1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội

53 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 187,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 Phần I 4 Tổng quan chung về doanh nghiệp 4 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 4 1.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty: 4 1.1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị: 6 1.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty: 10 1.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh tại đơn vị: 11 Phần II 13 Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội 13 2.1.Những vấn đề chung về hạch toán. 13 2.1.1. Hình thức kế toán mà đơn vị vận dụng: 13 2.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty: 14 2.1.3. Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty: 15 2. 1.4.Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy quản lý doanh nghiệp. 19 2.2. Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp: 19 2.2.1. Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. 20 2.2.2. Hạch toán kế toán TSCĐ: 29 2.2.3. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 39 2.2.5. Hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm. 45 2.2.6. Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh. 48 KẾT LUẬN...........................................................................................50 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 52

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

Phần I 4

Tổng quan chung về doanh nghiệp 4

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty: 4

1.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị: 6

1.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty: 10

1.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh tại đơn vị: 11

Phần II 13

Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội 13

2.1.Những vấn đề chung về hạch toán 13

2.1.1 Hình thức kế toán mà đơn vị vận dụng: 13

2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty: 14

2.1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty: 15

2 1.4.Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy quản lý doanh nghiệp 19

2.2 Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp: 19

2.2.1 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 20

2.2.2 Hạch toán kế toán TSCĐ: 29

2.2.3 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 39

2.2.5 Hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 45

2.2.6 Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 48

KẾT LUẬN 50

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 52

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội đòi hỏi một trình độ quản lý kinh tếkhác nhau.Thông thường sự phát triển của giai đoạn sau luôn luôn cao hơn giaiđoạn trước cả về quy mô và cách thức quản lý Để quản lý quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, người ta sử dụng hàng loạt các công cụ quản lýkhác nhau trong đó kế toán được coi là công cụ quản lý có hiệu lực cả về mặt vĩ

mô và vi mô

Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản

lý tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát cáchoạt động kinh tế.Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính - kế toán làlĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhiệm tổ chức hệ thốngthông tin có ích cho các quyết định kinh tế.Vì thế kế toán không chỉ có vai tròđặc biệt quan trọng với hoạt động tài chính Nhà nước mà còn vô cùng cần thiết

và quan trọng với hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Đối với nhà nước kếtoán là một công cụ quan trọng để tính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấphành thực hiện ngân sách nhà nước để quản lý nền kinh tế quốc dân.Đối với cácdoanh nghiệp kế toán là một công cụ điều hành nhằm đảm bảo quyền chủ độngtrong sản xuất kinh doanh

Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán của các doanh

nghiệp nói chung và của Công Ty Cổ Phần Tư và Xây Dựng số 1 Hà Nội nói

riêng, với kiến thức đã được học ở trường và sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnhđạo và các nhân viên trong phòng kế toán, cùng sự hướng dẫn tận tình của cácthầy cô trong khoa Kế toán-Kiểm toán trường Đại học Công nghiệp Hà Nội,

đặc biệt là cô giáo Đào Lan Hương đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tập

này

Trang 3

Nội dung báo cáo gồm có hai phần chính đó là:

Phần 1: Tổng quan chung về Công Ty Cổ Phần Tư và Xây Dựng số 1

sự chỉ bảo góp ý nhiệt tình của các thầy, cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Phan Thị Thu Vượng

Trang 4

Phần I Tổng quan chung về doanh nghiệp 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

1.1 1 Sự hình thành và phát triển của công ty:

- Tên giao dịch của công ty: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng số 1

Hà Nội

- Địa chỉ công ty: Tầng 1, Nhà A6a Thành Công, P.Thành Công, Q.Ba Đình, Hà Nội

- Giấy chứng nhận kinh doanh của công ty số: 2500392976

Tháng 1/2007, Công ty đi vào hoạt động theo mô hình cổ phần và chính thứctrở thành công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội (HICC1) Dưới Công

ty là các đơn vị trực thuộc, bao gồm 7 xí nghiệp, 2 đội xây dựng, Ban quản lý tòanhà 25 Láng Hạ, Trung tâm tư vấn đầu tư và xây dựng, Trung tâm xuất khẩu lao

