* Ban tổ chức lao động tiền l ương: Công tác tổ chức: Tham mưu cho giám đốc về công tác cán bộ, tổ chứcsắp xếp bộ máy điều hành sản xuất, đảm bảo các chế độ chính sách liên quanđến quyền
Trang 1MỞ ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp hoạt động đều mong muốn tạo được lợi nhuận cao Tuynhiên do cơ chế thị trường luôn thay đổi, ngày càng cạnh tranh khốc liệt nêncác doanh nghiệp luôn luôn phải tìm cách hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng caonăng suất lao động, tạo được thương hiệu cho mình nên việc phân tích hiệu quảsản xuất kinh doanh là vô cùng cần thiết mà doanh nghiệp nào cũng phải làm
để có thể đưa ra các dự báo, các chiến lược kinh doanh kịp thời và đúng đắn,phòng ngừa, hạn chế những rủi ro, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Từ năm 2008, nền kinh tế thế giới khủng hoảng khiến cho nhiều doanhnghiệp gặp khó khăn nên khối lượng hàng hóa luân chuyển giảm sút nhiều.Cảng Chùa Vẽ là cảng lớn nhất miền Bắc Việt Nam nhưng cũng chịu ảnhhưởng rất lớn: sản lượng container thông qua cảng giảm khiến doanh thu củacảng giảm Chính vì vậy, việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trở nêncàng quan trọng
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề trên nên em chọn đề tài “ Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Cảng Chuà Vẽ”.
Trang 2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH CẢNG CHÙA
VẼ - CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG
I Lịch sử ra đời và quá trình phát triển của chi nhánh Cảng Chùa Vẽ Hải Phòng
1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Xếp dỡ Chùa Vẽ
Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ là đơn vị thành viên xí nghiệp liên hiệp Hải Phòng, được xây dựng năm 1997 do yêu cầu mở rộng, phục vụ tính chất sảnxuất kinh doanh đa dạng hóa Trước năm 1995 xí nghiệp gồm hai khu vực:Khu vực 1: Xây dựng phòng ban nơi giao dịch và điều hành hoạt độngCảng Trong thời kỳ chiến tranh và thời kỳ bao cấp cảng chủ yếu khai tháchàng bách hóa, hàng viện trợ và nông sản xuất khẩu
Khu vực 2: Trong thời kỳ chiến tranh chủ yếu khai thác hàng quân sự vàvật liệu xây dựng Đến năm 1995 do yêu cầu tổ chức sản xuất tách ra làm hai xínghiệp: Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ và xí nghiệp xếp dỡ Đoạn Xá Xí nghiệpXếp dỡ Chùa Vẽ được giữ nguyên về cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất kỹ thuật,phương tiện vận chuyển, thiết bị xếp dỡ Sau hai năm 1995-1996 được bộ giaothông vận tải và Cảng Hải Phòng đầu tư xây dựng, xí nghiệp đã thay đổi cơ bản
về quy mô Xí nghiệp làm mới 70.000 m2 bãi, xây dựng nhà điều hành sảnxuất, kho CFS, một số công trình phục vụ sản xuất và sinh hoạt,trang bị một sốphương tiện, thiết bị phù hợp với yêu cầu sản xuất
Ngày 13/7/2000 sau khi cải tạo và xây dựng, bến container Chùa Vẽ thuộc
dự án cải tạo và nâng cấp cảng Hải Phòng đã chính thức đi vào hoạt động Cảng Chùa Vẽ được thành lập vào ngày 20/9/2005 theo Quyết định số 1089 của
Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải
Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ là chi nhánh trực thuộc công ty cổ phần cảng HảiPhòng
Cảng Chùa Vẽ hiện có 5 cầu tầu dài 848m, 3.300 m2 kho CFS, bãicontainer rộng 179.400 m2 và có hệ thống đường sắt dài 2 km
Trang 32 Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh Cảng Chùa Vẽ- công ty cổ phầncảng Hải Phòng:
Tên giao dịch quốc tế: Chua Ve Port
Trụ sở đặt tại : Số 5 Chùa Vẽ – Ngô Quyền- Hải Phòng
Điện thoại: 0313.265.962
Fax: 0313.265.962
- Giám đốc: Vũ Nam Thắng
- Giấy chứng nhận kinh doanh số: 0204001192 2.1.1.2
Chi nhánh cảng Chùa Vẽ hoạt động trên một số lĩnh vực :
- Xếp dỡ container tại cầu và vùng nước với công nghệ hiện đại năngsuất cao- an toàn- hiệu quả
- Các dịch vụ thuê bãi, giao nhận, đóng rút hàng, phục vụ, kiểm hóa,kiểm dịch
- Dịch vụ kho CFS: gom hàng và phân phối hàng lẻ
- Cân container và hàng hóa bằng cân điện tử 120 tấn
- Vận tải container và hàng hóa khác bằng đường bộ
- Xếp dỡ, giao nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hoá
