- Tức là thông tin phải phản ảnh tình hình đang diễn ra và cần thiếtcho công tác ra quyết định giải quyết những mâu thuẫn bức xúc hiện tại, hoặctương lai.- Thông tin trong quản lý kin
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THÔNG TIN TRONG QLNN VỀ KINH TẾ 4
1.1 Khái niệm và vai trò thông tin 4
1.2 Yêu cầu với thông tin trog quản lý nhà nước về kinh tế 5
1.2.1 Tính chính xác: 5
1.2.2 Tính kịp thời: 5
1.2.3 Tính đầy đủ, hiện tại & tính hệ thống của thông tin: 6
1.2.4 Tính logic & ổn định của thông tin: 6
1.2.5 Tính kinh tế của thông tin: 7
1.2.6 Tính bảo mật của thông tin: 7
1.3 Các loại thông tin trong QLNN về kinh tế 7
1.3.1 Theo nguồn xuất xứ của thông tin: 7
1.3.2 Theo cách tiếp cận thông tin: 7
1.3.3 Theo sự ổn định của thông tin: 7
1.3.4 Theo hình thức thể hiện thông tin: 8
1.3.5 Theo kênh thu nhận thông tin: 8
1.3.6 Theo nội dung của thông tin: 8
1.3.7 Theo mức độ thông tin: 9
1.4 Hệ thống thông tin trong QLNN của Nhà nước 9
CHƯƠNG II: THỰC TRANG VÀ CƠ CẤU CÁN BỘ CÔNG CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ 11
2.1 Vị trí và chức năng 11
2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 11
2.3 Cơ cấu công chức 15
2.4.Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc 16
2.5.Trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc và kết quả công tác: 17
2.6.Ưu đểm, hạn chế của công chức: 18
Trang 2CHƯƠNG III:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO ĐỘI NGŨ VÀ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁN BỘ 21
3.1.Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện cán bộ 22
3.1.1.Đổi mới cách thức, quy trình thực hiện quy hoạch cán bộ 22
3.1.2.Đổi mới chương trinh, nội dung đào tạo 23
3.1.3.Đổi mới công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ 23
3.2.Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các quy chế, quy trình công tác cán bộ, thực hiện tiêu chuẩn hóa cán bộ 24
3.2.1.Tập trung xây dựng, hoàn chình quy trình, quy chế đánh giá cán bộ 24
3.1.2.Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách cán bộ 24
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Xuất phát từ thực tế của đất nước trước và sau đổi mới cũng như nắm bắtđược xu hướng đầu tư, phát triển của các nước trên thế giới, từ đại hội Đảng lầnthứ VI đến nay, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã nhận thức ngày càng đầy đủ vaitrò của con người trọng sự phát triển kinh tế - xã hội Con người luôn được coivừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội Trong cươnlĩnh xây dựng Đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của Đảng đãghi rõ : '' Con người là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thểphát triển '' Đồng thời trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020,được thông qua tại Đại hội Đảng lần thứ XI, Đảng Cộng Sản Việt Nam khẳngđịnh: '' Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhânlực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnhphát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi
mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho pháttriển nhanh, hiệu quả bền vững''
Quản lý nguồn nhân lực nói chung và công chức nói riêng là một hoạtđộng quản lý bao gồm nhiều nội dung Mỗi nội dung có một vị trí nhất định và
có mối quan hệ mật thiết với nhau giúp hoàn thiện bộ máy tổ chức và quản lýcán bộ, công chức của nhà nước ta.Việc áp dụng các thành tựu của khoa học kỹthuật nói chung và thành tựu của công nghệ thông tin nói riêng vào việc công tácquản ý không ngừng phát triển Công tác quản lý ngày càng được nhiều cáccông ty và các đơn vị quan tâm Tuy nhiên yếu tố quan trọng là cách thức sửdụng như thế nào để hệ thống đó đạt hiệu quả cao nhất
Để tìm hiểu sâu sắc hơn về lĩnh vực quản lý nhân sự trong tổ chức hành
