Kết quả nghiên cứu định tính đã xác định được 05 nhân tố tác động đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu gồm: Phản ứng cảm xúc; Chất lượ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
-
ĐÀO HUỲNH QUYÊN
ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI HỆ THỐNG CỬA HÀNG
THỜI TRANG ĐAN CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TP.Hồ Chí Minh, Năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
-
ĐÀO HUỲNH QUYÊN
ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI HỆ THỐNG CỬA HÀNG
THỜI TRANG ĐAN CHÂU
Mã số chuyên ngành : 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hướng dẫn khoa học:
TS TRỊNH THÙY ANH
TP.Hồ Chí Minh, Năm 2015
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp HCM, ngày …… tháng …… năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TS TRỊNH THÙY ANH
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Đo lường giá trị cảm nhận của khách hàng
tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu” là bài nghiên cứu của chính tôi
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Học viên
ĐÀO HUỲNH QUYÊN
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Mở Tp Hồ Chí Minh Trong quá trình làm luận văn tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ để hoàn tất luận văn
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Trịnh Thùy Anh đã tận tình
hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô Khoa Đào tạo Sau Đại Học Trường
Đại học Mở Tp Hồ Chí Minh những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho
tôi trong thời gian học cao học vừa qua
Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và các bạn học viên lớp MBA11B
đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn Đồng thời xin giửi lời cám
ơn đến các Anh/Chị đáp viên đã nhiệt tình tham gia trả lời câu hỏi khảo sát giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
TP Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2015
Học viên
ĐÀO HUỲNH QUYÊN
Trang 6TÓM TẮT
Trong tình hình cạnh tranh mạnh mẽ giữa các nhà cung cấp như hiện nay thì việc đánh giá về giá trị cảm nhận cũng như các yếu tố tác động đến giá trị cảm nhận của khách hàng là hết sức cần thiết với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu Dựa trên đánh giá thiết thực của khách hàng về giá trị cảm nhận đối với sản phẩm cũng như hệ thống để đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hơn nữa giá trị cảm nhận giúp hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu gia tăng hoạt động kinh doanh
Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá về giá trị cảm nhận của khách hàng đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu theo các yếu tố được thiết lập,
từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
Đề tài được thực hiện với phương pháp định tính và định lượng Kết quả nghiên cứu định tính đã xác định được 05 nhân tố tác động đến giá trị cảm nhận của
khách hàng đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu gồm: Phản ứng cảm
xúc; Chất lượng cảm nhận; Danh tiếng; Giá cả; Thời gian và nỗ lực Ngoài ra, còn
nghiên cứu đến sự ảnh hưởng của các biến thuộc về đặc điểm cá nhân đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu như là độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bảng thiết lập mẫu khảo sát, với 210 quan sát và phân tích hồi quy đa biến thông qua phần mềm SPSS 16.0 Kết quả phân tích, kiểm định thang đo và phân tích nhân tố EFA cho thấy mô hình
nghiên cứu sẽ gồm: 05 nhân tố độc lập là Phản ứng cảm xúc; Chất lượng cảm nhận;
Danh tiếng; Giá cả; Thời gian và nỗ lực tác động đến giá trị cảm nhận của khách
hàng đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu Và kết quả hồi quy đa biến khẳng định mô hình nghiên cứu là phù hợp với dữ liệu khảo sát cũng như cho thấy các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu đều được chấp nhận Ngoài ra, trong kết quả phân tích sự khác biệt theo các đặc điểm nhân khẩu học của các nhóm đối tượng
khảo sát cho thấy tồn tại sự khác biệt về độ tuổi, nghề nghiệp đối với Giá trị cảm
Trang 7Kết quả của nghiên cứu này giúp nhà quản lý nhìn nhận rõ nét hơn trong việc tìm kiếm các giải pháp để gia tăng giá trị cảm nhận của khách hàng đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu còn góp phần bổ sung thêm thông tin khoa học về việc xây dựng một mô hình lý thuyết giải thích các nhân tố tác động đến giá trị cảm nhận của khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm hàng thời trang Nó giúp các công ty kinh doanh sản phẩm hàng thời trang và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về thị trường và các tiêu chí đánh giá về giá trị cảm nhận của người tiêu dùng Việt Nam
Cuối cùng, trong nội dung đề tài luận văn cũng làm rõ các hạn chế không thể tránh khỏi của đề tài, mong các đồng nghiệp tiếp tục nghiên cứu
Trang 8Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ giới thiệu lý do nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
cơ hội này, các thương hiệu thời trang của các công ty lớn trong nước đã có những chiến lược kinh doanh cụ thể để khai thác thị trường nội địa đầy tiềm năng
Không nằm ngoài xu hướng này, năm 2002 công ty TNHH Thời trang Đan Châu cùng nhãn hàng thời trang Đan Châu ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu thời trang công sở cho nữ giới Với hơn 12 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực thời trang
từ cơ sở chính (tại 109/12 Bình Quới, Phường 27, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM) đến nay hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu bao gồm 11 cửa hàng có mặt tại 7 thành phố lớn (Tp.HCM, Tp Cần Thơ, Tp Buôn Ma Thuột, Bình Dương, Biên Hòa, Đà Nẵng và Quảng Ngãi) Phương châm hoạt động của Đan Châu là giá cả cạnh tranh, mẫu mã đa dạng Vì thế, Đan Châu thường xuyên thay đổi mẫu mã, nghiên cứu thiết
kế để bắt kịp xu hướng thời trang trên thế giới và khu vực nhằm cung cấp cho thị trường những mẫu thiết kế phù hợp Chính nhờ khả năng quản trị chất lượng tốt và giá thành cạnh tranh nên nhãn hàng thời trang Đan Châu luôn được giới nữ công sở quan tâm, chú ý
Tuy nhiên, thị trường thời trang ngày càng có sự cạnh tranh gay gắt đồng thời yêu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao khiến việc sản xuất, kinh doanh không còn
Trang 9chất lượng, quy trình và cấu trúc trong nội bộ là hết sức cần thiết Mặt khác, các nhà quản trị còn cần chuyển sự chú ý sang khách hàng Bởi hiện nay, giá trị cảm nhận của khách hàng được xem là yếu tố cạnh tranh quan trọng trong chiến lược marketing Người tiêu dùng luôn chọn mua những sản phẩm và dịch vụ mang lại giá trị cảm nhận cao nhất Điều này có nghĩa là họ luôn suy xét giữa những lợi ích nhận được và chi phí
mà họ phải trả cho từng sản phẩm hay dịch vụ đó Họ không hoàn toàn chọn sản phẩm hay dịch vụ có giá cả thấp nhất khi những lợi ích nó mang lại không nhiều Ngược lại,
họ vui lòng chấp nhận một giá cao để được sử dụng những sản phẩm hay dịch vụ uy tín
Như vậy, hiểu được giá trị cảm nhận của khách hàng sẽ giúp cho các nhà quản trị hiểu rõ hơn về hành vi khách hàng Và từ đó có thể đưa ra chiến lược để có thể duy trì được khách hàng hiện tại và thu hút thêm khách hàng mới Do đó, đề tài nghiên cứu
“Đo lường giá trị cảm nhận của khách hàng tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu” nhằm đánh giá về giá trị cảm nhận cũng như các yếu tố tác động đến giá trị
Trang 10đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
Đề xuất một số kiến nghị nhằm tăng giá trị cảm nhận, góp phần phát triển kinh doanh cho hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề nghiên cứu, một số câu hỏi đặt ra cho tác giả:
Khách hàng cảm nhận như thế nào đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu? Và ở mức độ ra sao?
