1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tác động của các đặc tính doanh nghiệp đén thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yét trên sàn chứng khoán tp hcm

61 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 10,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮTLuận văn “Tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên Sàn Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện để ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC M Ở TP HỒ CHÍ MINH

iỊí iỊí iỊí iỊí iỊí iỊí iỊí iỊí iỊí iỊí iỊí iỊí

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS HẠ THỊ THIỀU DAO

TP.HCM - Năm 2015

Trang 2

TÓM TẮT

Luận văn “Tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên Sàn Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện để nghiên cứu sự tác động của các yếu tố đặc tính doanh nghiệp bao gồm: quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ, tăng trưởng doanh thu, dòng tiền hoạt động kinh doanh, lợi nhuận doanh nghiệp, tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp Trong

đó, chu kỳ luân chuyển tiền được sử dụng để đo lường thực hành quản trị vốn lưu động

Luận văn tiến hành trên mẫu nghiên cứu gồm 105 doanh nghiệp thuộc 9 ngành nghề khác nhau niêm yết trên Sàn Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2014 Với dữ liệu bảng cân đối 735 quan sát được hình thành từ mẫu nghiên cứu, tác giả thực hiện các kiểm định giả thuyết thông qua phương pháp ước lượng hồi quy bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) Kết quả thu được đã chứng minh quy mô doanh nghiệp, tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận doanh nghiệp và tỷ lệ thanh toán hiện hành là các yếu tố có tác động đến thực hành quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp Bên cạnh đó, luận văn cũng đã cho thấy có sự khác biệt giữa 9 ngành khi nghiên cứu các yếu tố đặc tính doanh nghiệp tác động đến thực hành quản trị vốn lưu động của từng ngành riêng biệt

Thông qua kết quả nghiên cứu, luận văn đưa ra một vài khuyến nghị tập trung vào các yếu tố có ý nghĩa là quy mô doanh nghiệp, tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận doanh nghiệp và tỷ lệ thanh toán hiện hành để thực hành quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp được tốt hơn

Trang 3

MỤC LỤC

L Ờ I CA M Đ O A N i

L Ờ I CẢ M Ơ N ii

TÓ M T Ắ T iii

CHƯƠNG 1 GIỚI T H IỆ U 1

1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên c ứ u 1

1.2 Câu hỏi nghiên cứ u 2

1.3 Mục tiêu nghiên c ứ u 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên c ứ u 3

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 3

1.6 Kết cấu luận v ă n 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC ĐẶC TÍNH DOANH NGHIỆP ĐẾN THỰC HÀNH QUẢN TRỊ VỐN LƯU Đ Ộ N G 5

2.1 T ổng quan về quản trị vốn lưu động 5

2.1.1 Vốn lưu đ ộ n g 5

2.1.2 Quản trị vốn lưu động và thực hành quản trị vốn lưu động 6

2.1.3 Quản trị chu kỳ luân chuyển tiền (Cash conversion cycle- C C C ) 8 2.2 Một số nghiên cứu trước về các yếu tố đặc tính doanh nghiệp tác động đến thực hành quản trị vốn lưu đ ộ n g 11

2.2.1 Nghiên cứu của Nilsson và ctg (2010) 11

2.2.2 Nghiên cứu của Caballero và ctg (2 010) 12

2.2.3 Nghiên cứu của Manoori và Muhammad (2012) 12

2.2.4 Nghiên cứu của Valipour và ctg (2012) 13

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN C Ứ U 15

3.1 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu 15

3.1.1 Quy mô doanh nghiệp 15

iv

Trang 4

3.1.2 Tỷ lệ n ợ 16

3.1.3 Tăng trưởng doanh thu 17

3.1.4 Dòng tiền hoạt động kinh doanh 18

3.1.5 Lợi nhuận doanh n g h iệp 18

3.1.6 Tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán n h an h 19

3.2 Phương pháp nghiên c ứ u 20

3.3 Mô hình nghiên cứ u 20

3.3.1 Mô hình sử dụng dữ liệu b ả n g 20

3.3.2 Mô hình nghiên cứu đề x u ấ t 22

3.4 Mô tả dữ liệu 24

3.5 Trình tự xử lý dữ liệu nghiên cứu 24

3.5.1 Trình bày và thống kê mô tả dữ liệu 25

3.5.2 Khảo sát mối tương quan giữa các biến độc lập 25

3.5.3 Quy trình lựa chọn mô hình hồi quy 25

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

4.1 Thống kê mô tả chung các biến số trong mô hình nghiên cứu 27

4.2 Thống kê mô tả theo từng ngành 31

4.3 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến 33

4.4 Kiểm định đa cộng tuyến 33

4.5 Phân tích kết quả hồi quy 34

4.5.1 Kết quả mô hình hồi quy Pooled 34

4.5.2 Kiểm định phương sai thay đổi đối với mô hình Pool 34

4.5.3 Kết quả mô hình hồi quy FEM và R E M 35

4.5.4 Kiểm định Hausman để lựa chọn giữa 2 mô hình FEM và REM 35 4.5.5 Kiểm định phương sai thay đổi cho mô hình F E M 36

Trang 5

4.5.6 Kết quả mô hình hồi quy G L S

4.5.7 Phân tích kết quả hồi quy

4.5.8 Phân tích kết quả hồi quy theo từng ngành CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN N G H Ị

5.1 Kết luận

5.2 Khuyến nghị

5.3 Hạn c h ế

5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

36 36 42 47 47 48 50 50 51 54

vi

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Biểu đồ ngân lư u 7Hình 2.2 Chu kỳ luân chuyển tiền 8

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tóm lược kết quả các nghiên cứu trư ớ c 14

Bảng 3.1 Tóm tắt các biến số trong mô hình nghiên c ứ u 23

Bảng 3.2 Số lượng doanh nghiệp thuộc 9 nhóm ngành n g h ề 24

Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến định lư ợ n g 28

Bảng 4.2 Thống kê mô tả theo từng n g àn h 32

Bảng 4.3 Ma trận tương quan giữa các biến số 33

Bảng 4.4 Kết quả kiểm định đa cộng tu y ến 33

Bảng 4.5 Kết quả mô hình hồi quy P o o led 34

Bảng 4.6 Kết quả mô hình hồi quy R EM 35

Bảng 4.7 Kết quả mô hình hồi quy F E M 35

Bảng 4.8 Kết quả mô hình hồi quy G L S 36

Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả chạy mô hình hồi quy của 6 ngành 43

viii

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HOSE Sàn Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

HNX Sàn Chứng khoán Hà Nội

OLS Phương pháp bình phương nhỏ nhất

REM Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên

FEM Mô hình hiệu ứng cố định

GLS Mô hình bình phương tối thiểu tổng quát

CCC Chu kỳ luân chuyển tiền

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Chương một sẽ giới thiệu vấn đề và ỉý do cần nghiên cứu, đưa ra câu hỏi nghiên cứu; xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu; nêu lên ý nghĩa nghiên cứu và cuối cùng là nêu rõ kết cấu của luận văn.

