LỜI MỞ ĐẦU Trong công cuộc đổi mới của đất nước, cùng hoà nhập vào xu thế mở của hội nhập của nền kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt nam đã không ngừng nâng cao trình độ quản lý, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, cải tiến mẫu mã, giảm giá thành sản phẩm để nâng cao tính cạnh tranh và tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Kế toán là một bộ phận trong quản lý kinh tế tài chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh doanh đảm bảo tính đồng bộ, cung cấp thông tin cần thiết cho việc điều hành quản lí doanh nghiệp cũng những quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước. Các doanh nghiệp kinh doanh luôn phát huy hết khả năng của mình trong việc sản xuất kinh doanh để góp phần xây dựng kinh tế của Đất nước. Vì vậy, doanh nghiệp luôn phải phấn đấu tăng cường biện pháp quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh. Đó chính là những yếu tố cơ bản để ổn định và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay. Từ thực tế làm một phần công việc trong công tác kế toán của công ty và qua nghiên cứu em xin báo cáo tình hình chung và thực tế hạch toán sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành Báo cáo thực tập tổng hợp của em gồm những phần chính sau: Phần 1: Tổng quan về Công ty Công ty TNHH sản xuất và xây dựngVạn Thàh Phần 2: Hạch toán các nghiệp vụ kế toán của Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành Phần 3: Nhận xét và kiểm định
Trang 1Lời mở đầu
Trong công cuộc đổi mới của đất nớc, cùng hoà nhập vào xu thế mở của hội nhập của nền kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt nam đã không ngừng nâng cao trình độ quản lý, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, cải tiến mẫu mã, giảm giá thành sản phẩm để nâng cao tính cạnh tranh và tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng
Kế toán là một bộ phận trong quản lý kinh tế tài chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh doanh đảm bảo tính đồng bộ, cung cấp thông tin cần thiết cho việc điều hành quản lí doanh nghiệp cũng những quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nớc Các doanh nghiệp kinh doanh luôn phát huy hết khả năng của mình trong việc sản xuất kinh doanh để góp phần xây dựng kinh tế của Đất nớc Vì vậy, doanh nghiệp luôn phải phấn đấu tăng cờng biện pháp quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh Đó chính là những yếu tố cơ bản để ổn định và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay
Từ thực tế làm một phần công việc trong công tác kế toán của công ty
và qua nghiên cứu em xin báo cáo tình hình chung và thực tế hạch toán sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành
Báo cáo thực tập tổng hợp của em gồm những phần chính sau:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Công ty TNHH sản xuất và xây dựngVạn Thàh
Phần 2: Hạch toán các nghiệp vụ kế toán của Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành
Trang 2Phần 3: Nhận xét và kiểm định
PHAN 1: Tổng quan
về Công ty TNHH SảN XUấT và xây dựng VạN THàNH 1.1.Một số nét khái quát về Công ty TNHH Sản xuất và xây dựng Vạn Thành
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH sản xuất và xây dựngVạn ThànhGiám đốc: Đỗ Thị Tập
- Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng
- T vấn khảo sát thiết kế các công trình xây dựng, giao thông thủy lợi
- Kinh doanh, vật liêu xây dựng, xi măng, gia công vật liệu và lắp ráp chế tác vật liệu
Công ty TNHH sản xuất va xây dựng Vạn Thành là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt
Trang 3của các doanh nghiệp khác trong lĩnh vực xây dung công trình Song với sự
nỗ lực của Ban lãnh đạo
cùng toàn bộ cán bộ công nhân viên, sản xuất kinh doanh của công ty đã không ngừng phát triển, không những bảo toàn số vốn ban đầu mà còn có sự tăng trởng Hơn 10 năm qua hầu nh năm nào công ty cũng hoàn thành vợt mức kế hoạch đề ra, đời sống cán bộ công nhân viên cũng không ngừng đợc cải thiện, công ty luôn làm ăn có lãi và luôn làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà n-ớc
1.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị
Để đảm bảo cho việc sản xuất thi công công trình đợc thực hiện một cách có hiệu quả, Công ty TNHH sản xuất và xây dựngVạn Thành là đơn vị xản xuất kinh doanh độc lập, bộ máy quản lý đợc tổ chức gọn nhẹ, ban lãnh