động và HICC1 hoạt động chính trong các lĩnh vực sau:

1 Nhận thầu thi công xây dựng công trình dân dụng công nghiệp, hạ tầng kỹthuật (cấp thoát nước, chiếu sáng), giao thông, thuỷ lợi, thể dục thể thao, côngtrình văn hoá, vui chơi giải trí, xây lắp đường dây và trạm biến áp dưới 35KV vàlắp đặt máy móc thiết bị cho các công trình trên;

2 Tư vấn xây dựng trong các lĩnh vực:

Trang 5

 - Lập, quản lý và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng: khu đô thị mới,khu công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, khu dân cư, văn phòng cho thuê và dịch vụcông cộng;

 - Thiết kế lập dự toán các công trình đến nhóm B;

 - Tư vấn soạn thảo hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu;

 - Tư vấn giám sát thi công và tư vấn quản lý dự án;

3 Các lĩnh vực khác bao gồm:

Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng gồm: Các loại bê tông, gạch khôngnung và đá ốp lát, các kết cấu gỗ, thép, khung nhôm nhựa phục vụ xây dựng;

4 Xuất khẩu lao động;

5 Kinh doanh khách sạn và tổ chức các dịch vụ trong khách sạn như: xoa bóp,tắm hơi, nhà hàng ăn uống; Kinh doanh dịch vụ du lịch và lữ hành trong nước và

lữ hành quốc tế (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quánbar);

6 Mở cửa hàng và làm đại lý kinh doanh vật liệu xây dựng như sắt, thép, ximăng, gạch xây dựng các loại, đồ trang trí nội thất; Buôn bán, thuê và cho thuêmáy móc, thiết bị và vật tư chuyên ngành: xây dựng, thể dục thể thao, vui chơigiải trí; Kinh doanh hàng hoá mỹ phẩm và hàng tiêu dùng, kinh doanh rượu(không bao gồm kinh doanh quán bar);

7 Kinh doanh bất động sản

Với bề dày hơn 30 năm quản lý và tổ chức thi công và đội ngũ cán bộ gồm các

kỹ sư, kiến trúc sư, kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật tay nghề cao cùng với máymóc thiết bị hiện đại, HICC1 để lại dấu ấn với nhiều công trình xây dựng có quy

mô lớn của Thủ đô và các tỉnh thành phía Bắc Đó là khách sạn 11 tầng Giảng

Võ, chợ Đồng Xuân, làng du lịch Việt – Nhật, khu nhà ở Trương Định, Giảng

Võ, Thành Công, Yên Lãng, Vĩnh Hồ, Bách Khoa, Quỳnh Lôi, Nghĩa Tân, Nghĩa

Trang 6

Đô, Khu nhà ở ngoại giao đoàn Vạn Phúc, khu biệt thự dự án Ciputra, nhà ở caotầng Xuân La, Trung tâm dịch vụ thương mại Yên Hòa, Khu biệt thự Thụy Khuê,Tòa nhà 25 Láng Hạ, Trường quay truyền hình ngoài trời và hầm để xe - Đàitruyền hình Việt Nam, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La, Nhà di dân thủy điệnSơn La…

Bên cạnh đó, các dịch vụ khác của công ty như kinh doanh khách sạn, tư vấn xâydựng, xuất khẩu lao động…hoạt động có hiệu quả và là thương hiệu có uy tíntrên thị trường

Để phù hợp với xu thế phát triển và những thay đổi của nền kinh tế, trong nhữngnăm tới, ngoài mục tiêu giữ vững vị thế trong lĩnh vực xây lắp, HICC1 mở rộngđầu tư dự án Trong số đó, 2 dự án điển hình đang được triển khai là Dự án xâydựng Khu đô thị mới Nghĩa Đô thuộc huyện Từ Liêm - Hà Nội, dự án Xây dựngkhu dân cư mới phía Tây Bắc bên xe chính thị xã Sơn La- tỉnh Sơn La