1.1 Đ ặt vấn đề và lý do nghiên cứu

Kể từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế và suy thoái toàn cầu năm 2008 đến nay

đã hơn 7 năm, nền kinh tế thế giới vẫn đang phục hồi khá chậm Việt Nam tuy là một quốc gia nhỏ nhưng vẫn chịu một số ảnh hưởng nhất định Theo báo cáo tổng kết năm 2014 của Tổng cục Thống kê, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn tiếp tục khó khăn: sức mua trên thị trường thấp; khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế chưa cao; sức ép nợ xấu còn nặng nề; hàng hóa trong nước tiêu thụ chậm; hàng tồn kho vẫn ở mức cao; năng lực quản lý và cạnh tranh của doanh nghiệp thấp; do vậy nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể

Số liệu của Tổng cục Thống kê cho biết, số doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải giải thể, hoặc đăng ký tạm ngừng hoạt động trong năm 2014 là 67,823 doanh nghiệp, tăng 12 % so với năm 2013 (60,737 doanh nghiệp) Con số 60,737 doanh nghiệp của năm 2013 thống kê được so với năm 2012 cũng tăng 12% Có thể thấy, qua mỗi năm số doanh nghiệp giải thể không có dấu hiệu giảm mà lại liên tục tăng thể hiện xu hướng sàng lọc đang diễn ra mạnh mẽ trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc doanh nghiệp ngừng hoạt động: do sản xuất thua lỗ kéo dài; năng lực quản lý, điều hành còn hạn chế; thiếu vốn sản xuất kinh doanh; (Tổng cục Thống kê) Những nguyên nhân này nhìn chung chủ yếu bắt nguồn từ việc quản trị nguồn vốn kém hiệu quả dẫn đến doanh nghiệp không đủ vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là nguồn vốn lưu động Nghiên cứu của Shin và Soenen vào năm 1998 đã chỉ ra rằng hai tập đoàn bán lẻ Wal-Mart và Kmart đều có cấu trúc vốn tương tự nhau vào thời điểm năm 1994, nhưng do khả năng thực hành quản trị vốn lưu động của Kmart yếu kém thể hiện qua chu kỳ chuyển đổi tiền của Kmart là 61 ngày dài hơn của Wal-Mart 21

Trang 10

ngày (40 ngày), điều đó đã đưa Kmart đi đến phá sản (Moussawi và ctg, 2006) trong khi Wal-Mart vẫn tiếp tục tồn tại và phát triển cho đến ngày nay.

Rõ ràng, việc thực hành quản trị vốn lưu động có tốt hay không ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp Vì vậy, tác giả nhận thấy việc tìm hiểu các đặc tính nội bộ ngay tại doanh nghiệp tác động như thế nào đến thực hành quản trị vốn lưu động là vấn đề cần thiết Vì nhờ đó, các nhà quản lý có thể theo dõi sự thay đổi từ các đặc tính doanh nghiệp tác động lên chu kỳ luân chuyển tiền để có những điều chỉnh phù hợp, kịp thời và linh động trong chính sách quản trị vốn lưu động, giúp doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán và đứng vững trước những biến động từ môi trường bên ngoài, đặc biệt trong điều kiện kinh tế nhiều biến động như hiện nay Trên thế giới, các nghiên cứu về quản lý vốn lưu động ở khía cạnh này khá phổ biến, tuy nhiên tại Việt Nam hầu như chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này một cách nghiêm túc Chính vì thế, tác giả đã quyết định thực hiện đề tài “ Tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thự c hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên Sàn C hứng khoán T hành phố Hồ C hí M inh”

1.2 C âu hỏi nghiên cứu

Để nghiên cứu tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên Sàn Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:

- Có hay không có mối quan hệ giữa các đặc tính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu: quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ, tăng trưởng doanh thu, dòng tiền hoạt động kinh doanh, lợi nhuận doanh nghiệp, tỷ lệ thanh toán hiện hành và

tỷ lệ thanh toán nhanh đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE?

- Tác động các đặc tính doanh nghiệp (quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ, tăng trưởng doanh thu, dòng tiền hoạt động kinh doanh, lợi nhuận doanh nghiệp,

tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh) đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE như thế nào?

Trang 11

- Đối với các ngành khác nhau thì yếu tố đặc tính doanh nghiệp tác động và mức độ tác động đến thực hành quản trị vốn lưu động khác nhau như thế nào?

1.3 M ục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

- Xem xét sự tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động của các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE

- Định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu này đến thực hành quản trị vốn lưu động của các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE

- Nghiên cứu thêm sự tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động thuộc các ngành khác nhau

1.4 Đối tư ợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sự tác động của của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động của các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE

- Phạm vi nghiên cứu: 105 doanh nghiệp niêm yết trên HOSE trong 7 năm từ

2008 đến 2014

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu

Về mặt khoa học, đề tài đóng góp thêm nghiên cứu về các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp, vốn có rất ít nghiên cứu chuyên sâu về vốn lưu động ở lĩnh vực này tại Việt Nam

Về mặt thực tiễn, việc nghiên cứu sẽ giúp giải quyết câu hỏi có hay không sự tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động và mức

độ tác động thế nào Từ đó, các nhà quản lý có thể dùng kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở để điều chỉnh và thay đổi các chính sách quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp cho phù hợp và linh hoạt hơn, đồng thời đưa ra các quyết định đúng đắn giúp cho doanh nghiệp tăng tính thanh khoản, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh trước tình hình kinh tế khó khăn kéo dài như hiện nay Ngoài ra các nhà đầu

tư có thể dùng nghiên cứu này như một tư liệu tham khảo bổ ích trước khi quyết định đầu tư vào từng ngành, từng doanh nghiệp

Trang 12

1.6 K ết cấu luận văn

Nội dung luận văn được phân thành 5 chương có bố cục chặt chẽ như sau: Chương 1 Giới thiệu

Chương 2 Cơ sở lý thuyết về tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động

Chương 3 Phương pháp và mô hình nghiên cứu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu

Chương 5 Kết luận, khuyến nghị, hạn chế và hướng phát triển tiếp theo

Trang 13

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC ĐẶC TÍNH DOANH NGHIỆP ĐẾN THỰC • • • h à n h

QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG

Chương 2 tập trung trình bày các lý thuyết tổng quan về quản trị vốn lưu động, thực hành quản trị vốn lưu động và các nghiên cứu trước về tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động Từ đó, tác giả có cơ sở

để phát triển các giả thuyết nghiên cứu cho đề tài ở chương 3.

