PHỤ LỤCDANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Sản lượng xi măng toàn cầu năm 2010 Hình 1.2: Sơ đồ sản xuất xi măng Hình 2.1: Buồng lắng bụi thực tế và hình minh họa Hình 2.2: Đường cong hiệu quả lọc th
Trang 1PHỤ LỤC
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sản lượng xi măng toàn cầu năm 2010
Hình 1.2: Sơ đồ sản xuất xi măng
Hình 2.1: Buồng lắng bụi thực tế và hình minh họa
Hình 2.2: Đường cong hiệu quả lọc theo cỡ hạt của buồng lắng bụi
Hình 2.3: Mặt cắt dọc buồng lắng chia làm nhiều tầng đều nhau
Hình 2.4: Cấu tạo của thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu nằm ngang
Hình 2.5: Hệ số hiệu quả lọc theo cỡ bụi của thiết bị lọc bụi ly tâm nằm ngang
Hình 2.6: Lọc bụi bằng cyclon
Hình 2.7: Thiết bị lọc bụi bằng túi vải
Hình 2.8: Cấu tạo của thiết bị lọc bụi bằng điện kiểu ống và kiểu tấm bản
Hình 2.9: Sơ đồ công nghệ xử lý
GVHD: ThS Trần Minh Dũng GVHD: ThS Trần Minh Dũng
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần hóa học của xi măng
Bảng 1.2: Thành phần khoáng của xi măng
Bảng 1.3: Sản lượng xi măng trong nước qua các năm
Bảng 1.4: So sánh công nghệ sản xuất xi măng lò đứng, lò quay khô và lò quay ướt
Bảng 1.5: Nồng độ bụi trong khí thải ở các thiết bị khác nhau của nhà máy xi măng
Bảng 1.6: Thông số đầu vào thiết kế
Bảng 1.7: Thông số đầu ra nồng độ bụi tối đa cho phép trong sản xuất xi măng
Bảng 2.1: Hiệu quả lọc theo cỡ hạt bụi ( )
δ
η
của cyclonBảng 2.2: Các loại thiết bị lọc bụi kiểu ướt
Bảng 2.3: Khả năng ứng dụng của một số thiết bị xử lý bụi chính
Bảng 2.4: Các thông số kinh tế - kỹ thuật của các loại thiết bị lọc bụi chính
Bảng 1.6: Thông số đầu vào thiết kế
Bảng 3.2: Hiệu quả lọc theo kích thước hạt của thiết bị lọc bụi tĩnh điện
Bảng 2.6: Đề xuất thiết bị xử lý
Bảng 3.1: Hiệu suất lọc của cyclon theo cỡ hạt
Bảng 2.5: Phân cấp cỡ hạt theo % khối lượng của bụi xi măng
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Sản lượng sản xuất xi măng qua các năm
Biểu đồ 1.2: Thông số đầu ra và đầu vào của tổng bụi
GVHD: ThS Trần Minh Dũng GVHD: ThS Trần Minh Dũng
Trang 3MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm vừa qua đang có nhiều bước chuyển biến tích
cực biểu hiện rõ nét ở mức tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người liên tục
tăng Nhờ vậy mà các ngành công nghiệp đều có nhiều cơ hội để phát triển, mở rộng cả về
quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ, trong đó không thể không kể đến nhóm các ngành
công nghiệp cơ bản như công nghiệp khai thác, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng,…
Đất nước càng phát triển quá trình đô thị hóa diễn ra càng mạnh mẽ càng đặt ra nhu cầu cấp
thiết phải hoàn thiện việc xây dựng các cơ sở hạ tầng Vì vậy nếu nhìn nhận theo lợi ích
