Hiện nay cùng với sự phát triển ngày càng nhanh của các ngành công nghiệp trênđịa bàn tỉnh Bắc Giang nói riêng và sự phát triển của các ngành công nghiệp của nướcta nói chung thì nhu cầu về các dòng sản phẩm như màn hình cảm ứng, bảng mạch inmềm theo công nghệ gắn kết bề mặt… Khách hàng sử dụng các sản phẩm trên là cácnhà sản xuất thiết bị cầm tay và điện thoại di động hàng đầu trên thế giới như:Samsung, LG, Blackberry, Apple, Dell, Motorola, Nokia, Huawei, Pantech, Sharp,Kyocera. Nắm bắt được nhu cầu đó, Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam tiến hành dựán “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1”
Trang 1MỤC LỤC
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 1
MỞ ĐẦU 13 1 Xuất xứ của dự án 13
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư 13
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 14
1.3 Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển 14
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 14
2.1 Cơ sở pháp lý chính để thực hiện ĐTM 14
2.2 Căn cứ thông tin 18
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 19
4.1 Đơn vị tư vấn lập báo cáo 21
4.2 Danh sách những người thực hiện 21
Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 23
1.1 Tên dự án 23
1.2 Chủ dự án 23
1.3 Vị trí địa lý của dự án 23
1.3.1 Các đối tượng tự nhiên xung quanh khu vực dự án 24
1.3.2 Các đối tượng kinh tế - xã hội xung quanh khu vực dự án 24
1.3.3 Các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án 25
1.3.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của dự án 25
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 26
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 26
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 26
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 31
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành của dự án 31
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 38
Chủ đầu tư: Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam
Trang 21.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án .46
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 50
Chương 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 52
KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 52
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 52
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 52
2.1.2 Điều kiện về khí tượng 53
2.1.3 Điều kiện thủy văn 56
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 56
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 61
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Nam Sơn 61
2.2.1 Điều kiện về kinh tế 61
2.2.2 Điều kiện về xã hội 62
Chương 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 65
3.1 Đánh giá tác động 65
3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 65
3.1.2 Dự báo những rủi ro, sự cố do dự án gây ra 85
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 88
Chương 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 90
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn hoạt động 90
4.1.1 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu liên quan đến chất thải 90
4.1.1.1 Biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường không khí 90
4.1.1.2 Biện pháp xử lý nước thải 95
4.1.1.3 Biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải rắn 100
4.1.1.4 Biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải nguy hại 101
Trang 34.1.2.1 Giảm thiểu tiếng ồn trong quá trình sản xuất 102
4.1.2.2 Giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội 103
4.2 Biện pháp phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường khi dự án đi vào hoạt động 104
4.2.1 Biện pháp phòng tránh sự cố cháy nổ và điện giật 104
4.2.2 Biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động 106
4.2.3 Biện pháp với sự cố của hệ thống xử lý chất thải 106
4.2.4 Biện pháp ứng phó với sự cố tràn đổ hóa chất 107
4.2.5 Hệ thống chống sét 108
Chương 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 109
5.1 Hiện trạng công tác bảo vệ môi trường tại công ty 109
5.2 Chương trình quản lý môi trường dự án mở rộng 109
5.2.1 Chương trình quản lý môi trường 109
5.2.2 Tổ chức quản lý môi trường trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 101
5.3 Chương trình giám sát môi trường 101
5.3.1 Giám sát môi trường 101
5.3.2 Giám sát chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại 102
5.3.3 Giám sát khác 103
5.3.4 Kinh phí dự trù cho hoạt động giám sát, vận hành công trình môi trường hàng năm 103
Chương 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
1 KẾT LUẬN 106
2 KIẾN NGHỊ 106
3 CAM KẾT 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Chủ đầu tư: Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các hạng mục công trình chính đã có sẵn của dự án 27
Bảng 1.2 Các máy móc, thiết bị sử dụng cho hoạt độngcủa dự án 38
Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên vật liệu dùng cho sản xuất trong 1 năm 46
Bảng 1.4 Tiến độ thực hiện dự án 50
Bảng 2.1 Lượng mưa, lượng bốc hơi và nhiệt độ năm 2012 53
Bảng 2.2 Số giờ nắng khu vực Bắc Giang 55
Bảng 2.3 Vị trí lấy mẫu 57
Bảng 2.4 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí sản xuất 57
Bảng 2.5 Kết quả phân tích mẫu khí thải của công ty 58
Bảng 2.6 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh 59
Bảng 2.7 Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt của công ty 60
Bảng 3.1 Các nguồn gây tác động, đối tượng gây tác động của dự án 65
Bảng 3.2 Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn 68
Bảng 3.3 Nồng độ các chất ô nhiễm không khí do hoạt động hàn 69
Bảng 3.4 Khí ô nhiễm và hệ số phát thải đối với 1 số loại hình công nghệ sản xuất sử dụng các nguyên liệu nhựa 69
Bảng 3.5 Hệ số và tải lượng các chất ô nhiễm khí thải máy phát điện 71
Bảng 3.6 Tác động của SO 2 đối với người và động vật 71
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa nồng độ CO và triệu chứng nhiễm độc 72
Bảng 3.8 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 75
Bảng 3.9 Danh sách chất thải thông thường phát sinh trong giai đoạn hiện tại 78
Bảng 3.10 Danh sách chất thải thông thường phát sinh trong giai đoạn mở rộng 78
Bảng 3.11 Thành phần cơ giới của rác sinh hoạt 79
Bảng 3.12 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại công ty giai đoạn hiện tại 80
Bảng 3.13 Danh sách chất thải nguy hại dự kiến phát sinh khi dự án mở rộng 81
đi vào hoạt động 81
Trang 5Bảng 3.15 Các tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đối với sức khỏe con người 83
Bảng 3.16 Dự đoán sự cố có thể xảy ra trong giai đoạn sản xuất 85
Bảng 3.17 Đánh giá độ tin cậy của các phương pháp ĐTM 89
Bảng 4.1 Các biện pháp khống chế ô nhiễm do khí thải, ồn, rung, nhiệt 102
Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 96
Bảng 5.2 Các công trình chính xử lý khống chế ô nhiễm 100
Bảng 5.3 Kinh phí dự trù cho hoạt động giám sát và vận hành môi trường 103
DANH MỤC HÌNH
Chủ đầu tư: Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam
Trang 6Hình 1.1 Các bước của quy trình sản xuất loa điện thoại 32
Hình 1.2 Các bước của quy trình sản xuất loa (SPK) và bộ thu 33