chính sự nghiêp, em chọn đề tài “Thiết lập thông tin về nhân sự trong quản lý
kinh tế của Sở Kế hoạch đầu tư Hải Phòng” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Trang 4CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THÔNG TIN TRONG
QLNN VỀ KINH TẾ
1.1 Khái niệm và vai trò thông tin
Thông tin không phải là vật chất, nhưng thông tin không thể tồn tại bênngoài cái giá vật chất của nó tức là vật mang tin Những vật mang tin, có thể là
âm thanh, chữ viết, các biểu đồ, sơ đồ… và gọi chung vật mang tin là dữ liệuhoặc thông báo
- Người ta thường xét một dữ liệu hoặc thông báo về hai mặt:
+ Mặt dung lượng thông tin chứa trong dữ liệu hoặc thông báo
đó Một dữ liệu được coi là có dung lượng thông tin lớn, nếu nó phản ảnh đượcnhiều mặt, nhiều đặc trưng của đối tượng nghiên cứu
+ Mặt chất lượng thông tin chứa trong dữ liệu hoặc thông báo
đó Một dữ liệu được coi là có chất lượng cao, nếu nó phản ảnh những mặt bảnchất, những đặc trưng chủ yếu, quy luật hoạt động và phát triển của đối tượngnghiên cứu
Hai mặt dung lượng thông tin và chất lượng thông tin trong một dữ liệuhoặc thông báo không tách rời nhau, không đối lập nhau
- Con người cần những thông tin có dung lượng lớn, chất lượng cao,tức là cần phải tạo ra các dữ liệu (sách, báo, chứng từ, sổ sách, phim ảnh…) códung lượng lớn, chất lượng cao
Điều kiện để dung lượng thông tin của một thông báo chuyền thành sốlượng thông tin mà người nghiên cứu thu nhận được:
+ Các vật mang tin của thông báo được bộ cảm thụ của ngườinghiên cứu (tai, mắt…) thu nhận – Đây là quá trình vật chất
+ Người nghiên cứu phải nắm được quy tắc tương ứng các vậtmang tin đó (các chữ viết, các ký hiệu…) với các thông tin chứa trong đó (cáckhái niệm, nội dung các ký hiệu: các chữ viết, ký hiệu đó chỉ cái gì)
+ Thông tin đó phải là mới đối với người nghiên cứu, tức là nhữngcái mà trước đó người nghiên cứu chưa biết
Trang 5Những thông tin mà người nghiên cứu biết trước đó gọi là thông tin tiênnghiệm, còn thông tin biết sau gọi là thông tin hậu nghiệm.
- Vì giá trị (lợi ích) của thông tin chứa trong thông báo, dữ liệu liênquan đến việc giải quyết nhiệm vụ mà người nghiên cứu quan tâm, nên nókhông chỉ thay đổi theo người nghiên cứu mà còn thay đổi theo nhiệm vụ cầnphải giải quyết
- Trong quản lý nhà nước về kinh tế, thông tin là những tín hiệu mớiđược thu nhận và nhận biết để sử dụng cho việc đề ra & tổ chức thực hiện cácquyết định quản lý kinh tế của nhà nước
Khi nói đến ý nghĩa của thông tin, các nhà quản lý đã ví: nếu coi tổ chứcnhư một cơ thể sống thì thông tin là máu và hệ thống đảm bảo thông tin haichiều là hệ thần kinh của nó
- Dưới góc độ điều khiển học, quá trình QLKT về thực chất là quátrình thu nhận, xử lý & truyền đạt thông tin giữa chủ thể quản lý và đối tượngquản lý… Không có thông tin thì không tiến hành quản lý được
- Thông tin đóng vai trò quan trọng, vì nó vừa là yếu tố đầu vào,vừa là nguồn dự trữ tiềm năng đối với bất kỳ một tổ chức nào Thông tin kinh tếđang trở thành một trong những nhân tố hàng đầu quyết định vận mệnh kinh tế –chính trị – xã hội của mỗi quốc gia
1.2 Yêu cầu với thông tin trog quản lý nhà nước về kinh tế
1.2.1 Tính chính xác:
- Thông tin phản ảnh đúng tình hình thực tế & phải được thu thập
từ các nguồn xác đáng và có căn cứ, có tính thuyết phục
- Thông tin trong QLKT của nhà nước nếu không chính xác thì khó
có thể giúp cho nhà nước đưa ra được những quyết định đúng đắn Đặc biệt đốivới những hành vi xấu mang tính tội ác, lộng hành (tham nhũng, quan liêu, pháhoại…) trong quản lý thường không dễ dàng phát hiện ra
1.2.2 Tính kịp thời:
Trang 6- Tức là thông tin phải phản ảnh tình hình đang diễn ra và cần thiếtcho công tác ra quyết định giải quyết những mâu thuẫn bức xúc hiện tại, hoặctương lai.