2.1 Tổng quan về quản trị vốn lưu động

2.1.1 Vốn lưu động

“Vốn lưu động là các khoản đầu tư vào tài sản ngắn hạn như tiền mặt, chứng khoán khả mại, các khoản phải thu, hàng tồn kho” (Nguyễn Văn Thuận, 2009) Theo Brigham và Besley (2008) cho rằng nói đến vốn lưu động là đề cập đến tài sản ngắn hạn vì đầu tư vào những tài sản này cần thiết cho hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp

Vốn lưu động thuần (net working capital) được tính bằng cách lấy tài sản ngắn hạn trừ đi nợ ngắn hạn (Nguyễn Thị Cành, 2009) Định nghĩa này được sử dụng nhiều trong các bài nghiên cứu trước đây và ở đó nó thường được gọi tắt là vốn lưu động Trong bài nghiên cứu của mình, tác giả cũng sẽ tiếp tục sử dụng và

kế thừa cách gọi này, cụ thể vốn lưu động ở trong bài viết này sẽ được hiểu là vốn lưu động thuần

Theo Brealey và Myers (2006), tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, khoản phải thu và các tài sản ngắn hạn khác Bên cạnh đó, Raheman và Nasr (2007) đã nêu rõ trong nghiên cứu của mình rằng tài sản ngắn hạn là những tài sản phục vụ hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp, mang lại doanh thu cho doanh nghiệp trong khoảng thời gian tối đa là một năm Ngoài ra, các khoản đầu tư ngắn hạn có thể xem như các khoản tiền ròng an toàn

mà doanh nghiệp có được nhờ vào chu kì luân chuyển tiền nhanh và linh hoạt Bên cạnh đó, nợ ngắn hạn bao gồm các khoản nợ vay ngắn hạn, các khoản nợ nhà cung

Trang 14

cấp như là khoản phải trả như: thuế, lãi vay các khoản nợ dài hạn, cổ tức và các khoản nợ khác (Pass and Pike, 2007).

Tóm lại, để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục thì doanh nghiệp luôn phải đảm bảo có sẵn nguồn vốn lưu động để đầu tư mua sắm trang bị đầy đủ tài sản lưu động Có thể nói vốn lưu động đóng vai trò là nguồn huyết mạch của chu trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Nếu như dòng chảy vốn lưu động được lưu thông trôi chảy suốt quá trình sản xuất thì hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới được đảm bảo

2.1.2 Quản trị vốn lưu động và thực hành quản trị vốn lưu động

Quản trị vốn lưu động là việc quản trị các nguồn vốn ngắn hạn của doanh nghiệp Vốn ngắn hạn bao gồm tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp

sử dụng để phục vụ cho hoạt động hàng ngày (Chiou và ctg, 2006) Cùng quan điểm với Chiou và ctg (2006), Abuzayed (2012) đưa ra nhận định rằng quản trị vốn lưu động liên quan đến việc quản lý tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn và mối tương quan tồn tại giữa chúng mà tại đó tài sản ngắn hạn nên đủ lớn để có thể hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn Naser và ctg (2013) thì cho rằng quản trị vốn lưu động liên quan tới việc quản lý tiền, khoản phải thu, khoản phải trả và hàng tồn kho

Mục tiêu chính của việc quản trị vốn lưu động là phải đảm bảo rằng doanh nghiệp có đủ dòng tiền để duy trì các hoạt động thường ngày của doanh nghiệp (Manoori và Muhammad, 2012) Các quyết định trong quản trị vốn lưu động hay nói cách khác là quản trị tài chính ngắn hạn thường gắn liền với dòng tiền vào và dòng tiền ra của doanh nghiệp trong khoảng thời gian một năm hoặc dưới một năm (Ross và ctg, 2012), mà ta thường gọi tắt là dòng ngân lưu hay là chu kì luân chuyển tiền của một doanh nghiệp (Cash conversion cycle- CCC), được khái quát theo hình 2.1:

Trang 15

Hình 2.1 Biểu đồ ngân lưu

Qua các khái niệm trên, tác giả xin tóm tắt lại định nghĩa quản trị vốn lưu động như sau: Quản trị vốn lưu động là việc quản trị các tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, cụ thể là quản trị tiền, hàng tồn kho, khoản phải thu và khoản phải trả của doanh nghiệp

Có thể thấy, việc quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp là một vấn đề khá rộng, việc đi sâu vào tìm hiểu và nghiên cứu toàn diện vấn đề này cần một nghiên cứu dài hơi và chuyên sâu Chính vì vậy, ở góc độ luận văn thạc sỹ, tác giả đã giới hạn lại vấn đề bằng việc chỉ xem xét và nghiên cứu việc thực hành quản trị vốn lưu

Trang 16

động tại các doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu chu kỳ luân chuyển tiền được trình bày ở phần tiếp theo dưới đây Cụ thể, nếu doanh nghiệp duy trì được một chu kỳ luân chuyển tiền ngắn cho thấy doanh nghiệp đã thực hành quản trị vốn lưu động tốt Ngược lại, nếu chu kỳ luân chuyển tiền càng dài thì việc thực hành quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp là không tốt.

2.1.3 Quản trị chu kỳ luân chuyển tiền (Cash conversion cycle- CCC)

Khái niệm tiền (cash) nêu trong luận văn này được hiểu không chỉ là tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp mà còn bao gồm các khoản tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp

Theo đó, chu kỳ luân chuyển tiền (Cash conversion cycle) là dòng chảy liên tục của nguồn vốn qua các tài khoản vốn lưu động khác nhau như: tiền, hàng tồn kho, khoản phải thu và khoản phải trả Sự chuyển hóa liên tục của các nguồn vốn trong suốt chu kỳ sản xuất kinh doanh gây ra sự thâm hụt hoặc thặng dư liên tục của tồn quỹ tiền mặt (Nguyễn Tấn Bình, 2007) Do vậy, thực hành quản trị vốn lưu động chính là thông qua việc quản trị chu kỳ luân chuyển tiền, cụ thể hơn là quản trị các tài khoản vốn lưu động là vấn đề mang tính sống còn và vô cùng cấp thiết Hình2.2 đã thể hiện một cách ngắn gọn nhất các thành phần của vốn lưu động và quy trình phối hợp của các thành phần này tạo nên chu kỳ luân chuyển tiền của doanh nghiệp

H ình 2.2 C hu kỳ luân chuyển tiền

Nguồn: Nilson và ctg (2010)

Trang 17

Bằng cách tiếp cận thực hành quản trị vốn lưu động ở khía cạnh quản trị chu

kỳ luân chuyển tiền, nhà quản trị có thể theo dõi được vốn lưu động của doanh nghiệp được quản lý hiệu quả ra sao trong suốt chu kỳ hoạt động của họ (Nilsson và ctg, 2010) Bởi vì mục tiêu chính của việc quản trị vốn lưu động chính là duy trì sự cân bằng tối ưu giữa các thành phần của vốn lưu động (Gill, 2011) Hơn nữa, việc quản trị vốn lưu động có tác động trực tiếp đến tính thanh khoản và cả lợi nhuận của doanh nghiệp (Taleb và ctg, 2010) Có thể đơn cử một ví dụ như sau: giả sử trong trường hợp khi đã đến kỳ hạn phải trả nợ nhưng doanh nghiệp lại chưa thu đủ từ khách hàng các khoản phải thu để có thể trả hết các khoản nợ đó thì có thể doanh nghiệp phải tốn thêm phí cho sự trì hoãn trả các khoản nợ (thời gian vay kéo dài thì tiền lãi vay sẽ tăng lên) Trong trường hợp này, có thể thấy doanh nghiệp đã tạm thời mất khả năng thanh toán, đồng thời các khoản phí tăng thêm do thời gian trả nợ chậm sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp này cũng không còn đủ khả năng thanh khoản do họ không có đủ nguồn tài chính để trang trải các nghĩa vụ tài chính một cách đúng hạn với chi phí thấp nhất (Nguyễn Tấn Bình, 2007)