Hình 1.3 Các bước của quy trình sản xuất micro 34
Hình 1.4 Các bước của quy trình sản xuất tai nghe 36
Hình 1.5 Các bước của quy trình sản xuất lõi dây kết nối điện thoại 37
Hình 1.6 Các bước của quy trình sản xuất vỏ ngoài module gắn trên bảng mạch điện tử 38
Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải bằng than hoạt tính 93
Hình 4.2 Hệ thống xử lý nước thải sản xuất 97
Hình 4.3: Hệ thống xử lý nước thải sản xuất 98
Hình 4.4 Hệ thống đường thoát nước mưa 100
Trang 7QĐ – BYT Quyết định – Bộ y tế
TCXDVN – BXD Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam – Bộ xây dựng
Chủ đầu tư: Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam
Trang 8TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1 Thông tin chung
1.1 Tên dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1”
1.2 Chủ dự án: Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam
1.3 Địa chỉ trụ sở chính: Lô A, Khu công nghiệp Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh
- Điện thoại: 0240 384 8888 Fax: 0240 384 8887
Giấy chứng nhận đầu tư số 202043000183 do Ban quản lý các KCN tỉnh BắcGiang cấp lần đầu ngày 11 tháng 02 năm 2014 chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày
17 tháng 06 năm 2014
1.5 Địa điểm thực hiện dự án
Dự án được triển tại: Lô A – KCN Quang Châu, xã Quang Châu, huyện ViệtYên, tỉnh Bắc Giang với tổng diện tích 139.675 m2
+ Phía Bắc giáp đường giao thông nội bộ Khu công nghiệp
+ Phía Đông giáp Công ty TNHH Umec Việt Nam, Công ty TNHH Hosiden ViệtNam, Công ty Cổ phần cà phê Trung Nguyên
+ Phía Nam giáp với Công ty Cổ phần KCN Sài Gòn - Bắc Giang và cánh đồng.+ Phía Tây giáp đường giao thông nội bộ Khu công nghiệp
Trang 92.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
* Quy mô lắp ráp như sau:
3 Các tác động môi trường của dự án và biện pháp giảm thiểu
Bảng 2 Các tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu
Stt Các hoạt động Các tác động môi trường Các biện pháp giảm thiểu tác động có hại
I Giai đoạn cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc, thiết bị
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động: Mũ, khẩutrang, găng tay… cho công nhân lao động
- Máy móc, thiết bị tham gia thi công phải đảmbảo đạt tiêu chuẩn khí thải Không sử dụng máythi công quá cũ
- Định kỳ bảo dưỡng các phương tiện thi công,kịp thời thay thế các thiết bị cũ hỏng
- Các phế liệu có thể tái chế hoặc tái sử dụng đượcthu gom, phân loại và bán cho người có nhu cầu thu
2
Trang 10mua để tái chế.
- Chất thải sinh hoạt và chất thải không thể táichế được tập chung vào kho chứa, sẽ hợp đồngvới đơn vị có chức năng đển thu gom và xử lýđúng quy định
- Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tại
hệ thống xử lý nước thải tập trung của Dự án
- Phương tiện vận chuyển phải được phủ bạt kíntheo đúng quy định, không cơi nới thùng xe
- Không sử dụng các phương tiện chuyên chở quácũ
- Định kỳ bảo dưỡng các phương tiện vận chuyểnthay thế các thiết bị cũ hỏng
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân, hạnchế bụi đi vào mắt, đường hô hấp
II Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
- Thu gom, phân loại tại chỗ chất thải rắn sảnsuất, chất thải sinh hoạt và chất thải nguy hại.Hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, vậnchuyển, xử lý
- Định kỳ nạo vét hệ thống thoát nước mưa Thuêđơn vị có chức năng đến hút bùn ở bể tự hoại và ở
hệ thống xử lý nước thải tập chung
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải, kịp thời xử
lý các hỏng hóc, bảo dưỡng hệ thống theo định
kỳ, đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải đạt hiệu quảtốt nhất
- Trang bị các thiết bị PCCC, huấn luyện định kỳ
về an toàn, phòng chống cháy nổ
- Chăm sóc và trồng bổ sung cây xanh
4 Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Tiêu chuẩn, quy chuẩn
TCVN3733/2002/
Trang 11ráp FPCB
+ 01 mẫu ở phòng thửnghiệm
+ 01 mẫu ở khu vực lắpráp FPCA
+ 01 mẫu ở khu vực hàntrong nhà xưởng
+ 01 mẫu ở khu vực vănphòng làm việc
+ 01 mẫu tại khu vực lắpráp màn hình cảm ứng(TSP)
+ 1 vị trí tại khu vựccuối hướng gió cáchcông ty 100m
Vi khí hậu (nhiệt
độ, độ ẩm, tốc độgió), tiếng ồn, bụi
lơ lửng, SO2, CO,
NO2,
6tháng/lần
QCVN05:2013/BTNMT
và QCVN06:2009/BTNMT
pH, BOD5, COD,TSS, TDS, H2Samoni (tính theoN), PO43- (tínhtheo P), tổng N,tổng P, Coliform,tổng chất hoạtđộng bề mặt
3tháng/lần
QCVN 14:2008/BTNMT
Trang 12- Chủ dự án cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu
vi phạm các Công ước Quốc tế, các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam và nếu để xảy ra
sự cố gây ô nhiễm môi trường;
- Chủ dự án cam kết hoàn thành các công trình xử lý môi trường được cơ quan
có thẩm quyền thẩm định xác nhận trước khi đi vào vận hành chính thức
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư
Hiện nay cùng với sự phát triển ngày càng nhanh của các ngành công nghiệp trênđịa bàn tỉnh Bắc Giang nói riêng và sự phát triển của các ngành công nghiệp của nước
ta nói chung thì nhu cầu về các dòng sản phẩm như màn hình cảm ứng, bảng mạch inmềm theo công nghệ gắn kết bề mặt… Khách hàng sử dụng các sản phẩm trên là cácnhà sản xuất thiết bị cầm tay và điện thoại di động hàng đầu trên thế giới như:Samsung, LG, Blackberry, Apple, Dell, Motorola, Nokia, Huawei, Pantech, Sharp,Kyocera Nắm bắt được nhu cầu đó, Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam tiến hành dự
án “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1”
Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam được thành lập theo giấy chứng nhận đầu
tư số 202043000183 do Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang cấp lần đầu ngày 11tháng 02 năm 2014, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 17 tháng 06 năm 2014
Việc thay đổi quy trình sản xuất góp phần tăng sản lượng và chất lượng sảnphẩm cho đối tác Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam đem lại nguồn lợi về kinh tế và
xã hội Tuy nhiên cũng tạo ra thêm một lượng chất thải gây ô nhiễm môi trường nhưnước thải, khí thải, chất thải rắn, …
Hiện tại công ty đang sản xuất với công suất 50.000.000 các loại sảnphẩm/năm, dự kiến trong thời gian tới khi dây chuyền sản xuất mới đi vào hoạt độngcông suất đạt 140.500.000 sản phẩm/năm (giai đoạn 1) đến năm 2018 đạt công suất tối
đa là 208.650.000 sản phẩm/năm theo giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số212023.000500, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 17 tháng 06 năm 2014 Trướckhi thay đổi công nghệ sản xuất Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam đã được UBNDtỉnh Bắc Giang cấp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án
“Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1” tại quyết định số406/QĐ-UBND ngày 10 tháng 04 năm 2014
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và theo Nghị định số 29/2011/
NĐ – CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, Công tyTNHH SI FLEX Việt Nam tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
6
Trang 14cho dự án “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1” khi thay đổi
quy trình công nghệ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang thẩm định và phê duyệt
Cấu trúc và nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1” được trình bày theo quy định
tại Phụ lục 2.5 kèm theo thông tư số 26/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên & Môitrường quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP của chính phủquy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kếtbảo vệ môi trường
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
- Cơ quan thẩm định và phê duyệt ĐTM: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư: Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnhBắc Giang
1.3 Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển
Dự án “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1” khi đi
vào hoạt động góp phần vào việc tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương, tăngnguồn thuế cho nhà nước và góp phần đáng kể vào sự phát triển ngành công nghiệpcủa tỉnh Bắc Giang cũng như quy hoạch đã đề ra
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
Trang 15- Luật phòng cháy chữa cháy số 40/2013/QH13 được Quốc hội thông qua ngày22/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy chữa cháy số27/2001/QH10 được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2001 quy định về phòng cháy,chữa cháy, xây dựng lực lượng, trang bị phương tiện, chính sách cho hoạt động phòngcháy và chữa cháy
- Luật hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Quốc hộikhóa XII kỳ họp thứ 2 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2008
- Bộ luật lao động được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namkhóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994 Luật lao động sửa đổinăm 2011 có hiệu lực thi hành ngày 1 tháng 6 năm 2011
* Nghị định:
- Nghị định 29/2011/NĐ-CP, ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánhgiá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệmôi trường (khoản 1 Điều 12 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP);
- Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình;
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP của chính phủ ngày 08/01/2007 về quản lý chấtthải rắn;
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệmôi trường (BVMT) đối với nước thải
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
- Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủQuy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- Nghị định 25/2013/NĐ-CP của chính phủ ngày 29/03/2013 của Chính phủ vềphí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định 68/2005/NĐ-CP của chính phủ ngày 20/05/2005 về an toàn hóachất
8
Trang 16- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP của chính phủ ngày 08 tháng 4 năm 2011 vềSửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luậthóa chất.
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2014 của chính phủ Quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy
* Thông tư:
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết về một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT, ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc Quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 48/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ trưởng Bộ TNMTsửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/07/2009 của
Bộ trưởng Bộ TNMT quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu côngnghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
- Thông tư số 28/2010/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Côngthương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-
CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Hóa chất;
- Thông tư số 20/2013/TT-BCT Quy định về kế hoạch và biện pháp phòngngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp
- Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về quản lý môi trường khu kinh tế, khu công nghệcao, KCN và cụm công nghiệp;
- Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Bộ Xây dựngquy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày28/05/2007 của Chính phủ về thoát nước Đô thị và KCN;
Trang 17- Thông tư số 04/2012/TT – BTNMT ngày 08 tháng 05 năm 2012 quy định tiêuchí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/05/2013 của BộTài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nghị định số25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối vớinước thải
* Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia:
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết định số16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
+ QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo Thông tư số16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
+ QCVN 06: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo Thông tư số32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
+ QCVN 05: 2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo Thông tư
số 25/2009/BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
10
Trang 18+ QCVN 19: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
+ QCVN 20: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với một số chất hữu cơ
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo Thông tư
số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
+ QCVN 40: 2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo Thông tư
số 39/2010/BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
+ QCVN 26: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
+ QCVN 27: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Bao gồm: 21 tiêu chuẩn vệ sinh laođộng, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêu chuẩn môi trường laođộng khác có liên quan;
3733/2002/QĐ-2.2 Căn cứ thông tin
- Giấy chứng nhận đầu tư số 202043000183 chứng nhận lần đầu ngày11/02/2014 do Ban quản lý các khu công nghiệp – Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giangcấp chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 17 tháng 06 năm 2014
- Bản vẽ mặt bằng tổng thể, bản vẽ cấp thoát nước thải, nước mưa;
- Bản vẽ hệ thống phòng cháy chữa cháy;
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KT - XH và sự điều hành củaUBND xã Quang Châu năm 2013 Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển
KT - XH năm 2014
- Hồ sơ pháp lý của dự án;
- Các số liệu về khí tượng thủy văn của khu vực nghiên cứu;
- Tổ chức khảo sát, lấy mẫu, phân tích chất lượng môi trường không khí, môitrường nước trong khu vực thực hiện dự án;
- Tổ chức khảo sát hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án, khu vực lâncận khu vực dự án, chú ý khả năng gây ô nhiễm môi trường;
Trang 19- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực thực hiện
dự án;
- Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2013;
Tài liệu tham khảo
1 GS.TS Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải - tập 1, Nxb
Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2004
2 Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, Lương Đức Phẩm, Lý Kim Bảng, Dương
Đức Hồng, Kỹ thuật môi trường, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2001.
