1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại công ty TNHH thương mại và đầu tư hiếu thảo

58 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 227,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một DN muốn tồn tại và phát triển bền vững phải đặt ra được những mục tiêu củamình, phải vạch ra các chiến lược ngắn hạn và dài hạn nhằm mục đích cuối cùng là tănggiá trị tài sản cho chủ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu.

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khuvực và thế giới, đặc biệt khi Việt Nam trở thành viên thứ 150 của WTO đã mở ra xu thếhội nhập kinh tế quốc tế mới nhưng đồng thời cũng chứa đựng những thách thức cho các

DN Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển bền vững được thì DN phải nắm bắt được thịtrường, tạo chỗ đứng cho sản phẩm của mình Để đạt được mục tiêu đó, các DN cần phải

có một hệ thống quản lý tài chính cung cấp thông tin chính xác để ra quyết định đúng đắntrong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.Song những kiến thức về quản lý tài chínhcòn tương đối mới mẻ đối với các DN

Việc nghiên cứu hoạt động quản lý tài chính là rất cần thiết và mang tính tất yếukhách quan, từ đó DN biết được hoạt động quản lý tài chính của mình có đạt được haykhông, cần có kế hoạch nào để phát huy điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu để đemlại hiệu quả cao cho DN Do đó, quản lý tài chính DN cần phải được thay đổi với nhữngkiến thức về nền kinh tế thị trường hiện đại để phù hợp với xu hướng phát triển kinh tếhiện nay Vì vậy trong thời gian thực tập ở công ty TNHH Thương mại và Đầu Tư HiếuThảo, với những kiến thức tích lũy được cùng với sự nhận thức được tầm quan trọng của

vấn đề này, em đã chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại Công ty TNHH

Thương mại và Đầu Tư Hiếu Thảo” cho chuyên đề thực tập của mình

2 Mục đích nghiên cứu.

Một DN muốn tồn tại và phát triển bền vững phải đặt ra được những mục tiêu củamình, phải vạch ra các chiến lược ngắn hạn và dài hạn nhằm mục đích cuối cùng là tănggiá trị tài sản cho chủ sở hữu.Quản lý tài chính DN là nhằm thực hiện được mục tiêu đó.Các quyết định tài chính trong DN như: quyết định đầu tư, quyết định huy động vốn,quyết định về phân phối ngân quỹ…đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Trong quản lýtài chính, nhà quản lý phải cân nhắc các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài để đưa

Trang 2

ra các quyết định làm tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu và phù hợp với lợi ích của chủ sởhữu.

Chính vì vậy, mục tiêu nghiên cứu của đề tài “ Nâng cao hiệu quả quản lý tài chínhtại công ty TNHH Thương mại và Đầu Tư Hiếu Thảo” là để đánh giá những hiệu quả vànhững hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý tài chính của công ty ty để đề ra các giảipháp nhằm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty trong thời gian tới

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Các báo cáo tài chính của công ty như bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả kinh doanh…

Phạm vi nghiên cứu: Phân tích các báo cáo tài chính của công ty TNHH Thương mại

và Đầu Tư Hiếu Thảo trong 3 năm 2011, 2012, 2013 để đánh giá tình hình hiệu quả quản

lý tài chính của công ty

4 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu qua các báo cáo tài chính và tài liệucủa công ty thực tập

Phương pháp xử lý số liệu: lý luận cơ bản là chủ yếu, sau đó tiến hành phân tích các

số liệu thực tế thông qua các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập So sánh, phân tích,tổng hợp các biến số biến động qua các năm, qua đó có thể thấy được thực trạng của DNtrong những năm qua, trong hiện tại và định hướng trong tương lai

5 Kết cấu chuyên đề.

Chương 1: Những lý luận chung về hiệu quả quản lý tài chính DN

Chương 2: Thực trạng về hiệu quả quản lý tài chính của công ty TNHH Thương mại vàĐầu Tư Hiếu Thảo

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại công ty TNHHThương mại và Đầu Tư Hiếu Thảo

Trang 3

Bài chuyên đề thực tập này của em được hoàn thành là nhờ sự giúp đỡ, tạo điều kiệncủa Ban lãnh đạo và các cô, chú, anh, chị trong công ty TNHH Thương mại và Đầu TưHiếu Thảo cũng như các thầy cô trong khóa Kế toán – Tài chính, đặc biệt là sự chỉ bảo tậntình của GV – Ths Nguyễn Thị Thu Trang và bằng những kiến thức đã học em đã cónhững đánh giá cơ bản vệ hiệu quả quản lý tài chính của công ty.

