nhiệt độ và áp suất rất cao của lò phản ứng, 1985 Dự án lò phản ứng nhanh SNR-300 với sự hợp tác giữa Đức, Bỉ, Hà lan,
đã được xây dựng và hoàn thành tại Đức, tuy nhiên vẫn chưa được vận hành do luật pháp của chính phủ Ở Nhật bản tháng 4.1994 Dự án Monju hoàn thành và đưa vào hoạt động tuy vậy tháng 9.1995 lò ngừng hoạt động do Natri dò rỉ ra tại chu trình thứ cấp của lò phản ứng
Tuy nhiên những lợi ích của lò phản ứng nhanh đem lại trong việc tái sinh nhiên liệu, thời gian hoạt động dài sau một chu ky thay thế nhiên liệu, do vậy các quốc gia như Mỹ, Nga, Anh, Nhật đang tiếp tục phát triển, ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực cả trong quân sự, công nghiệp năng lượng và nhiều ứng dụng khác
II.2 Phân loại lò phản ứng nhanh
Sự phân loại lò phản ứng nhanh dựa trên sự khác nhau giữa các chất tải nhiệt
trong lò phản ứng thì ta có các loại như sau: lò khí, lò chì, lò natri, lò nước siêu tới hạn và lò muối nung chảy
II.2.1 Lò Natri lỏng (SFR).
Trang 26Lò sử dụng natri làm chất tải nhiệt trong lò phản ứng, sử dụng chu trình Brayton gián tiếp của chất tải nhiệt.Về nguyên tắc kết cấu và hoạt dộng của lò
được thể hiện trong hình vẽ II.2.1:10
Hình II.2.1:10 Cấu tạo và hoạt động của Lò Natri
Natri nhận nhiệt trong tâm lò phản ứng sau khi được bơm bởi 1 máy bơm Natri nóng được tiếp tục dẫn truyền qua tháp trao đổi nhiệt Tại đây nhiệt lượng được trao đổi cho hơi nước trong 1 chu trình khép kín khác, lượng nhiệt này sẽ làm quay máy phát điện sản sinh điện năng
Lò Natri sử dụng 2 chu trình trao đổi nhiệt vì vậy turbin máy phát điên không bị nhiễm xạ, với nhiệt độ rất cao tại tâm lò vì vậy lò có khả năng ứng dụng trong các quá trình “Hỏa Luyện Kim”, quá trình này dược ứng dụng trong công nghệ luyện kim
Trang 27Với yêu cầu nhằm bảo đảm tuyệt đối tính an toàn trong việc nhiễm xạ các cơ cấu, họat động trong thời gian dài, độ bền của các chi tiết trong thành phần cấu tạo của lò phản ứng Lò còn được thiết kế thêm một chu trình gián tiếp
Hình II.2.1:11 Cấu tạo và hoạt động của Lò Natri
Chu trình sơ cấp (I) sử dụng Natri lõng làm chất tải nhiệt trong tâm lò,
nhiệt lượng này được chuyển qua chất tải nhiệt thứ cấp thứ (II) và (III) qua các tháp trao đổi nhiệt, ở chu trình thứ (III) chất tải nhiệt ở đây có thể là hơi nước
II.2.1.1 Nhiên liệu
Đối với lò có công suất nhỏ cở 150-600 MWe lò sử dụng nhiên liệu là một hợp kim của uranium, plutonium, zirconium và các chất phụ gia đồng vị họ actini, nhiên liệu này có độ làm giàu thấp Nhiên liệu này được tạo thành bằng quá trình “Hoả luyện kim”, tức hổn hợp kim loại hình thành nên nhờ một quá trình luyện kim nhiệt Tiến trình hoả luyện kim sử dụng những đồng vị họ actini được tạo ra từ phản ưng phân hạch tạo nên chất phụ gia cho hợp kim nhiên liệu tái sinh, với yếu tố thuận lợi là tới 99.9% lượng đồng vị họ actini được phục hồi
và tách lại, tiến trình này được tích hợp với chính lò phản ứng, sử dụng ngay chính nhiệt lượng lớn mà nó tạo ra Ngoài ra tiến trình “Hoả luyện kim” còn được ứng dụng trong việc xử lý dòng chất thải, tái chế và đặc biệt còn dùng để thuỷ tinh hoá chất thải phóng xạ
Đối với các lò sử dụng với mục đích kinh tế và công nghiệp có công
Trang 28và Plutonium và nhiên liệu này được tạo này nhờ tiến trình “Thuỷ luyện cao cấp“ Nhiên liệu mới này được tạo thành ngay trong tâm lò phản ứng trong các thanh nhiên liệu
II.2.1.2 Hiệu suất năng lượng
Hệ thống SFR sử dụng 2 hay nhiều chu trình của chất tải nhiệt tuỳ theo công suất và mức độ an toàn cần có của lò phản ứng Trong hình 1.2 trình chính thứ I sử dụng Natri, chu trình gián tiếp thứ II sử dụng chất tải nhiệt có thể là