- Khai thác dịch vụ vỏ container, dịch vụ giao nhận và phân phối hànghoá đường biển, hàng hoá trong nước và quốc tế
Trang 43 Tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh Cảng Chùa Vẽ Hải Phòng
Kho CFF
Đội Container
Đội bảo vệ
Trang 5Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ
Căn cứ vào quy mô, chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề sản xuất kinhdoanh Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ đã tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý theo hìnhthức trực tuyển chức năng
Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong
cơ cấu tổ chức quản lý của Xí nghiệp:
a, Giám đốc Xí nghiệp:
Là người điều hành mọi hoạt động SXKD của Xí nghiệp Là người chịu tráchnhiệm trước Xí nghiệp và các cơ quan quản lý , cơ quan pháp luật Nhà nước vềtoàn bộ hoạt động của Xí nghiệp về thu nộp các khoản phải nộp cho Nhà nước
và cấp trên
b Các phó giám đốc: được thay mặt cho giám đốc phụ trách một lĩnh vựcchuyên môn của mình theo chức năng, quyền hạn được giao
Trực tiếp điều hành, quản lý và chịu trách nhiệm báo cáo trước giám đốc
về các mặt công tác được phân công
Thay mặt giám đốc trong công tác quan hệ với các đơn vị phòng ban củacảng và cơ quan trong phạm vi trách nhiệm được giao:
+ Phó giám đốc khai thác: có nhiệm vụ phụ trách khai thác kinh doanh,chỉ đạo tổ chức khai thác khối lượng hang hoá xuất nhập khẩu qua Cảng hiệuquả nhất
+ Phó giám đốc kho hàng: Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác quản lýgiao nhận kho hàng, đội container và kho CFS
+ Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc quản lý,
sử dụng các loại phương tiện, thiết bị, cơ giới phục vụ xếp dỡ, vận chuyển hànghoá Đảm bảo ánh sáng, vật tư, vật liệu, phục vụ cho sửa chữa và vận hànhphương tiện thiết bị Trực tiếp quản lý chỉ đạo các đội vận chuyển, đội cơ giới,đội đế, đội xây dựng và vệ sinh công nghiệp, kho vật tư
c Các ban nghiệp vụ và các đơn vị trực tiếp sản xuất:
a) Các ban nghiệp vụ
* Ban kỹ thuật và vật tư:
Trang 6Tham mưu cho giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật về công tác kỹ thuật,vật tư, quy trình công nghệ an toàn xếp dỡ và an toàn lao động Căn cứ vàonhiệm vụ sản xuất lập các phương án khai thác và sử dụng hợp lý các phươngtiện, thiết bị đạt năng suất chất lượng và an toàn Có sơ đồ theo dõi quá trìnhhoạt động của phương tiện, lập định mức sửa chữa, sửa chữa kịp thời thay thếđáp ứng cho sản xuất và đảm bảo an toàn cho phương tiện
Xây dựng phương án mua sắm vật tư, nhiên liệu và công cụ xếp dỡ Bồidưỡng tay nghề cho công nhân kỹ thuật, huấn luyện an toàn định kỳ cho cán bộcông nhân viên
Lập kế hoạch lo trang bị bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên.Thường xuyên kiểm tra uốn nắn ngăn chặn những vi phạm không để xảy ra cáctai nạn đáng tiếc cho người lao động
* Ban tổ chức lao động tiền l ương:
Công tác tổ chức: Tham mưu cho giám đốc về công tác cán bộ, tổ chứcsắp xếp bộ máy điều hành sản xuất, đảm bảo các chế độ chính sách liên quanđến quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp, sắp xếpviệc làm cho người lao động
Công tác tiền lương: Căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ sản xuất tham mưucho giám đốc về công tác lao động Tổ chức sử dụng lao động hợp lý với ngànhnghề đào tạo Áp dụng định mức lao động vào thực tế, nghiên cứu chỉnh lý đềxuất cải tiến Tính toán lương cho cán bộ công nhân viên theo chế độ chính sáchcủa nhà nước và đơn giá quy định của cảng
* Ban kinh doanh :
Triển khai kế hoạch của cảng Hải Phòng cho xí nghiệp trên cơ sở phân bổ
kế hoạch từng tháng, quý cho từng đơn vị thực hiện Viết hoá đơn thu cước xếp
dỡ đôn đốc thu nợ các khoản nợ của chủ hàng với xí nghiệp
Theo dõi tình hình thực hiện các nhiệm vụ, các chỉ tiêu kinh tế như sảnlượng, doanh thu, giá thành, tiền lương Tập hợp số liệu thống kê, thực hiện làm
cơ sở để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Trang 7Có nhiệm vụ khảo sát, nghiên cứu tìm hiểu thị trường, quan hệ bạn hàng,tham mưu cho Giám đốc ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá và chăm sóckhách hàng.