Có những nhân tố nào tác động đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với
hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu? Mức độ tác động của các nhân tố đó?
Độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp khác nhau có tác động khác biệt đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu hay không? Nếu có, sự khác biệt đó thể hiện như thế nào?
Các đề xuất căn cứ vào những nhân tố có ảnh hưởng trong mô hình và có ý nghĩa để tăng giá trị cảm nhận và thu hút khách hàng, góp phần phát triển kinh doanh cho hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu là gì?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: giá trị cảm nhận của khách hàng đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
Đối tượng khảo sát: khách hàng nữ từ 18 tuổi trở lên có mua các sản phẩm thời trang tại cửa hàng thời trang Đan Châu
Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian nghiên cứu có hạn nên việc nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát với những khách hàng của hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu tại khu vực TP.HCM
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 02 năm 2015
Trang 11Nghiên cứu này được thực hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng
Nghiên cứu sơ bộ: phỏng vấn chuyên gia nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng và đồng thời thẩm định lại các câu hỏi trong bảng câu hỏi phỏng vấn thông qua quá trình phỏng vấn thử Mục đích của nghiên cứu này dùng để điều chỉnh và bổ sung thang đo
Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng với kỹ thuật thu thập dữ liệu là phỏng vấn qua bảng câu hỏi đóng dựa trên quan điểm, ý kiến đánh giá của khách hàng về giá trị cảm nhận đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu Toàn bộ dữ liệu hồi đáp sẽ được xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 16.0
Thông tin thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 Thang đo sau khi được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tương quan được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu
1.6 Ý nghĩa thực tiễn
Trước đây đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng và giá trị cảm nhận của khách hàng Đây là hai khái niệm tiêu biểu thể hiện sự phản hồi của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ nhưng hoàn toàn khác nhau Sự thay đổi trong marketing ngày nay đã chỉ ra rằng giá trị cảm nhận có thể cung cấp thông tin phản hồi mà các nhà làm marketing có thể sử dụng để điều chỉnh cung cầu thị trường, đáp ứng nhu cầu và mong đợi của người tiêu dùng một cách hiệu quả hơn Kết quả nghiên cứu của đề tài mang lại một số ý nghĩa thực tiễn:
Cung cấp thông tin thực tế về các biến số có thể tác động đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
Trang 12yếu tố tác động lên nó Mối quan hệ giữa các yếu tố này góp phần giúp cho các nhà quản lý của Công ty TNHH Thời trang Đan Châu một cái nhìn khái quát hơn về gái trị cảm nhận tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu Và làm cơ
sở để các nhà quản lý đề ra những giải pháp nâng cao giá trị cảm nhận khách hàng, từ đó tạo được giá trị cạnh tranh so với đối thủ, góp phần phát triển kinh doanh đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
Ngoài ra, nghiên cứu này có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực marketing, góp một phần cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực này
1.7 Nội dung nghiên cứu
Bố cục luận văn này được chia thành 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình của đề tài nghiên cứu
Trình bày các mô hình nghiên cứu và lựa chọn mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Trình bày quy trình nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng được sử dụng để phân tích và đo lường các khái niệm nghiên cứu, xây dựng thang đo
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Trình bày kết quả nghiên cứu Trình bày thông tin về mẫu khảo sát, kiểm định
mô hình và đo lường các khái niệm nghiên cứu, phân tích đánh giá các kết quả thu được
Chương 5: Kết luận và hàm ý giải pháp
Gợi ý một số giải pháp nhằm nâng cao giá trị cảm nhận và thu hút khách hàng, góp phần phát triển kinh doanh cho hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu Đồng thời nêu lên những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 13Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH CỦA ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ giới thiệu các khái niệm và đặc điểm về thời trang công
sở, giá trị dành cho khách hàng, giá trị cảm nhận của khách hàng Tiếp đến là tổng quan các mô hình nghiên cứu trước có liên quan, từ đó đề xuất mô hình
nghiên cứu và phát biểu các giả thuyết
2.1 Cơ sở lý thuyết:
2.1.1 Giới thiệu về hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
Công ty TNHH Thời trang Đan Châu được thành lập từ năm 2002 hoạt động trong lĩnh vực hàng thời trang công sở nữ tại Tp.Hồ Chí Minh Ban đầu, công ty tiến hành phân phối sản phẩm tại các kênh siêu thị như: Co.opmart, BigC hay Vinatex Sau đó, khi thương hiệu thời trang công sở Đan Châu được biết đến, nhà quản trị tiến hành mở rộng mạng lưới phân phối, giới thiệu sản phẩm đến tay người tiêu dùng bằng cách mở một số cửa hàng tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh trên các trục đường chính như: Hai Bà Trưng, Nguyễn Đình Chiểu, Lê Văn
Sỹ, Cách Mạng Tháng Tám…
Nhu cầu của khách hàng các tỉnh lân cận ngày càng gia tăng, nhãn hàng càng được biết đến nhiều hơn Vì vậy, Đan Châu quyết định mở hệ thống cửa hàng phân phối sản phẩm đi các tỉnh như: Tp Cần Thơ, Tp Buôn Ma Thuột, Bình Dương, Biên Hòa, Đà Nẵng và Quảng Ngãi
Với nhiều năm kinh nghiệm và đội ngũ giàu chuyên môn, Đan Châu tự tin mang lại những sản phẩm chất lượng, tôn vinh vẻ đẹp của người phụ nữ hiện đại, trẻ trung và phong cách Nguyên vật liệu nhập khẩu chất lượng giúp những sản phẩm của Đan Châu luôn làm khách hàng hài lòng đồng thời xưởng may với những thiết bị dệt may hiện đại, tay nghề thợ may cao mang lại từng chi tiết hoàn hảo trong từng sản phẩm thời trang Đan Châu
Tuy nhiên, hiện nay, tình hình kinh doanh không còn thuận lợi như trước nữa Nhiều nhãn hàng thời trang công sở xuất hiện, người tiêu dùng yêu cầu ngày
Trang 14càng cao nên tính cạnh tranh cũng vì thế mà tăng cao, lượng khách tham gia mua sắm tại cửa hàng không còn nhiều như trước