Tóm lại, muốn quản trị tốt chu kỳ luân chuyển tiền, nhà quản trị cần phải chủ động kiểm soát số dư khoản phải thu, quyết định mức tồn kho hợp lý, trì hoãn thanh toán cho người bán đến ngày trễ hạn nhất có thể Một chu kỳ tiền quá dài sẽ làm tăng thêm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp và có thể gây ra khủng hoảng trong khả năng thanh toán Cho dù một doanh nghiệp đang hoạt động có lãi, nhưng không có đủ nguồn vốn lưu động để thanh toán các khoản nợ đến hạn và tái sản xuất, doanh nghiệp vẫn có thể phải phá sản (Nguyễn Tấn Bình, 2007) Trong nghiên cứu của Pass và Pike (2007), Nilsson và ctg (2010) quan điểm này lại được nêu lên một lần nữa, khi nhóm tác giả cho rằng doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao vẫn chưa phải là một doanh nghiệp thành đạt mà việc quản trị vốn lưu động cụ thể ở đây là thực hành quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp tốt hay không mới là quan trọng

Từ đó, ta có thể thấy tầm quan trọng của thực hành quản trị vốn lưu động- quản trị chu kỳ luân chuyển tiền trong việc quyết định sự tồn vong của một doanh nghiệp Theo đó, hiệu quả của việc quản trị chu kỳ luân chuyển tiền thể hiện mức độ hiệu quả của việc quản trị khoản phải thu, khoản phải trả và hàng tồn kho và được thể hiện qua công thức:

Trang 18

Chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) = Số ngày phải thu +

Số ngày tồn kho -

Số ngày phải trả Nguồn: Nilsson và ctg (2010)

2.1.3.1Quản trị hàng tồn kho

Hàng tồn kho là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để sản xuất hoặc để bán, bao gồm: tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho bán thành phẩm và tồn kho thành phẩm Đa số các nhà quản trị đều mong muốn duy trì lượng hàng tồn kho ở mức thấp nhất có thể trong điều kiện vẫn đảm bảo được khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Mục đích của việc làm này là để giảm thiểu chi phí đồng thời rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền, nhờ đó thực hành quản trị vốn lưu động sẽ được tốt hơn

Hàng tồn kho được giám sát dựa vào chỉ tiêu kỳ luân chuyển hàng tồn kho Theo Nilsson và ctg (2010), kỳ luân chuyển hàng tồn kho là số ngày tồn kho trung bình mà hàng tồn kho được lưu trong kho trước khi bán Số ngày tồn kho thấp thì chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho sẽ ngắn thể hiện qua công thức:

Số ngày hàng tồn kho = Hàng tồn kho / (Giá vốn hàng bán/ 365) (ngày)

2.1.3.2Quản trị khoản phải thu:

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng tồn tại các khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán, bởi vì dù muốn dù không thì doanh nghiệp vẫn phải chấp nhận bán chịu

ở một tỷ lệ nào đó trong một khoảng thời gian chậm trả nhất định nhằm mục đích cạnh tranh và đẩy mạnh doanh thu (Nguyễn Tấn Bình, 2007) Điều này cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải chấp nhận rủi ro khi khách hàng không trả nợ đúng hạn Do đó, quản trị khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận

và rủi ro Vì vậy, muốn quản lý tốt khoản phải thu doanh nghiệp cần có một chính sách bán chịu phù hợp và linh hoạt

Theo đó, doanh nghiệp có thể sử dụng chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân để có thể quản lý và kiểm soát các khoản phải thu của doanh nghiệp Vì chỉ tiêu này đại

Trang 19

diện cho số ngày trung bình mà các doanh nghiệp sử dụng để thu các khỏan thanh tóan từ khách hàng của mình (Nilsson và ctg, 2010), công thức:

Số ngày phải thu = Khỏan phải thu bình quân/ (Doanh thu /365) (ngày)

2.1.3.3 Q uản trị khoản phải trả :

Bên cạnh các khoản phải thu từ các đối tác, khách hàng, thì doanh nghiệp cũng có các khoản nợ cần phải trả Việc quản trị tốt các khoản phải trả cũng vô cùng quan trọng, vì nó cũng ảnh hưởng đến khả năng tồn tại hay phá sản của một doanh nghiệp Thông thường, bất kỳ nhà quản lý tài chính doanh nghiệp nào cũng muốn trì hoãn các khoản cần thanh toán trong thời gian lâu nhất có thể và trong giới hạn cho phép hoặc linh hoạt theo thỏa thuận trước đó giữa 2 bên vì khoản phải trả được xem là một nguồn tài chính không được trả lãi (Nguyễn Tấn Bình, 2007) Để kiểm soát và tận dụng tốt các khoản phải trả này doanh nghiệp có thể dựa vào chỉ tiêu kỳ thanh toán khoản phải trả

Kỳ thanh toán khoản phải trả thể hiện số ngày trung bình mà các doanh nghiệp phải thanh toán tiền cho nhà cung cấp (Nilsson và ctg, 2010):

Số ngày phải trả = Khỏan phải trả bình quân/ (Giá vốn hàng bán/365) (ngày)

2.2 M ột số nghiên cứu trư ớ c về các yếu tố đặc tính doanh nghiệp tác động đến thự c hành quản trị vốn lưu động

2.2.1 Nghiên cứu của Nilsson và ctg (2010)

Nilsson và ctg (2010) dựa trên mẫu nghiên cứu 40 doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán tại Thụy Điển nghiên cứu mối quan hệ giữa các đặc tính doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận, dòng tiền hoạt động, quy mô doanh nghiệp, tăng trưởng doanh thu, tỷ lệ nợ, tỷ số thanh khỏan nhanh và tỷ số thanh khỏan hiện hành với chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) Phương pháp định lượng được sử dụng để tiếp cận nghiên cứu này, kết quả thu được cho thấy các yếu tố lợi nhuận, dòng tiền hoạt động, quy mô doanh nghiệp và tăng trưởng doanh thu đều có ảnh hưởng nhất định đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp trong mẫu đã chọn

Cụ thể, lợi nhuận (được đo bằng chỉ tiêu ROA) có mối tương quan thuận với chu kỳ luân chuyển tiền, được hiểu là khi có sự gia tăng lợi nhuận sẽ tác động lên sự gia tăng chiều dài của chu kỳ luân chuyển tiền, đó là biểu hiện của thực hành quản