* Ban tài chính kế toán:
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Xí nghiệp về công tác tổ thống kê,
kế toán, tổ chức hạch toán quá trình SXKD, quản lý tài chính của Xí nghiệp
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Xí nghiệp, trước bộ máy quản lý tàichính cấp trên, trước Nhà nước ( thuế, tài chính, ) về công tác hạch toán quátrình SXKD và việc chấp hành chế độ kế toán, tài chính
Có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Xí nghiệp về chế độ quản
lý tài chính, chế độ tiền lương, chi phí trong mỗi hoạt động SXKD
Tiếp đón các đoàn khách trong và ngòai nước
Công tác quảng cáo, thông tin và thực hiện công việc khánh tiết các hộinghị, lễ tết, các hội nghị
* Ban tin học:
Chịu trách nhiệm trong mua sắm trang thiết bị máy tính, đào tạo cán bộcông nhân viên trong Xí nghiệp nâng cao trình độ sử dụng máy tính, hiểu và cóthể sử dụng thành thạo máy tính
b) Các đơn vị cơ sở trực tiếp sản xuất:
* Đội cơ giới:
Có nhiệm vụ quản lý trực tiếp các phương tiện, thiết bị được xí nghiệptrang bị phục vụ sản xuất
Tổ chức triển khai xếp dỡ, vận chuyển hàng hoá trong cảng theo cácphương án xếp dỡ
Trang 8Đảm bảo trạng thái kỹ thuật của các thiết bị, tham gia duy trì bảo dưỡng,bảo quản, nghiên cứu các biện pháp tiết kiệm, nhiên liệu, vật tư, khai thác thiết
bị có hiệu quả, kéo dài tuổi thọ
* Đội cần trục:
Quản lý cần trục của xí nghiệp, có trách nhiệm sử dụng các phương tiện,thiết bị được giao một cách có hiệu quả, năng suất cao đảm bảo các thiết bịtrong tình trạng sẵn sàng phục vụ, đạt các thông số kỹ thuật an toàn
* Đội vệ sinh công nghiệp:
Chịu trách nhiệm về vệ sinh cầu tàu, kho, bãi khi bị hư hỏng nhẹ Quétdọn khu vực bãi hàng, cầu tàu, kho chứa bảo đảm vệ sinh công nghiệp tốt phục
vụ khai thác, xếp dỡ hàng hoá
* Kho CFS :
Tổ chức giao nhận hàng trong container (chia lẻ)
Quản lý lưu kho, bảo quản hàng hoá cho chủ hàng
* Đội container:
Tổ chức giao nhận hàng hoá xuất nhập qua cảng, quản lý việc sắp xếpcontainer trên bãi thuận tiện cho chủ hàng, hãng tàu khi cần luân chuyển hàngcontainer
Giải quyết các thủ tục giao nhận hàng tại cảng, thiết lập chứng từ, phiếucông tác để theo dõi và thanh toán Đồng thời theo dõi chính xác thời giancontainer lưu bãi cho cảng
* Đội bảo vệ: chịu trách nhiệm về công tác an ninh, trật tự và an toàn hàng hoátrong xí nghiệp
Trang 9CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
Vậy:
Phân tích là quá trình phân chia, phân giải các hiện tượng và kết quả kinhdoanh thành nhiều bộ phận cấu thành rồi dùng các phương pháp liên hệ, so sánhđối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng vận động vàphát triển của hiện tượng nghiên cứu
Phân tích hoạt động kinh tế gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
2 Đối tượng nghiên cứu:
Là một môn khoa học kinh tế độc lập, phân tích hoạt động kinh doanh cóđối tượng nghiên cứu riêng Nói chung, lĩnh vực nghiên cứu của phân tích kinhdoanh không ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh như là một hiện tượngkinh tế xã hội đặc biệt Để phân chia, tổng hợp và đánh giá các hiện tượng củahoạt động kinh doanh đối tượng nghiên cứu phân tích hoạt động kinh tế là: cácquá trình và kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể được biểu hiện thông qua các chỉtiêu kinh tế với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng
3 Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh tế:
Nhận thức đúng ta sẽ có các quyết định đúng, và tổ chức thực hiện kịpthời các quyết định đó đương nhiên sẽ thu được các kết quả mong muốn Ngượclại nhận thức sai, sẽ dẫn đến các quyết định sai và nếu thực hiện các quyết định
Trang 10sai đó thì hậu quả không thể lường trước được Để nhận thức được các hiệntượng và sự vật người ta sử dụng công cụ là phân tích hoạt động kinh tế Sửdụng công cụ này người ta nghiên cứu các hiện tượng và kết quả kinh tế từ đócung cấp những căn cứ khoa học cho các quyết định đúng đắn trong tương lai vìvậy phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng của nhậnthức, nó trở thành 1 công cụ quan trọng để quản lý khoa học có hiệu quả cáchoạt động kinh tế Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhànước
4 Mục đích phân tích:
a Đánh giá kết quả hoạt động kinh tế , kết quả của việc thực hiện cácnhiệm vụ được giao, đánh giá việc chấp hành các chế độ, chính sách của Nhànước
b Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố Xác định nguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân tố làm ảnh hưởng trựctiếp đến mức độ và xu hướng của hiện tượng kinh tế
c Đề xuất các biện pháp và phương hướng để cải tiến phương pháp kinhdoanh , khai thác các khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh
Trang 116 Nội dung phân tích:
- Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như sản lượng, doanh thu,giá thành, lợi nhuận
- Phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối liên hệ với các chỉtiêu về điều kiện (yếu tố) của quá trình sản xuất kinh doanh như:
+ Sử dụng lao động, + Sử dụng vật tư, vốn ( Sử dụng tài sản cố định, vốn cố định; Sửdụng TS lưu động, vốn lưu động…)
II Khái quát về hiệu quả sản xuất kinh doanh:
1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1 Định nghĩa :
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất trong quá trình hoạt độngSXKD với chi phí thấp nhất Hiệu quả SXKD không chỉ là thước đo trình độ tổchức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp
1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh
- Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh doanh xã hội : Hiệu quảkinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ hoạt động sản xuất kinhdoanh của từng doanh nghiệp Biểu hiện chung là lợi nhuận của doanh nghiệp.Hiệu quả kinh doanh xã hội là sự đóng góp của hoạt động SXKD trong lĩnh vực
mà doanh nghiệp hoạt động vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế,tăng angnw suất lao động, tăng thu cho ngân sách…
- Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp : Đánh giá hiệu quảSXKD của doanh nghiệp không những đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loạichi phí trong sản xuất và ngoài sản xuất mà còn phải đánh giá hiệu quả của từngloại chi phí Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp nói chung đươc tạo thành trên cơ
sở hiệu quả các loại chi phí cấu thành
- Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh : Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệuquả được tính toán cho từng phương án cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích
Trang 12thu được với lượng chi phí bỏ ra Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách sosánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án với nhau Đó chính làmức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án
1.3 Cách xác định hiệu quả SXKD :
Hiệu quả SXKD được xác định bởi mối quan hệ tương quan giữa hai đạilượng là kết quả đạt được từ hoạt động kinh doanh (đầu ra) và chi phí bỏ ra đểthực hiện các hoạt động kinh doanh đó (đầu vào)
- Theo dạng hiệu số : Hiệu quả SXKD = Kết quả đầu ra - Chi phí đầu vào Trong đó: Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu khối lượng sản phẩm,dịch vụ (doanh thu, …) Chi phí đầu vào bao gồm: lao động, tư liệu lao động, đốitượng lao động và vốn kinh doanh…
- Theo dạng phân số : Công thức này phản ánh sức sản xuất của các chỉtiêu phản ánh chi phí đầu vào Với cách tính này sẽ khắc phục những tồn tại khitính theo dạng hiệu số Nó tạo điều kiện nghiên cứu hiệu quả SXKD một cáchtoàn diện
2 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh :
2.1 Khái niệm về phân tích hoạt động SXKD :
- Khái niệm : Phân tích hoạt động kinh doanh là việc nghiên cứu theo yêucầu của hoạt động quản lý kinh doanh căn cứ vào tài liệu hạch toán và các thôngtin kinh tế, bằng các phương pháp phân tích thích hợp nhằm rút ra tính quy luật
và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu
Trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh
- Đối tượng của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh : Là kết quả củaquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được biểu hiện bằngcác chỉ tiêu kinh tế cụ thể với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng Là kết quảriêng biệt của từng khâu (chuẩn bị các yếu tố sản xuất, tổ chức sản xuất, tiêu thụsản phẩm) hoặc là tổng hợp của cả một quá trình SXKD của doanh nghiệp Khitiến hành phân tích phải liên hệ với các môn khoa học khác như: thống kê, kế