Vấn đề đặt ra cho nhà quản trị công ty Đan Châu làm thế nào vừa giữ chân khách hàng cũ, vừa thu hút khách hàng mới, và hệ thống cửa hàng được xác định chính là nơi để thỏa mãn nhu cầu mua sắm cho khách hàng Cho nên, giá trị cảm nhận của khách hàng đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu được xác định là yếu tố quan trọng góp phần đáp ứng nhu cầu và mong đợi của người tiêu dùng một cách hiệu quả hơn, tăng tính cạnh tranh, góp phần phát triển kinh doanh
2.1.2 Khái niệm và đặc điểm thời trang công sở
Thời trang là một khái niệm áp dụng cho một người thường mặc những
bộ trang phục thịnh hành ở một thời điểm nào đó, nhưng khái niệm này lại thường là chỉ tới một sự biểu hiện cá nhân thông qua trang phục Những từ như
“hợp thời trang” hay “không hợp thời trang” là từ dùng để diễn tả một ai đó hợp hay không hợp với trào lưu biểu hiện thịnh hành
Trong tiếng Anh, từ “fashion” bắt nguồn từ gốc tiếng Pháp là “à la facon de”nghĩa là “theo kiểu cách của…” và những thể loại lẫn lĩnh vực “ theo kiểu cách của” không chỉ chủ yếu là trang phục, mà còn cơ bản là trang điểm, trang sức, trang bị và cả những đường hướng trang trí, trang hoàng cho hoàn toàn nhất quán làm nổi trội cả một tổng thể được nhắc đến …(Tôn Thất Nguyễn Thiêm, 2015)
Khái niệm thời trang thường được hiểu theo nghĩa tích cực, dùng để biểu
tả vẻ đẹp, sự quyến rũ và phong cách Đôi khi khái niệm này cũng có nghĩa tiêu
cực như để mô tả một trào lưu nhất thời
Việc nhận định khái niệm về thời trang còn tuỳ thuộc vào thời đại, cách sống, cách nghĩ của mỗi xã hội và mỗi cá nhân; song, vượt lên tất cả là các yếu tố khẳng định bản thân thông qua việc lựa chọn các trang phục phù hợp
Trang 15Theo đó, khái niệm về thời trang công sở là khái niệm chỉ những bộ trang phục được mặc nơi công sở, mang một gu thẩm mỹ nhất định, biểu tả được vẻ đẹp, sự quyến rũ và phong cách của người mặc và phù hợp với tính chất công việc
Đặc điểm nổi bật của thời trang công sở là duyên dáng, trẻ trung, thanh lịch,… chính vì vậy, thời trang công sở làm cho người mặc tự tin hơn trong công việc, duyên dáng mà không khô khan cứng nhắc
2.1.3 Giá trị dành cho khách hàng và giá trị cảm nhận của khách hàng
2.1.3.1 Giá trị dành cho khách hàng
Giá trị khách hàng là toàn bộ lợi ích mà khách hàng nhận được nhờ sở hữu sản phẩm/dịch vụ, nó bao gồm những lợi ích do sản phẩm/dịch vụ mang lại, lợi ích do dịch vụ cộng thêm, lợi ích do hình ảnh của thương hiệu người bán, lợi ích nhờ mối quan hệ cá nhân hình thành
Khi so sánh giá trị khách hàng với chi phí của khách hàng sẽ hình thành khái niệm giá trị dành cho khách hàng
Đầu tiên, áp dụng định hướng cung cấp giá trị khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về thị trường và khách hàng của mình
Thứ hai, các nhà quản lý phải chuyển tải những nghiên cứu về khách hàng thành những hoạt động phục vụ khách hàng tốt hơn Ví dụ, những quy trình nội
bộ cung cấp giá trị phải được điều chỉnh cho trùng với những giá trị mà khách hàng coi trọng
Những lập luận bảo vệ quan điểm quản lý tập trung vào khách hàng đều rất có sức thuyết phục và có những mô hình lý thuyết mô tả cách thức mà những nhà quản lý nên phát triển lợi thế cạnh tranh tập trung vào khách hàng Tuy nhiên, còn phải vất vả thì triết lý này mới dần dần có thể bắt rễ được vào thực tiễn quản trị marketing Nếu các doanh nghiệp ngày càng cạnh tranh tốt hơn về cung cấp giá trị khách hàng ưu việt hơn, họ sẽ cần có một tập hợp “các công cụ giá trị khách hàng’ tương ứng Sử dụng những công cụ này, các tổ chức trong
Trang 16tương lai sẽ trở nên giỏi hơn ở việc kết hợp khả năng quản lý chất lượng nội bộ với tiêu điểm chiến lược hướng ngoại thống nhất với cách mà các khách hàng nhìn nhận giá trị
2.1.3.2 Giá trị cảm nhận của khách hàng
Theo kết quả thảo luận nhóm và nghiên cứu do Zeithaml thực hiện vào năm 1988 có bốn định nghĩa về giá trị cảm nhận của khách hàng: “giá trị là giá cả thấp”, “giá trị là những gì tôi muốn ở một sản phẩm”, “giá trị là chất lượng mà tôi có được so với giá mà tôi phải trả”, “giá trị là những gì tôi có được so với những gì tôi bỏ ra” Từ kết quả này, Zeithaml (1988) đã đưa ra định nghĩa giá trị cảm nhận của khách hàng như sau: “giá trị là sự đánh giá tổng quát về tính hữu dụng của một sản phẩm dựa vào nhận thức của họ về những gì nhận được và những gì bỏ ra”
Theo Butz và Goodstein (1996) giá trị cảm nhận của khách hàng là mối quan hệ cảm xúc được thiết lập giữa khách hàng và nhà cung cấp sau khi khách hàng đã sử dụng một sản phẩm hay dịch vụ và thấy rằng sản phẩm hay dịch vụ
đó tạo ra giá trị gia tăng
Anderson, Jain và Chintagunta (1993) định nghĩa giá trị cảm nhận của khách hàng là giá trị được cảm nhận tính theo đơn vị tiền tệ của lợi ích về mặt kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ và xã hội mà khách hàng có thể nhận được so với cái giá mà họ phải trả cho một sản phẩm, đặt trong việc xem xét giá cả và chào hàng của các nhà cung cấp có sẵn
Gale (l994) định nghĩa giá trị cảm nhận của khách hàng là chất lượng cảm nhận được điều chỉnh cân xứng với giá cả của sản phẩm
Woodruff (1997), giá trị cảm nhận của khách hàng là sự yêu thích, cảm nhận và đánh giá của khách hàng về các đặc tính của sản phẩm, sự thể hiện của đặc tính và những kết quả đạt được từ việc sử dụng để đạt được một cách dễ dàng hay gây trở ngại ý định và mục tiêu của khách hàng trong các trường hợp
sử dụng Khái niệm này kết hợp chặt chẽ giá trị mong muốn và giá trị nhận được
Trang 17đồng thời nhấn mạnh rằng giá trị xuất phát từ nhận thức, sự ưa thích và đánh giá của khách hàng Nó cũng liên kết sản phẩm với các trường hợp sử dụng và hiệu quả đạt được thông qua quá trình sử dụng bởi các khách hàng hướng tới mục tiêu
Có rất nhiều khái niệm giá trị cảm nhận của khách hàng khác nhau Tuy nhiên dù định nghĩa theo cách nào chúng đều có điểm chung khi nói về giá trị cảm nhận của khách hàng là sự cân đối giữa những gì khách hàng nhận được (lợi ích) và những gì họ bỏ ra (sự hy sinh) để có được sản phẩm hay dịch vụ
Từ khái niệm trên cũng đã hình thành hai trường phái khác nhau về giá trị cảm nhận:
Theo quan điểm của trường phái hành vi: giá trị cảm nhận của khách hàng