Tuy nhiên còn hạn chế về trình độ và thời gian nên bài viết của em không tránh khỏinhững thiếu sót cả về nội dung và hình thức Vì vậy, em rất mong sự chỉ bảo và đóng gópcủa các thầy cô giáo và các bạn để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG 1:

NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI

CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1Quản lý tài chính DN

1.1.1.Tài chính DN

* Tài chính DN được hiểu là những quan hệ giá trị giữa DN với các chủ thể trong nềnkinh tế

* Các quan hệ tài chính DN chủ yếu:

- Quan hệ giữa DN với Nhà nước

Mối quan hệ này thể hiện ở chỗ Nhà nước cấp phát, hỗ trợ và góp vốn cổ phần theonhững nguyên tắc và phương thức nhất định để tiến hành sản xuất kinh doanh và phânchia lợi nhuận Đồng thời mối quan hệ tài chính này cũng phản ánh những quan hệ kinh tếdưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm

xã hội và thu nhập quốc dân thông qua các khoản thuế mà DN phải nộp vào Ngân sáchNhà nước theo luật định

- Quan hệ giữa DN với thị trường tài chính

Các quan hệ này được thể hiện thông qua việc tài trợ các nhu cầu vốn của DN

Với thị trường tiền tệ, thông qua hệ thống ngân hàng các DN nhận được các khoảntiền vay để tài trợ cho các nhu cầu vốn ngắn hạn và ngược lại, các DN phải hoản trả vốnvay và tiền lãi trong thời hạn nhất định

Với thị trường vốn, thông qua hệ thống các tổ chức trung gian khác, DN tìm kiếm cácnguồn tài trợ khác để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn bằng cách phát hành các chứng khoán.Ngược lại, các DN phải hoàn trả mọi khoản lãi cho các chủ thể tham gia đầu tư vào DNbằng một khoản tiền cố định hay phụ thuộc vào khả năng kinh doanh của DN Thông quathị trường tài chính, các DN có thể đầu tư vốn nhàn rỗi của mình bằng cách kí gửi vào hệthống ngân hàng hoặc đầu tư vào chứng khoán của các DN khác

Trang 5

- Quan hệ giữa DN với các thị trường khác

Các thị trường khác như thị trường hàng hóa, dịch vụ, sức lao động…là chủ thể hoạtđộng sản xuất kinh doanh Các DN phải sử dụng vốn để mua sắm các yếu tố sản xuất nhưvật tư, máy móc thiết bị, trả công lao động, chi trả các dịch vụ…Đồng thời thông qua cácthị trường, DN xác định nhu cầu sản phẩm và dịch vụ mà DN cung ứng, để làm cơ sởhoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị…nhằm làm cho sản phẩm của

DN luôn đáp ứng nhu cầu của thị trường

- Quan hệ trong nội bộ DN

Đây là mối quan hệ tài chính khá phức tạp, phản ánh quan hệ tài chính giữa các bộphận sản xuất kinh doanh, giữa các bộ phận quản lý, giữa các thành viên trong DN, giữaquyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn

1.1.2 Quản lý tài chính DN

1.1.2.1 Khái niệm

Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác quản

lý công ty, bao gồm lên kế hoạch sử dụng các nguồn vốn, đảm bảo thực hiện các dự ánkinh doanh, theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời kế hoạch tài chính, quản lý công nợcủa khách hàng, của đối tác từ đó thực hiện báo cáo cho các cấp lãnh đạo…Nói một cáchkhác, quản lý tài chính là những hoạt động tổng hợp, phân tích đánh giá thực trạng về tàichính và đưa ra những quyếtđịnh về mặt tài chính ngắn hạn cũng như dài hạn của công ty

1.1.2.2 Các nội dung cơ bản về quản lý tài chính DN

Quản lý tài chính DN nhằm giải quyết các vấn đề sau:

a Dự toán vốn dài hạn: Nên đầu tư dài hạn vào đâu và đầu tư bao nhiêu cho phù hợp vớiloại hình kinh doanh của DN Đây cũng được coi là chiến lược đầu tư dài hạn của DN,giúp DN có cơ sở để dự toán vốn đầu tư

b Cơ cấu vốn: Những nguồn vốn mà DN có thể khai thác là những nguồn nào?

Trang 6

c Quản lý tài sản ngắn hạn: DN sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày như thế nào?Đây chính là việc ra các quyết định tài chính ngắn hạn của DN, giúp DN quản lý tài sảnngắn hạn của mình.

Ba vấn đề trên về quản lý tài chính DN là ba vấn đề quan trọng và bao trùm nhất về tàichính DN Suy cho cùng, nội dung quản lý tài chính DN đề cập trên hai phương diện:Quản lý tài sản và quản lý nguồn vốn

1.1.2.3 Các nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp.

Nguyên tắc 1: Tôn trọng pháp luật

Đây được xem như nguyên tắc hàng đầu của quản lý tài chính DN DN phải nắm chắc vàhiểu được luật, chính sách của nhà nước để thực hiện cũng như tận dụng triệt để những ưuđãi, khuyến khích của nhà nước cho phát triển kinh doanh và sản xuất

Nguyên tắc 2: Hạch toán kinh doanh

Đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong quản lý tài chính DN Yêu cầu của nguyên tắcnày là: Lấy thu bù chi có doanh lợi Bởi vậy đây không những là mục tiêu mà là yêu cầubắt buộc phải thực hiện của DN nếu DN không muốn phá sản Nguyên tắc này đòi hỏi

DN, nhà sản xuất đặt ra câu hỏi là “Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất choai?” Để đạt hiệu quả kinh doanh, DN cần phải tìm mọi biện pháp để tăng thu bằng nhữngbiện pháp như tăng quy mô đầu tư, mở rộng sản xuất, tăng sản lượng, tăng doanh thu,quản lý chặt chẽ các nguồn thu nhập của mình Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí cũng

là một nội dung quan trọng trong quản lý tài chính của DN Do đó, nhà kinh doanh cần sửdụng chi phí hợp lý, chi có hiệu quả tránh lãng phí vốn, thất thoát vốn của DN, có nhưvậy mới thực hiện được tốt yêu cầu của nguyên tắc hạch toán kinh doanh