Trang 20

trị vốn lưu động kém Ngoài ra, tỷ lệ nợ cũng có quan hệ cùng chiều với chu lỳ luân chuyển tiền cho thấy khi doanh nghiệp có tỷ lệ nợ thấp, vòng quay hàng tồn kho ngắn dẫn đến chu kỳ luân chuyển tiền sẽ ngắn lại, thực hành quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp được tốt hơn Mặt khác, chu kỳ luân chuyển tiền có mối quan hệ nghịch biến với dòng tiền hoạt động, quy mô doanh nghiệp và tăng trưởng doanh thu Theo đó, tác giả kết luận rằng khi doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng doanh thu tốt thì sẽ càng chú trọng đến thực hành quản trị vốn lưu động Lúc này, doanh nghiệp có thể cần gia tăng khả năng tài chính (nhu cầu cho dòng tiền hoạt động cao)

để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (tăng quy mô doanh nghiệp)

sẽ làm cho chu kỳ luân chuyển tiền ngắn hơn, thực hành quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp được tốt lên

2.2.2 Nghiên cứu của Caballero và ctg (2010)

Caballero và ctg (2010) đã sử dụng chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) làm biến đại diện về thực hành quản trị vốn lưu động để nghiên cứu mối quan hệ với các yếu

tố thuộc đặc tính doanh nghiệp như: dòng tiền hoạt động, tỷ lệ nợ, cơ hội tăng trưởng, quy mô doanh nghiệp, tuổi đời doanh nghiệp và lợi nhuận doanh nghiệp Với số lượng mẫu là 4,076 doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn từ 2001 đến

2005, nghiên cứu đã áp dụng phương pháp hồi quy OLS, phương pháp ước lượng hồi quy Fixed Effect Method (FEM) để chạy mô hình Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chu kỳ luân chuyển tiền có mối quan hệ cùng chiều với lợi nhuận (được đo bằng chỉ tiêu ROA), tốc độ tăng trưởng nhưng lại có sự tác động nghịch chiều với quy mô doanh nghiệp và tỷ lệ nợ (đòn bẩy tài chính) và dòng tiền hoạt động Tác giả cho rằng những doanh nghiệp có dòng tiền hoạt động kinh doanh càng cao thì chu kỳ luân chuyển tiền sẽ dài hơn đồng nghĩa với việc thực hành quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp không được tốt

2.2.3 Nghiên cứu của M anoori và M uhammad (2012)

Manoori và Muhammad (2012) đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm các yếu

tố (quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ, tăng trưởng doanh nghiệp, dòng tiền hoạt động, lợi nhuận, chi phí vốn, tổng sản phẩm quốc nội) tác động đến thực hành quản trị vốn lưu động với mẫu là 94 doanh nghiệp ở Singapore trong 8 năm từ 2003 đến 2010 Nghiên cứu sử dụng chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) làm biến phụ thuộc để đo lường thực hành quản trị vốn lưu động Kết quả chỉ ra rằng có sự tương quan nghịch giữa

Trang 21

chu kỳ luân chuyển tiền với dòng tiền hoạt động và quy mô doanh nghiệp, kết quả này phù hợp với với các nghiên cứu của Caballero và ctg (2010), Nilsson và ctg (2010) Bên cạnh đó, tác giả cũng thấy được mối tương quan thuận giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận doanh nghiệp (được đo lường bằng chỉ tiêu ROA) với chu kỳ luân chuyển tiền Tuy nhiên, trong nghiên cứu của ông lại chưa tìm thấy mối quan hệ nào giữa tỷ lệ nợ và chu kỳ luân chuyển tiền (CCC).

2.2.4 Nghiên cứu của Valipour và ctg (2012)

Valipour và ctg (2012) thu thập dữ liệu của 83 doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Tehran trong khỏang thời gian từ 2001 đến 2010 để nghiên cứu tác động của các đặc tính doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận (được đo lường bằng chỉ tiêu ROA), dòng tiền hoạt động, quy mô doanh nghiệp, tăng trưởng doanh thu, tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ lệ thanh tóan nhanh và tỷ lệ nợ đến thực hành quản trị vốn lưu động Chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) được chọn làm biến đại diện cho thực hành quản trị vốn lưu động Phương pháp hồi quy đa biến và tương quan Pearson’s

đã được sử dụng trong nghiên cứu này để kiểm định giả thuyết Kết quả chỉ ra rằng

có mối quan hệ trái ngược giữa lợi nhuận (ROA), quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh thu với chu kỳ luân chuyển tiền Đồng quan điểm với kết quả nghiên cứu của Nilsson và ctg (2010), khi kết quả của Vaipour (2012) cũng cho thấy mối tương quan đồng thuận giữa tỷ lệ nợ với chu kỳ luân chuyển tiền Tuy nhiên, nghiên cứu lại chưa tìm đủ cơ sở về mặt thống kê để xác định mối quan hệ giữa dòng tiền hoạt động với chu kỳ luân chuyển tiền

Trang 22

Bảng 2.1 Tóm lược kết quả các nghiên cứu trư ớ c

Tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động

(Chu kỳ luân chuyển tiền-CCC) Quy mô doanh

-Caballero và ctg (2010), Nilsson và ctg (2010), Manoori và ctg (2012), Valipour

Lợi nhuân doanh

ROA

+ Nilsson và ctg (2010), Manoori và ctg

(2012) nghiệp

Nguồn: Tổng hợp các nghiên cứu của tác giả

Chương 2 đã trình bày toàn bộ cơ sở lý thuyết được sử dụng trong phân tích nghiên cứu về tác động của đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp Bên cạnh đó, tác giả cũng đã trình bày kết quả của các nghiên cứu trước để làm nền tảng cho việc xây dựng giả thuyết nghiên cứu Trên cơ

sở đó, chương 3 sẽ đưa ra phương pháp và mô hình nghiên cứu phù hợp.

Trang 23

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 3 sẽ nêu lên phương pháp nghiên cứu cho luận văn đồng thời dựa trên cơ sở lý thuyết ở chương 2 để xây dựng các giả thuyết nghiên cứu và đưa ra mô hình nghiên cứu Chương này cũng trình bày cách thức thu thập dữ liệu và các bước xử lý dữ liệu nghiên cứu.

3.1 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

Trên khung lý thuyết và các bài nghiên cứu trước về các đặc tính doanh nghiệp tác động đến thực hành quản trị vốn lưu động đã được trình bày ở chương 2,

ở đề tài này tác giả cũng sử dụng các đặc tính doanh nghiệp bao gồm: quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ, tăng trưởng doanh nghiệp, dòng tiền hoạt động, lợi nhuận doanh nghiệp, tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh làm các biến độc lâp để xem xét mức độ ảnh hưởng của chúng đến thực hành quản trị vốn lưu động như thế nào Từ đó, tác giả tiến hành phát triển các giả thuyết nghiên cứu cho luân văn

3.1.1 Quy mô doanh nghiệp

Có nhiều cách để đo lường quy mô doanh nghiệp như đo lường bằng cách lấy logarithm của doanh thu (Deloof, 2003) hoặc của tài sản (Chiou và ctg, 2006; Nazir và Afza, 2009; Taleb và ctg, 2010; Caballero và ctg, 2010) Trong bài luân văn này, tác giả sẽ sử dụng cách đo lường phổ biến trong các bài nghiên cứu trước