là sự cân đối giữa những gì khách hàng nhận được (lợi ích) và những gì họ bỏ ra (sự hy sinh) Sự hy sinh ở đây không chỉ là giá cả mang tính tiền tệ mà còn bao gồm cả những chi phí cơ hội không mang tính tiền tệ gọi là giá cả hành vi đó là thời gian, nỗ lực bỏ ra để có được dịch vụ Bên cạnh giá cả tiền tệ và giá cả phi tiền tệ, danh tiếng, chất lượng dịch vụ và phản ứng cảm xúc cũng ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận của khách hàng (Petrick, 2002) Từ đó có thể rút ra “giá trị cảm nhận của khách hàng là sự cảm nhận và đánh giá tổng quát của khách hàng về danh tiếng, chất lượng, giá cả tiền tệ, giá cả hành vi và phản ứng cảm xúc của khách hàng đối với dịch vụ”
Lý thuyết Marketing theo trường phái dụng ích cho rằng giá trị người tiêu dùng nhận được chính là sự chênh lệch giữa tổng giá trị nhận được và chi phí phải trả Tổng giá trị nhận được là những lợi ích mà người tiêu dùng mong đợi ở một sản phẩm hay dịch vụ Tổng chi phí là tất cả những chi phí mà người tiêu dùng phải trả trong việc so sánh, mua và sử dụng sản phẩm dịch vụ Một số nhà nghiên cứu khi xác định giá trị khách hàng thì người ta luôn hàm ý đó chính là giá trị cảm nhận Một số khác lại cho rằng khái niệm giá trị cảm nhận theo cách hiểu này gần như tương đồng với khái niệm giá trị dành cho khách hàng của Philips Kotler và Kevin Lane Keller nhưng chúng khác nhau về bản chất Giá trị
Trang 18dành cho khách hàng là nhận định chủ quan của doanh nghiệp về những giá trị
mà nó muốn dành cho khách hàng Còn giá trị dành cho khách hàng được cảm nhận là đánh giá của khách hàng về những giá trị mà doanh nghiệp dành cho họ
Hình 1.1: Giá trị dành cho khách hàng và giá trị cảm nhận khách hàng
2.1.4 Vai trò giá trị cảm nhận của khách hàng
2.1.4.1 Giá trị cảm nhận và sự lựa chọn của khách hàng
Xét về bản chất, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chính là sự trao đổi Trao đổi được xem là một quá trình chứ không phải là một sự việc Hai bên được xem như là đã tham gia trao đổi nếu họ đang thương lượng để đi đến một thỏa thuận Trong số rất nhiều những sản phẩm và dịch vụ có thể thỏa mãn một nhu cầu nhất định, người tiêu dùng sẽ lựa chọn như thế nào khi quyết định thực hiện giao dịch? Theo lý thuyết kinh tế, con người luôn cố gắng tối đa hóa hữu dụng hay lợi ích Sự tối đa hóa có nguồn gốc từ một sự thực rằng người tiêu dùng
có năng lực lựa chọn giữa các sản phẩm thay thế Không có gì đáng ngạc nhiên, khi chi phí và lợi ích có liên hệ mật thiết với nhau, chúng cấu thành giá trị cảm nhận của khách hàng Chúng là tiêu thức để đánh giá sản phẩm hay dịch vụ có đáng giá hay không Vì thế, từ quan điểm kinh tế, người tiêu dùng có thể dùng quan hệ chi phí - lợi ích khi cân nhắc giá trị của sản phẩm hay dịch vụ Vậy đánh giá giá trị của khách hàng chính là cơ sở cho quyết định mua hàng
Theo các nghiên cứu trước đây, giá trị cảm nhận cũng là yếu tố quan trọng nhất tác động đến ý định mua và lòng trung thành của khách hàng
Trang 19Grewal và cộng sự (1998) khẳng định rằng giá trị dành cho khách hàng là yếu tố tốt để dự báo sự mua lặp lại và lòng trung thành và rằng nhận thức vốn có
về giá trị của khách hàng làm tăng tính sẵn sàng mua và làm giảm ý định tìm kiếm của họ Và chìa khóa nâng cao sự lựa chọn và lòng trung thành của khách hàng là phải mang lại cho họ những giá trị cao nhất
2.1.4.2 Giá trị cảm nhận và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp
Giá trị cảm nhận của khách hàng quyết định sự lựa chọn sản phẩm/dịch vụ của người tiêu dùng và lòng trung thành của họ Chính vì thế, giá trị cảm nhận sẽ quyết định sự thành công của chiến lược cạnh tranh
Do đó, doanh nghiệp phải hiểu được giá trị dành cho khách hàng mà doanh nghiệp mình đang cung cấp thông qua sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp được khách hàng cảm nhận như thế nào để có thể xây dựng được một chiến lược cạnh tranh phù hợp Những giá trị mà khách hàng mong đợi phải hướng dẫn các quyết định về sản phẩm và đầu tư, và khả năng của doanh nghiệp trong việc cung cấp giá trị cho khách hàng phải là cơ sở cốt yếu để đánh giá thành tích hoạt động của doanh nghiệp Hiểu biết về khách hàng phải là nền tảng của khuôn khổ chiến lược chung mà trong đó các hoạt động được thiết kế và xây dựng nhằm mang lại những giá trị vượt trội cho khách hàng mục tiêu
Giá trị cảm nhận có quan hệ chặt chẽ với kết quả hoạt động của doanh nghiệp Chính mối quan hệ này giúp cho giá trị cảm nhận có sức dự báo tốt Nó
có tính hướng về tương lai, đó là khả năng dự báo thị phần và hoạt động tài chính của doanh nghiệp Giá trị cảm nhận của khách hàng được đo lường đúng đắn sẽ cung cấp một thước đo chiến lược vững chắc và mạnh mẽ, cần thiết cho việc định hướng các động lực của cuộc cạnh tranh hiệu quả
Theo R.Eric Reidenbach và Reginald W.Goeke, giá trị cảm nhận là một thước đo chiến lược tốt đó vì:
Giá trị cảm nhận dựa trên thị trường Giá trị cảm nhận thường kết hợp không chỉ khách hàng của doanh nghiệp mà cả khách hàng của đối thủ
Trang 20cạnh tranh, tức là toàn thị trường Việc hiểu được khách hàng đánh giá giá trị của doanh nghiệp trong so sánh với đối thủ cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp hoạch định được những chiến lược cạnh tranh giành khách hàng tối ưu nhất
Giá trị cảm nhận của khách hàng nghĩa là xứng đáng: giá trị cảm nhận của khách hàng chú tâm vào câu hỏi: “sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp có xứng đáng hay không?” Rõ ràng rằng nếu sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp không xứng đáng với những gì mà khách hàng bỏ ra để có chúng thì khả năng tiếp tục sử dụng hay trở lại mua hàng là khó xảy ra Giá trị cảm nhận chính là động lực quyết định đánh đổi của khách hàng
Giá trị cảm nhận của khách hàng là một thước đo có tính nhận thức, là phản ứng dựa trên một quá trình đánh giá Nó đòi hỏi một quá trình xem xét và đánh giá các phương án Giá trị cảm nhận của khách hàng dựa trên những giả định có tính thực tế và hợp lý
2.2 Tổng quan các mô hình nghiên cứu trước
2.1.1 Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới
2.2.1.1 Mô hình và thang đo Perval (Sweeney và Soutar, 2001)
Năm 2001, thang đo Perval để đo giá trị cảm nhận của khách hàng bao gồm bốn yếu tố: phản ứng cảm xúc, các giá trị xã hội, chất lượng và giá cả đã được đưa ra bởi Sweeney và Soutar Thang đo này được phát triển từ thang đo của Sheth, Newman và Gross (1991) Các tác giả này cho rằng giá trị chức năng được tạo ra bởi yếu tố tin cậy, tính lâu bền và giá Hai đặc tính đầu thường được xem như bề ngoài của chất lượng, và trong những mô hình giá trị cảm nhận của khách hàng khác, chất lượng và giá cả tác động riêng biệt lên giá trị cảm nhận của khách hàng, chất lượng tác động cùng chiều và giá tác động ngược chiều (Dodds, Monroe và Grewal, 1991) Kết quả là chất lượng và giá cả là hai yếu tố của chức năng và chúng ảnh hưởng riêng biệt lên giá trị cảm nhận của khách