Nguyên tắc 3: Giữ chữ tín

Đây được coi là nguyên tắc nghiêm ngặt trong quản lý tài chính DN Giữ chữ tín khôngchỉ là tiêu chuẩn đạo đức trong xã hội mà nó còn được coi là nguyên tắc nghiêm ngặttrong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và quản lý tài chính DN nói riêng Trongquản lý tài chính DN cần tôn trọng nguyên tắc này trong thanh toán, chi trả hợp đồng kinh

Trang 7

tế, chi lợi tức cho cổ đông,… Mặt khác, DN cũng cần đổi mới công nghệ sản xuất nângcao chất lượng sản phẩm để nâng cao uy tín và thương hiệu của DN.

Nguyên tắc 4: An toàn phòng ngừa rủi ro.

An toàn là cơ sở vững chắc cho việc thực hiện mục tiêu kinh doanh Để thực hiện mụctiêu trong kinh doanh thì DN phải thận trọng trong đầu tư, lựa chọn vốn, lựa chọn đối táckinh doanh,… Tuy nhiên, rủi ro và lợi nhuận là hai vấn đề luôn song hành trong quá trìnhkinh doanh của DN Một trong những giải pháp phân tán rủi ro đó là nhà DN đầu tư vàonhiều lĩnh vực, tham gia vào nhiều hoạt động sản xuất và kinh doanh thực hiện phươngchâm “ Không nên để tất cả trứng vào một rổ” Ngoài ra, DN cần có các biện pháp nhằmđảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh như lập các quỹ dự phòng, tham gia bảohiểm,…

1.2Hiệu quả quản lý tài chính

1.2.1 Khái niệm.

Quản lý tài chính DN chính là việc phân tích tình hình tài chính DN nhằm đưa ra cácthông tin giúp nhà quản trị tìm ra những giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí và tăng lợinhuận cho DN Vì vậy việc nghiên cứu hiệu quả tài chính DN là hết sức cần thiết và có ýnghĩa trong hệ thống quản lý tài chính

Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính nhằm giúp các DN tồn tại và phát triển một cáchbền vững Mặt khác, hiệu quả quản lý tài chính DN còn là một chỉ tiêu đánh giá kết quảkinh doanh, trình độ quản lý của DN, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của DN trên thịtrường

Phân tích hiệu quả quản lý tài chính bao gồm việc phân tích quy mô, cơ cấu, cáchthức tổ chức và quản lý tài sản, nguồn vốn cũng như chính sách tài chính của DN thôngqua việc phân tích các chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí trongmột thời kì nhất định Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là cơ sở, căn cứ đểđưa ra các quyết định trong ngắn hạn và dài hạn

Trang 8

Việc phân tích hiệu quả quản lý tài chính cần được xem xét trên mọi góc độ và việctổng hợp số liệu phải xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau như kế toán tài chính, kế toánquản trị nhằm đảm bảo sự chính xác.

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tài chính

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả huy động vốn.

a/ Chi phí vốn.

* Chi phí sử dụng vốn vay

+ Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế

Công thức: =

Trong đó: : Là số tiền vay thực tế mà DN thực sự sử dụng trong đầu tư

: là số vốn gốc và tiền lãi DN trả ở năm thứ t (t= 1,… ,n)

: chi phí sử dụng vốn vay trước thuế

n : số năm vay vốn

+ Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế

Trong đó: : Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế

: Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế

t : Thuế suất thuế thu nhập DN

* Chi phí vốn chủ sở hữu

+ Chi phí sử dụng cổ phiếu thường

Trang 9

: cổ tức dự tính nhận được ở năm thứ 1 = *(1+g)giá phát hành 1 cổ phiếu thường.

e : tỷ lệ chi phí phát hành

g : tốc độ tăng trưởng cổ tức

+ Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi

Công thức: =

Trong đó: :chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi

: cổ tức 1 cổ phiếu ưu đãi

: giá phát hành 1 cổ phiếu ưu đãi.

- E = giá trị thị trường của tổng vốn chủ sở hữu

- D = giá trị thị trường của nợ

Trang 10

tài trợ một cách vững chắc hay không? DN có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắnhạn không

 Vốn lưu chuyển = Nguồn vốn dài hạn ─ TSDH

Trong đó: Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + VCSH

Hoặc Vốn lưu chuyển = TSNH ─ Nợ ngắn hạn

- Khi VLC < 0 nghĩa là nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư cho TSDH, DN phải đầu tưvào TSDH bằng một phần nguồn vốn ngắn hạn DN trong trạng thái cân bằng xấu, TSNHkhông đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của DN mất thăngbằng, do đó phải dùng một phần TSDH để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả Trườnghợp này giải pháp của DN là tăng cường huy động vốn ngắn hạn hợp pháp hoặc giảm qui

mô đầu tư dài hạn hoặc thực hiện đồng thời cả hai giải pháp

- Khi VLC ≥ 0, TSDH của DN được tài trợ vững chắc bởi nguồn vốn dài hạn , trong đónguồn VCSH chiếm tỷ trọng càng lớn càng thể hiện tính độc lập cao của DN DN trongtrạng thái cân bằng bền vững, đảm bảo khả năng thanh toán Ngoài ra TSNH cũng đượctài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên.Tuy nhiên, nếu VLĐ ròng > 0 mà nợ dài hạn chiếm

tỷ trọng lớn trong nguồn vốn dài hạn thì chưa hẳn là tốt vì DN sẽ chịu áp lực thanh toántrong tương lai