đạo của công ty là những ngời có năng lực, trình độ trong quản lý và điều hành: Đứng đầu là Giám đốc công ty, giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc, phó giám đốc kế hoạch kỹ thuật, 1 phó giám đốc chính trị Phòng ban gồm: 05 ban, 09 đội xây dựng, các đội xây dựng đảm nhận thi công các công trình do công ty giao Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 400 ngời Do đặc điểm sản xuất là ngành xây dựng, yêu cầu công việc nặng nhọc nên lực lợng lao động chủ yếu là nam giới (chiếm 80% trong tổng số lao động ) Đa số ngời lao động hăng hái, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, có ý thức kỷ luật tốt tạo điều kiện cho việc tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 4- Hình 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH sản xuất
Ban hành chính
Ban chính trị
Ban tài chính
giám đốc công
ty
Trang 5 Gi¸m đốc c«ng ty: Lµ người điều hµnh cao nhất trong c«ng ty vµ lµ người chịu tr¸ch nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của c«ng ty, quyết định việc tổ chức quản lý điều hµnh sản xuất của toµn c«ng ty Gi¸m đốc c«ng ty cã quyền ký kết c¸c hợp đồng kinh tế, quan hệ giao dịch với c¸c cơ quan liªn quan theo sự uỷ quyền của Gi¸m đốc C«ng
ty vµ Chủ đầu tư
Phã Gi¸m đốc Kế hoạch - Kỹ thuật: Phụ tr¸ch trực tiếp Ban Kế hoạch-
Kỹ thuật vµ Ban vật tư, lµ người gióp việc cho Gi¸m đốc trong c«ng t¸c chỉ đạo điều hµnh sản xuất kinh doanh vµ c«ng t¸c kỹ thuật của c«ng ty, cïng với Gi¸m đốc t×m kiếm việc lµm vµ chỉ đạo sản xuất cã hiệu quả, đóng ph¸p luật
Phã Gi¸m đốc ChÝnh trị kiªm BÝ thư Đảng Uỷ: Phụ tr¸ch trực tiếp Ban chÝnh trị vµ Ban Hµnh chÝnh Lµ người gióp việc cho Gi¸m đốc trong c«ng t¸c Đảng, c«ng t¸c chÝnh trị, tư tưởng trong toµn c«ng ty Cã nhiệm vụ triển khai mọi hoạt động theo hướng chỉ đạo của cấp uỷ Đảng c«ng ty, Đảng uỷ Ban Gi¸m đốc C«ng ty về sinh hoạt tư tưởng, c«ng t¸c đời sống, c«ng t¸c x©y dựng đơn vị, duy tr× kỷ luật vµ c¸c chế
độ sinh hoạt kh¸c
Ban Kế hoạch - Kỹ thuật: Tham mưu gióp việc cho Ban Gi¸m đốc mµ trực tiếp lµ Phã Gi¸m đốc Kế hoạch - Kỹ thuật c«ng t¸c quản lý kỹ thuật của toµn c«ng ty, x©y dựng kế hoạch định hướng cho c«ng ty Ban Kế hoạch - Kỹ thuật cũng cã nhiệm vụ theo dâi tiến độ thực hiện
kế hoạch c¸c c«ng tr×nh, quy tr×nh kỹ thuật, c¸c biện ph¸p thi c«ng, tÝnh to¸n gi¸ trị dự to¸n vµ nhận thầu x©y lắp c¸c c«ng tr×nh, hạng mục
Trang 6công trình hoàn thành bàn giao, lập báo cáo kế hoạch và thực hiện kế hoạch với Công ty.
Ban Tài chính: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc quản lý tài chính đúng nguyên tắc, chế độ tài chính kế toán theo đúng pháp lệnh thống
kê kế toán của Nhà nước và cấp trên đó ban hành Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý tài chính, chủ động khai thác nguồn vốn đảm bảo đủ vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, kiểm tra giám sát hoạt động của đồng vốn để việc đầu tư sao cho có hiệu quả và chi tiêu đúng mục đích
Ban chính trị tổ chức lao động và tiền lơng: Tham mu cho cấp ủy mà trực tiếp Phó Tổng Giám đốc Chính trị trong công tác Đảng, công tác chính trị, quần chúng nh Công đoàn, Đoàn thanh niên, Phụ nữ; Tham
mu cho cấp ủy, chi hộ, Ban giám đốc trong việc quản lý nhân sự từ khâu sắp xếp, tuyển dụng, bố trí ngời lao động hợp lý; nghiên cứu và giải quyết các chế độ cho ngời lao động nh tiền lơng, tiền thởng,
BHXH đảm bảo đúng nguyên tắc và chế độ hiện hành
Ban vật t: có nhiệm vụ quản lý vật t, chủ động tìm kiếm khai thác nguồn vật t sao cho nó hiệu quả nhất, đảm bảo việc cung ứng vật t thi công các công trình lớn theo đúng tiến độ Quản lý điều chuyển trang thiết bị trong toàn công ty phục vụ cho SXKD hiệu quả nhất, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của cấp trên
Ban hành chính- hậu cần: có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp đời sống tinh thần cho toàn thể cán bộ trong toàn chi nhánh Quản lý lu trữ hồ sơ bảo mật
Ngoài các ban, công ty còn có các Đội trực thuộc thực hiện nhiệm vụ trực tiếp thi công các công trình, Hiện nay công ty có 9 đội xây dựng
Trang 7trực thuộc: Đội XD 37, Đội XD N1,Đội XD N2, Đội XD N3, Đội XD N4, Đội XD N5, Đội XD N6, Đội XD N7, Đội XD N8.
