1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chapter 5 lý thuyết mạch 1 Lecture 5 Mạch khuếch đại (OPAMP) (chapter 5)

14 777 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 334,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lecture 5Mạch khuếch đại (OPAMP)(chapter 5)Mục tiêu Có thể mô tả và sử dụng điện áp và dòng điện trongcác OPAMP lý tưởng. Có khả năng phân tích các mạch OPAMP lý tưởngđơn giản Hiểu các mạch có chứa OPAMP: bộ khuếch đại đảo,bộ khuếch đại tổng hợp, bộ khuếch đại không đảongược, bộ khuếch đại khác biệt Hiểu được mô hình OPAMP thực tế. Có thể sử dụngmô hình này để phân tích mạch đơn giản có chứaOPAMP.Op Amp OPAMP là 1 khối cơ bản trong thiết kế mạch Bên trong CHIP là 1 khối gồm các transistors và các yếutố khác tạo nên một nguồn điện áp gần như lý tưởng vàcó thể tăng vô hạn Chúng ta bắt đầu với giả sử ở trạng thái lý tưởng… Các mô hình thực tế sẽ nghiên cứu ở cuối chương…5.1 các cực của bộ khuếch đại thuậttoán.The 741 Op Amp 741 OPAMP là khởi đầu của các OPAMP hiện nay(tốcđộ nhanh, ít tiếng ồn…) nhưng nó vẫn được dùng chonhiều mục đích khác nhau. Ký hiệu mạch OPAMP có ký hiệu mạch gồm 1 hình tam giác với 2 ngõvào(input) và 1 ngõ ra(output).Đặc tính điện áp Điện áp ngõ ra(output) là hàm của điện áp vào(input)C CC C p n C Cp n C C p nC C p n C CVV A v v VA v v V A v vV A v v Vv            ( )( ) ( ) ( )0Các đặc tính của Op Amp Hoạt động ở vùng tuyến tính (Linear Region):– A được gọi là độ lợi của OPAMP.– Opamp lý tưởng, giá trị A is vô hạn.– Trong các bài toán, giá trị A khoảng 10,000 trong khiđiện áp DC cung cấp ít khi vượt quá 20V Như vậy trong LR vp=vn Op amps có điện trở vào khá lớn.– OpAmp lý tưởng, điện trở vào là vô cùng.– Trong các bài toán, giá trị của nó khoảng 1M .– Như vậy ip = in = 0Mối quan hệ trong OPAMP lýtưởng Một Opamp lý tưởng là 1 nguồn điều khiển(phụ thuộc)được biểu diễn lại như sau:Nếu v0là hữu hạn:and 0, 000   p np np ni iv vvv vNegative feedback Negative feedback được dùng để đảm bảo hoạt độngtrong vùng LR: Nếu (vp – vn) là positive, thì votăng, như vậy vn phảităng bởi feedback loop. Nếu (vp – vn) là negative, thì vo giảm, như vậy vn giảmbởi feedback loophttp:www.ecircuitcenter.comCircuitsopfeedback1opfeedback1.htmKhuếch đại đảo Các tín hiệu vào được đảo ngược và nhân với RfRstạingõ ra:ssfs fsnp nvRRvRvRvi is ifv v        00At inv.input:0 0sC Csfs C CsfC CvVRRv VRRLR : v0V    http:www.ecircuitcenter.comCircuitsopinvopinv.htmKhuếch đại tổng Mạch sẽ cộng các tín hiệu vào và kết quả tỷ lệ với RfRs  a b csfa b c sccfbbfaafc fcbbaaa b c f nv v vRRR R R R vvRRvRRvRRvRvRvRvRvi i i i i                  000For :00http:www.ecircuitcenter.comCircuitsopsumopsum.htmKhuếch đại không đảo ngược

Trang 1

Lecture 5 Mạch khuếch đại (OPAMP)

(chapter 5)

Trang 2

Mục tiêu

 Có thể mô tả và sử dụng điện áp và dòng điện trong

các OPAMP lý tưởng

 Có khả năng phân tích các mạch OPAMP lý tưởng

đơn giản

 Hiểu các mạch có chứa OPAMP: bộ khuếch đại đảo,

bộ khuếch đại tổng hợp, bộ khuếch đại không đảo ngược, bộ khuếch đại khác biệt

mô hình này để phân tích mạch đơn giản có chứa OPAMP

Trang 3

Op Amp

 OPAMP là 1 khối cơ bản trong thiết kế mạch

 Bên trong CHIP là 1 khối gồm các transistors và các yếu

tố khác tạo nên một nguồn điện áp gần như lý tưởng và

có thể tăng vô hạn

 Chúng ta bắt đầu với giả sử ở trạng thái lý tưởng…

 Các mô hình thực tế sẽ nghiên cứu ở cuối chương…

Trang 4

5.1 các cực của bộ khuếch đại thuật toán

The 741 Op Amp

 741 OPAMP là khởi đầu của các OPAMP hiện nay(tốc

độ nhanh, ít tiếng ồn…) nhưng nó vẫn được dùng cho nhiều mục đích khác nhau

Trang 5

Ký hiệu mạch

 OPAMP có ký hiệu mạch gồm 1 hình tam giác với 2 ngõ vào(input) và 1 ngõ ra(output)