 Nhu cầu VLC

Nhu cầu VLC = HTK+ Các khoản phải thu ngắn hạn ─ Các khoản phải trả ngắn hạn

TH1: Nếu nhu cầu VLC > VLC => Để đáp ứng nhu cầu về vốn ngắn hạn phục vụsản xuất DN cần huy động thêm khoản vay ngắn hạn, gây áp lực khả năng thanh toán

TH2: Nếu nhu cầu VLC < VLC => DN không cần huy động thêm vốn nữa, khả năngthanh toán tương đối tốt

Trang 11

1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản.

a/ Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

+ Hiệu suất sử dụng TSNH

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị TSNH trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thuthuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSNH càng cao

Hiệu suất sử dụng TSNH = + Hệ số sinh lợi TSNH

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời củaTSNH Nó cho biết mỗi đơn vị TSNH có trong kỳđem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế

Hệ số sinh lợi TSNH =

+ Suất hao phí của TSNH theo DTT

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng DTT cần hao phí bao nhiêu đồng TSNH

Suất hao phí TSNH theo DTT =

+ Suất hao phí của TSNH theo LNST

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng LNST cần hao phí bao nhiêu đồng TSNH

Suất hao phí TSNH theo LNST =

+ Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu

Trang 12

 Vòng quay các khoản phải thu =

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ nhanh hay chậm của các khoản phải thu Số vòng quay cànglớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nhanh và ngược lại

 Kì thu tiền bình quân =

Chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng thu hồi công nợ càng có hiệu quả

+ Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

 Vòng quay hàng tồn kho =

Chỉ tiêu này càng cao thì càng được đánh giá tốt vì hàng đầu tư ít mà vẫn đạt hiệu quảcao Chỉ tiêu này thấp chứng tỏ hàng tồn kho còn nhiều, sản phẩm không tiêu thụ được

 Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho =

Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho không bị ứ đọng

+ Suất sinh lợi của tiền

Hệ số dòng tiền = * 100%

Hệ số ≥ 100% => khả năng tạo tiền tương đối tốt

Trang 13

Hệ số ≤ 100% => không tạo được tiền mà còn bị thâm hụt ảnh hưởng đến khả năng thanhtoán.

b/ Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

+ Hiệu suất sử dụng TSDH

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị TSDH trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thuthuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSDH càng cao

Hiệu suất sử dụng TSDH = + Hệ số sinh lợi TSDH

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của TSDH Nó cho biết mỗi đơn vị TSDH có trong kỳđem lại bao nhiêu đơn vị LNST

Hệ số sinh lợi TSDH =

+ Suất hao phí của TSDH theo DTT

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng DTT cần hao phí bao nhiêu đồng TSDH

Suất hao phí TSDH theo DTT =

+ Suất hao phí của tài sản dài hạn theo LNST

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng LNST cần hao phí bao nhiêu đồng TSDH

Suất hao phí TSDH theo LNST =

+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ

Trang 14

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị TSCĐ trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thuthuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao.

Hiệu suất sử dụng TSDH = + Suất sinh lợi TSCĐ

Suất sinh lợi TSCĐ =

Mức sinh lợi của TSCĐ cho biết 1 đồng TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng LNST.Chỉ tiêu nàycàng lớn càng tốt

1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư dài hạn.

a/ Giá trị hiện tại ròng ( NPV)

+ Khái niệm: Giá trị hiện tại ròng là khoản tiền chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm trong tương lai với khoản vốn đầu tư ban đầu

+ Công thức:

Trong đó:

 : Dòng tiền thuần cuả dự án đầu tư ở năm thứ t

 : Vốn đầu tư ban đầu của dự án

 n : Vòng đời của dự án

 r : Tỉ lệ chiết khấu

+ Tiêu chuẩn lựa chọn

- Khi NPV < 0, thì dự án đầu tư bị từ chối

- Khi NPV = 0 thì DN để có thể lựa chọn hoặc từ chối dự án

Trang 15

- Khi NPV > 0, thì ta chia ra các trường hợp sau:

 Nếu các dự án độc lập nhau thì các dự án đầu tư đều có thể được chấp thuận

 Nếu là các dự án thuộc loại loại trừ nhau thì dự án nào có NPV lớn nhất là dự ánđược lựa chọn

b/ Tỉ suất doanh lợi nội bộ (IRR).