- Thông tin trong quản lý kinh tế của nhà nước không đồng bộ tínhkịp thời sẽ đưa lại tính thiếu hụt, yếu kém, mất thời cơ… mà khó có thể ngănngừa
Nhiều hiện tượng vi phạm trong kinh tế như buôn lậu, trốn thuế,buôn bán ma túy…nếu không được cơ quan quản lý nhà nước cập nhật, kịp thờingăn chặn sẽ dẫn tới tổn thất, mất mát khôn lường
1.2.3 Tính đầy đủ, hiện tại & tính hệ thống của thông tin:
- Tính đầy đủ của thông tin tức là phải đủ về dung lượng tin và nêubật được bản chất của hiện tượng phản ánh đầy đủ các khía cạnh của vấn đề &đưa ra quyết định chính xác
- Tính hiện đại của thông tin là thông tin phải mới nhất, phải đượcthu thập theo phương pháp hiện đại nhất và được chế biến theo phương thứchiện đại nhất
- Tính hệ thống của thông tin đòi hỏi phải xây dựng một hệ thốngthông tin kinh tế định lượng tất cả các hoạt động quan trọng trong nền kinh tế
Hệ thống này cho phép có khả năng tổng hợp nhanh chóng, chi tiết từ cơ sở địaphương qua mạng lưới thông tin
1.2.4 Tính logic & ổn định của thông tin:
- Tính logic của thông tin, đòi hỏi thông tin phải được thu nhập, xử
lý, truyền đạt, lưu trữ theo một trình tự khoa học, hợp lý; vừa giúp cho ngườiquản lý thấy rõ vấn đề cần nghiên cứu, vừa giúp cho tính thừa kế trong quản lýđược liên tục
Tính logic còn thể hiện ở quyết định của các cấp quản lý khác nhau
về cùng một hành vi hoạt động kinh tế của các cấp phải thống nhất:
- Tính ổn định của thông tin đòi hỏi các quyết định QLNN về kinh
tế phải có giá trị ổn định tương đối trong một thời kỳ đủ dài, tránh việc ban hànhpháp luật và các chính sách KT – XH mang tính thay đổi, bất thường
Trang 7- Tính ổn định của thông tin còn đòi hỏi nhà nước phải có một hệthống thông tin mạnh & hiện đại, để hòa nhập được với hệ thống thông tin khuvực và quốc tế.