Nhận thức rõ: Chất lượng là sự sống còn, quyết định sự tồn tại và phát triển,HICC1 đã và đang áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tếISO 9001:2008 trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu hướng đến

sự thỏa mãn cao nhất của khách hàng

Chuyên nghiệp và năng động, HICC1 đã và đang khẳng định thế mạnh của mìnhtrên thị trường: một nhà thầu, nhà đầu tư chuyên nghiệp và là đối tác tin cậy củakhách hàng trong và ngoài nước

1.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị:

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội là một đơn vị kinhdoanh, xuất phát từ yêu cầu kinh doanh phải có hiệu quả và để quản lý tốt quátrình kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được xây dựng theo môhình trực tuyến chức năng với bộ máy quản lý gọn nhẹ, quản lý theo chế độ mộtthủ trưởng

Trang 7

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phòng tổ chức hànhPhòng thiết kế kiến trúcchính Phòng Tài chính – Kế toánPhòng kỹ thuật giám sát và thicông côntrình

Với mô hình tổ chức như trên, hoạt động của công ty thống nhất từ trênxuống dưới, Giám đốc công ty điều hành quá trình sản xuất kinh doanh thôngqua các văn bản, quyết định, nội quy… Còn các phòng ban, các đội xây dựng cótrách nhiệm thi hành các văn bản đó

Đứng đầu mỗi phòng ban đội xây dựng đều có các trưởng phòng, độitrưởng Công việc của công ty được tiến hành một cách thuận lợi do đã đượcphân chia thành thành các thành phần cụ thể và giao cho các bộ phận chuyêntrách khác nhau Các trưởng phòng, đội trưởng sẽ thay mặt cho phòng mình, độimình nhận phần việc được giao, sau đó sắp xếp cho các nhân viên của mìnhnhững công việc cụ thể tùy theo trình độ và khả năng của họ Đồng thời có tráchnhiệm theo dõi, giám sát và nắm bắt kết quả hoạt động thuộc lĩnh vực mình đượcgiao

+ Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số

Trang 8

+ Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận.

Phó Giám Đốc:

Là người có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ban trong các mặt kinh

tế, kỹ thuật, các công trình xây dựng theo hợp đồng kinh tế mà công ty đó ký kếtvới đối tác Là người triển khai các quyết định của giám đốc, điều hành Công tykhi giám đốc vắng mặt, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nghiệp vụ chuyênmôn, xây dựng các kế hoạch, tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh thươngmại, lập báo cáo định kỳ trình lên Giám Đốc

Phòng tổ chức hành chính:

Có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chính như tiếp nhận, phát hành và lưutrữ công văn, giáy tờ, tài liệu.Quản lỳ nhân sự, nghiên cứu, xây dựng cơ cấu tổchức của Công ty.Thực hiện một số công việc về chê độ chính sách cũng như vấn

đề lương bổng, khen thưởng.Quản trị tiếp nhận lưu trữ công văn từ trên xuống,chuyển giao cho các bộ phận liên quan

Phòng thiết kế kiến trúc:

Trang 9

Thiết kế các công trình xây dựng, trang trí nội thất, showroom,vănphòng…theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định chung của các cấp có thẩmquyền.

Phòng tài chính kế toán:

Tham mưu cho Giám Đốc chỉ đạo các đơn vị thực hiện chế độ quản lý tàichính, tiền tệ theo quy định của bộ tài chính, ghi chép phản ánh chính xác, kịpthời và có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn, vốn vay, giải quyết các loại vốnphục vụ cho việc huy động vật tư, nguyên liệu, hàng hóa trong kinh doanh Tổnghợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinhdoanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của Công ty

Phòng kỹ thuật giám sát và thi công công trình:

Quản lý và tổ chức thực hiện xây dựng cơ bản theo quy chế và pháp luậtcủa nhà nước hiện hành, đồng thời nghiên cứu các tiến bộ kỹ thuật ứng dựng vàothi công, hướng dẫn nhằm nâng cao tay nghề cho công nhân, tăng khả năngnhiệm vụ cho nhân viên Theo dõi bám sát tiến độ thi công, quản lý kiểm tra sốlượng nguyên vật liệu nhập và xác định mức vật liệu tiêu hao ổn định hợp lý Tổchức nghiệm thu khối lượng công trình, duyệt toán công trình hình thành