1.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình sản xuất của Công ty.
1.1.3.1 Đặc điểm quy trình sản xuất của Công ty.
Khác với phần lớn các loại hình SXKD khác, do đặc điểm của ngành xây dựng và do sự tác động của cơ chế thị trờng phơng thức khoán sản phẩm xây lắp đến các đơn vị cơ sở,các đội thi công là một phơng thức quản lý xây dựng cơ bản Công ty cũng là một đơn vị áp dụng cơ chế khoán và áp dụng cơ chế khoán gọn công trình, hạng mục công trình đến các đội xây dựng Các Đội xây dựng có nhiệm vụ tổ chức thi công theo thiết kế kỹ thuật của công trình, theo yêu cầu của Chủ đầu t và phải quản lý vật t, tài sản của công
ty và của Đội Khi hoàn thành việc xây dựng Đội sẽ báo cáo Giám đốc và cùng công ty bàn giao cho chủ đầu t và hai bên tiến hành ký hợp đồng khi hết thời hạn bảo hành công trình
Có thể khái quát sơ đồ quá trình SXKD của công ty nh sau:
Tìm kiếm và Khoán cho Tổ chức Bàn giao và
Ký kết HĐXD các Đội XD thi công thanh lýHĐ
Thực trạng hoạt động của công ty trong 3 năm gần đây:
Tình hình tài sản của Công ty:
Tổng tài sản 20.650.643.655 66.745.104.017 85.546.789.023
A TSLĐ & ĐTNH 18.560.997.696 64.461.011.905 82.378.498.124Tiền mặt 2.730.713.698 4.043.065.803 6.978.256.578Các khoản phải thu 10.420.610.494 43.990.431.245 73.578.498.890Chi phí SXKD dở
Trang 8
Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn của công ty chiếm tỉ trọng lớn Năm
2010 chiếm 89,88% sang năm 2011 chiếm 96,57%,sang năm 2012 chiếm 96,23% tập trung và chiếm tỷ trọng lớn ở các khoản phải thu Năm 2010 khoản phải thu chỉ chiếm có 50,46% so với tổng tải sản, sang đến năm 2011 chiếm tới 65,9% so với tổng tài sản,nhng sang năm 2012 chiếm tới 86,01% Trong đó tài sản cố định và đầu t dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ chỉ 10,11% (năm 2010) chủ yếu là TSCĐ Điều này chứng tỏ từ khi thành lập công ty chỉ tập trung tìm kiếm việc làm mà cha chú trọng đến việc đầu t cho TSCĐ Là một doanh nghiệp chủ yếu thi công công trình dân dụng, công nghiệp, các công trình giao thông các loại hình này khi thi công đòi hỏi phải có máy móc trang thiết bị, không thể làm bằng thủ công đợc vì vậy TSCĐ chiếm tỷ trọng nhỏ là điểm cha hợp lý
Tình hình nguồn vốn của công ty
nộp cho nhà nớc
104.230.000 490.051.330 785.047.337
B Vốn chủ sở hữu 322.011.525 1.924.389.359 3.189.821.870Vốn của chủ đầu tư 25.821.936 534.165.023 987.379.673Nguồn kinh phí vay quỹ
Trang 9hữu năm 2010 chiếm 1.5%, sang năm 2011 tăng đáng kể chiếm 2.9%, nhng sang năm 2012 tăng 3,7 % so với tổng nguồn vốn Nh vậy kết quả SXKD của công ty lãi ngaỳ càng cao, từng bớc mở rộng quy mô sản xuất tăng mức huy động vốn vào SXKD.
+ Nhóm nợ phải trả của công ty năm 2010 chiếm tới 98.44%, sang năm
2011 chiếm 97.1%, nhng năm 2012 tăng thêm 96,27% Điều này nói lên rằng do đặc điểm kinh doanh của ngành xây dựng cơ bản phần lớn các công trình khi bớc vào thi công mọi chi phí đều do công ty ứng tiền bằng cách vay ngắn hạn hoặc dài hạn và khi công trình hoàn thành đi vào nghiệm thu nguồn vốn vay mới đợc thanh toán khi Chủ đầu t trả Công ty vẫn mạnh dạn vay vốn đầu t cho hoạt động SXKD nên nguồn vốn vay của công ty tăng lên đồng thời các khoản thu cũng tăng lên theo
Một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh quá trình phát triển của công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành trong 3 năm qua :
Trang 10Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012
và cung cấp dịch vụ
đà phát triển kinh tế, tạo đợc niềm tin cho khách hàng
Trang 112.1.3 Quan hệ của phòng kế toán với các phòng ban khác trong công ty.