1.2.5 Tính kinh tế của thông tin:
Thông tin QLKT của nhà nước phải đồng bộ yêu cầu về mặt kinh tế củahoạt động quản lý, tránh phô trương hình thức, trang bị nhiều phương tiện hiệnđại nhưng người sử dụng lại không đủ trình độ, hoặc không khai thác triệt để cácthiết bị (phần cứng) & phần mềm tin học
1.2.6 Tính bảo mật của thông tin:
Thông tin trong QLKT của nhà nước còn phải đồng bộ yêu cầu bảo mật,
để bảo vệ được tiềm năng kinh tế và độc lập, chủ quyền, an ninh đất nước; thíchứng được với mọi tình huống có thể xảy ra
1.3 Các loại thông tin trong QLNN về kinh tế
1.3.1 Theo nguồn xuất xứ của thông tin:
- Thông tin bên trong (nội bộ) là thông tin xuất hiện bên trong hệthống Cho phép xác định tình hình về các hoạt động đang diễn ra trong hệthống Mọi diễn biến trong nước về kinh tế – chính trị – xã hội …là thông tinbên trong thuộc QLKT của nhà nước
- Thông tin bên ngoài là thông tin xuất hiện từ môi trường của hệthống Phản ảnh tình hình về các hoạt động diễn ra trong môi trường của hệthống Những diễn biến trong khu vực, thế giới về các lĩnh vực hoạt động lànhững thông tin bên ngoài đối với QLNN
1.3.2 Theo cách tiếp cận thông tin:
- Thông tin có hệ thống là những thông tin được đưa đến cho ngườinhận hay cơ quan nhận tin theo những chu kỳ đã được đề ra trước
- Thông tin không có hệ thống là những thông tin được đưa đến chongười nhận tin hay cơ quan nhận tin một cách ngẫu nhiên
Những thông tin này thường có liên quan đến những sự kiện bấtngờ, xảy ra không lường trước trong quá trình hoạt động
1.3.3 Theo sự ổn định của thông tin:
Trang 8- Thông tin thường xuyên là thông tin tương đối ít thay đổi như cácđịnh mức kinh tế – kĩ thuật, các chỉ tiêu kế hoạch dài hạn.
- Thông tin biến đổi là những thông tin xuất hiện do biến đổi của hệthống và môi trường Sự xuất hiện một phát minh khoa học mới, sự thay đổi tỷgiá hối đoái…là những thông tin biến đổi
1.3.4 Theo hình thức thể hiện thông tin:
- Thông tin được thể hiện qua các văn bản bằng chữ hay bằng số
- Thông tin được thể hiện qua lời nói
- Thông tin được thể hiện qua đồ thị, biểu đồ…
- Các hình thức khác…
1.3.5 Theo kênh thu nhận thông tin:
- Thông tin chính thống là các thông tin được thu nhận theo cáckênh ngành dọc do nhà nước quy định mà cấp dưới phải báo cáo lên gồm báocáo của cơ sở, bộ, ngành, đại phương…
- Thông tin không chính thống là thông tin mà nhà nước không thểnhận được qua các kênh chính thức, mà phải qua các đợt kiểm tra đặc biệt
1.3.6 Theo nội dung của thông tin:
- Thông tin khoa học công nghệ là những thông tin về những côngnghệ mới nhất, kết quả nghiên cứu khoa học, dự báo về phát triển khoa học côngnghệ
- Thông tin quản lý là những thông tin tạo thành trực tiếp trong quátrình quản lý như luật và các văn bản dưới luật v.v…
- Thông tin kinh tế là những thông tin phản ảnh các nguồn lực kinh
tế, các quá trình sản xuất kinh doanh, các diễn biến của thị trường trong nước vàkhu vực Thông tin kế toán – thống kê là nguồn thông tin kinh tế quan trọngtrong QLNN về kinh tế
- Thông tin chính trị – văn hóa – xã hội phản ảnh tình hình chính trị– văn hóa – xã hội trong nước & quốc tế và các thông tin hàng ngày khác…
Trang 9Trong QLKT của nhà nước các thông tin đều quan trọng đặc biệt làthông tin kinh tế.