Tổng giám sát:

Giám sát đội thi công, bám sát tiến độ thi công Kết hợp với thực hiện côngtác kế hoạch vật tư các công trình theo sự chỉ đạo của ban Giám đốc

Đội thi công:

Các đội thi công là các đội trực tiếp tham gia sản xuất các sản phẩm, theo kếhoạch dự án mà Công ty tham gia dự thầu có trách nhiệm

Tổ chức thi công đảm bảo tiến độ chất lượng theo yêu cầu thiết kế của bênchủ đầu tư và theo quyết định giao việc của Công ty

Thực hiện nghiêm túc hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn

ISO-9002, thi công đảm bảo uy tín với bên chủ đầu tư

Cắt cử cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công, lập dự toán cùng kỹ thuật bênchủ đầu tư, lập biên bản nghiệm thu theo từng giai đoạn hồ sơ hoàn thành kỹ

Trang 10

thuật và thanh quyết toán công trình với bên chủ đầu tư, gửi các biên bản nghiệmthu khối lượng về phòng kinh tế-kỹ thuật cho Công ty để thanh toán tiền lương

và quyết toán khoán gọn cho các đội sản xuất

 Đến nay công ty đã khẳng định mình trong sự phát triển của thời kỳ mởcửa Với tổng tài sản lên đến gần 20 tỷ và đội ngũ cán bộ công nhân viên đầynăng lực: 100 người trong đó có 25 cán bộ có trình độ Đại học, 55 cán bộ cótrình độ trung cấp, 20 công nhân.Trong đó tất cả công nhân đều được đào tạotrong các trong các trường đào tạo công nhân của Công ty, tạo nên đội ngũ côngnhân có tay nghề cao, được bồi dưỡng thường xuyên và luôn có đội ngũ côngnhân lành nghề kế cận

1.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty:

1.1.3.1.Chức năng nhiệm vụ hoạt động sản xuất của Công ty:

Chức năng nhiệm vụ chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty là tham gia đấu thầu,tư vấn, tổ chức xây dựng các công trình…

Chuẩn bị kế hoạch và lập dự toán phải tốt, đó chính là yếu tố hàng đầutrong việc tham gia đấu thầu, với một bản kế hoạch tốt thì nó là sức thuyết phụchàng đầu với chủ đầu tư Và chính việc tham gia đấu thầu là nền tảng cho việcxây dựng, chỉ có bản kế hoạch và lập dự toán tốt thì việc tổ chức xây dựng mớiluôn đạt được chất lượng cao nhất và ngược lại Với một đội ngũ cán bộ quản lýtốt, công nhân lành nghề tạo ra chi phí trong xây dựng ở mức thấp luôn tạo doanhthu cao, đó chính là điều mà Công ty luôn hướng tới Nó tạo nên một lợi thếtrong quá trình đầu tư với một mức giá thích hợp.Một sự kết hợp nhuần nhuyễngiữa hai chức năng, Công ty đã tạo ra sự phát triển bền vững trong tương lai

1.1.3.2 Phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty:

Hiện nay các công trình của Công ty đang thực hiện chủ yếu theo quy chếđấu thầu Khi nhận được thông báo mời thầu, Công ty tiến hành lập dự toán côngtrình để tham gia dự thầu Nếu thắng thầu, Công ty ký kết hợp đồng với chủ đầu

tư, khi trúng thầu Công ty lập dự án, ký kết hợp đồng với bên chủ đầu tư Và sau

đó tiến hành lập kế hoạch cụ thể về tiến độ thi công, phương án đảm bảo các yếu

Trang 11

Đấu thầu Tiếp nhận hợp đồng Lập kế hoạch Thi công

Thanh lý hơp đồng Quyết toán và thẩm định kết quả Nghiệm thu và bàn giao

Công ty sẽ tiến hành khoán gọn chi các đội thi công có thể là cả công trình hoặckhoản mục công trình Khi công trình hoàn thành sẽ tiến hành nghiệm thu, bàngiao cho chủ đầu tư

Quy trình hoạt động của Công ty được thực hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ sản xuất sản phẩm tại công ty:

Quy trình công nghệ ở Công ty.