đó là lấy logarithm của tổng tài sản của doanh nghiệp vào cuối năm để đo lường quy

mô doanh nghiệp Mặt khác, do biến tăng trưởng doanh thu được đo lường bằng giá trị doanh thu năm nay trừ doanh thu năm trước chia cho doanh thu năm trước nên để tránh hiện tượng đa cộng tuyến có thể xảy ra, nghiên cứu sẽ đo lường biến quy mô doanh nghiệp bằng cách lấy logarithm của tài sản

Theo Jose và ctg (1996), các doanh nghiệp lớn có xu hướng có chu kỳ luân chuyển tiền thấp hơn, bằng chứng là khi tiến hành phân tích hồi quy, kết quả đã cho thấy mối tương quan nghịch giữa chu kỳ chuyển đổi tiền và quy mô doanh nghiệp Nghiên cứu của Uyar (2006) cũng cho kết quả tương tự và ông kết luân rằng những doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì chu kỳ luân chuyển tiền càng ngắn và ngược lại Tác giả cũng chỉ ra rằng các doanh nghiệp nhỏ nên tìm cách rút ngắn chu kỳ

Trang 24

luân chuyển tiền để thực hành quản trị vốn lưu động được tốt hơn bằng cách giảm

số ngày tồn kho và số ngày phải thu lại đồng thời kéo dài số ngày phải trả lên Kết quả nghiên cứu của Caballero và ctg (2010), Nilsson và ctg (2010), Manoori và ctg (2012), Valipour và ctg (2012) cũng cho cùng kết quả

Trong thực tế, thông thường, đối với những doanh nghiệp quy mô lớn thì sẽ có lợi thế trong quá trình đàm phán với khách hàng và nhà cung cấp hơn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ trong việc kéo dài thời gian thanh toán hoặc giảm giá tiền hàng Vì vây, chu kỳ luân chuyển tiền của các doanh nghiệp lớn được rút ngắn và thực hành quản trị vốn lưu động của họ tốt hơn Có thể thấy, kết quả nghiên cứu định lượng mà các nhà nghiên cứu tìm được phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế

Từ các cơ sở trên, giả thuyết nghiên cứu H1 được đặt ra như sau:

H1: Chu kỳ luân chuyển tiền và quy mô doanh nghiệp có mối tương quan nghịch 3.1.2 Tỷ lệ nợ

Tỷ lệ nợ hay nói cách khác là đòn bẩy tài chính được được tính bằng cách lấy tổng nợ chia cho tổng tài sản cho biết mức độ tài trợ cho tài sản từ các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp

Đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm tiến hành xem xét tác động của tỷ lệ nợ lên thực hành quản trị vốn lưu động ở các quốc gia khác nhau Nghiên cứu của Nilsson và ctg (2010), Valipour và ctg (2012), đã tìm thấy mối quan hệ đồng thuân giữa tỷ lệ nợ và chu kỳ luân chuyển tiền Kết quả chỉ ra rằng các doanh nghiệp có tỷ

lệ nợ thấp thì số ngày hàng tồn kho sẽ ngắn lại làm rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền, đồng nghĩa với việc thực hành quản trị vốn lưu động được thực hiện tốt Ngược lại với các doanh nghiệp có tỷ lệ nợ cao có thể nguồn vốn nội bộ không đủ đáp ứng nhu cầu hoạt động mà phải tìm các nguồn tài trợ từ bên ngoài, càng làm tỷ

lệ nợ cao hơn nữa, khi đó sẽ làm gia tăng số ngày phải trả bình quân, rút ngắn chu

kỳ luân chuyển tiền Điều này đi ngược lại với kết quả nghiên cứu của ông

Kết quả nghiên cứu của Caballero và ctg (2010) đã tìm thấy mối quan hệ không đồng thuân giữa tỷ lệ nợ và chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) Tỷ lệ nợ càng thấp sẽ càng kéo dài chu kỳ luân chuyển tiền, thực hành quản trị vốn lưu động tại

Trang 25

doanh nghiệp không tốt Tuy nhiên, trong nghiên cứu của Manoori và ctg (2012) lại không tìm thấy bất cứ mối tương quan nào giữa 2 biến này.

Từ các nghiên cứu trên, giả thuyết nghiên cứu được đặt ra như sau:

H 2: Tỷ lệ nợ của doanh nghiệp có mối quan hệ không đồng thuận với chu kỳ chuyển

đổi tiền.

3.1.3 Tăng trưởng doanh thu

Tăng trưởng doanh thu được tính bằng cách lấy doanh thu năm hiện tại (t) trừ cho doanh thu năm trước (t-1), tất cả chia cho doanh thu năm trước (t-1) (Deloof, 2003) Chiou và ctg (2006) cho rằng doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng cao sẽ chú trọng hơn đến việc thực hành quản trị vốn lưu động bằng cách kéo dài thời gian thanh toán và tăng cường phải thu khách hàng Theo quan điểm đó, chu kỳ luân chuyển tiền sẽ được rút ngắn do số ngày phải thu giảm xuống và số ngày phải trả tăng lên, kết quả là thực hành quản trị vốn lưu động được tốt hơn Nghiên cứu của Nilsson và ctg (2010) đã tìm thấy mối quan hệ tiêu cực giữa tăng trưởng doanh thu

và chu kỳ luân chuyển tiền Tăng trưởng doanh thu càng cao thì doanh nghiệp sẽ cần nhiều nguồn tiền để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả làm cho chu kỳ chuyển đổi tiền ngắn lại, thực hành quản trị vốn lưu động ngày càng được quan tâm chú trọng và ngày càng tốt lên (Nilsson, 2010)

Quan điểm trái ngược xuất hiện trong các nghiên cứu của Caballero và ctg (2010), Manoori và ctg (2012) và Valipour và ctg (2012) khi kết luân tăng trưởng doanh thu có mối quan hệ cùng chiều với chu kỳ luân chuyển tiền, cho rằng một khi

dự báo doanh số bán hàng tăng trưởng trong tương lai thì doanh nghiệp sẽ tăng đầu

tư vào hàng tồn kho làm gia tăng số ngày tồn kho Hơn nữa, việc tăng doanh số thông qua việc mở rộng tín dụng thương mại cho khách hàng để có thêm nguồn vốn đầu tư vào vốn lưu động, số ngày phải thu sẽ tăng lên (Caballero và ctg, 2010) Tất

cả những điều đó sẽ làm cho chu kỳ luân chuyển tiền dài hơn, thực hành quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp không được thực hiện tốt

Giữa 2 quan điểm của các nghiên cứu trước, tác giả nghiêng về phần quan điểm của Nilsson và ctg (2010) hơn, khi doanh nghiệp có sự tăng trưởng doanh thu

Trang 26

cao, thực hành quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp sẽ tốt hơn Giả thuyết H3 như sau:

H 3: Tăng trưởng doanh thu có mối tương quan nghịch với chu kỳ luân chuyển tiền 3.1.4 Dòng tiền hoạt động kinh doanh