3 GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, Nxb Khoa học Kỹ
thuật, Hà Nội, 2003
4 Trần Đức Hạ, Quản lý môi trường nước, Nxb Khoa học kỹ thuật, 2006
5 PGS TSKH Nguyễn Xuân Nguyên - Công nghệ xử lý nước thải - Trung tâm
tư vấn và chuyển giao công nghệ nước sạch và môi trường
6 GS.TS Lâm Minh Triết - Kỹ thuật môi trường - Nxb ĐHQG TP Hồ Chí Minh,
2006
7 Lê Trình, Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp và ứng dụng, Nxb
khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2000
8 TS Trịnh Xuân Lai, Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải – Nxb
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
3.1 Phương pháp danh mục môi trường
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong quá trình thực hiện ĐTM Dựatrên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, nhóm tư vấn tiến hành phân chiathành các danh mục tác động trong các công đoạn lắp đặt máy móc trang thiết bị củadây chuyền sản xuất mới và giai đoạn hoạt động của dự án Trên cơ sở đó phân tíchcác tác động của dự án đến môi trường đất, nước, không khí, chất thải rắn
3.2 Phương pháp đánh giá nhanh
Dựa trên các hệ số, mô hình tính toán tải lượng ô nhiễm của Tổ chức Y tế thế
12
Trang 20giới (WHO) đã và đang được áp dụng phổ biển để tính toán, dự báo phạm vi ảnhhưởng, tải lượng, nồng độ phát thải ô nhiễm khí thải, nước thải trong quá trình lắp đặtthiết bị và trong quá trình dự án đi vào hoạt động.
3.3 Phương pháp ma trận môi trường
Phương pháp này phối hợp liệt kê các hành động của dự án và liệt kê các yếu tốmôi trường có thể bị tác động và đưa vào một ma trận với hàng ngang là các nhân tốmôi trường và hàng dọc là các hoạt động phát triển (hoặc ngược lại) Ô giao giữa hàng
và cột dùng để chỉ khả năng tác động
Phương pháp này đơn giản nhưng hiệu quả, cho phép chuyên gia thấy được tácđộng của một hành động của dự án đến nhiều yếu tố môi trường, mặt khác nó cònphản ánh được bức tranh đầy đủ trong tương tác của nhiều yếu tố
3.4 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
- Thực hiện điều tra đánh giá hiện trạng môi trường, điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội khu vực thực hiện dự án
- Lấy mẫu đo đạc, phân tích môi trường: Tiến hành lấy mẫu đất, mẫu nước mặt,nước ngầm và mẫu môi trường không khí trong và vùng lân cận khu vực thực hiện dự án.3.5 Phương pháp phân tích môi trường
Phương pháp phân tích hệ thống là phương pháp quan tâm, nghiên cứu các nộidung, thông tin liên quan đến dự án, các số liệu đã thu thập, cập nhật được, các kết quảphân tích thu được từ quá trình đo đạc tại thực địa và phân tích trong phòng thínghiệm Từ kết quả nghiên cứu này để đưa ra đặc điểm các tác động đến môi trường
và tài nguyên thiên nhiên trong từng giai đoạn triển khai khác nhau của dự án
3.6 Phương pháp chuyên gia
Trao đổi, tận dụng tối đa các ý kiến chuyên gia chuyên sâu trong lĩnh vực nàynhằm xác định tính chính xác trong việc lập báo cáo ĐTM
3.7 Phương pháp tổng hợp
Phương pháp tổng hợp là phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở tổng hợp các
số liệu thu thập, kết quả phân tích, số liệu tính toán và so sánh chúng với các TCVN,QCVN hiện hành Trên cơ sở kết quả của các phương pháp so sánh rút ra kết luận vềquy mô, phạm vi tác động, ảnh hưởng của dự án đến môi trường
Từ các kết luận thu được, phương pháp tổng hợp cũng cho phép đề xuất, lựachọn các biện pháp giảm thiểu tác động tối ưu nhất, kinh tế nhất nhằm giảm thiểu mức
Trang 21độ gây ra ô nhiễm môi trường.