- S ơ đồ quy trình xây dựng bao gồm 3 công đoạn:

+ Công đoạn 1 (Thi công phần móng + nền): Công đoạn này phải làm những phầnviệc như: Giác móng, đào móng, đóng cọc, đổ bê tông đế móng, đổ bê tông đếcột, xây móng, đổ bê tông dầm chịu lực, xây dựng công trình ngầm

+ Công đoạn 2 ( Thi công phần thô): Đổ bê tông cột, đổ bê tông sàn, xâytường bao che, làm các công việc phần mái

Thi công

phần

móng

Thi công phần nền

Thi công phần thô

Thi công hoàn thiện

Sản phẩm

Trang 12

+ Công đoạn 3 ( Hoàn thiện ): Trát, sơn vôi, lắp cửa, lắp đặt thiết bị, lát nền,

vệ sinh công nghiệp

1.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh tại đơn vị:

Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm gần đây

6 Lợi nhuận trước thuế 1.844.305 9.305.177 45.275.730

7 Lợi nhuận sau thuế 1.327.900 6.798.883 33.956.798

Trang 13

Phần II Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1

Hà Nội 2.1.Những vấn đề chung về hạch toán.

2.1.1 Hình thức kế toán mà đơn vị vận dụng:

- Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội đang áp dụng hệ thốngchứng từ và tài khoản kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ BTCban hành ngày 20/03/2006

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong Công ty là tiền Việt Nam, còn các ngoại tệkhác đều được quy đổi ra tiền Việt Nam để ghi sổ

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/ 01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung Mọi nghiệp vụkinh tế phát sinh phải căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốccùng loại, cùng kỳ để ghi vào nhật ký chung trước khi vào sổ cái, hạch toán hàngtồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Đánh giá hàng hoá tồn khocuối kỳ theo giá trị bình quân gia quyền và nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ, phương pháp khấu hao đường thẳng

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, căn cứ vào trình độ và yêu cầuquản lý của Công ty mà Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội đã ápdụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” vận dụng hệ thống tài khoản kế toántương đối phù hợp với tình hình chung của Công ty

Vì Công ty áp dụng kế toán theo hình thức “Nhật ký chung” cho nên cácnghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày được định khoản vào sổ nhật ký chung vàđược ghi theo quan hệ đối ứng tài khoản rõ ràng Mã sổ nhật ký đặc biệt là sổ ghichép phản ánh tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Từ sổ nhật ký chung sang từng sổ cái tài khoản và có thể đối chiếu bảngtổng hợp số liệu chi tiết với sổ cái

Cuối kỳ, lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo kế toán

Hình thức “Nhật ký chung” được áp dụng tại Công ty bao gồm những sổchi tiết: Vật liệu chính, vật liệu phụ, phải thu của khách hàng, sổ chi tiết phải trả

Trang 14

Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán

Kế toán vật tư

Kế toán lương

Kế toán tổng hợp

cho người bán, sổ chi tiết bán hàng Đó là các tài khoản: TK 152, TK 131, TK

331, TK 511

2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty:

- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Vận dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán là một nội dung quan trọng của

tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp Việc vận dụng mô hình tổ chức bộmáy kế toán kết hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp về tổ chức sảnxuất, tính chất và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, sự phân cấp quản lý

đã chi phối nhiều đến việc sử dụng cán bộ, nhân viên kế toán, việc thực hiệnchức năng phản ánh giữa Giám Đốc và kế toán Vận dụng mô hình tổ chức nào( tập trung hay phân tán hay vừa tập trung vừa phân tán) đều xuất phát từ yêu cầu

cụ thể của từng doanh nghiệp Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nộivới bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung

 Theo mô hình này, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện qua sơ đồsau:

Mô hình tổ chức phòng tài chính kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội

: Mối quan hệ chức năng

Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán:

 Kế toán trưởng là chức danh nghề nghiệp được Nhà nước qui định Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ công tác hạch toán trong doanh