Dòng tiền hoạt động kinh doanh được xác định dựa trên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chia cho tổng tài sản của doanh nghiệp Đây là nguồn tiền chính tạo nên doanh thu và cũng chính là nguồn tiền mà bản thân doanh nghiệp làm ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh chứ không phải từ hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính Nó được dùng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp cũng như để trả nợ và trả cổ tức cho cổ đông Chính vì vây dòng tiền này càng cao thì sẽ càng có lợi cho doanh nghiệp

Moss và Stein (1993) đã tìm thấy mối quan hệ không đồng thuân giữa chu kỳ chuyển đổi tiền và dòng tiền hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp Nghiên cứu minh chứng rằng các doanh nghiệp có chu kỳ chuyển đổi tiền ngắn hơn có dòng tiền

từ hoạt động kinh doanh lớn hơn Các nghiên cứu sau này của các tác giả Caballero

và ctg (2010), Nilsson và ctg (2010), Manoori và ctg (2012) cũng cho cùng kết quả với Moss và Stein (1993) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh phản ánh khả năng tạo ra tiền và chính sách quản lý vốn lưu động như chính sách quản lý hàng tồn kho, chính sách quản lý khoản phải thu và phải trả Sự dư thừa của dòng tiền hoạt động

là kết quả của việc chu kỳ luân chuyển tiền được rút ngắn, thực hành quản trị vốn lưu động được tốt hơn Trên cơ sở đó, giả thuyết H4 được đưa ra:

H 4: Dòng tiền hoạt động kinh doanh và chu kỳ chuyển đổi tiền có mối quan hệ

không đồng thuận.

3.1.5 Lợi nhuận doanh nghiệp

Lợi nhuân doanh nghiệp trong các nghiên cứu về quản trị vốn lưu động được tính bằng cách lấy lợi nhuân (Return) chia cho tổng tài sản (Assets), kí hiệu là ROA Biến lợi nhuân doanh nghiệp được các nhà nghiên cứu rất quan tâm khi đưa vào mô hình để xem xét tác động đến thực hành quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp Nilsson và ctg (2010), Manoori và ctg (2012) đã lần lượt tiến hành các nghiên cứu

Trang 27

nghiệp và chu kỳ luân chuyển tiền Các doanh nghiệp có lợi nhuân cao thì có xu hướng thực hành quản trị vốn lưu động không tốt bằng các doanh nghiệp có lợi nhuân thấp, vì những doanh nghiệp đó quản lý tốt hàng tồn kho và các khoản phải thu, tính thanh khoản được đảm bảo (Nilsson và ctg, 2010).

Ngược lại với nhân định trên, Caballero và ctg (2010) và Valipour và ctg (2012) lại tìm thấy mối tương quan nghịch giữa 2 yếu tố lợi nhuân doanh nghiệp và chu kỳ luân chuyển tiền Jose và ctg (1996) cũng cho rằng các doanh nghiệp có lợi nhuân cao thường có chu kỳ chuyển đổi tiền ngắn hơn so với các doanh nghiệp có lợi nhuân thấp (Caballero, 2010) Trên cơ sở đó, giả thuyết H5 được đặt ra dựa trên kết quả của các nghiên cứu này:

H5: Lợi nhuận doanh nghiệp có mối quan hệ nghịch biến với chu kỳ luân chuyển

tiền.

3.1.6 Tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh

Tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh là những tỷ số tài chính

cơ bản, được tính bằng cách lấy tài sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn đối với tỷ số thanh toán hiện hành, tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho chia cho nợ ngắn hạn đối với tỷ lệ thanh toán nhanh Cả hai tỷ số này đều dùng để đo lường khả năng thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp, xác định rằng liệu doanh nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn hiện tại để trang trải các khoản nợ ngắn hạn hay không Những khoản

nợ ngắn hạn này nếu không được đảm bảo khả năng thanh toán cũng có thể dẫn doanh nghiệp đến phá sản Nếu hai tỷ số này càng cao nghĩa là các khoản nợ ngắn hạn nằm trong tầm trang trải của tài sản ngắn hạn, chu kỳ chuyển đổi tiền càng được rút ngắn Nghiên cứu được tiến hành bởi Moss và Stine (1993) chỉ ra rằng khoảng thời gian chuyển đổi tiền tỷ lệ thuân với tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh Cụ thể hơn, khi doanh nghiệp có khoảng thời gian chuyển đổi tiền dài hơn thì cần dự trữ tiền nhiều hơn cho những hoạt động thường ngày và những hoạt động đầu tư ngắn hạn, điều này sẽ làm cho tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh tăng cao Dựa trên cơ sở đó, giả thuyết H6 và H7 được đưa ra:

H6: Tỷ lệ thanh toán hiện hành có mối tương quan thuận với chu kỳ luân chuyển

tiền.

Trang 28

H7: Tỷ lệ thanh toán nhanh có mối tương quan thuận với chu kỳ luân chuyển tiền.

3.2 Phư ơng pháp nghiên cứu

Trong luân văn này, phương pháp nghiên cứu định lượng là phương pháp chủ yếu được sử dụng Mô hình hồi quy dữ liệu bảng cân bằng của 105 doanh nghiệp niêm yết trên HOSE giai đoạn từ 2008 đến 2014 được sử dụng để kiểm tra

sự tác động của các biến độc lâp là các đặc tính doanh nghiệp bao gồm: quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ, tăng trưởng doanh thu, dòng tiền hoạt động kinh doanh, lợi nhuân doanh nghiệp, tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh đến chu

kỳ luân chuyển đổi tiền là biến phụ thuộc đại diện cho thực hành quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp Ngoài ra, nghiên cứu còn kiểm tra mối quan hệ này cho riêng từng ngành thuộc 9 ngành kinh tế được phân theo đặc thù của từng lĩnh vực chuyên môn của 105 doanh nghiệp trên để xem xét mức độ tác động khác nhau giữa các ngành khác nhau

3.3 Mô hình nghiên cứu

3.3.1 Mô hình sử dụng dữ liệu bảng

Đối với dữ liệu bảng (Panel data) có rất nhiều phương pháp để ước lượng hồi quy cho mô hình nghiên cứu Các bài nghiên cứu trước đây đã sử dụng mô hình từ đơn giản (Pooled OLS) đến phức tạp (FEM, REM, GLS) để tìm ra mô hình thích hợp nhất, phù hợp với dữ liệu nghiên cứu của mình và luân văn này cũng không ngoại lệ

Theo Gujarati (2003), mô hình phân tích hồi quy dữ liệu bảng mang cả hai yếu tố không gian kí hiệu là i, thời gian kí hiệu là t có dạng như sau:

Yjt = P iit + P iìtX iìt + P ỉ n ^ ỉ u + PkitXkit + uit (3.1)

Việc ước lượng phương trình (3.1) phụ thuộc vào các giả định về tung độ gốc, các hệ số độ dốc và số hạng sai số uit

3.3.1.1Mô hình hệ số không thay đổi (Pooled OLS)

Đây là mô hình có các hệ số không biến đổi, những khác biệt về không gian

và thời gian của các biến quan sát đều không tác động, do đó tung độ gốc và độ dốc của các hệ số được giả định là không đổi theo thời gian và theo từng cá thể Vì vây,

Trang 29

cách tiếp cân đơn giản nhất là chạy mô hình hồi quy bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) hay còn được gọi là mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS) Đây cũng là phương pháp hồi quy cơ bản nhất nên được sử dụng rất phổ biến trong hầu hết các nghiên cứu Mô hình nghiên cứu OLS được trình bày tổng quát như sau:

Y ,r = P i + P2X2U + M s ư + m , r + uừ (3.2)

3.3.1.2 Mô hình hiệu ứng cố định Fixed Effect M ethod (FEM )

Mô hình này phù hợp với dữ liệu nghiên cứu có số lượng đối tượng “firm” nghiên cứu lớn hơn số năm “year” nghiên cứu (Gujarati, 2003) Phương pháp ước lượng hồi quy FEM có xét đến các yếu tố cả thời gian “time series” và cross-section (individuals, ílrms, countries, etc.)