+ Khái niệm: Tỷ suất doanh lợi nội bộ là một lãi suất mà chiết khấu với mức lãi suất đólàm cho giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án đầu tư bằng không

+ Công thức:

Trong đó: IRR là tỉ suất doanh lợi nội bộ

Để xác định được tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án, người ta thường sử dụng các phươngpháp: Phương pháp thử và xử lý sai số, phương pháp nội suy…

+ Tiêu chuẩn lựa chọn

- Khi IRR < r (chi phí sử dụng vốn) sẽ loại bỏ dự án

- Khi IRR = r, thì DN để có thể lựa chọn hoặc từ chối dự án

- Khi IRR >r , cần xem xét 2 trường hợp:

 Nếu các dự án độc lập nhau thì các dự án đầu tư đó đều có thể được chọn

 Nếu các dự án thuộc loại loại trừ nhau, thì dự án được chọn chính là dự án có tỷsuất doanh lợi nội bộ lớn nhất

c/ Thời gian hoàn vốn (PP)

+ Khái niệm: Thời gian hoàn vốn là thời gian thu hồi vốn trong đó có tính đến sự thay đổigiá trị của tiền theo thời gian hay chính là thời gian cho phép thu hồi đủ vốn đầu tư banđầu Thời gian hoàn vốn trả càng ngắn, dự án đầu tư càng hấp dẫn

+ Công thức:

Trang 16

PP = n +

Trong đó n: năm ngay năm trước năm thu hồi đủ vốn đầu tư

+ Tiêu chuẩn lựa chọn: Với T là thời gian hoàn vốn tối đa có thể chấp nhận

- Nếu thời gian hoàn vốn > T: dự án bị loại

- Nếu thời gian hoàn vốn < T: xét 2 khả năng:

 Nếu là các dự án thuộc loại độc lập: tất cả các dự án được lựa chọn

 Nếu là các dự án thuộc loại loại trừ nhau, dự án nào có thời gian hoàn vốn nhỏnhất là dự án được lựa chọn

d/ Chỉ số sinh lời ( PI)

+ Khái niệm: Chỉ số sinh lời phản ánh mối quan hệ giữa giá trị hiện tại của dòng tiềnthuần hàng năm của dự án đầu tư so với vốn đầu tư ban đầu

+ Công thức:

PI =

Trong đó: : Dòng tiền thuần hằng năm của dự án đầu tư

: Vốn đầu tư ban đầu

+ Tiêu chuẩn lựa chọn:

- PI <1: Loại bỏ dự án

- PI = 1: thì DN để có thể lựa chọn hoặc từ chối dự án

Trang 17

- PI >1: Ta xét 2 trường hợp:

 Trường hợp các dự án độc lập nhau thì các dự án đều được lựa chọn

 Trường hợp các dự án thuộc loại loại trừ nhau, dự án nào có PI lớn nhất sẽ đượcchọn

1.2.2.4 Một số chỉ tiêu khác

 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =

Ý nghĩa: cho biết cứ một đồng nợ phải trả có bao nhiêu đồng tài sản dùng để thanhtoán Hệ số này càng lớn khả năng thanh toán càng tốt

Ngưỡng so sánh: trên lý thuyết là 1, nhưng thực tế là 2

+ Nếu tỉ số này >1 chứng tỏ khả năng thanh toán của DN là tốt

+ Nếu tỉ số này <1 và tiến đến 0 báo hiệu sự phá sản của DN, tổng tài sản hiện có không

 Tỉ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE =

Chỉ tiêu ROE cho biết một đồng VCSH tạo ra bao nhiêu đồng LNST

 Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Trang 18

1.3.1.1 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của ngành kinh doanh

Mỗi ngành kinh doanh có đặc điểm về mặt kinh tế và kĩ thuật khác nhau, được thể hiệnnhư sau:

- Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh: Ảnh hưởng này thể hiện trong thành phần

và cơ cấu vốn kinh doanh của DN, ảnh hưởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanhcũng như tỷ lệ thích ứng để hình thành và sử dụng chúng, do đó ảnh hưởng tới tốc độ luânchuyển vốn và phương pháp đầu tư

- Ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh: Chu kỳ kinh doanh có ảnh hưởng đến nhu cầu sửdụng vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những DN có chu kỳ ngắn thì nhu cầu vốn lưuđộng giữa các thời kỳ thường không có biến động lớn, doanh thu cũng khá ổn định nêntạo được sự cân bằng giữa thu chi cũng như việc bảo đảm nguồn vốn kinh doanh Những

DN sản xuất những sản phẩm có chu kỳ dài phải sử dụng một lượng vốn tương đối lớnnên nhu cầu vốn lưu động trong năm thường có biến động lớn Những DN này thườnggặp khó khăn về việc luân chuyển vốn, chi trả những khoản chi phí và trong việc thanh

Trang 19

toán Do vậy, DN cần tổ chức, quản lý nguồn tài chính của mình sao cho đảm bảo được

sự cân bằng thu chi cũng như đảm bảo nguồn vốn của DN mình

1.3.1.2 Độ tin cậy của các BCTC không cao

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý tài chính được xây dựng và tính toán từ cácBCTC nên mức độ chính xác của nó phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của các BCTC.BCTC lại chịu ảnh hưởng nặng nề bởi phương pháp kế toán hay nguyên tắc thực hành kếtoán Tuy nhiên, nguyên tắc thực hành kế toán lại có thể khác nhau giữa các công ty, cácngành và các quốc gia khác nhau Do đó, nguyên tắc thực hành kế toán có thể gián tiếplàm sai lệch các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý tài chính

1.3.2 Các nhân tố khách quan

1.3.2.1 Sự ổn định của nền kinh tế

Nền kinh tế ổn định tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của DN Sự ổn địnhcủa nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến mức doanh thu và nhu cầu vốn của DN Khi nềnkinh tế có biến động có thể gây nên những rủi ro trong kinh doanh ảnh hưởng đến cáckhoản chi phí về đầu tư, chi phí vốn, tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị…