kinh tế thì ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói chung và ngành sản xuất xi măng nói riêng
ở nước ta đang có cơ hội phát triển rất lớn, hứa hẹn mang lại lợi nhuận kinh tế cao Tuy
nhiên quá trình sản xuất xi măng làm phát sinh rất nhiều chất thải nguy hại khó quản lý nhất
là các loại bụi Chính vì những lý do trên tôi đã lựa chọn bụi trong sản xuất xi măng làm đối
tượng nghiên cứu, từ đó đề xuất các phương án xử lý bụi phù hợp, giải quyết được hai bài
toán cơ bản về môi trường và kinh tế
GVHD: ThS Trần Minh Dũng GVHD: ThS Trần Minh Dũng
Trang 4PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT XI MĂNG
1.1. Tổng quan
1.1.1. Tổng quan về xi măng
Xi măng là chất kết dính thủy lực được tạo thành bằng cách nhiền mịn clinker, thạch
cao thiên nhiên và phụ gia Xi măng có tính chất kết dính khi tác dụng với nước nên thường
được sử dụng để sản xuất vữa và bê tông trong các công trình xây dựng Để tính toán thành
phần của xi măng phải kể đến cả thành phần hóa học và thành phần khoáng của nó Thành
phần hóa học của xi măng kèm theo tác dụng và ảnh hưởng của được liệt kê cụ thể theo
Tham gia khoáng nóng chảy, nhiều Al2O3
đóng rắn nhanh, tỏa nhiều nhiệt, kém bền trong môi trường xâm thực, tăng độ nhớt pha lỏng clinke
4 F Oe2 3 0,1-5
Tham gia khoáng nỏng chảy alumoferit caxi, nhiều Fe2O3 làm giảm mác xi măng, tăng bền trong môi trường xâm thực, giảm độ nhớt pha lỏng clinke, giảm nhiệt độ nung clinke
Bảng 1.1: Thành phần hóa học của xi măng
Xi măng được hình thành từ bốn loại khoáng chính: alit, belit, celit và alumino ferit với
thành phần phần trăm theo khối lượng thay đổi như sau:
GVHD: ThS Trần Minh Dũng GVHD: ThS Trần Minh Dũng
Trang 5GVHD: ThS Trần Minh Dũng GVHD: ThS Trần Minh Dũng
Trang 6Bảng 1.2: Thành phần khoáng của xi măng
1.1.2. Tổng quan về ngành sản xuất xi măng trên thế giới
Nền kinh tế thế giới trong những năm gần đây đã bước qua giai đoạn khủng hoảng,
dần đi vào giai đoạn phát triển ổn định và ngày càng quan tâm hơn tới nền kinh tế các nước
khu vực Châu Á Sản lượng tiêu thụ xi măng trong những năm gần đây không ngừng tăng
về số lượng, trở thành động lực thúc đẩy ngành công nghiệp xi măng phát triển tại một số
nước như Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ,… Dự báo tới năm 2020 nhu cầu sử dụng xi măng
trên toàn thế giới sẽ tăng 3,6%/năm trong đó nhóm các nước phát triển có nhu cầu tiêu thụ
lớn nhất Ngoài ra cũng xuất hiện tình trạng dư thừa công suất của các nhà máy phổ biến
nhất là ở Đông Âu, Đông Nam Á,… Dưới đây là biểu đồ sản lượng xi măng của thế giới
năm 2010
Hình 1.1: Sản lượng xi măng toàn cầu năm 2010
Nguồn: internet
GVHD: ThS Trần Minh Dũng GVHD: ThS Trần Minh Dũng
Trang 71.1.3. Tổng quan về ngành sản xuất xi măng ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước đang trên tiến trình đô thị hóa, vì vậy nhu cầu sử