CO2 Natri có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi lần lượt là 98-880 o C Hoạt động theo chu trình nhiệt động học Brayton có hiệu suất 38-42%.CO2 hoạt động
ở trạng thái tới hạn theo chu trình Carnot của khí gần lý tưởng có hiệu suất nhiệt 77-81%
Như vậy bằng việc sử dụng hai chu trình khép kín của chất tải nhiệt tăng cao mức độ an toàn về yêu cầu an toàn phóng xạ, tuy nhiên củng bởi lý do sử dụng 2 hay 3 chu trình gián tiếp nhiệt động học do vậy hiệu suất của lò phản ứng giảm đi đáng kể
Hiệu suất của lò sử dụng hai chu trình:
Trang 29Công suất lò (MW e) 150-1500
kim Urani
Nhiệt đốt cháy trung bình (MWd/KgHMN) 70-200
Mật độ năng lượng trung bình (MW th /m 3 ) 350
Bảng II.2.1.3:6 Thông số lò phản ứng nhanh dùng Natri
Viện nghiên cứu và phát triển công nghệ hạt nhân Nhật Bản nghiên cứu
về SFR (JSFR) và Viện công nghệ hạt nhân Hàn Quốc (KALIMER) đã nghiên cứu phát triển về lò phản ứng nhanh nhằm phát triển ứng dụng hơn nữa công suất, độ an toàn của SFR
Nhiệt độ ra của dòng chất tải ( o
Bảng II.2.1.3:7 Thông số lò phản ứng nhanh dùng Natri
II.2.1.4 Những ưu điểm của lò phản ứng nhanh dùng Natri
II.2.1.4.1 Ưu điểm
Natri được chấp nhận như một chất tải nhiệt cho lò phản ứng vì nó rất phù hợp cho ưu cầu tải nhiệt và truyền nhiệt, và ít có khả năng tương tác
Trang 30với cấu trúc vật chất của các thành phần cấu tạo lò ở nhiệt độ cao và có giá thành thấp
Nhiệt độ sôi của natri ở mức cao so với nước do vậy để tránh hiện tượng sôi trong lò phản ứng không đòi hỏi cần phải có áp suất cao trong cơ cấu lò phản ứng
Việc sử dụng chu trình Brayton gián tiếp đảm bão mức độ an toàn của lò phản ứng tránh nhiễm xạ các cơ cấu lo, thuận lợi cho việc hoạt động, duy trì và xử lý lò
II.2.1.4.2 Nhược điểm
Tuy nhiên việc sử dụng natri làm chất tải nhiệt cũng gây ra những khó khăn cần đương đầu
- Tính háo nước của natri, natri có tính háo nước rất cao dể gây ra những nguy cơ dò rĩ và tăng áp đột biến ảnh hưởng đến tuổi thọ và hoạt động của lò phản ứng
- Natri dể dàng bắt neutron tạo thành đồng vị phóng xạ mới nguy
- Việc khắc phục được tương tác giữa Na và nước trong sự dò rĩ tất
yếu và đồng vĩ phóng xạ có chu kỳ dài, nguy hiểm như Na 24 đã dẫn đến việc phải tìm ra cho công nghệ lò phản ứng nhanh một chất tải nhiệt mới an toàn và kinh tế hơn so với Natri
II.2.2 Lò chì lỏng (LCFR).
Lò chì sử dụng chì làm chất tải nhiệt thông qua chu trình Brayton khép kín Và sử dụng sự đối lưu của chì lỏng trong tâm lò phản ứng, Chì sau khi được
Trang 31làm nóng tại tâm lò, do sự đối lưu chì di chuyển lên và được dẫn truyền qua turbin của máy phát điện sau đó được làm lạnh trở lại và được dẫn truyền vào tâm lò phản ứng
Hình II.2.2:12 Cấu tạo và hoạt động của Lò Chì
Lò có kết cấu nhỏ công suất lớn, 1 tổ hợp cùa lò phản ứng có công suất
cỡ 1200MWe, lò hoạt động nhờ sự đối lưu của chì trong tâm lò nhiệt độ vào và
ra của chỉ ở mức 500-800oC Lò cũng có khả năng tái chế nhiên liệu và sản sinh
ra những đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán rã ngắn, cũng như việc sản xuất hidro
và nước tinh khiết có thể uống Lò chì là một ứng cử viên sáng giá cho nhu cầu dài hạn của điện năng tiêu thụ, với thời gian hoạt động trung bình 15-20 năm có thể thay thế và tách rời từng modul khi cần thiết Với kết cấu nhỏ gọn thuận lợi cho việc lắp ráp trên những vùng xa xôi hẻo lánh
II.2.2.1 Nhiên liệu và Chất làm nguội
II.2.2.1.1 Nhiên liệu
Lò chì lỏng hoạt động với công suất nhiệt và mức thông số nhiệt độ gần
là như lò natri Với yêu cầu tái sinh nhiên liệu như lò phản ứng dùng natri do vậy nhiên liệu mà lò chì sử dụng giống như của lò natri