1.3.2.2 Ảnh hưởng của giá cả thị trường, lãi suất và tiền thuế

Giá cả thị trường bao gồm giá cả đầu vào và giá sản phẩm của DN đều có ảnh hưởngđến mức doanh thu và khả năng sinh lợi của DN Sự tăng hay giảm lãi suất cũng ảnhhưởng đến chi phí tài chính và các hình thức huy động vốn Ngoài ra, việc tăng hay giảmthuế có ảnh hưởng đến khả năng đầu tư và tình hình kinh doanh của DN

1.3.2.3 Tiến bộ khoa học kĩ thuật

Sự tiến bộ khoa học kĩ thuật đòi hỏi DN phải ra sức cải tiến công nghệ, giảm chi phínhằm tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường.DN có thể vận dụng khoahọc kĩ thuật làm vũ khí cạnh tranh cho sản phẩm của mình hoặc ứng dụng khoa học kĩthuật vào quản lý tài chính để đưa ra những quyết định đầu tư kịp thời

Trang 20

1.3.2.4 Chính sách kinh tế và tài chính của Nhà nước đối với DN

Các DN đều hoạt động dưới sự quản lý của Nhà nước, chịu sự chi phối của các chínhsách kinh tế, tài chính do Nhà nước đặt ra Trong nền kinh tế hiện nay, DN được Nhànước tạo điều kiện kinh doanh, tự chủ về mặt tài chính và tự chịu trách nhiệm về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình.Nhà nước đưa ra nhiều chính sách đầu tư, chính sáchthuế, chính sách xuất nhập khẩu… nhằm khuyến khích DN kinh doanh trên tất cả các lĩnhvực Đây là vấn đề tác động lớn tới chính sách tài chính của DN

Trang 21

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG

TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ HIẾU THẢO

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ HIẾU THẢO

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển công ty

Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay, các DN muốn tồn tại và phát triển bền vữngcần phải có chiến lược và bước đi thích hợp Lịch sử hình thành và quá trình phát triểncủa công ty là nền tảng vững chắc để công ty tạo được vị thế của mình trên thị

trường.Trước tình hình đó, Công ty TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ HIẾU THẢO

được ra đời với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và mở rộng mối quan hệ với các nước trêntoàn thế giới

Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hiếu ThảoTên công ty viết tắt: HIEU THAO INTRACO

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0201183586, do Sở Kế Hoạch và đầu tưHải Phòng - cấp ngày

Địa chỉ trụ sở chính: 128 Cầu Đất, Ngô Quyền,Hải Phòng

Điện thoại: 031.3843426

Vốn điều lệ của Công Ty: 50.000.000.000 đồng

Họ tên người đại diện theo pháp luật của DN: TRẦN THỊ NGỌC BÍCH –Chủ tịch HĐQTkiêm GĐ

Trang 22

2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Nếu như khi mới thành lập hoạt đông của công ty chỉ bó hẹp trong lĩnh vực vận tải thì sau

4 năm phát triển công ty đã xây dựng được danh mục ngành nghề kinh doanh đa dạng trênnhiều lĩnh vực cụ thể là:

+ Kinh doanh hàng hóa, vận tải, thiết bị y tế

+ Kinh doanh máy móc, thiết bị, vật tư kim khí, vật liệu xây dựng,

+Kinh doanh nội thất

2.1.4 Khái quát tình hình tài chính của công ty

* Khái quát quy mô tài chính của công ty

Trang 23

Bảng 2.1: Khái quát quy mô tài chính cuả công ty TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ HIẾU THẢO

Trang 25

Nhận xét: Qua số liệu phân tích ở trên cho thấy:

Theo đó, giai đoạn 2011 - 2012, doanh thu của DN tăng mạnh, điều này là do DN

mở rộng quy mô, các chủ sở hữu đầu tư vốn nhiều hơn, số lượng lao động cũng tăng.Hoạt động sản xuất kinh doanh của DN khá tốt, lợi nhuận sau thuế của DN tăng đột biến.Điều này có thể là do công tác bán hàng của DN thực sự hiệu quả, đồng thời công táckiểm soát chi phí thực hiện khá tốt, giúp DN đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuấtkinh doanh Hoạt động kinh doanh của DN hiệu quả cũng làm tăng khoản thu cho ngânsách nhà nước và thu nhập bình quân cho người lao động

Giai đoạn 2012 – 2013, mặc dù chủ sở hữu DN tiếp tục tăng cường đầu tư vốn vào

DN và mở rộng quy mô, tăng lao động, nhưng doanh thu tăng chưa tương ứng, tốc độtăng của doanh thu năm 2013 cũng thấp hơn năm 2012 Mặt khác, tốc độ tăng của chi phílại cao hơn tốc độ tăng của doanh thu, điều này là do DN gặp khó khăn trong công táckiểm soát chi phí, đặc biệt là chi phí sản xuất Đây cũng là nguyên nhân làm cho lợinhuận sau thuế giảm đột biến Theo đó, lượng thuế nộp ngân sách và thu nhập bình quâncủa người lao động cũng bị giảm sút