dụng xi măng làm vật liệu xây dựng phục vụ cho ngành xây dựng và các ngành sản xuất
khác là rất lớn Nguồn cung trong nước liên tục tăng tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty,
xí nghiệp sản xuất xi măng phát triển Từ nhà máy xi măng đầu tiên tại Hải Phòng được xây
dựng năm 1899 tới nay ngành sản xuất xi măng đã mở rộng trên quy mô cả nước Một số
nhà máy lớn phải kể đến như Xi măng The Vissai, xi măng Vicem Hà Tiên, Xi măng Nghi
Sơn, Xi măng Bỉm Sơn,…
Bảng 1.3: Sản lượng xi măng trong nước qua các năm
Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Sản
lượng
7,6 9,53 11,1 12,7 14,64 16,8 18,4 20 21,7 23,6 26,9
Biểu đồ 1.1: Sản lượng sản xuất xi măng qua các năm
Nguồn: VLXD đương đại – Hội VLXD Việt Nam
1.2. Công nghệ sản xuất xi măng
1.2.1. Sơ đồ sản xuất
Hiện nay có nhiều công nghệ sản xuất xi măng khác nhau nhưng cùng chung một quy
trình sản xuất Dưới đây là sơ đồ sản xuất xi măng nói chung, quá trình sản xuất trải qua bốn
giai đoạn chủ yếu: chuẩn bị nguyên liệu, phối hợp nguyên liệu, nung tạo clinke và nghiền
clinke với các phụ gia khác
GVHD: ThS Trần Minh Dũng GVHD: ThS Trần Minh Dũng
Trang 8Thành phẩm
Tự động hóaNghiền xi măngLàm lạnhNung clinkeĐồng nhất tinhĐồng nhấtPhân lyNghiền nguyên liệuNguyên liệu
Hình 1.2: Sơ đồ sản xuất xi măng
Nguyên liệu được đập búa hoặc đập bằng máy đập xung sau đó dược đưa vào thiết bị
nghiền theo chu trình kín hoặc hở để nghiền đứng hoặc nghiền lăn Từ 10 năm trở lại đây
việc dùng thiết bị nghiền đứng trở nên phổ biến hơn do tiêu thụ năng lượng ít lại sấy được
vật liệu có độ ẩm cao hơn các loại máy nghiền khác Bên cạnh đó vật liệu chế tạo máy
nghiền được cải tiến nên tuổi thọ cao, đạt tiêu chuẩn về độ mịn, độ ẩm,… Sau giai đoạn
nghiền, nguyên liệu được phân ly và đồng nhất trong đó đồng nhất là khâu quan trọng vì
nguyên liệu cấp cho phản ứng phải ổn định về thành phần hóa học Sau đó vật liệu được
đồng nhất tinh bằng nhiều phương pháp, phương pháp thông dụng nhất hiện nay là phương
pháp đồng nhất liên tục bằng khí nén Sau khâu phân ly là các khâu clinke và làm lạnh, đây
là hai khâu có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng xi măng Cuối quá trình làm lạnh đã hình
GVHD: ThS Trần Minh Dũng GVHD: ThS Trần Minh Dũng
Trang 91.2.2. Các công nghệ sản xuất xi măng hiện nay
Tiêu chuẩn công nghệ
Công nghệ lò đứng
Công nghệ lò quay ướt
Công nghệ lò quay khô
1 Nguyên lý làm việc
Gián đoạn Liên tục
Phối liệu cấp vào theo từng
mẻ, đi từ trên xuống
Phối liệu được nạp từ đầu cao của lò đảo trộn để theo vòng quay của lò
Quá trình tạo khoáng diễn ra theo chiều dài lò
Công suất lớn (3000-5000 tấn clinke/ngày)
2 Phối
liệu
Thành phần
Đá vôi, đất sét, phụ gia, xỉ pirit
Thêm phụ gia khoáng hóa photphorit ở dạng viên, độ ẩm 14%, trộn lẫn vào nhau