Trang 15

nghiệp Xuất phát từ vai trò kế toán trong công tác quản lý nên Kế toán trưởng có

vị trí quan trọng trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp Kế toán trưởng không chỉ là người tham mưu mà còn là người kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, trước hết là các hoạt động tài chính Thực hiện tốt vai trò kế toán trưởng chính là làm cho bộ máy kế toán phát huy được hiệu quả hoạt động, thực hiện các chức năng vốn có của kế toán

Nội dung hạch toán tại một doanh nghiệp bao gồm nhiều phần hành cụ thể phảiđược phân công cho nhiều người thực hiện Mỗi người thực hiện một số phần hành nhất định dưới sự điều khiển chung của kế toán trưởng Các phần hành kế toán có mối liên hệ với nhau nên việc phân công cần đảm bảo tính khoa học và

có sự tác động qua lại để cùng thực hiện tốt các nhiệm vụ kế toán của doanh nghiệp

2.1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty:

 Hình thức kế toán tại Công ty là hình thức Nhật ký chung

+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là

sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế( định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký

để ghi vào Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi

sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toánchi tiết liên quan

+ Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối sốphát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái vàBảng tổng hợp chi tiết( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng đểlập các báo cáo tài chính

Biểu số 01

Trang 16

Chứng từ kế toán

sổ nhật ký chung

sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ nhật ký

đặc biệt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định ký

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

2.1.3.1 Hệ thống chứng từ được sử dụng tại Công ty:

Căn cứ quy mô và đặc điểm của loại hình sản xuất ( xây dựng), Công ty đãxây dựng nên một hệ thống chứng từ phù hợp cho mình và đúng với chế độ kếtoán hiện hành do nhà nước ban hành Hệ thống chứng từ của Công ty bao gồm:

1 Bảng chấm công và chia lương 18 Phiếu thu

báo cáo kế toán

Trang 17

2 Bảng bình chọn ABC 19 Phiếu chi

4 Bảng thanh toán tiền lương 21 Giấy thanh toán tạm ứng

7 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công

8 Biên bản điều tra tai nạn lao động 25 ủy nhiệm chi

10 Giấy đề nghị thanh toán mua thiết bị

Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa

14 Phiếu thanh toán tạm ứng 32 Biểu quyết toán khối lượng HT

15 Biên bản kiểm nghiệm vật tư 33 Hóa đơn VAT

khối lượng hoàn thành

17 Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho 35 Thẻ tính giá thành

36 Hợp đồng kinh tế

2.1.3.2 Hệ thống tài khoản sử dụng tại doanh nghiệp:

Công ty áp dụng hệ thống TK kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa vànhỏ bao gồm 44 TK cấp 1 và 87 TK cấp 2, 8 TK nằm ngoài bảng cân đối kế toán

2.1.3.3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng tại doanh nghiệp:

Là đơn vị kinh doanh có quy mô lớn, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nênCông ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội có nhiều nghiệp vụ kinh tếphát sinh Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là khối lượngnghiệp vụ phát sinh nhiều nên công ty đã áp dụng hình thức sổ kế toán “Nhật ký

Trang 18

Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận vật tư, Hợp đồng giao khoán, Bảng trích khấu hao TSCĐ

và một số chứng từ khác …

Sổ kế toán chi tiết TK

623,154Nhật ký chung

Sổ cái TK621,622,

623,627,154

Bảng tổng hợp chi tiết TK TK621,622,623,627,154

Trên cơ sở sổ Nhật ký chung thì sổ cái, bảng tổng hợp, bảng cân đối kế toán, báocáo kết quả sản xuất kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính được lập theoquý và theo năm

Trình tự luân chuyển chứng từ và tính giá thành sản phẩm ở Công ty đượckhái quát như sau:

Bảng cân đối số phát sinh các

TK621,622, 623,627,154

Trang 19

Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty CổPhần Đầu Tư và Xây Dựng số 1 Hà Nội.