Như vậy, nhìn chung , giai đoạn 2011 – 2013, quy mô của DN liên tục được mởrộng nhưng hoạt động tài chính cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của DN có nhiềubiến động, đặc biệt là năm 2013, lợi nhuận của DN giảm sút đáng kể, DN cần tìm ranguyên nhân cụ thể và biện pháp khắc phục kịp thời để nâng cao hiệu quả quản lý tàichính, tạo điều kiện mở rộng quy mô công ty

Trang 26

Bảng 2.2: Bảng phân tích xu hướng biến động của tài sản

± Số tương đối(%)

Tỷ trọng(%)

Trang 27

Xét chỉ tiêu quy mô tổng tài sản: Tổng tài sản trung bình của ngành sản xuất nội thất năm 2011, 2012, 2013 lần lượtlà: 542.137; 511.263; 490.356 triệu đồng Như vậy, so sánh về quy mô tổng tài sản thì Công Ty TNHH THƯƠNG MẠI VÀĐẦU TƯ HIẾU THẢO nằm ở mức trung bình so với các công ty cùng ngành.

Qua bảng phân tích trên ta thấy, giai đoạn 2011 – 2012, tổng tài sản của DN tăng hơn 68 tỷ đồng, tức tăng gần 29% tốc độ tăng lớn hơn nhiều so với năm 2013 Điều này là do tài sản ngắn hạn tăng, kéo theo tỷ trọng của nó trong tổng tài sảncũng tăng Trong tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho tăng đột biến Xét thuyết minh báo cáo tài chính của DN, lượng hàng tồnkho này chủ yếu là do DN dự trữ nguyên vật liệu cho kì kinh danh kế tiếp, ngoài ra lượng thành phẩm cũng tăng nhẹ so vớinăm 2011 Với tính chất một khoản dự trữ, một lượng vốn bị ứ đọng thì việc gia tăng này là một điều không tốt, nó làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn trong DN Mặt khác, chỉ tiêu tiền và tương đương tiền năm 2012 giảm hơn 19%, trong khi chỉtiêu này đang chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tài sản ngắn hạn Việc sụt giảm cả về giá trị lẫn tỷ trọng tiền và tương đương tiền

-có thể gây nên bất ổn trong việc đảm bảo khả năng thanh toán của DN, bởi lẽ, việc duy trì một khoản tiền dự trữ quá thấp sovới nhu cầu, mặc dù tránh được nhược điểm là gây ứ đọng vốn, nhưng lại gây khó khăn cho DN khi không đủ tiền mặt để tàitrợ cho các hoạt động của DN Nếu không có lượng tiền kịp thời, quá trình sản xuất kinh doanh của DN có thể bị gián đoạn,mặt khác, nó cũng có thể gián tiếp ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và uy tín của DN với nhà cung cấp Do vậy, DN cầnsớm có biện pháp khắc phục kịp thời tình trạng này

Tài sản dài hạn của DN năm 2012 tăng nhẹ, tuy nhiên tốc độ tăng của tài sản dài hạn thấp hơn nhiều tốc độ tăng củatài sản ngắn hạn nên tỷ trọng của tài sản dài hạn thực tế vẫn giảm Trong tài sản dài hạn, khoản mục đầu tư tài chính có biếnđộng mạnh, tăng hơn 150%, đồng thời, tỷ trọng của nó trong tài sản dài hạn cũng tăng tương ứng Đây là một điều tốt, bởi

vì, việc DN tập trung đầu tư tài chính dài hạn chứng tỏ DN có nguồn tài chính ổn định, đặc biệt có ý nghĩa trong điều kiệnnền kinh tế năm 2012, nhiều DN trong ngành phải hoạt động cầm chừng và tình hình tài chính cũng có nhiều bất ổn Mặt

Trang 28

khác, điều này cũng chứng tỏ DN đang tìm kiếm một hướng đầu tư mới, một nguồn lợi nhuận mới.

Giai đoạn 2012 – 2013, tổng tài sản của DN tăng hơn 10 tỷ đồng, tức là tăng hơn 3% so với năm 2012, trong đó:Tài sản ngắn hạn của DN năm 2013 giảm hơn 33 tỷ đồng, tức giảm hơn 23% so với năm 2012 Điều này cũng làmcho tỉ trọng của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản giảm xuống Nguyên nhân của sự biến động là do hàng tồn kho và tài sảnngắn hạn khác giảm Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng TSNH (cả 2 năm 2012, 2013 đều hơn 50%) Tuy tỷtrọng hàng tồn kho giảm nhẹ nhưng mức giảm này quá nhỏ, tỷ trọng hàng tồn kho lại quá cao, điều này gây ứ đọng vốntrong DN, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh chung của DN Mặt khác, trong TSNH, các khoản phảithu của DN chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng nhẹ qua các năm Xét trong mối quan hệ với các khoản phải trả của DN

ta thấy các khoản phải thu của DN là khá cao, điều này không phải là dấu hiệu tốt vì nó phản ánh vốn của DN bị chiếm dụngnhiều, điều đó sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh, đồng thời nó cũng làm tăng chi phí cho DN