Trang 21hàng và vì vậy chúng nên được đo lường riêng biệt Sweeney và Soutar (2001) cũng cho rằng yếu tố hoàn cảnh có tác động lên kết quả nhận thức của giá trị chức năng, xã hội và phản ứng cảm xúc Yếu tố nhận thức sẽ được nghiên cứu trong trường hợp cá biệt khi đối với một sản phẩm mà yếu tố mới lạ, tạo sự ngạc nhiên là quan trọng Vì vậy, hai yếu tố hoàn cảnh và nhận thức không được đưa vào thang đo PERVAL của Sweeney và Soutar (2001)
Hình 2.1: Mô hình Perval (Sweeney và Soutar, 2001)
2.2.1.2 Mô hình Petrick (2002)
Dựa trên mô hình lý thuyết của Zeithaml (1988), những mô hình lý thuyết hiện tại và những đặc tính của dịch vụ, Petrick (2002) đã xây dựng thang đo đo lường giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ gọi là thang đo SERVPERVAL Có những khách hàng có thể nhớ chính xác giá của dịch vụ mà
họ mua, những khách hàng khác thì chỉ có thể nhớ là họ đã mua dịch vụ đó mắc hay rẻ Nhưng cũng có những khách hàng không chỉ nhớ đến giá Nhiều khách hàng sẽ đánh giá những chi phí không mang tính tiền tệ như thời gian, chi phí tìm kiếm, hình ảnh thương hiệu và sự thuận tiện Vì vậy chi phí tiền tệ và phi tiền tệ cảm nhận đều được xem như sự hy sinh của khách hàng, và nó ảnh hưởng đến nhận thức về giá trị dịch vụ của họ
Các giá trị xã hội
Chất lượng
Giá cả
Giá trị cảm nhận
Phản ứng cảm xúc
Trang 22Theo những nghiên cứu trước, Grewal và cộng sự (1998); Parasuraman và Grewal, (2000); Sweeney và cộng sự, (1998); Zeithaml, (1988) - Phản ứng cảm xúc của khách hàng và Dodds, Monroe và Grewal, (1991)- Chất lượng là thước
đo giá trị cảm nhận đối với dịch vụ Thêm vào đó, sự danh tiếng của dịch vụ cũng được cho là ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận của khách hàng (Dodds và cộng sự, 1991; Zeithaml, 1988) Như vậy, thước đo giá trị cảm nhận của khách hàng khi mua dịch vụ bao gồm: Phản ứng cảm xúc về dịch vụ; Chất lượng cảm nhận của dịch vụ; Danh tiếng của dịch vụ; Giá cả mang tính tiền tệ; Giá cả phi tiền tệ (giá
cả hành vi)
Hình 2.2: Mô hình SERVPERVAL (Petrick, 2002)
2.1.2 Một số mô hình nghiên cứu trong nước
2.2.2.1 Mô hình nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng (Nguyễn Thị Hồng
Thắm, 2009)
Với mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu các yếu tố tác động lên giá trị cảm nhận của khách hàng, mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận, sự thỏa mãn và ý định mua lại; đề tài nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng của tác giả Nguyễn Thị Hồng Thắm trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh cũng đã chỉ ra
Trang 23mãn và ý định mua lại Đề tài cũng phân biệt rõ ràng rằng giá trị cảm nhận của khách hàng với sự thỏa mãn khách hàng là quan trọng bởi vì nhiều cá nhân cũng như tổ chức nhầm lẫn giữa hai khái niệm này Thực chất hai khái niệm này là hoàn toàn khác nhau Một khách hàng có thể hài lòng với sản phẩm hay dịch vụ, nhưng không có nghĩa là giá trị của sản phẩm hay dịch vụ đó được cảm nhận cao Điều này là hoàn toàn có thể khi một khách hàng rất hài lòng với dịch vụ nhưng lại cho rằng giá trị của nó thấp nếu chi phí bỏ ra để có được dịch vụ đó là cao Sự thỏa mãn khách hàng là sự đánh giá phản hồi của khách hàng sau khi mua (Sanchez Javier, Callarisa Luıs, Rodrıguez Rosa M and Moliner Miguel A., 2006) trong khi giá trị cảm nhận của khách hàng được phát triển trước, trong và sau khi mua (Sweeney, J C., & Soutar, G., 2001) Vì vậy, giá trị cảm nhận của khách hàng xuất hiện ở các giai đoạn khác nhau của quá trình mua còn sự thỏa mãn của khách hàng chỉ xuất hiện sau khi mua Nói tóm lại, nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng sẽ cho tổ chức biết được phải tạo ra cái gì, phải làm gì trong khi sự thỏa mãn khách hàng sẽ giúp tổ chức đánh giá được nó đang hoạt động như thế nào Nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng giá trị cảm nhận của khách hàng là một trong những nhân tố tác động mạnh lên ý định hành vi, hơn cả sự thỏa mãn của khách hàng
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng tại chuỗi siêu thị Co.opmart T.p Hồ Chí Minh (Nguyễn Thị Hồng Thắm, 2009)
Trang 242.2.2.2 Mô hình nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng tại siêu thị
Maximark Nha Trang (Lê Thị Bích Thảo, 2012)
Mô hình nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng tại siêu thị Maximark Nha Trang (Lê Thị Bích Thảo, 2012) thể hiện mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận của khách hàng và các yếu tố tác động lên nó Trong đó giá trị cảm nhận của khách hàng gồm 6 yếu tố: Phản ứng cảm xúc, chất lượng cảm nhận, giá
cả cảm nhận, giá cả hành vi, danh tiếng, cảm nhận nhân sự
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng tại siêu thị
Maximark Nha Trang (Lê Thị Bích Thảo, 2012)
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất:
Từ cơ sở lý thuyết về giá trị cảm nhận của khách hàng, cùng các mô hình nghiên cứu và thang đo của các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan, nhận thấy giá cả ảnh hưởng tương đối lớn đến giá trị cảm nhận của khách hàng Tiếp theo là danh tiếng của nhãn hàng ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận Ngoài ra,
Trang 25Từ phân tích trên, mô hình nghiên cứu “Đo lường giá trị cảm nhận của
khách hàng tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu” được tác giả xây
dựng dựa trên mô hình mô hình và thang đo SERVPERVAL của Petrick (2002)
Bối cảnh nghiên cứu đề tài là tại hệ thống cửa hàng chuyên về thời trang,
có những đặc trưng so với những cửa hàng khác như: tính thẩm mỹ, danh tiếng, tính thuận tiện, cảm xúc, cảm nhận về chất lượng… nên tác giả có sự điều chỉnh sao cho phù hợp với thị trường nghiên cứu tại Việt Nam Vì vậy, mô hình nghiên
cứu đề xuất sẽ bao gồm 6 thành phần: Phản ứng cảm xúc; Chất lượng cảm nhận;
Danh tiếng; Giá cả; Thời gian và nỗ lực; Giá trị cảm nhận của khách hàng Mối
quan hệ này được minh họa rõ ràng hơn bởi mô hình dưới đây:
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất
GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG
Trang 26Bảng 2.1 Bảng thống kê các yếu tố của mô hình nghiên cứu đề xuất:
Phản ứng cảm xúc Là sự mô tả niềm vui thích mà dịch vụ
mang lại cho khách hàng
Zeithaml (1988); Petrick (2002);
Soutar (2001)
Danh tiếng
Là sự uy tín hay vị trí của một sản phẩm hoặc dịch vụ được cảm nhận bởi người mua, dựa vào hình ảnh của nhà cung cấp sản phẩm hay dịch vụ đó
Dodds và cộng sự (1991); Petrick (2002)
Giá cả
Là giá cả của dịch vụ được khách hàng ghi nhớ Chính là thể hiện sự hy sinh của khách hàng để được sử dụng dịch
Petrick (2002); Sweeney và Soutar (2001)
2.3.2 Giả thuyết nghiên cứu
H1: Phản ứng cảm xúc có tác động cùng chiều (+) đối với Giá trị cảm nhận của khách hàng
H2: Chất lượng cảm nhận có tác động cùng chiều (+) đối với Giá trị cảm nhận của khách hàng
H3: Danh tiếng của dịch vụ có tác động cùng chiều (+) đối với Giá trị cảm nhận của khách hàng
Trang 27 H4: Giá cả có tác động cùng chiều (+) đối với Giá trị cảm nhận của khách hàng
H5: Thời gian và nỗ lực có tác động cùng chiều (+) đối với Giá trị cảm nhận của khách hàng
2.4 Tóm tắt chương 2
Trong chương này tác giả đã trình bày cơ sở lý thuyết về thời trang công
sở và Giá trị cảm nhận của khách hàng, cùng các mô hình nghiên cứu và thang đo của các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan Dựa trên những cơ sở lý
thuyết và các nghiên cứu này, tác giả xây dựng mô hình “Đo lường giá trị cảm
nhận của khách hàng tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu” sẽ bao gồm
6 khái niệm Trong đó, Giá trị cảm nhận của khách hàng đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu được đo lường bởi các yếu tố thành phần: Phản ứng
cảm xúc; Chất lượng cảm nhận; Danh tiếng; Giá cả; Thời gian và nỗ lực
Trang 28Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu được thực hiện để đánh giá các thang đo và kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết Chương này cũng giới thiệu phương pháp chọn mẫu, thang đo và phương pháp phân tích dữ liệu
3.1 Các thông tin cần thu thập
Thông tin về các nhân tố ảnh hưởng đến Giá trị cảm nhận của khách hàng
đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu với thang đo gồm 5 yếu tố:
Phản ứng cảm xúc; Chất lượng cảm nhận; Danh tiếng; Giá cả; Thời gian
và nỗ lực
Thông tin về Giá trị cảm nhận của khách hàng đối với hệ thống cửa hàng
thời trang Đan Châu
Thông tin cá nhân: tuổi, thu nhập, …
3.2 Nguồn thông tin thu thập
Nguồn thông tin sơ cấp:
Là nguồn thông tin từ phỏng vấn sâu dùng cho nghiên cứu định tính với những cán bộ quản lý tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
Nguồn thông tin từ phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi khảo sát dùng cho nghiên cứu định lượng đối với những khách hàng nữ đã từng mua sắm các sản phẩm tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu và có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên
Nguồn thông tin thứ cấp: là nguồn thông tin thu được từ dữ liệu khảo sát định lượng sau khi chúng được tổng hợp và xử lý đáp ứng mục tiêu nghiên cứu
đã đề ra
Cách tiếp cận: trực tiếp
Trang 29 Đối với những đối tượng thảo luận khảo sát định tính sẽ được thực hiện tại nơi làm việc nhằm tạo sự thuận tiện cho đối tượng khảo sát
Đối với khảo sát định lượng để đảm bảo độ tin cậy, khách quan và tính chính xác của mẫu, đối tượng khảo sát sẽ được phỏng vấn bằng bảng câu hỏi tại nơi làm việc, nhà riêng, gọi điện thoại hoặc gửi qua Facebook, Email, và mời khảo sát trực tuyến trên Googledocs
3.3 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 giai đoạn chính là:
Nghiên cứu định tính: nhằm xây dựng và hoàn thiện bảng phỏng vấn: từ mục tiêu ban đầu, dựa trên cơ sở lý thuyết, tác giả xây dựng bảng câu hỏi định tính Tiếp đến sẽ phỏng vấn sâu với 10 cán bộ quản lý tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu nhằm hiệu chỉnh bảng phỏng vấn cho phù hợp với tình hình thực tế
Nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu này sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để thiết kế bảng câu hỏi
Trước tiên, khảo sát sơ bộ, tiến hành phỏng vấn 30 đáp viên để phát hiện những sai sót trong bảng câu hỏi sơ bộ chắt lọc từ nghiên cứu định tính Sau tiếp tục điều chỉnh những sai sót để có bảng phỏng vấn chính thức và tiến hành nghiên cứu định lượng chính thức
Giai đoạn tiếp theo, tiến hành khảo sát chính thức, có 250 bảng câu hỏi khảo sát đã được gởi đi và kết quả thu được 225 bảng trả lời trong đó có 210 bảng hợp lệ Sau đó, tác giả sẽ tiến hành tổng hợp thống kê, phân tích dữ liệu dựa trên những thông tin thu được từ cuộc khảo sát
Trang 30Xử lý số liệu thống kê bằng SPSS 16:
Kiểm tra độ tin cậy từng thành phần thang đo, xem xét mức độ tin cậy của các biến quan sát thông qua hệ số Cronbach’s Alpha để loại các biến hệ số Cronbach’s Alpha nhỏ không phù hợp
Phân tích dữ liệu bằng phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity) kiểm tra sự tương quan trong tổng thể, hệ số KMO (Kaiser-Mayer-Olkin) để xem xét sự thích hợp của EFA,
hệ số tải nhân tố (Factor loading) kiểm tra tương quan giữa các biến và nhân tố, chỉ số Eigenvalue đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi nhân tố
Phân tích hồi quy tuyến tính Linear Regression phân tích mối tương quan
của các nhân tố và Giá trị cảm nhận của khách hàng đối với hệ thống cửa
hàng thời trang Đan Châu
Phân tích sâu ANOVA xác định sự khác biệt giữa các thành phần theo yếu
tố nhân khẩu học
Quy trình nghiên cứu:
Dựa trên cơ sở lý thuyết ban đầu, đề tài tiến hành nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm), nghiên cứu sơ bộ nhằm xây dựng thang đo, tiếp theo là nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện thông qua thu thập thông tin từ phía người tiêu dùng với bảng câu hỏi khảo sát Từ thông tin thu thập được tiến hành thống kê, phân tích dữ liệu Quá trình này, được thực hiện từng bước theo trình tự như quy trình sau:
Trang 31Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu định tính
Điều chỉnh
Nghiên cứu định lượng
Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích hồi quy, Phân tích kết quả
Kiểm định T-test, Phân tích sâu ANOVA
Viết báo cáo nghiên cứu
Trang 32Trong giai đoạn này, người nghiên cứu sẽ sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm với các đối tượng được chọn theo phương pháp thuận tiện nhưng vẫn phản ánh được đặc trưng của tập hợp mẫu quan sát