26/2011/TT-Công ty Cổ phần EJC đã phối hợp với Viện Khoa học và Kỹ thuật môi trường –Trạm quan trắc môi trường phía Bắc để thực hiện việc quan trắc môi trường
4.1 Đơn vị tư vấn lập báo cáo
- Tên đơn vị : Công ty Cổ phần EJC
- Người đại diện : Ông Nguyễn Minh Quang
- Chức vụ : Tổng Giám đốc
- Địa chỉ : Lô 59, Khu dân cư bộ chỉ huy quân sự tỉnh Bắc Giang,phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- Số điện thoại : 0240 385 4848 - Fax: 0240 385 4848
4.2 Danh sách những người thực hiện
Danh sách chuyên gia, cán bộ tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1” được trình bàytrong bảng sau:
1 Nguyễn Minh Quang Thạc sỹ Công nghệ môi trường
3 Giáp Hoàng Anh Vũ Kỹ sư Kỹ thuật môi trường
14
Trang 225 Đỗ Thị Tuyền Kỹ sư Kỹ sư Môi trường
7 Vũ Thị Thương Ngoan Kỹ sư Công nghệ môi trường
8 Nguyễn Lan Hương Kỹ sư Công nghệ môi trường
Trang 23Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án
Dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1”
1.2 Chủ dự án
Chủ dự án : Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam
Địa chỉ trụ sở chính : Lô A, Khu công nghiệp Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnhBắc Giang
Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên : Ông Shim Jae Ok
+ Phía Bắc giáp đường giao thông nội bộ Khu công nghiệp
+ Phía Đông giáp Công ty TNHH Umec Việt Nam, Công ty TNHH Hosiden ViệtNam, Công ty Cổ phần cà phê Trung Nguyên
+ Phía Nam giáp với Công ty Cổ phần KCN Sài Gòn - Bắc Giang và cánh đồng.+ Phía Tây giáp đường giao thông nội bộ Khu công nghiệp
Vị trí của dự án được giới hạn như sau
Bảng 1.1 Vị trí địa lý của Dự án
16
Trang 241.3.1 Các đối tượng tự nhiên xung quanh khu vực dự án
Dự án được đầu tư trong Khu công nghiệp Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh
Bắc Giang Đây là một khu công nghiệp đã được quy hoạch kỹ lưỡng, hạ tầng cơ sở đãđược chủ đầu tư quản lý KCN là Công ty Cổ phần KCN Sài Gòn – Bắc Giang đầu tư
Cụ thể như sau:
- Hệ thống đường giao thông: Với hệ thống đường nội bộ hoàn thiện của KCN
và được kết nối hoàn chỉnh với Quốc lộ 1A nên rất thuận lợi về giao thông đường bộ
- Hệ thống sông, suối, ao hồ: Khu vực lân cận có sông Cầu là nơi tiếp nhận
nước thải của KCN Quang Châu cách dự án khoảng 2km Cánh đồng phía Nam dự án,tiếp giáp Công ty Cổ phần KCN Sài Gòn - Bắc Giang
- Hệ thống đồi núi, khu di tích lịch sử: Địa hình khu vực xung quanh dự án
tương đối bằng phẳng, không có đồi núi, xung quanh khu vực thực hiện dự án không
có khu bảo tồn thiên nhiên
1.3.2 Các đối tượng kinh tế - xã hội xung quanh khu vực dự án
- Khu dân cư, khu đô thị: Địa điểm thực hiện dự án “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1” được thực hiện trên tổng diện tích đất 139.675 m2
Dự án cách khu dân cư gần nhất 150m về phía Bắc của dự án
Công ty nằm trong KCN Quang Châu có vị trí địa lý rất thuận lợi: cách thủ đô HàNội 33 km, cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) 100 km, sân bay Nội Bài 50 km; cảngquốc tế Hải Phòng 110 km; cảng quốc tế Cái Lân 110 km; gần tuyến giao thông đườngsắt Hà Nội – Quảng Ninh, thành phố Hồ Chí Minh – Hà Nội – Vân Nam (TrungQuốc); nằm cạnh quốc lộ 1A mới và quốc lộ 18; nằm kề tuyến đường thủy có cảngsông Cầu
Trang 25Hình 1.2: Vị trí địa lý KCN Quang Châu
- Các đối tượng sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Do địa điểm thực hiện dự án nằm
trong KCN Quang Châu nên xung quanh dự án là các công ty, nhà máy, xí nghiệp hoạtđộng sản xuất kinh doanh tập trung như Công ty TNHH Umec Việt Nam, Công tyTNHH Hosiden của Hàn Quốc, Công ty cổ phần Cà phê Hòa tan Trung Nguyên tạiBắc Giang
1.3.3 Các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án
Mặt bằng, địa điểm đặt công ty thuận lợi vì địa hình bằng phẳng, cơ sở hạ tầngcủa khu công nghiệp đã xây dựng hoàn chỉnh Giao thông thuận lợi cho việc vậnchuyển nguyên vật liệu tập kết vào khu thực hiện dự án
+ Đường giao thông: đã có sẵn, giao thông nội bộ trong công ty là đường bêtông Đường đi trong nội bộ công ty đủ để vận tải hàng hóa và xe chữa cháy hoạt độngphòng cháy, chữa cháy thuận lợi
+ Các dịch vụ: Hạ tầng cơ sở tương đối thuận lợi cho việc thực hiện dự án, cácvấn đề về thoát nước, cấp nước, vệ sinh môi trường đảm bảo thuận lợi vì thuộc khucông nghiệp nên nhà máy đấu nối với hệ thống cấp nước, các dịch vụ vệ sinh môitrường của Khu công nghiệp Quang Châu
* Hệ thống cấp điện:
18
Trang 26- Nguồn điện: Dự án sử dụng nguồn điện được cấp cho KCN Quang Châu, công
ty lắp đặt thêm 1 trạm biến áp riêng phục vụ cho việc sản xuất của công ty
* Hệ thống cấp nước: Nguồn nước được cấp phục vụ sinh hoạt của dự án đượclấy từ nguồn nước cấp của công ty cổ phần Khu công nghiệp Sài Gòn – Bắc Giang quađường ống gang D200 đặt trên vỉa hè của dự án
* Hệ thống thoát nước: Toàn bộ lượng nước thải của dự án bao gồm nước mưachảy tràn và nước thải sinh hoạt được thoát vào hệ thống cống chung của KCN QuangChâu theo 2 đường khác nhau:
+ Nước thải sinh hoạt: Nước thải sau khi xử lý được thoát ra hệ thống thoátnước thải chung của KCN
+ Nước mưa chảy tràn: Được thu gom vào rãnh thoát nước xây dựng dọc quanhnhà xưởng, đường đi sau đó thoát ra hệ thống thoát nước mưa của KCN
- Hệ thống thông tin liên lạc: xây dựng hệ thống thông tin liên lạc, đảm bảo đápứng yêu cầu về thông tin liên lạc và giao dịch của các doanh nghiệp trong khu vớitrong nước và Quốc tế Từ tổng đài có hệ thống cáp ngầm, đường truyền tín hiệu thôngtin dẫn đến từng lô đất của nhà máy
1.3.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của dự án
Công ty TNHH linh kiện điện tử SANYO OPT Việt Nam đã chuyển nhượngquyền thuê lại đất cho Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam tại hợp đồng chuyểnnhượng quyền thuê lại đất và tài sản trên đất số 01/SO-SIV/2014 ngày 05 tháng 03năm 2014
Công ty được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất số BR 390203 ngày 24 tháng 03 năm 2014 tại lô A, khu công nghiệp QuangChâu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang có tổng diện tích 139.675m2 được Hiện tạiđang hoạt động với công suất 50.000.000 sản phẩm/năm trên đất diện tích76.018,06m2 Giai đoạn 1 của dự án vẫn thực hiện trên diện tích 76.018,06m2 với côngsuất tối đa là 140.500.000 sản phẩm/năm Hiện tại vẫn còn diện tích để lắp đặt máymóc thiết bị trong nhà xưởng sản xuất cho giai đoạn thay đổi quy trình sản xuất của dự
án – giai đoạn 1 Diện tích còn lại dự trữ sẽ phục vụ cho xây dựng nhà xưởng và sảnxuất ở giai đoạn II của dự án
Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư số: 202043000183 ngày 11/02/2014 củaBan Quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang Dự án được thực hiện theo 2 giai đoạn:
Trang 27- Giai đoạn I: Đưa nhà máy thứ nhất (Nhà máy có sẵn) đi vào hoạt động tháng08/2014.