Khoản mục “Đầu tư tài chính ngắn hạn” của DN chiếm tỷ trọng rất thấp, năm 2013 DN lại rút đầu tư tài chính Nếukhông phải vì lí do DN tập trung đầu tư tài chính dài hạn thì điều này chứng tỏ DN tập trung cho sản xuất kinh doanh mà ítquan tâm đến việc đầu tư tài chính Đây là một điều chưa tốt vì đầu tư tài chính cũng là một hoạt động quan trọng của DNtrong nền kinh tế thị trường nhằm phát huy hết tiềm năng sẵn có cũng như lợi thế của DN để nâng cao hiệu quả kinh doanh.Theo đó, trong tương lai, DN cũng nên xem xét đến việc đầu tư tài chính Mặt khác, lượng tiền mặt của DN chiếm tỷ trọngquá thấp (chỉ hơn 2%) Trên thực tế, vốn bằng tiền là tài sản linh hoạt nhất nên việc dự trữ một lượng tiền nhất định giúp DN

có thể chủ động trong kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán là một việc hết sức quan trọng

Tài sản dài hạn của DN chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản Điều này cũng là dễ hiểu vì đây là DN trong lĩnh vựcsản xuất nên tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng cao Năm 2013, tài sản cố định của DN giảm hơn 9 tỷ đồng, tức xấp xỉ7%, điều này là do DN thanh lý một số TSCĐ cũ, hiệu suất sử dụng thấp Ngược lại, khoản đầu tư tài chính dài hạn của DN

Trang 29

tăng mạnh, năm 2013, chỉ tiêu này tăng hơn 315% so với năm 2012 Như vậy, DN có xu hướng rút đầu tư ngắn hạn để đầu

tư dài hạn Đây là một hướng đầu tư tốt, đồng thời điều này cũng chứng tỏ tình hình tài chính của DN năm 2013 tương đối

ổn định

Như vậy, xét về biến động thời gian thì tổng tài sản của DN có xu hướng tăng dần qua các năm, mặt khác, so sánh với

số liệu trung bình ngành đã dẫn chiếu ta có thể thấy tổng tài sản của DN tương đối ổn định so với mức trung bình ngành.Đặc biệt, năm 2012, 2013 là thời kì nền kinh tế chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực, tuy vậy, tổng tài sản của DN năm 2013 vẫntăng, mặc dù tốc độ tăng không cao so với năm 2012, nhưng điều này cũng đã chứng tỏ nỗ lực rất lớn của DN trong việcvượt qua khó khăn Mặt khác, DN đã có một số điều chỉnh về việc thay đổi hướng đầu tư các loại tài sản trong DN

Ngoài ra, để đánh giá khái quát tình hình tài chính của DN, ta có thể xét thêm chỉ tiêu về nguồn vốn và xu hướng biếnđộng của chỉ tiêu này qua các năm để thấy được mức độ tài trợ của chủ sở hữu cho các hoạt động của công ty Căn cứ vàobảng cân đối kế toán, ta lập bảng phân tích xu hướng biến động của nguồn vốn dưới đây

Tổng nguồn vốn của DN năm 2013 tăng hơn 10 tỷ đồng, tức tăng hơn 3% so với năm 2012, thấp hơn nhiều tốc độtăng năm 2012 (gần 29%), trong đó:

Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2013 tăng xấp xỉ 60 tỷ đồng, tức tăng hơn 37% so với năm 2012 Chỉ tiêu này năm 2012chỉ tăng nhẹ so với năm 2011 Xét cụ thể hơn trong bảng cân đối kế toán, ta thấy chỉ tiêu này năm 2013 tăng là do vốn đầu

tư của chủ sở hữu tăng mạnh (hơn 63 tỷ đồng, tương ứng với gần 42%), trong khi năm 2012, lượng vốn đầu tư thêm của chủ

sở hữu cũng không lớn, cũng có thể coi xấp xỉ năm 2011 Mặt khác, nguồn vốn chủ sở hữu trung bình ngành các năm 2013,

2012, 2011 lần lượt là: 215.990; 158.136; 150.298 triệu đồng Như vậy, mặc dù không có biến động lớn trong 3 năm nhưng

ta thấy vốn chủ sở hữu của DN vẫn cao hơn so với các công ty trong ngành

* Khái quát khả năng sinh lợi của công ty

Ngày đăng: 22/04/2016, 21:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm, (2010). Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm
Nhà XB: Nhà xuấtbản tài chính
Năm: 2010
2. TS. Nguyễn Minh Kiều,(2007).Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Năm: 2007
3. TS. Lưu Thị Hương, Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
4. Các tài liệu, báo cáo tài chính do công ty TRƯỜNG THỊNH cung cấp Khác
5. www.tailieu.vn 6. www.luanvan.vn 7. Một số tài liệu khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Khái quát quy mô tài chính cuả công ty TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ HIẾU THẢO - Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại công ty TNHH thương mại và đầu tư hiếu thảo
Bảng 2.1 Khái quát quy mô tài chính cuả công ty TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ HIẾU THẢO (Trang 23)
Bảng 2.2: Bảng phân tích xu hướng biến động của tài sản - Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại công ty TNHH thương mại và đầu tư hiếu thảo
Bảng 2.2 Bảng phân tích xu hướng biến động của tài sản (Trang 26)
Bảng 2.5: Bảng phân tích khả năng thanh toán - Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại công ty TNHH thương mại và đầu tư hiếu thảo
Bảng 2.5 Bảng phân tích khả năng thanh toán (Trang 36)
Bảng 2.5:  Bảng phân tích khả năng hoạt động - Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại công ty TNHH thương mại và đầu tư hiếu thảo
Bảng 2.5 Bảng phân tích khả năng hoạt động (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w