FEM được gọi là mô hình các ảnh hưởng cố định vì cho dù tung độ gốc có khác nhau trên từng các thể (ở đây là 105 doanh nghiệp) nhưng chênh lệch tung độ gốc của hàm hồi quy chung và hàm hồi quy riêng cho từng cá thể nghiên cứu là cố định, nghĩa là tung độ gốc của mỗi cá thể là không đổi theo thời gian

3.3.1.3 Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên R andom Effect M ethod (REM )

Tương tự như mô hình FEM, mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên phù hợp với dữ liệu nghiên cứu có số lượng đối tượng “firm” nghiên cứu lớn hơn số năm “year” nghiên cứu (Gujarati, 2003) Phương pháp ước lượng hồi quy FEM có xét đến các yếu tố cả thời gian “time series” và cross-section (individuals, ílrms, countries, etc.)

Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên REM khác với mô hình FEM ở chỗ: chênh lệch của hàm hồi quy chung và hàm hồi quy riêng cho từng cá thể nghiên cứu có sự sai lệch (ngẫu nhiên) Mô hình tác động ngẫu nhiên giúp cho việc nghiên cứu kiểm soát những tác động không quan sát được (đặc thù doanh nghiệp, chính sách, ) mà những đơn vị chéo khác nhau không đổi theo thời gian Nếu không giữ được giả định tác động cố định không tương quan với biến giải thích thì mô hình tác động ngẫu nhiên là phù hợp nhất

Trang 30

3.3.1.4Mô hình bình phương tối thiểu tổng q u á t G eneralized L east Square

(GLS)

Mô hình OLS với các biến số đã biến đổi để thỏa mãn các giả thuyết bình phương tối thiểu tiêu chuẩn được gọi là mô hình bình phương tối thiểu tổng quát (GLS)

Ưu điểm của mô hình bình phương tối thiểu tổng quát GLS:

- Mô hình GLS khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi khi dùng mô hình OLS hay mô hình FEM

- Khắc phục được hiện tượng phương sai của sai số thay đổi và tự tương quan khi sử dụng mô hình FEM và REM

- Có khả năng đưa ra các ước lượng tuyến tính không thiên lệch tốt nhất

- Khắc phục được khuyết điểm của dữ liệu bảng: Dữ liệu bảng là dữ liệu kết hợp các quan sát theo chuỗi thời gian và không gian Vì vây nó sẽ tồn tại các vấn đề cần được khắc phục trong dữ liệu theo không gian như phương sai không đồng nhất và dữ liệu theo chuỗi thời gian như hiện tượng tự tương quan Và mô hình GLS khắc phục được tất cả những điều này

3.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Dựa trên các giả thuyết đã được trình bày ở mục 3.1, mô hình nghiên cứu trong luân văn được xác định như sau:

Mô hình:

p6.CRit+ p7.QRit+ uit

Trong đó:

Biến phụ thuộc

Chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) đo lường thực hành quản trị vốn lưu động, được sử dụng trong các nghiên cứu của Caballero và ctg (2010), Nilsson và ctg (2010), Manoori và ctg (2012), Valipour và ctg (2012) Chu kỳ luân chuyển tiền

Ngày đăng: 22/04/2016, 21:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1  Biểu  đồ  ngân  lưu - tác động của các đặc tính doanh nghiệp đén thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yét trên sàn chứng khoán tp hcm
Hình 2.1 Biểu đồ ngân lưu (Trang 15)
Bảng 2.1  Tóm  lược kết quả  các nghiên  cứu trư ớ c - tác động của các đặc tính doanh nghiệp đén thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yét trên sàn chứng khoán tp hcm
Bảng 2.1 Tóm lược kết quả các nghiên cứu trư ớ c (Trang 22)
Bảng 3.2  Số lượng doanh  nghiệp  thuộc 9 nhóm   ngành nghề - tác động của các đặc tính doanh nghiệp đén thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yét trên sàn chứng khoán tp hcm
Bảng 3.2 Số lượng doanh nghiệp thuộc 9 nhóm ngành nghề (Trang 32)
Bảng 4.2  Thống kê mô tả theo từ ng ngành - tác động của các đặc tính doanh nghiệp đén thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yét trên sàn chứng khoán tp hcm
Bảng 4.2 Thống kê mô tả theo từ ng ngành (Trang 40)
Bảng 4.3  M a trậ n   tương quan  giữa các biên  số - tác động của các đặc tính doanh nghiệp đén thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yét trên sàn chứng khoán tp hcm
Bảng 4.3 M a trậ n tương quan giữa các biên số (Trang 41)
Bảng 4.5 K ết quả mô  hình  hồi quy Pooled - tác động của các đặc tính doanh nghiệp đén thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yét trên sàn chứng khoán tp hcm
Bảng 4.5 K ết quả mô hình hồi quy Pooled (Trang 42)
Bảng 4.6 K ết quả mô  hình  hồi quy R EM - tác động của các đặc tính doanh nghiệp đén thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yét trên sàn chứng khoán tp hcm
Bảng 4.6 K ết quả mô hình hồi quy R EM (Trang 43)
Bảng 4.8 K ết quả mô  hình  hồi quy GLS - tác động của các đặc tính doanh nghiệp đén thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yét trên sàn chứng khoán tp hcm
Bảng 4.8 K ết quả mô hình hồi quy GLS (Trang 44)
Bảng 4.9  Tổng hợp  kết quả chạy mô  hình  hồi quy của  6 ngành - tác động của các đặc tính doanh nghiệp đén thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yét trên sàn chứng khoán tp hcm
Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả chạy mô hình hồi quy của 6 ngành (Trang 51)
Bảng  số  liệu  4.9  đã  cho  ta thấy  có  sự  khác  biệt  giữa  6  ngành  về  các  yếu  tố  đặc tính doanh nghiệp  cũng như chiều hướng tác  động  của các yếu tố  đó  lên chu kỳ  luân chuyển tiền của mỗi ngành - tác động của các đặc tính doanh nghiệp đén thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yét trên sàn chứng khoán tp hcm
ng số liệu 4.9 đã cho ta thấy có sự khác biệt giữa 6 ngành về các yếu tố đặc tính doanh nghiệp cũng như chiều hướng tác động của các yếu tố đó lên chu kỳ luân chuyển tiền của mỗi ngành (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w