Đối tượng được chọn để tham gia nghiên cứu định tính là những quản lý của hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu Họ là những người thường xuyên quản lý các hoạt động kinh doanh tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu nên những ý kiến từ họ sẽ là những thông tin thực tế hết sức quan trọng
Phương pháp thu thập dữ liệu định tính: sử dụng thảo luận tay đôi theo một dàn bài được chuẩn bị sẵn
Nội dung thảo luận: trao đổi về các yếu tố thành phần ảnh hưởng đến Giá
trị cảm nhận của khách hàng, các biến quan sát cho từng thang đo các thành
phần trong mô hình, đánh giá nội dung thang đo đề xuất (Tham khảo phần phụ
lục)
Thời gian phỏng vấn được tiến hành 1 – 2 giờ
Trình tự tiến hành:
1) Tác giả giới thiệu đề tài và mục đích của cuộc phỏng vấn sâu
2) Tiến hành thảo luận tay đôi giữa người nghiên cứu với từng đối tượng được chọn tham gia nghiên cứu định tính để thu thập dữ liệu liên quan:
Thái độ của người tiêu dùng đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến Giá trị cảm nhận của khách hàng đối
với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
Ý kiến bổ sung, loại bỏ các yếu tố nhằm xây dựng thang đo phù hợp của các đối tượng tham gia thảo luận
3) Sau khi phỏng vấn hết các đối tượng, dựa trên thông tin thu được, tiến hành điều chỉnh bảng câu hỏi
Trang 334) Dữ liệu sau khi hiệu chỉnh sẽ được trao đổi lại với các đối tượng tham gia một lần nữa Quá trình nghiên cứu định tính được kết thúc khi các câu hỏi thảo luận đều cho kết quả lặp lại với các kết quả trước đó mà không tìm thấy sự thay đổi gì mới
Cuối cùng đáp viên sẽ cùng với tác giả thảo luận nhóm nhằm đánh giá, hiệu chỉnh lại nội dung thang đo một lần nữa nhằm xây dựng thang đo hoàn chỉnh
Kết quả nghiên cứu:
Sau quá trình thảo luận chuyên gia, phỏng vấn lấy ý kiến về các nhân tố
ảnh hưởng đến Giá trị cảm nhận của khách hàng đối với hệ thống cửa hàng thời
trang Đan Châu, tác giả thu được kết quả như sau:
Giá trị cảm nhận của khách hàng bị chi phối bởi 5 thành phần giống Mô
hình nghiên cứu đề xuất đó là:
cảm nhận của khách hàng đối với hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
Sau khi thảo luận nhóm với chuyên gia, phỏng vấn khách hàng tác giả tập hợp lại và thảo luận với ý kiến chuyên gia lần nữa để hiệu chỉnh thang đo
Trang 34Bảng 3.7 Thang đo điều chỉnh
Phản ứng cảm xúc
- Cảm thấy thích khi đi mua sắm tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
- Khách hàng luôn cảm thấy thích khi đi mua sắm tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
- Cảm thấy thoải mái, dễ dàng khi
đi mua sắm tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
- Khách hàng luôn cảm thấy thoải mái, dễ dàng khi đi mua sắm tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
- Được quan tâm chăm sóc khi đi mua sắm tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
- Khách hàng luôn được quan tâm chăm sóc khi đi mua sắm tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
- Cảm thấy được tôn trọng khi đi mua sắm tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
- Khách hàng luôn cảm thấy được tôn trọng khi đi mua sắm tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
- Khách hàng luôn được tư vấn lựa chọn sản phẩm phù hợp
- Khách hàng luôn được tư vấn lựa chọn sản phẩm phù hợp khi mua sắm tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
- Được khách hàng đánh giá cao
về tính thời trang của các sản phẩm
- Nhãn hiệu thời trang Đan Châu được khách hàng đánh giá cao về tính thời trang của các sản phẩm
Trang 35Khái niệm Thang đo ban đầu Thang đó điều chỉnh
- Nhận được sự tín nhiệm của khách hàng về chất lượng sản phẩm
- Nhãn hiệu thời trang Đan Châu nhận được sự tín nhiệm của khách hàng về chất lượng sản phẩm
- Tạo được ấn tượng tốt với khách hàng về tác phong phục
vụ
- Hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu tạo được ấn tượng tốt với khách hàng về tác phong phục vụ
Giá cả
- Giá cả phù hợp với chất lượng
- Giá cả các sản phẩm thời trang Đan Châu luôn phù hợp với chất lượng
- Giá ổn định với thị trường
- Giá các sản phẩm thời trang Đan Châu luôn ổn định với thị trường
- Khách hàng thường xuyên nhận được ưu đãi về giá từ các chương trình khuyến mãi
- Khách hàng thường xuyên nhận được ưu đãi về giá từ các chương trình khuyến mãi
- Giá khá rẻ so với các nhãn hiệu thời trang công sở khác
- Giá của các sản phẩm thời trang Đan Châu luôn cạnh tranh so với các nhãn hiệu thời trang công sở khác
Thời gian và nỗ lực
- Dễ dàng tìm kiếm sản phẩm
- Khách hàng dễ dàng tìm kiếm
và lựa chọn sản phẩm phù hợp khi mua sắm tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
- Dễ dàng lựa chọn sản phẩm
- Tính tiền nhanh gọn
- Khi mua sắm tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu, khách hàng luôn được tính tiền một cách nhanh chóng
- Thuận tiện và tốn ít thời gian - Việc mua sắm trở nên thuận tiện và tốn ít thời gian khi
mua sắm tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
Giá trị cảm nhận
- Cảm thấy nhận được nhiều lợi ích
- Khách hàng cảm thấy nhận được nhiều lợi ích khi mua sắm tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
- Sản phẩm nhận được xứng đáng với chi phí bỏ ra
- Sản phẩm khách hàng nhận được xứng đáng với chi phí bỏ
ra khi mua sắm tại hệ thống
Trang 36Khái niệm Thang đo ban đầu Thang đó điều chỉnh
cửa hàng thời trang Đan Châu
- Sản phẩm đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của khách hàng
- Sản phẩm được cung cấp bởi
hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu luôn đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của khách hàng
3.5 Thang đo
Trong nghiên cứu này sử dụng các khái niệm: Phản ứng cảm xúc; Chất
lượng cảm nhận; Danh tiếng; Giá cả; Thời gian và nỗ lực; Giá trị cảm nhận của khách hàng
Cụ thể để đo lường các khái niệm có trong mô hình, tác giả sử dụng các thang đo như sau:
Các biến quan sát của các khái niệm sẽ được đo bằng thang đo Likert 5 điểm (Hoàn toàn không đồng ý, Không đồng ý, Trung hòa (trung bình), Đồng ý, Hoàn toàn đồng ý)
Riêng những biến phân loại đối tượng khảo sát như nghề nghiệp, độ tuổi, sử dụng thang đo định danh, thang đo tỷ lệ
a) Thang đo Phản ứng cảm xúc
Phản ứng cảm xúc là sự mô tả niềm vui thích mà dịch vụ mang lại cho
khách hàng (Sweeney và cộng sự, 1998) Phản ứng cảm xúc của khách hàng đối với dịch vụ càng tốt, họ càng cảm thấy vui vẻ, thoải mái hoặc hạnh phúc khi sử