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định ký

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

2.1.3.4 Báo cáo kế toán tại doanh nghiệp:

- Các báo cáo bắt buộc phải lập:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉđạo điều hành của ban lãnh đạo Công ty, Công ty có thêm các báo cáo tàichính chi tiết khác như: Báo cáo giá thành sản phẩm xây dựng, sản phẩmsản xuất, dịch vụ, Báo cáo chi tết chi phí sản xuất, chi phí quản lý doanhnghiệp, Báo cáo chi tiết công nợ, Báo cáo chi tiết nhân sự, Báo cáo tăng,giảm tài sản cố định, Báo cáo kiểm kê chi tiết tài sản cố định Báo cáo tổng hợptình hình thực hiện dự án của Công ty

2 1.4.Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy quản lý doanh nghiệp.

Công tác kế toán không những được tiến hành ở phòng kế toán của công mà còn được tiến hành ở những bộ phận khác như phân xưởng hay đơn vị sản xuất trực thuộc công ty Công việc kế toán ở những bộ phận khác do bộ máy kế toán ởnơi đó đảm nhận từ công việc kế toán ban đầu, kiểm tra xử lý chứng từ đến kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp một số hoặc tất cả các phần hành kế toán và lập báo cáo kế toán trong phạm vi của bộ phận theo qui định của kế toán trưởng.Phòng kế toán của doanh nghiệp thực hiện tổng hợp số liệu từ báo cáo ở các bộ phận gửi về, phản ánh các nghiệp vụ có tính chất chung toàn công ty, lập báo cáotheo quy định của Nhà nước, đồng thời thực hiện việc hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán của các bộ phận

Trang 20

2.2 Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp:

2.2.1 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.

2.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của hạch toán NVL- CCDC:

a Khái niệm.

Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động - đó là tư liệu vật chất được dùngvào sản xuất để chế tạo thành sản phẩm mới hoặc thực hiện các dịch vụ hay sửdụng cho bán hàng

Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cốđịnh ( giá trị< 10.000.000đ, thời gian sử dụng< 1 năm )

b Đặc điểm.

- NVL:

+ Được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động

+ Nó chỉ tham gia vào 1 chu kỳ SXKD nhất định Sau chu kỳ đó giá trị được bảo tồn và chuyển dịch toàn bộ vào sản phẩm

+ Vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn liên doanh

- CCDC:

+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi sử dụng bị hao mòn,khi bị hư hang có thể sửa chữa được, hỏng hẳn có thể thu hồi phế liệu, saumỗi chu kỳ sản xuất giá trị chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm

+ Được mua bằng vốn lưu động, bảo quản ở kho vật liệu

+ CCDC hoạt động trong doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động SXKD, hoạt động bán hàng và hoạt đông QLDN Nó được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn…

Nhiệm vụ của hạch toán NVL, CCDC:

+ Kiểm tra chi phí thu mua, tính giá thành thực tế NVL, CCDC nhập xuất tồn kho Kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập xuất tồn kho

Trang 21

+ Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ vật liệu, CCDC nhập xuất tồn kho, NVL,CCDC tiêu hao khi sử dụng cho sản xuất.

+ Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua và dự trữ NVL, CCDC Phát hiện kịp thời vật liệu tồn đọng, kém phẩm chất để có biện pháp xử lý kịp thời nhằm hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất

+ Phân bổ giá trị NVL, CCDC sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh

2.2.1.2 Phân loại và đánh giá NVL- CCDC:

- Tác dụng của phân loại theo nội dung kinh tế:

+ Là cơ sở để xác định định mức tiêu hao dự trữ cho từng loại, từng thứ vật liệu.+ Là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu trong doanh nghiệp

- Phân loại theo danh điểm:

+ Nhóm kim loại (đen, màu)

+ Nhóm hoá chất (chất ăn mòn, chất nổ)

+ Nhóm thảo mộc (đồ gỗ)

+ Nhóm thuỷ tinh, sành sứ

- Phân loại theo nguồn cung cấp:

+ Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài

- Vật liệu góp vốn kinh doanh

- Vật liệu được cấp

Trang 22

- Vật liệu góp vốn cổ phần

- Vật liệu được biếu tặng

- Vật liệu mua ngoài

+ Nguyên liệu tự chế ( do doanh nghiệp tự sản xuất)