Trang 6

Đặc tính điện áp

 Điện áp ngõ ra(output) là hàm của điện áp vào(input)

CC

CC n

p CC

n p

CC n

p

CC n

p CC

V V

v v

A V

v v

A V

v v

A

V v

v A V

) (

) (

) (

) (

0

Trang 7

Các đặc tính của Op Amp

 Hoạt động ở vùng tuyến tính (Linear Region):

– A được gọi là độ lợi của OPAMP

– Opamp lý tưởng, giá trị A is vô hạn

– Trong các bài toán, giá trị A khoảng 10,000 trong khi điện áp DC cung cấp ít khi vượt quá 20V

 Như vậy trong LR vp=vn

 Op amps có điện trở vào khá lớn

– OpAmp lý tưởng, điện trở vào là vô cùng

– Trong các bài toán, giá trị của nó khoảng 1M

– Như vậy i p = i n = 0

Trang 8

Mối quan hệ trong OPAMP lý tưởng

 Một Opamp lý tưởng là 1 nguồn điều khiển(phụ thuộc) được biểu diễn lại như sau:

Nếu v0 là hữu hạn:

0 ,

0

and

0 0

n p

n p

n p

i i

v v

v v

v

Trang 9

Negative feedback

 Negative feedback được dùng để đảm bảo hoạt động trong vùng LR:

- Nếu (vp – vn) là positive, thì vo tăng, như vậy vn phải tăng bởi feedback loop

- Nếu (vp – vn) là negative, thì vo giảm, như vậy vn giảm bởi feedback loop

http://www.ecircuitcenter.com/Circuits/opfeedback1/opfeedback1.htm

Trang 10

Khuếch đại đảo

 Các tín hiệu vào được đảo ngược và nhân với Rf/Rs tại

ngõ ra:

s s

f f

s

s n

n p

v R

R v

R

v R

v if

is i

v v

0

0

: input inv.

At

0 0

s

CC s

f CC

s s

f CC

v

V R

R V

v R

R V

v0     

: LR

http://www.ecircuitcenter.com/Circuits/opinv/opinv.htm

Trang 11

Khuếch đại tổng

 Mạch sẽ cộng các tín hiệu vào và kết quả tỷ lệ với Rf/Rs

s

f s

c b

a

c c

f b

b

f a

a

f f

c

c b

b a

a

n f

c b

a

v v

v R

R v

R R

R R

v R

R v

R

R v

R

R v

R

v R

v R

v

R

v

i i

i i

i





0

0 0

: For

0 0

http://www.ecircuitcenter.com/Circuits/opsum/opsum.htm

Trang 12

Khuếch đại không đảo ngược

 Tín hiệu ra sẽ tỉ lệ với ngõ vào Rf/Rs :

g s

f

f s

s g

p n

v R

R v

R R

R

v v

v v





1 0

0

g

CC s

f

v

V R

R





1 : LR

http://www.ecircuitcenter.com/Circuits/opnon/opnon.htm

Trang 13

Khuếch đại khác biệt

 Tín hiệu ngõ ra sẽ tỉ lệ với độ chênh lệch tín hiệu ngõ

vào

) (

) (

) (

0

0 0

0

a b

a

b d

c b

a

a a

b b

d c

a

b a

d n

p

b d c

d p

b

n a

a n

v

v R

R v

R

R R

R

if

v R

R v

R R

R

R R

R v

v v

v R R

R v

R

v v

R

v v

http://www.ecircuitcenter.com/Circuits/opdif/opdif.htm

Trang 14

Mô hình thực tế

 Điều chỉnh từ mô hình lý tưởng:

 Có giá trị điện trở vào xác định Ri

 Có giá trị độ lợi A xác định

 Điện trở ngõ ra khác 0 : R0

 Không còn các giả thuyết về điện áp cũng như dòng

điện

+

+

-

-

Ri

Ro A(vp-vn)

vo

io

ip

in

http://www.ecircuitcenter.com/Circuits/opmodel1/opmodel1.htm

Ngày đăng: 22/04/2016, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w