1.3.7 Theo mức độ thông tin:
- Thông tin sơ cấp (thông tin ban đầu) là thông tin có được từ sựtheo dõi ghi chép trực tiếp
- Thông tin thứ cấp (thông tin thứ sinh) là thông tin có được trên cơ
sở chế biến thông tin sơ cấp
1.4 Hệ thống thông tin trong QLNN của Nhà nước
Hệ thống thông tin trong QLKT của nhà nước là hệ thống các phân
hệ bảo đảm thông tin cho quá trình quản lý kinh tế – xã hội của nhà nước đạtđược mọi mục tiêu đề ra Nó bao gồm các phân hệ sau:
Tin vào
Tin ra
A – Thu thập thông tin: là khâu đầu tiên của hệ thống thông tin, yêu cầu
chính của khâu này là:
- Đúng yêu cầu: vì có rất nhiều tài liệu nên không thể thu thập tất cảmọi tài liệu có chứa thông tin đáp ứng yêu cầu người dùng tin nên cần xác địnhnguồn thông tin
- Đầy đủ dung lượng, chất lượng thông tin cao Do đó phải cập nhậtthông tin không trùng lặp, không bỏ sót, bao gồm cả thông tin chính thống vàkhông chính thống
B - Chọc lọc: chỉ lấy những thông tin có độ tin cậy cao Do đó phải hiệu
chỉnh những tài liệu, số liệu thu thập được để lọc lấy những thông tin cần thiết &loại trừ nhiễu
A Thu thập thông tin
B Chọn lọc
C Phân loại
F Giao nộp
E Bảo quản D
Xử lý
Trang 10C - Phân loại: sắp xếp tài liệu thu được, phân loại chúng theo nhiều dấu
hiệu: nguồn tài liệu, thời gian nhận, nội dung, loại… để cho việc tìm kiếm đượcdễ dàng…
D - Xử lý: là biến đổi các tài liệu để bảo quản được thuận tiện hơn &
phục vụ cho nhu cầu người dùng tin, nội dung gồm:
- Mẫu hóa các tài liệu để tiện xử lý trên máy tính và lưu vào bộ nhớcủa máy tính
- Dịch tài liệu, tóm tắt nhiều tài liệu theo cùng một chủ thể
- Phân tích tài liệu để rút ra những thông tin mới, có thể kèm theo
sự đánh giá
- Tổng hợp tài liệu để thu được những thông tin tổng hợp theo dấuhiệu cần thiết với người dùng tin
E - Bảo quản: không chỉ có nghĩa là giữ gìn các tài liệu mà nó còn thỏa
mãn các yêu cầu sau:
- Bảo quản được nhiều tài liệu trong một đơn vị thể tích, do đó cầnphải thu gọn tài liệu để chứa được nhiều, hoặc chuyển các tài liệu vào ổ cứngmáy tính hoặc đĩa CD
- Khi cần có thể tìm được tài liệu và lấy ra nhanh chóng Muốn vậyphải phân loại sắp xếp tài liệu một cách có khoa học…
F - Giao nộp: đáp ứng người dùng tin về 03 mặt:
- Đúng loại thông tin yêu cầu;
- Đủ mức độ chi tiết hóa;
- Đúng thời gian
Hệ thống đồng bộ thông tin như vậy thường được gọi là một trungtâm thông tin hay “ngân hàng thông tin”
Trang 11CHƯƠNG II: THỰC TRANG VÀ CƠ CẤU CÁN BỘ CÔNG CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ
2.1 Vị trí và chức năng
- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thànhphố, tham mưu giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
kế hoạch và đầu tư bao gồm các lĩnh vực:
- Tham mưu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội,
và đầu tư; Tổ chức thực hiện và kiến nghị, đề xuất về cơ chế, chính sách quản lýkinh tế xã hội trên địa bàn; Đầu tư trong nước, ngoài nước ở địa phương ; Quản
lý các nguồn vốn hỗ trợ phát triển (ODA), đấu thầu, đăng ký kinh doanh trongphạm vi địa phương; Các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quyđịnh của pháp luật; Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành theoquy định của pháp luật và phân công của UBND thành phố
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự lãnh đạo của UBND thành phố, đồngthời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tàikhoản ở Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật
2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
- Trình UBND thành phố ban hành Quyết định, Chỉ thị về quản lý cáclĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quyđịnh của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và chịu trách nhiệm vềnội dung các văn bản đã trình
- Trình UBND thành phố quyết định việc phân công, phân cấp quản lý
về các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư cho UBND cấp quận huyện, thị xã và các sở,ban, ngành của thành phố theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm hướngdẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định phân cấp đó
- Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm việc tổ chức thựchiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch và đầu tư ở địa phương; trong
đó có chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của cả nước trênđịa bàn thành phố và những vấn đề có liên quan đến việc xây dựng và thực hiện
Trang 12quy hoạch, kế hoạch, sử dụng các nguồn lực để phát triển kinh tế-xã hội củathành phố.
- Chủ trì tổng hợp và trình UBND thành phố quy hoạch tổng thể, kếhoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộcngân sách địa phương; các cân đối chủ yếu về kinh tế-xã hội của Thành phố;trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư và phát triển, cânđối tài chính
- Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế-xã hội của Thành phố sau khi đã được phê duyệt theo quy định
- Trình UBND thành phố chương trình hoạt động thực hiện kế hoạchphát triển kinh tế-xã hội theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố và chịutrách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm đểbáo cáo UBND thành phố điều hòa, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu
về kinh tế-xã hội của thành phố
- Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kếhoạch được UBND thành phố giao
- Hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã xâydựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-
xã hội chung của thành phố đã được phê duyệt
- Thẩm định các quy hoạch, kế hoạch của các sở, ban, ngành và quyhoạch, kế hoạch của UBND quận, huyện, thị xã đảm bảo phù hợp với quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế-xã hội của thành phố để trình Chủ tịch UBND thànhphố phê duyệt
- Phối hợp với sở Tài chính lập dự toán ngân sách thành phố và phân bổngân sách cho các đơn vị trong thành phố để trình UBND thành phố
- Trình và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình trướcUBND thành phố về danh mục các dự án đầu tư trong nước, các dự án thu hútvốn đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cầnthiết
Trang 13- Trình và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình trướcUBND thành phố về tổng mức vốn đầu tư của toàn thành phố; về bố trí cơ cấuvốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực, bố trí các danh mục dự án đầu tư và mức vốncho từng dự án thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý; tổng mức hỗtrợ tín dụng nhà nước hàng năm, vốn góp cổ phần liên doanh của nhà nước.
- Đề xuất trình UBND thành phố về kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCBtập trung và vốn sự nghiệp phát triển kinh tế cho các chương trình dự án (baogồm cả các công trình cải tạo sửa chữa từ qui mô vừa trở lên) trên địa bàn thànhphố
- Chủ trì, phối hợp với sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quangiám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án xây dựng cơ bản, cácchương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án khác do thành phố quản lý
- Thẩm định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịchUBND thành phố; cấp giấy phép ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư vào thànhphố theo phân cấp
- Làm đầu mối cho UBND thành phố quản lý hoạt động đầu tư trongnước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn Thành phố theo quy định củapháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư, hướng dẫn thủ tục đầu tư và cấpphép đầu tư thuộc thẩm quyền
- Là cơ quan đầu mối vận động, thu hút, điều phối quản lý vốn ODA vàcác nguồn viện trợ phi Chính phủ của thành phố; hướng dẫn các sở, ban, ngành,các địa phương xây dựng các danh mục và nội dung các chương trình sử dụngvốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp các danh mục cácchương trình dự án sử dụng ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trìnhUBND thành phố phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, theo dõi và đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA vàcác nguồn viện trợ phi Chính phủ; làm đầu mối xử lý theo thẩm quyền, hoặckiến nghị Chủ tịch UBND thành phố xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc
bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phiChính phủ có liên quan đến nhiều sở, ban, ngành, cấp quận, huyện, thị xã và cấp