-Bùn, không trộn lẫn than,
40%
ϕ=
Bột mịn, trộn lẫn phối liệu với nhau,
Lượng khí thải lớn nhất do sử dụng nhiều nhiên liệu
Lượng khí thải gây ô nhiễm nhỏ nhất
Bảng 1.4: So sánh công nghệ sản xuất xi măng lò đứng, lò quay khô và lò quay ướt
Chất ô nhiễm phổ biến nhất trong công nghiệp sản xuất xi măng là bụi, bụi ngành xi
măng có những đặc điểm khác biệt so với các ngành khác như kích thước vô cùng nhỏ, hạt
bụi mịn càng gia tăng tác hại của nó Các công đoạn phát thải bụi được thống kê theo bảng
dưới đây:
GVHD: ThS Trần Minh Dũng GVHD: ThS Trần Minh Dũng
Trang 10Bảng 1.5: Nồng độ bụi trong khí thải ở các thiết bị khác nhau của nhà máy xi măng
3/
g m
Bụi lơ lửng (
10 mµ
<
) trong khí thải, %
bị trao đổi nhiệt 1,6-2,0
Nguồn: Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải tập 1 – Trần Ngọc Trấn
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy bụi được sinh ra ở hầu hết các công đoạn và nhiều
nhất là từ công đoạn nghiền Bụi sinh ra trong quá trình sản xuất xi măng chủ yếu là bụi
than, đất sét, đá vôi, thạch cao, xỉ pirit, clinke, xi măng,… tùy thuộc vào công đoạn sản
xuất, công suất và trang thiết bị của dây chuyền sản xuất
1.3. Ảnh hưởng của bụi tới sức khỏe con người
Trong cuộc sống bụi đặc biệt là bụi xi măng có rất nhiều tác hại, tuy nhiên tác hại quan
trộng nhất là đối với sức khỏe con người Nhìn chung tác hại của bụi phụ thuộc vào kích
thước của nó, hạt bụi có kích thước càng nhỏ thì càng dễ xâm nhập sâu vào cơ thể con
người vì thế mà ảnh hưởng của nó càng lớn Bụi xi măng là một trong số bụi có kích thước
rất nhỏ và mịn, lượng bụi thải ra tương đối lớn và liên tục Bụi có thể gây tổn thương mắt,
da hoặc hệ tiêu hóa nhưng chủ yếu vẫn là xâm nhập vào phổi qua con đường hô hấp Các
GVHD: ThS Trần Minh Dũng GVHD: ThS Trần Minh Dũng
Trang 11lớp lông của tế bào biểu bì di chuyển lên phía trên để cuối cùng bị khạc ra ngoài hoặc nuốt
chửng vào đường tiêu hóa Các hạt có kích thước nhỏ hơn khoảng 1 2 m÷ µ
tiếp tục đi sâu vào phổi và hầu như bị lắng động tại đó Còn lại các hạt có kích thước dưới 0,5 mµ
được thở ra tuy nhiên nếu kích thước hạt bụi tiếp tục giảm xuống thì đến một cấp nào đó sự
khuếch tán nguyên tử cộng với chuyển độn Brown thì sự lắng đọng lại tăng lên
Bên cạnh đó tác hại của bụi còn phụ thuộc vào tính chất tan hay không tan trong nước sau
khi lắng đọng vào hệ hô hấp Loại bụi tan được có thể gây tổn thương như làm thủng rách
các mô, vách ngăn mũi,… Loại bụi này nếu đi sau vào trong phổi có thể bị hấp thụ và gây
nhiễm độc hoặc gây dị ứng (bệnh hen suyễn) Ví dụ điển hình cho loại bụi này là các muối
của chì, bụi chì xâm nhập vào cơ thể thông qua bề mặt da, hô hấp hoặc tiêu hóa trong đó bụi
thâm nhập theo đường tiêu hóa là nghiêm trọng nhất Bụi chì gây tá hại cho quá trình tổng
hợp hồng cầu, cho thận và hệ thống thần kinh Nó có thể cố định trong xương và răng Theo
tính toán của các nhà khoa học, nếu đưa vào cơ thể 1g bụi chì trong 1 lần và không thoát ra
ngoài thì chắc chắn sẽ gây tử vong, liều lượng 10mghằng ngày sẽ gây bệnh cấp tính,
1mg/ngày sẽ gây bện mãn tính…
1.4. Thông số kỹ thuật
Đánh giá chất lượng bụi thải ở nhà máy xi măng thiết kế dựa vào QCVN
41:2011/BTNMT, bụi thải của nhà máy vượt quá quy định cho phép khoảng 75 lần Lượng
bụi thải này nếu không qua xử lý sẽ gây hậu quả nghiêm trọng về môi trường Vì vậy mục
tiêu của đề tài là phải xây dựng phương án xử lý bụi hợp lý, đảm bảo cho thông số đầu vào
nhỏ hơn hoặc ít nhất có giá trị ngang bằng với thông số đầu ra Số liệu biết kế được trình
bày cụ thể trong hai bảng số liệu như sau
GVHD: ThS Trần Minh Dũng GVHD: ThS Trần Minh Dũng
Trang 12Bảng 1.6: Thông số đầu vào thiết kế
Công suất
(trTấn/năm)
Q phát thải(
3
m
/h)
Thông số bụi tổng(
Trang 13Bảng 1.7: Thông số đầu ra nồng độ bụi tối đa cho phép trong sản xuất xi măng
Nguồn: QCVN 41:2011/BTNMT
Biểu đồ 1.2: Thông số đầu ra và đầu vào của tổng bụi
Thông số đầu vào lớn hơn rất nhiều lần so với thông số đầu ra, vì vậy cần phải xây
dựng phương án xử lý, tăng cường hiệu quả của quá trình lắng đọng bụi để giảm thiểu tác
hại do bụi thải phân tán ra ngoài môi trường
GVHD: ThS Trần Minh Dũng GVHD: ThS Trần Minh Dũng
Trang 14PHẦN 2: DÂY CHUYỀN XỬ LÝ BỤI Ô NHIỄM 2.1 Các phương pháp xử lý bụi
2.1.1 Buồng lắng bụi
Phương pháp được xây dựng dựa trên tính chất lắng nhờ trọng lực của các hạt có kích
thước lớn Để tăng hiệu quả của quá trình lắng bụi, người ta dẫn bụi vào một thiết bị gọi là
buồng lắng bụi Theo GS.TS Trần Ngọc Trấn cấu tạo của buồng lắng bụi là một không gian
hình hộp có tiết diện ngang lớn hơn nhiều lần so với tiết diện đường ống dẫn khí vào để cho
vận tốc dòng khí giảm xuống rất nhỏ, nhờ thế hạt bụi đủ thời gian để rơi xuống đáy dưới tác
dụng trọng lực và bị giữ lại ở đó mà không bị dòng khí mang theo Phương pháp này được
áp dụng để lắng những hạt bụi có kích thước lớn, nằm trong khoảng từ
Hiệu quả lọc bụi của buồng lắng phụ thuộc vào kích cỡ của hạt bụi và độ cao h Hạt có kích
thước càng lớn, trọng lực càng lớn, hạt cang dễ lắng Tuy nhiên nếu các hạt có cùng đường
kính δ
nếu khi vào buồng lắng tại vị trí ban đầu có nó nằm ở độ cao bằng hoặc thấp hơn h
thì mới bị giữ lại trong buồn; các hạt còn lại nằm cao hơn độ cao hsẽ thoát ra ngoài theo
dòng khí
GVHD: ThS Trần Minh Dũng GVHD: ThS Trần Minh Dũng
Trang 15Hình 2.2: Đường cong hiệu quả lọc theo cỡ hạt của buồng lắng bụi
Nguồn: Trần Ngọc Chấn
Mỗi công đoạn sản xuất xi măng đều thải ra lượng bụi có kích thước nhất định, vì vậy
để tăng hiệu quả lọc đối với một cỡ hạt nhất định ta phải chia buồng lắng thành nhiều tầng
đều nhau Khi đó chiều cao của mỗi tầng và lưu lượng đi qua đều giảm xuống, số lần giảm
xuống đúng bằng số tầng của buồng lắng Dưới đây là hình ảnh của buồng lắng nhiều tầng
thường được áp dụng trong các ngành công nghiệp Kiểu buồng này có nhiều ưu điểm hơn
buồng truyền thống nhờ chia làm nhiều tâng nên thu gọn được kích thước của buồng lắng
trong khi hiệu suất và lưu lượng lọc vẫn cao Tuy nhiên kết cầu nhiều tầng cũng gây khó
khăn cho việc dọn bụi bám trên các tầng
GVHD: ThS Trần Minh Dũng GVHD: ThS Trần Minh Dũng
Trang 16Hình 2.3: Mặt cắt dọc buồng lắng chia làm nhiều tầng đều nhau
Nguồn: Trần Ngọc Chấn
2.1.2 Thiết bị lọc bụi ly tâm
2.1.2.1 Thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu nằm ngang
Thiết bị lọc ly tâm kiểu nằm ngang gồm bao hình trụ bên ngoài, bên trong có lõi hình
trụ hai đầu bịt tròn và thon để đảm bỏ chảy bọc được tốt Dòng khí thải đi vào thiết bị được
các cánh hướng tạo thành chuyển động xoáy Lực ly tâm sản sinh từ dòng chuyển động xoáy
tác dụng lên các hạt bụi và đẩy chúng ra xa lõi hình trụ rồi chạm vào thành ống bao và thoát
ra qua khe hình vằn khăn để rơi vào nơi tập trung bụi Sau đó không khí sạch (đã lọc bụi )
theo ống loa với cánh hướng dòng kết hợp với van điều chỉnh thoát ra ngoài Đặc điểm của
thiết bị này là dòng khí thải đi một chiều từ đầu này tới đầu kia Dưới đây là mặt cắt dọc của
thiết bị lịc ly tâm nằm ngang
Hình 2.4: Cấu tạo của thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu nằm ngang
Nguồn: Trần Ngọc Chấn
GVHD: ThS Trần Minh Dũng GVHD: ThS Trần Minh Dũng
Trang 17Hình 2.5: Hệ số hiệu quả lọc theo cỡ bụi của thiết bị lọc bụi ly tâm nằm ngang
Nguồn: Trần Ngọc Chấn
2.1.2.1 Thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu đứng (cyclon)
Dòng khí thải chuyển động theo phương tiếp tuyến với thành thiết bị sau đó chuyển
động xoáy ố bên trong thân hình trụ của cyclon Hạt bụi bị văng ra xa, va chạm vào thành
ống đáy hình phễu Dòng khí bị dội ngược trở lại lên trên heo hình xoáy ốc rồi theo ống
thoát ra ngoài Trong dòng chuyển động xoáy ốc, các hạt bụi chịu tác dụng vởi lực ly tâm
nên có xu hướng tiến gần về phía thành ống của thân hình trụ rồi chạm vào đó, mất động
năng và rơi xuống đáy phễu Để loại bỏ không khí bị hút vào cyclon từ dưới lên trên làm bụi
đã lắng đọng ở đáy phễu bay ngược lên trên người ta thường dùng van kép
GVHD: ThS Trần Minh Dũng GVHD: ThS Trần Minh Dũng
Trang 18Hình 2.6: Lọc bụi bằng cyclon Bảng 2.1: Hiệu quả lọc theo cỡ hạt bụi ( )
Trong thực tế để tăng hiệu quả của quá trình lọc bụi người ta thường sử dụng nhiều
cyclon cùng loại thay cho việc sử dụng một cyclon Ba dạng tổ hợp cyclon: lắp nối tiếp hai
cyclon cùng loại, lắp song song hai hoặc nhiều cyclon cùng loại và cyclon chùm
GVHD: ThS Trần Minh Dũng GVHD: ThS Trần Minh Dũng