Lecture 4Các kỹ thuật phân tích mạch(chapter 4)Mục tiêu Sử dụng phương pháp điện áp nút (nodevoltage) để giải mộtmạch Dùng phương pháp dòng điện vòng (meshcurrent) để giải mạch Có thể quyết định phương pháp điện áp nút hay dòng điện vòngthích hợp với mạch cụ thể Dùng biến đổi nguồn tương đương để giải mạch Hiểu mạch tương đương The’venin Norton và có thể xây dựngsơ đồ tương đương The’venin hay Norton cho một mạch Biết được điều kiện công suất lớn nhất truyền đến tải và có thểtính được giá trị của tải để thỏa mãn điều kiệnThuật ngữ Nút Node: một điểm nơi kết nối 2 hay nhiều hơn 2 phần tử Nút cơ bản: (Essential node): một nút kết nối từ 3 phần tửtrở lên Nhánh (Branch): một đường nối 2 nút Nhánh cơ bản: (Essential branch): một nhánh nối 2 nút chủyếu mà không đi qua một nút chủ chốt Vòng (Loop): Một đường mà nút cuối cùng là nút bắt đầu Vòng (Mesh): một vòng không bao gồm bất kỳ vòng nào. Mạch phẳng (Planar circuit): một mạch có thể vẽ trong mộtmặt phẳng mà không có nhánh nào cắt nhau. Ví dụ Các nút: a, b, c, d Các nút chủ yếu: a, b, d Đường: 6080, etc. Nhánh: 4, 20, 60, 80, 10, 30 Nhánh cơ bản: d4a, d20a, d80b, d3010b, a60b Vòng: 204, 608020, 103080 Vòng nhưng không phải mắt lưới: 60804, 60103020, 6010304Bao nhiêu phương trình ? Số dòng chưa biết = số nhánh (b=6 ) Phải có b phương trình độc lập để giải mạch Nếu có n nút, có n1 phương trình độc lập bằng cách ápdụng KCL Cần áp dụng KVL cho vòng để có được b(n1) phươngtrình độc lập Trong ví dụ: n = 4 3 pt (KCL) b = 65 dòng chưa biết, Cần 2 pt(KVL)Những chú ý quan trong Chú ý: tất cả các dòng trong nhánh cơ bản bằng nhau >giảm số phương trình Nút cơ bản ne = 3 ne – 1 = 2 cần 2 pt(KCL) Nhánh cơ bản be = 5 be – (n1) pt(KCL) 4 dòng chưa biết cần thêm 2 ptCách giải Nút cơ bản: (KCL) vòng: (KVL) Ta được: 0: 4 03 2 41 3 b i i ia i i3:10 30 80 02 : 60 80 20 04 4 22 1 m i i im i im1 m2 m3i11A,i21A,i3 3A,i4 2ACó thể giải nhanh hơn? Giới thiệu các biến mới có tên là điện ápnút (node voltages) và dòng điện vòng(mesh currents) Phương pháp Điện áp nút mô tả một mạchtheo ne 1 phương trình. Phương pháp dòng điện vòng mô tả mộtmạch theo be – (ne – 1) phương trình.Phương pháp điện áp nút Định nghĩa: điện áp nút – điện áp tăn
Trang 1Lecture 4
Các kỹ thuật phân tích mạch
(chapter 4)
Trang 2Mục tiêu
Sử dụng phương pháp điện áp nút (node-voltage) để giải một
mạch
Dùng phương pháp dòng điện vòng (mesh-current) để giải mạch
Có thể quyết định phương pháp điện áp nút hay dòng điện vòng
thích hợp với mạch cụ thể
Dùng biến đổi nguồn tương đương để giải mạch
Hiểu mạch tương đương The’venin & Norton và có thể xây dựng
sơ đồ tương đương The’venin hay Norton cho một mạch
Biết được điều kiện công suất lớn nhất truyền đến tải và có thể
tính được giá trị của tải để thỏa mãn điều kiện
Trang 3Thuật ngữ
Nút Node: một điểm nơi kết nối 2 hay nhiều hơn 2 phần tử
Nút cơ bản: (Essential node): một nút kết nối từ 3 phần tử trở lên
Nhánh (Branch): một đường nối 2 nút
Nhánh cơ bản: (Essential branch): một nhánh nối 2 nút chủ yếu mà không đi qua một nút chủ chốt
Vòng (Loop): Một đường mà nút cuối cùng là nút bắt đầu
Vòng (Mesh): một vòng không bao gồm bất kỳ vòng nào
Mạch phẳng (Planar circuit): một mạch có thể vẽ trong một mặt phẳng mà không có nhánh nào cắt nhau
Trang 5Bao nhiêu phương trình ?
Số dòng chưa biết = số nhánh (b=6 )
Phải có b phương trình độc lập để giải mạch
Nếu có n nút, có n-1 phương trình độc lập bằng cách áp dụng KCL
Cần áp dụng KVL cho vòng để có được b-(n-1) phương trình độc lập
Trang 70 4
:
4 2
3
3 1
i b
i i
a
0 80
30 10
: 3
0 20
80 60
: 2
2 4
4
1 2
i m
i i
m
A 2 ,
A 3 ,
A 1 ,
A
i
Trang 8Có thể giải nhanh hơn?
nút (node voltages) và dòng điện vòng
Trang 9 Có thể là node trong nhiều nhánh
Điện áp node xuất hiện trong 2 node quan trọng
Cách áp dụng?
Chọn node tham chiếu từ các node quan trọng
Xác định điện áp node trên sơ đồ mạch
Định lại KCL tại các node theo điện áp node
Trang 10v 20
(KVL)
60 and
0 40
/ 80
/ :
0 20
/ 4
:
2 1
2 1
2 2
3
3 1
v v
v v
i
b
i v
a
Trang 12Điện áp nút & Nguồn phụ thuộc
Trang 13Thay thế CDVS với CDCS
Lặp lại các bước
Không supernode
v 80 ,
v 20
0 40
/ 80
/ 20
/ 3 : b
0 20
/ 3 20
/ 4
: a
2 1
2 2
1
1 1
v v
v
v v
Trang 14Phương pháp Mesh-Current
Định nghĩa: “mesh current” là dòng điện tồn tại trong chu vi của vòng
1 nhánh có thể có 1 hoặc 2 mesh current
Áp dụng KVL cho mỗi mesh(lưới) thu được be - (ne - 1) eqs
Phương pháp này tương tự với phương pháp N-V
Trang 15Phương pháp M-C : Ví dụ
A 2 A,
5 2 ,
A 5
0 )
( 5 )
( 90 30
: 3
0 8
) (
90 )
( 26 : m2
0 )
( 26 )
( 5 80
: m1
3 2
1
1 3
2 3
3
2 3
2 1
2
2 1
3 1
i
i i
i i
i m
i i
i i
i
i i
i i
m1 m2
m3
Trang 16v 65
0 8
30
80 90
: b
0 90
26 5
80 :
b b
a b
b a
a a
v v
v v
v v
v v
v v
d
Trang 17Hiệu quả ?
d m1 m2
m3
Trang 19Supermesh: Ví dụ
2 3
3 2
2 2
3 1
5
thus 0
4 5
0 5
/ 4
i i
i i
i
i v
i v
Trang 20Phương pháp M-C & Nguồn phụ thuộc
A i
A i
A i
i i
i i
i i
5 ,
1 ,
2
0 5
) (
10
0 )
( 10 10
3 2
1
3 2
1 2
2 1
Trang 21Cách biến đổi nguồn điện
Trang 22Cách biến đổi nguồn điện
Mối quan hệ giữa vs và is
R R
v i
s L
R R
R i
Trang 23Thevenin và Norton
Mỗi mạng bao gồm các nguồn(điện trở) độc lập và phụ thuộc với 2 đầu a,b có thể thay thế bằng mạch tương đương như sau :
Trang 25Công suất truyền tối đa