- Giai đoạn II: Từ năm 2016 – 2018: Xây dựng nhà máy thứ hai vào năm 2016,hoàn thành xây dựng, lắp đặt vào cuối năm 2018 và chính thức đi vào hoạt động toànbộ
Do chưa có thiết kế và các công trình phục vụ sản xuất và xử lý chất thải cũngnhư chưa xin cấp phép xây dựng để triển khai giai đoạn 2 nên Chủ đầu tư chỉ tiến hànhlập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho Dự án giai đoạn 1 khi công ty thay đổiquy trình sản xuất
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
Sản xuất bảng mạch in mềm; sản xuất và lắp ráp bẳng mạch in mềm theo côngnghệ gắn kết bề mặt; Sản xuất màn hình cảm ứng
Hiện tại dự án đã đi vào hoạt động với công suất 50.00.000 sản phẩm/năm vàcông ty thay đổi quy trình sản xuất đồng thời tiến hành sản xuất để đạt công suất tối đacủa giai đoạn 1 sản phẩm lên 140.500.000 sản phẩm/năm (gọi tắt là giai đoạn mởrộng)
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
* Công suất sản xuất:
20
Trang 28tường rào, hệ thống cây xanh, phòng cháy chữa cháy, công trình hạ tầng đường cấpthoát nước mưa, trạm điện Toàn bộ các hạng mục công trình của công ty đã được xâydựng hoàn thiện Diện tích, quy mô, kết cấu các hạng mục chính của dự án được liệt kêtrong bảng 1.1 dưới đây:
Thời điểm đưa vào sử dụng
III Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
04/2010
3 Khu lưu giữ chất thải
04/2009
Trang 291.4.2.1 Các hạng mục công trình chính
Nhà sản xuất số 1: Nhà hai tầng, móng đổ bê tông dầy 150 M200, tường baoquanh, mái lợp tôn màu liên doanh, có bông thuỷ tinh cách nhiệt, bậc chịu lửa bậc III.Các cửa chính ra vào thuận tiện, nền bê tông mác 200, dầy 100mm trên nền cát đầmchặt Hệ thống quạt thông gió, hệ thống điện, đèn chiếu sáng được thiết kế theo tiêuchuẩn
Trong nhà sản xuất có khu sản xuất, khu văn phòng, khu phòng máy, nhà kho,khu vệ sinh, thay đồ
- Nhà ăn, căng tin: Nhà một tầng khung thép tiền chế kiểu Zamin, móng, sàn
BTCT, tường xây gạch chỉ, mái lợp tôn sóng công nghiệp Các hệ thống cửa ra vàođược lắp đặt cửa kéo khung sắt Cửa sổ và các cửa khác được làm cửa tôn khung sắt
- Nhà bảo vệ: Nhà một tầng tường được xây dựng bằng gạch 220, trát vữa xi
măng, lăng sơn, mái đổ BTCT, sàn lát gạch hoa
- Nhà để xe đạp, xe máy: Kết cấu khung thép, tôn mái lợp tôn sóng công
nghiệp, nền đổ bê tông
- Bể nước ngầm: Được xây dựng ngầm dưới đất, tường được xây dựng bằng
gạch 220, trát vữa xi măng, móng đổ bê tông dầy 150 M200
- Hệ thống cấp nước:
Nước cấp cho hoạt động của nhà máy được lấy từ hệ thống cấp nước sạch củacông ty cổ phần khu công nghiệp Sài Gòn – Bắc Giang Điểm đấu nối nước sạch củacông ty đã được đấu nối với hệ thống nước sạch của khu công nghiệp Quang Châu
- Hệ thống cấp điện:
Hiện tại công ty sử dụng nguồn điện được cấp cho KCN Quang Châu cung cấpbởi công ty điện lực Bắc Giang, công ty đã lắp đặt thêm trạm biến áp riêng phục vụcho việc sản xuất của công ty Vị trí trạm biến áp được thiết kế gần trung tâm phụ tải,gần đường giao thông để tiện thi công, vận hành, sửa chữa khi có sự cố Hệ thống baogồm đường dây 0,4KV chiếu sáng sinh hoạt và đèn đường, tuyến hạ thế được thiết kế
22
Trang 30đi chìm bằng cáp vặn xoắn, các cột điện bố trí đi dọc theo hệ thống đường kết hợp vớichiếu sáng đèn đường, vị trí cột điện cách mép vỉa 0,5m Vị trí đấu nối tại cột số 14đường dây 22kV lộ 478 E27.5.
- Hệ thống thoát nước: Công ty có hai hệ thống thoát nước riêng biệt đó là hệ
thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải Nước thải được thoát vào đườngcống thoát nước riêng dẫn đến trạm xử lý nước thải tập trung để đảm bảo điều kiện vệsinh môi trường và được cơ quan quản lý môi trường cho phép mới được xả ra hệthống chung
+ Hệ thống thoát nước thải:
Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt được dẫn vào bể tự hoại xử lý sơ bộsau đó được dẫn bằng đường ống D200 vào hệ thống xử lý nước thải tập trung củacông ty trước khi chảy vào hố ga đấu nối với đường ống thu gom về trạm xử lý nướcthải sinh hoạt của khu công nghiệp Quang Châu tại 1 điểm xả
+ Hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa trên mái theo các ống dẫn với đườngkính ống là 20cm, dẫn nước từ trên mái công trình chảy xuống hệ thống thoát nướcmặt ở phía dưới Nước mưa trên mặt bằng nhà máy chảy vào các hố ga và tuyến cốngD200 chạy quanh nhà rồi được dẫn xả vào cống thoát nước chung của khu vực Đườngống thoát nước mặt ngoài khu đất dùng ống BTCT có đường kính D400 Điểm đấu nốithoát nước mưa với hệ thống thoát nước mưa của khu công nghiệp được thể hiện trênmặt bằng thoát nước mưa Trong giai đoạn mở rộng dự án vẫn sử dụng điểm đấu nốinước mưa hiện tại
1.4.2.3 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
- Kho lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải tái chế: Kết cấu khung thép, mái lợp
tôn kiểu ZAMIN, tường bằng tôn, nền đổ bê tông mác M150 dày 5cm, có cửa ra vào
Bể chứa nước thải sản xuất nguy hại: Xây gạch đặc 220 VXM 75#, đáy bể đổ BTCTmác 200 dày 150mm, nắp bể đổ BTCT mác 200 dày 100mm; lòng bể trát vữa XM100# dày 25mm, thành bể trát làm hai lần, lần 1 VXM 75# dày 15mm, lần 2 VXM 75#dày 10mm, bên trong bể đánh lớp xi măng và sơn chống ăn mòn
- Khu lưu giữ chất thải sinh hoạt: Tường được xây dựng bằng gạch 110, cao
1,2m, dựng cột, bắn mái tôn
- Bể tự hoại: Xây gạch đặc 220 VXM 75#, đáy bể đổ BTCT mác 200 dày
150mm, nắp bể đổ BTCT mác 200 dày 100mm; lòng bể trát vữa XM 100# dày 25mm,thành bể trát làm hai lần, lần 1 VXM 75# dày 15mm, lần 2 VXM 75# dày 10mm, bên
Trang 31trong bể đánh lớp xi măng và sơn chống ăn mòn.
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt: Công ty sử dụng hệ thống xử lý nước thải
sinh hoạt có công suất xử lý 500 m3/ngày.đêm, được xây dựng trên diện tích đất 420m2
đáp ứng xử lý nước thải sinh hoạt trong điều kiện hoạt động bình thường của Công tySanyo với 7.500 người Hệ thống gồm các công trình sau:
24
Trang 32Bảng 1.4 Các công trình của hệ thống xử lý nước thải
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Công ty đã xây dựng hoàn thiện hệ thống
phòng cháy chữa cháy trong toàn nhà xưởng Hệ thống phòng cháy chữa cháy củaCông ty TNHH SI FLEX Việt Nam đã xây dựng bao gồm:
+ Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler, hệ thống cấp nước chữa cháy trong vàngoài nhà
+ Hiện tại, công ty đã được cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháychữa cháy của Phòng cảnh sát PCCC&CNCH – công an tỉnh Bắc Giang số70/TDPCCC ngày 12 tháng 05 năm 2014
Hiện tại cơ sở hạ tầng của công ty đã có sẵn hệ thống cấp nước cấp điện, hệ thốngthoát nước của khu công nghiệp đã hoàn thiện Các công trình tiện ích khác được bố trítrong xưởng sản xuất Cơ sở hạ tầng của công ty đảm bảo đáp ứng được nhu cầu vềcấp điện cấp nước khi hoạt động với công suất tối đa
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các hạng mục công trình của
dự án
Dự án “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1” được thựchiện trên diện tích đất có tổng diện tích là 139.675m2 Công suất giai đoạn 1 đạt tối đa
là 140.500.000 sản phẩm/năm trên diện tích 76.018,06m2 Số lượng cán bộ công nhân
của công ty khi dự án đi vào hoạt động ổn định – giai đoạn 1 là 5000 người Hiện trạng
công trình là một nhà xưởng, kết cấu khung thép, mái lợp tôn, bên ngoài mặt đứngđược xây tường bao quanh cao 1,2m kết hợp với tường thùng tôn kéo dài lên trên đỉnhmái Phân kiến trúc mới của công trình, chủ yếu tận dụng phần kiến trúc hiện trạng,nên hình dáng bên ngoài vẫn giữ nguyên không làm ảnh hưởng đến hạ tầng và khu vựcxung quanh nhà máy
Trang 33Do cơ sở hạ tầng đã có sẵn nên trong quá trình thực hiện dự án không có giaiđoạn chuẩn bị, thi công xây dựng hiện tại chưa thực hiện việc lắp đặt thêm máy mócthiết bị cho dây chuyền sản xuất mới - giai đoạn 1 Vì vậy, trình tự triển khai dự án:
“Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1” được thực hiện theo cácgiai đoạn sau:
- Lắp đặt máy móc thiết bị cho dây chuyền mới
- Tuyển lao động, vận hành thử nghiệm dây chuyền mới
- Chính thức đưa dây chuyền mới vào hoạt động sản xuất
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành của dự án
26
Trang 341.4.4.1 Công nghệ lắp ráp bảng mạch in mềm (FPCB) mới
Trang 35Kiểm tra chất lượng đầu vào Sản phẩm lỗi
Kiểm tra tính năng bản mạch Sản phẩm lỗi
In thông tin về sản phẩm lên bản mạch chất in bản mạchHộp đựng hóa
Tháo bỏ tấm bảo vệ bản mạch sau
Cắt tấm bản mạch thành các sheetCắt viền quanh từng sản phẩm ->
Làm sạch
Nước thảiĐầu mẩu bảnmạchGắn tấm C/F để bảo vệ vị trí cắt
viền quanh sản phẩm tại phòng Press
Cắt viền quanh sản phẩm tại khu gắn tấm C/F
Đầu mẩu bảnmạchNước + hóa chất
Làm sạch
Nước thảiĐầu mẩu bảnmạchGắn tấm gia cường (SUS) Phôi SUS thừa
Ép nhiệt nóng để tăng độ kết dính của tấm gia cường (SUS)
Tấm nhựa và giấysau khi ép
Kiểm tra toàn bộ sản phẩm Sản phẩm lỗi
OQC (FPCB) + Phòng Thử nghiệm(Test)
Nước thải + HoáchấtĐếm -> Phân loại sheet sản phẩm
theo số lượng lỗi -> Đóng gói chân khôngĐóng gói vào thùng carton -> Xuất hàng
Trang 36*
Quy trình lắp ráp bảng mạch in mềm FPCB mới:
Đầu tiên tiến hành kiểm tra chất lượng đầu vào, kiểm tra tính năng bản mạchĐây là công đoạn dùng Máy kiểm tra tính năng để kiểm tra tính năng của bảng mạch.sau đó in thông tin về sản phẩm lên bản mạch và tháo bỏ tấm bảo vệ bản mạch sau khi
in Rồi tiến hành cắt tấm bản mạch thành các sheet sau đó cắt viền quanh từng sảnphẩm và làm sạch sản phẩm Gắn tấm C/F để bảo vệ vị trí cắt viền quanh sản phẩm tạiphòng Press, tiến hành cắt viền quanh sản phẩm tại khu gắn tấm C/F, gỡ tấm C/F vàlàm sạch gắn tấm gia cường (SUS) ép nhiệt nóng để tăng độ kết đính của tấm giacường rồi kiểm tra toàn bộ sản phẩm Sau đó đếm phâm loại sheet sản phẩm theo sốlượng lỗi và đóng gói chân không Cuối cùng đóng gói vào thùng cactong xuất hàng
1.4.4.2 Công nghệ lắp ráp bảng mạch in mềm theo công nghệ gắn kết bề mặt (FPCA)
Trang 37Hình 1.2 Quy trình lắp ráp bảng mạch in mềm theo công nghệ gắn kết bề mặt Quá trình quá trình sản xuất FPCA qua các công đoạn sau:
- In: Công đoạn in chì lên trên FPCB bằng Máy in màn hình, Máy kiểm tra mốihàn, Máy phun mực
- Gắn kết: Công đoạn đặt và gắn phụ kiện chíp và IC lên trên chì được in trênFPCB bằng các Máy gắn tốc độ cao, Máy gắn tốc độ trung bình, Máy nén khí
- Hàn chì: Công đoạn hàn chì sử dụng Máy hàn đối lưu để hàn
- Kiểm tra: Công đoạn kiểm tra tình trạng chì bằng Máy kiểm tra quang cụ tựđộng, Máy kiểm tra chức năng SMT, Máy tiện ích SMT
1.4.4.3 Công nghệ lắp ráp màn hình cảm ứng (TSP)
Hình 1.3 Quy trình lắp ráp màn hình cảm ứng
Quá trình lắp ráp TSP qua các công đoạn sau:
- Đục lỗ: Đây là công đoạn dùng Máy dập để dập lỗ và cắt các phần thành bảngmạch
TSP (Bán thành phẩm)
Đầu mẩu nhựa, bụi
TSP
(Thành phẩm)
Trang 38- Kiểm tra tính năng: Đây là công đoạn dùng máy kiểm tra tính năng để kiểmtra tính năng của bản mạch.
- Kiểm tra ngoại quan tự động: Đây là công đoạn dùng Máy kiểm tra chức năngSMT, Máy tiện ích SMT để kiểm tra ngoại quan sản phẩm
- Kiểm tra ngoại quan: Đây là công đoạn kiểm tra ngoại quan bằng mắt lần thứ2
- Kiểm tra tính năng: Đây là công đoạn kiểm tra tính năng lần cuối cùng trướckhi kết thúc việc kiểm tra
Tất cả các công đoạn lắp ráp các sản phẩm trên đều có sự tham gia trực tiếphoặc gián tiếp của công nhân
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị
Để phục vụ cho quá trình sản xuất khi dự án đi vào hoạt động công ty sử dụngcác loại máy móc, dây chuyền sản xuất hiện đại nhằm tạo ra những sản phẩm với chấtlượng tốt, mẫu mã đẹp Bảng 1.2 dưới đây thống kê danh sách máy móc, thiết bị sửdụng cho hoạt động sản xuất của dự án
Bảng 1.2 Các máy móc, thiết bị sử dụng cho hoạt động của dự án
Năm sản xuất Tình trạng
7 Máy thử điện trở chậm 05 Trung Quốc 2010 Mới 8%
2 Máy kiểm tra mối hàn 11 Trung Quốc 2011 Mới 85%
Trang 394 Máy kiểm tra quang học
2010
Mới 80%
6 Máy gắn tốc độ cao 11 Hàn Quốc 2012 Mới 90%
7 Máy gắn tốc độ trung bình 22 Hàn Quốc 2012 Mới 90%
9 Máy kiểm tra chức năng
2010
Mới 80%
B Máy móc thiết bị nhập thêm cho dây chuyền sản xuất mới
7 Máy thử điện trở chậm 05 Trung Quốc 2010 Mới 100%
8 Máy kiểm tra trở kháng 05 Trung Quốc 2012 Mới 100%
10 Máy bơm hóa chất bóc
2 Máy kiểm tra mối hàn 5 Trung Quốc 2011 Mới 85%
4 Máy kiểm tra quang học
2010
Mới 80%
7 Máy gắn tốc độ trung bình 5 Hàn Quốc 2012 Mới 90%
32
Trang 408 Máy hàn đối lưu 7 Hàn Quốc 2011 Mới 85%
9 Máy kiểm tra chức năng
2 Máy kiểm tra chức năng
2010
Mới 80%
Bảng 1.3 Danh mục các máy móc, thiết bị sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải
1 Bơm chuyển nước thải sump pit 1 Cái Nhật Bản 2
3 Bơm chuyển nước thải sump pit 2 Cái Nhật Bản 2
14 Máy thổi khí khuấy trộn Cái Nhật Bản 2
Các loại máy móc thiết bị của dự án có tuổi thọ 30 năm, tính toán tình trạng sửdụng những máy móc thiết bị cũ của dự án theo phương pháp: tình trạng thiết bị (mới