dụng dịch vụ thì giá trị cảm nhận khách hàng tổng quát về dịch vụ đó càng cao
Dựa trên thang đo SERVPERVAL (Petrick, 2002), cùng những lý luận về
nhân tố Phản ứng cảm xúc tác giả đưa ra thang đo gồm 4 biến quan sát thể hiện ở
các khía cạnh như: (1) cảm thấy thích khi đi mua sắm tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu; (2) cảm thấy thoải mái, dễ dàng khi đi mua sắm tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu; (3) được quan tâm chăm sóc khi đi mua sắm tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu; (4) cảm thấy được tôn trọng khi đi mua sắm
Trang 37tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu Sau nghiên cứu định tính thang đo được giữ nguyên về số lượng biến nhưng về từ ngữ đã được điều chỉnh ngắn gọn
dễ hiểu hơn Như vậy, thang đo khái niệm Phản ứng cảm xúc sẽ bao gồm 4 biến
quan sát tương ứng với các phát biểu như sau:
Bảng 3.1: Bảng phát biểu thang đo Phản ứng cảm xúc
PUCX1 Khách hàng luôn cảm thấy thích khi đi mua sắm tại hệ thống cửa
hàng thời trang Đan Châu
PUCX2 Khách hàng luôn cảm thấy thoải mái, dễ dàng khi đi mua sắm tại hệ
thống cửa hàng thời trang Đan Châu
PUCX3 Khách hàng luôn được quan tâm chăm sóc khi đi mua sắm tại hệ
thống cửa hàng thời trang Đan Châu
PUCX4 Khách hàng luôn cảm thấy được tôn trọng khi đi mua sắm tại hệ
thống cửa hàng thời trang Đan Châu
b) Thang đo Chất lượng cảm nhận
Chất lượng cảm nhận đề cập đến đánh giá của người tiêu dùng về sự nổi
trội hay ưu thế tổng quát về chất lượng một sản phẩm hay dịch vụ (Zeithaml, 1988) Chất lượng của dịch vụ có ảnh hưởng quan trọng đến giá trị cảm nhận của khách hàng, khách hàng càng cảm nhận chất lượng dịch vụ tốt thì giá trị cảm nhận tổng quát của họ càng cao
Dựa trên thang đo SERVPERVAL (Petrick, 2002), cùng những lý luận về
nhân tố Chất lượng cảm nhận tác giả đưa ra thang đo gồm 4 biến quan sát thể
hiện qua các khía cạnh như: (1) Chất lượng hàng hóa đáng tin cậy, (2) Chất lượng dịch vụ tốt, (3) Nhân viên thân thiện, vui vẻ, nhanh nhẹn (4) Khách hàng luôn được tư vấn lựa chọn sản phẩm phù hợp Sau nghiên cứu định tính, thang đo được giữ nguyên về số lượng biến quan sát nhưng về mặt từ ngữ đã được điều
Trang 38chỉnh ngắn gọn và dễ hiểu Như vậy, thang đo khái niệm Chất lượng cảm nhận sẽ bao gồm 4 biến quan sát tương ứng với các phát biểu như sau:
Bảng 3.2: Bảng phát biểu thang đo Chất lượng cảm nhận
CLCN1 Hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu luôn cung cấp sản phẩm
chất lượng và đáng tin cậy
CLCN2 Hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu luôn cung cấp dịch vụ tốt
nhất đến khách hàng
CLCN3 Nhân viên tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu luôn thân
thiện, vui vẻ, tác phong phục vụ nhanh nhẹn
CLCN4 Khách hàng luôn được tư vấn lựa chọn sản phẩm phù hợp khi mua
sắm tại hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu
c) Thang đo Danh tiếng
Danh tiếng là sự uy tín hay vị trí của một sản phẩm hoặc dịch vụ được
cảm nhận bởi người mua, dựa vào hình ảnh của nhà cung cấp sản phẩm hay dịch
vụ đó (Dodds và cộng sự, 1991) Danh tiếng là một yếu tố rất quan trọng, nó làm cho khách hàng cảm thấy tin tưởng, an tâm khi sử dụng một dịch vụ nào đó Dịch
vụ có danh tiếng càng tốt thì giá trị cảm nhận của khách hàng về dịch vụ càng cao
Dựa trên thang đo SERVPERVAL (Petrick, 2002), cùng những lý luận về
nhân tố Danh tiếng tác giả đưa ra thang đo gồm 4 biến quan sát thể hiện qua các
khía cạnh như: (1) nhãn hiệu thời trang Đan Châu được nhiều người biết đến; (2) được khách hàng đánh giá cao về tính thời trang của các sản phẩm; (3) nhận được
sự tín nhiệm của khách hàng về chất lượng sản phẩm; (4) tạo được ấn tượng tốt với khách hàng về tác phong phục vụ Sau nghiên cứu định tính, thang đo được giữ nguyên nhưng về từ ngữ đã được điều chỉnh ngắn gọn và dễ hiểu Như vậy,
Trang 39thang đo khái niệm Danh tiếng sẽ bao gồm 4 biến quan sát tương ứng với các
phát biểu như sau:
Bảng 3.3: Bảng phát biểu thang đo Danh tiếng
DT1 Nhãn hiệu thời trang Đan Châu được nhiều người biết đến
DT2 Nhãn hiệu thời trang Đan Châu được khách hàng đánh giá cao về
tính thời trang của các sản phẩm
DT3 Nhãn hiệu thời trang Đan Châu nhận được sự tín nhiệm của khách
hàng về chất lượng sản phẩm
DT4 Hệ thống cửa hàng thời trang Đan Châu tạo được ấn tượng tốt với
khách hàng về tác phong phục vụ
d) Thang đo Giá cả
Giá cả là giá cả của dịch vụ được khách hàng ghi nhớ (Jacoby & Olson,
1977) Chính là thể hiện sự hy sinh của khách hàng để được sử dụng dịch vụ Giá
cả được khách hàng cảm nhận càng tương xứng với những gì họ nhận được thì giá trị cảm nhận của họ về dịch vụ đó càng cao
Dựa trên thang đo SERVPERVAL (Petrick, 2002), cùng những lý luận về
nhân tố Giá cả tác giả đưa ra thang đo gồm 4 biến quan sát thể hiện ở các khía
cạnh như: (1) giá cả phù hợp với chất lượng; (2) giá ổn định với thị trường; (3) khách hàng thường xuyên nhận được ưu đãi về giá từ các chương trình khuyến mãi; (4) giá khá rẻ so với các nhãn hiệu thời trang công sở khác Sau nghiên cứu định tính thang đo được giữ nguyên về số lượng biến nhưng về từ ngữ đã được
điều chỉnh ngắn gọn dễ hiển hơn Do đó, thang đo lường khái niệm Giá cả sẽ bao
gồm 4 biến quan sát và tương ứng các phát biểu như sau:
Trang 40Bảng 3.4 Bảng phát biểu thang đo Giá cả
GC4 Giá của các sản phẩm thời trang Đan Châu luôn cạnh tranh so với
các nhãn hiệu thời trang công sở khác
e) Thang đo Thời gian và nỗ lực
Thời gian và nỗ lực là thời gian và nỗ lực để tìm kiếm dịch vụ đó
(Zeithaml, 1988) Khi khách hàng càng cảm thấy dễ dàng trong việc tìm kiếm và
có được dịch vụ, không phải mất nhiều thời gian, chi phí thì họ sẽ cảm nhận giá trị của dịch vụ đó càng cao
Dựa trên thang đo Zeithaml (1988), cùng những lý luận về nhân tố Thời
gian và nỗ lực tác giả đưa ra thang đo gồm 4 biến quan sát thể hiện ở các khía
cạnh như: (1) dễ dàng tìm kiếm sản phẩm; (2) dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp; (3) tính tiền nhanh gọn; (4) thuận tiện và tốn ít thời gian Sau nghiên cứu định tính để thang đo được ngắn gọn dễ hiểu hơn tác giả kết hợp hai biến quan sát dễ dàng tìm kiếm sản phẩm và dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp Do đó,
thang đo lường khái niệm Thời gian và nỗ lực sẽ bao gồm 3 biến quan sát và
tương ứng các phát biểu như sau: