1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

các phương pháp tư duy để giải quyết thành công hệ phương trình trong đề thi đại học

5 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi khối A năm nay có 7 điểm đầu tiên rất cơ bản và không khó, tuy nhiên câu hệ phươngtrình lại là một câu rất hay. Điểm then chốt để giải bài toán này là biến đổi phương trình 1 (PT1) từ đórút được x y   12 . Với cấu trúc vế trái (VT) của PT1 ta có thể dùng đầy đủ các phương pháp giảinhư: Đại số; hình học; lượng giác và giải tích. Sau đây người viết xin đưa ra 10 cách giải quyết cho bài

Trang 1

10 CÁCH GIẢI QUYẾT CÂU HỆ PHƯƠNG TRÌNH TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC KHỐI A, A1 NĂM 2014

Người viết: Cao Văn Tùng (giáo viên Toán - Trường THPT Lạng Giang số 2)

Đề thi khối A năm nay có 7 điểm đầu tiên rất cơ bản và không khó, tuy nhiên câu hệ phương trình lại là một câu rất hay Điểm then chốt để giải bài toán này là biến đổi phương trình 1 (PT1) từ đó rút được x  12  y Với cấu trúc vế trái (VT) của PT1 ta có thể dùng đầy đủ các phương pháp giải như: Đại số; hình học; lượng giác và giải tích Sau đây người viết xin đưa ra 10 cách giải quyết cho bài toán này

Câu 8 (Đề thi đại học khối A, 2014): Giải hệ phương trình:  2

3

.

Cách 1: Đưa PT1 về phương trình đẳng cấp

Điều kiện xác định

 2

 2  12t212x2 12xt

 

xt

 

3

2

2 2

2

2 9

x

x

2

x

x

do x t 0 nên 2  

2

x

x

Từ x = 3 suy ra y = 3 Khi đó x t;   3;3 nên xt912 thỏa mãn bài toán

Vậy nghiệm của hệ là x y;   3;3 

Cách 2: Phương pháp nhân liên hợp

Từ PT1 của hệ ta biến đổi như sau:

 2

2

12

Trang 2

Cộng từng vế của PT1 và PT3 ta có: 2 x 12  yx2 12  y   x  12  y 2  0

2

Đến đây ta giải tiếp như cách 1

0; 0 2

Từ hệ ta rút được điều kiện: 2y12; x212 với điều kiện này có

12  12 12 0 12

12  12 12 12 12

lý, vậy x0

Áp dụng BĐT Côsi ta có: 2  2

2

12

12

2

2

12

Đến đây ta giải tiếp như cách 1

Cách 4: Dùng BĐT Côsi kiểu 2: 2 2

Đặt t 12y , khi đó y12t , thế vào PT(1) ta có: 2

 2

12  12 12

đây có thể bình phương đưa về đẳng cấp tiếp hoặc dùng bất đẳng thức Côsi như sau:

12xt  144 12 xtxt  14424xtxt  12xt 12xt

Đến đây ta giải tiếp như cách 1

Cách 5: Dùng BĐT Bunhiacopxki

Đánh giá vế trái của PT(1) ta có:

x y y xx xy y , nên VT12, dấu “=” xảy ra khi:

2

12

12

y y , đến đây có thể giải như sau:

Trang 3

- Cách 5.1:  

   

2

12

y

sau đó xét

hàm số   2,

12

t

f t

12

f t

hàm này đồng biến, khi đó

 2  f x  f 12y

2

x yy x

- Cách 5.2: Đặt  t y khi đó  1 trở thành 2  2 2

2

12

12

t t

xt   xtxtxt  xy  y x

Đến đây ta giải tiếp như cách 1

Cách 6: Dùng lượng giác

Trước hết chỉ ra x0;y0 (Theo cách 2) Từ PT(1) ta đặt như sau:

2

12 cos ; 12sin

2

  

u v , thế vào PT(1) ta có:

12  12 12 12 cos 12 12sin  12sin 12 12 cos 12

2

  

u v nên u v ;

12sin 12 12 cos 12

Đến đây ta giải tiếp như cách 1

Cách 7: Đặt 3 ẩn phụ mới

Đặt 12x2 u2u0 ;12 yv2v0 ; yw w2 0 ta có:

12

12

uw

w w

xv

v

2

12

12

w

w

Đến đây ta giải tiếp như cách 1

Trang 4

Cách 8: Hình học (Cách 1)

Vế trái của PT1 rất giống tích vô hướng của hai vectơ vậy ta nghĩ đến hướng giải sau:

,



a b x y y x là VT của PT(1) (*)

a b là VP của PT(1) (**) Trong hình học bao giờ ta cũng có BĐT hình học về vecto là :     

a b a b , thực vậy: từ

cos ;

     

a b a b a b       cos ;    

a b cùng phương

Từ (*) và (**) ta có :     

a b a b vậy  ;

a b cùng phương hay  

a k b , mặt khác 12

 

a b nên k 1

Với k  1 ta có

2

12 12

  

vô lý vì 2

12 x ;y đều dương

2

12

12 12

Đến đây ta giải tiếp như cách 1

Cách 9: Hình học (Cách 2)

Viết lại PT1 x 12yy 12x2 12 nhận thấy x212x212;y12y12 nên các điểm  2

; 12 ;

:  12,

C x y có tâm là gốc tọa

độ O0;0, bán kính R 12

Để ý VT của PT1 chính là:  

OM ON , mặt khác M N;  C

nên ta có:

       

   

OM ON Suy ra cos ; 1

2

12

12 12

,

Đến đây ta giải tiếp như cách 1

Trang 5

Cách 10: Phương pháp hàm số

f x x y y x , coi là hàm số ẩn x và y là tham số Từ PT1 ta rút

được

2

0; 2 3 0

x

x

 

12 12

x y xy

x

;

2

12

x y

x

x y yxx y  yxy xy x (1)

'

3 2

2

12

x y

Do vậy hàm số f x là hàm lồi, từ đó ta có bảng biến thiên:  

Từ bảng biến thiên ta có f x 12, mặt khác từ PT1 của hệ ta có f x 12 do vậy dấu “=” xảy ra từ

Đến đây ta giải tiếp như cách 1

Ngày đăng: 22/04/2016, 20:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cách 8: Hình học (Cách 1). - các phương pháp tư duy để giải quyết thành công hệ phương trình trong đề thi đại học
ch 8: Hình học (Cách 1) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w