- Phân loại theo mục đích, công dụng:

+ Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh:

- NVL dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm

- NVL dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, dùng cho QLDN

- NVL dùng cho nhu cầu khác: đem góp vốn liên doanh, đem biếu tặng, nhượng bán

- Phân loại theo mục đích và nơi sử dụng CCDC:

+ Dụng cụ dung trực tiếp cho hoạt động SXKD

+ Dụng cụ chuyên dùng để chế tạo các đặt đơn hàng

+ Dụng cụ thay thế

+ Dụng cụ quản lý

+ Dụng cụ bảo hộ

+ Dụng cụ khác

+ Dụng cụ dùng cho tiêu thụ hàng hoá, vật liệu

- Phân loại theo hình thức quản lý:

+ CCDC ở trong kho

+ CCDC đang dùng

Trang 23

- Phân loại theo phương pháp phân bổ

Giá thực tế NVL, CCDC nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập

+ Vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài:

+

Chi phíthumua

-Giảm giáhàng mua(nếu có)

Vật liệu, dụng cụ tự gia công chế biến: bao gồm giá trị vật liệu, dụng cụ xuất chế

biến và chi phí chế biến

cụ xuất chế biến

+ Chi phíchế biến =

Giá thành sảnxuất thực tế

+ Vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công: bao gồm giá trị NVL,

CCDC xuất gia công chế biến + cộng chi phí vận chuyển đi, về và tiền

công thuê ngoài gia công chế biến

Giá thực tế của vật

liệu, dụng cụ thuê =

Giá thực tế vậtliệu, dụng cụ xuất

+ Chi phí gia

công

= Giá thành sản

xuất thực tế

Trang 24

gia công thuê gia công

+ Vật liệu, công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh: là giá do hội đồng liêndoanh đánh giá và các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận vật liệu, công

- Giá thực tế NVL, CCDC xuất kho:

NVL, CCDC được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều loại giá khác nhau.Vì vậy tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu, trình độ quản lý của từng đơn vị mà lựa chọn các phương pháp thực tế của NVL, CCDC cho phù hợp

Giá thực tế NVL, CCDC xuất kho

Đơn giá xuất khobình quân

 Giá đơn vị bình quân gia quyền

Đơn giá xuất kho bình quân cả

 Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

Đơn giá xuất kho

bình quân sau mỗi

 Phương pháp bình quân cuối kỳ trước

Đơn giá xuất kho bình

quân cuối kỳ trước

= Trị giá thực tế vật liệu, dụng cụ tồn kho cuối kỳ

trước

Trang 25

Số lượng vật liệu, dụng cụ tồn kho cuối kỳ trước

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

+ Phương pháp giá hạch toán

2.2.1.3 Tổ chức kế toán NVL, CCDC:

 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

+ Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá

+ Bảng phân bổ NVL, CCDC

+ Hoá dơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn cước vận chuyển

+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức

+ Biên bản kiểm nghiệm

+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

2.2.1.4 Hạch toán kế toán NVL- CCDC:

a Tài khoản sử dụng:

- TK 152: Nguyên vật liệu

- TK 153: Công cụ dụng dụ

- TK 151: Hàng mua đang đi đường

b Tổ chức công tác kế toán NVL- CCDC tại Công ty.

- Kế toán NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Kế toán biến động tăng vật liệu, CCDC

1) Khi mua NVl, CCDC nhập kho

Trang 26

2) Hạch toán vật liệu, CCDC thuê ngoài gia công chế biến.

+ Xuất kho vật liệu, CCDC thuê ngoài gia công chế biến

3) Hạch toán kế toán vật liệu tự chế

+ Khi xuất kho vật liệu để chế biến

Ngày đăng: 22/04/2016, 18:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1.2: - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội
Sơ đồ 1.1.2 (Trang 7)
2.1.1. Hình thức kế toán mà đơn vị vận dụng: - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội
2.1.1. Hình thức kế toán mà đơn vị vận dụng: (Trang 14)
Bảng cân đối số phát sinh - Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 17)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w