Phòng kế toán có quan hệ bình đẳng và ngang cấp với các phòng ban khác trong công ty Phòng kế toán cung cấp thông tin, phối hợp thực hiện với các phòng ban khác các nhiệm vụ mà công ty giao phó
Để thực hiện tốt nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối tợng sử dụng trong và ngoài công ty, bộ máy kế toán của công ty đã
đợc tổ chức khoa học, phù hợp với tình hình chung của công ty và đem lại hiệu quả kinh tế cao Một mặt bản thân bộ máy kế toán của công ty luôn
đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trởng Mặt khác là một
bộ phận cấu thành nên bộ máy quản lý của công ty, bộ máy kế toán của công
ty luôn có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận, các phòng ban chức năng khác nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao cũng nh góp phần hoàn thành nhiệm vụ chung của công ty Cụ thể là:
- Đối với bộ phận kỹ thuật mối quan hệ này thể hiện bất kỳ sản phẩm nào sau khi sản xuất xong sẽ đợc kiểm tra và ghi vào bản kiểm nghiệm sản phẩm Kế toán phải dựa vào bản kiểm nghiệm và các định mức đã đợc phòng
kỹ thuật duyệt để làm căn cứ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng trả cho ngời lao động
Đối với phòng tổ chức hành chính mối quan hệ này thể hiện trong việc phòng kế toán phối hợp cùng phòng tổ chức hành chính theo dõi giám sát ngày công làm việc từ đó đảm bảo việc hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng đúng, đủ và hợp lý Đây cũng là cơ sở để công ty có biện pháp quản lý và sử dụng lao động một cách có hiệu quả
Trang 12Đối với phòng kinh tế - kế hoạch, kế toán dựa vào những định mức vật
t từ phòng kinh tế - kế hoạch để viết các phiếu xuất kho theo đúng số lợng, chủng loại, quy cách
PHầN 2: Thực trạng hạch toán kế toán tại công ty
TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành
2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành
2.1.1 Chính sách kế toán mà Công ty đang áp dụng.
Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15 ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính về chế độ kế toán trong doanh nghiệp
Niên độ kế toán: Đợc tính từ ngày 01 tháng 01 dơng lịch đến hết
ngày 31 tháng 12 hàng năm
Phơng pháp tính thuế GTGT: Theo phơng pháp khấu trừ
Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức chứng từ ghi sổ
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phơng pháp khấu hao đờng
thẳng
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng tiền Việt Nam
2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành là một doanh nghiệp
Trang 13nhưng đã chiếm đợc uy tín trên thị trường Để phù hợp với điều kiện SXKD
và đáp ứng yêu cầu quản lý sản xuất, công ty đã vận dụng mô hình tổ chức
bộ máy kế toán nửa tập trung, nửa phân tán Bộ máy kế toán của công ty đợc
tổ chức thành Ban Tài chính và nhân viên kế toán tại các Đội Toàn công ty
có 9 đội trực thuộc thực hiện hạch toán phụ thuộc
Khái quát tổ chức bộ máy kế toán qua sơ đồ sau:
Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty
2.1.2.2 Quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
Kế toán trởng
thủ quỹ &
KT tiền
lương
Kế toán
và TSCĐ
Kiểm tra
kế toán
Kt
ĐộI
XD 37
Kt
ĐộI
XD 37
Kt
ĐộI
XD 37
Kt
ĐộI
XD 37
Kt
ĐộI
XD 37
Trang 14- Ban tài chính có nhiệm vụ chủ yếu tổng hợp số liệu kế toán do các Đội xây dựng gửi lên Đồng thời thực hiện hạch toán kế toán các nghiệp vụ kế toán tài chính có liên quan đến các hoạt động chung của toàn công ty, lập báo cáo chung cho toàn công ty, hớng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong toàn công ty.
- Kế toán trởng: Là ngời có chức năng tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính, thông tin kinh tế trong toàn đơn vị Đồng thời h-ớng dẫn, thẻ chế và cụ thể hóa kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế toán của Nhà nớc, của Bộ quốc phòng, của Bộ xây dựng và của Công ty Hớng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo việc hạch toán, lập kế hoạch tài chính, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty về công tác tài chính kế toán của công ty
- Kế toán tổng hợp: Ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo chi tiết và tổng hợp báo cáo các Đội gửi lên thành báo cáo công ty Ngoài ra kế toán tổng hợp còn là ngời kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của chứng từ cũng những việc ghi chép sổ sách mà các Đội gửi lên
- Kế toán ngân hàng, BHXH: Quan hệ giao dịch vay và thanh toán các khoản tiền vay với Ngân hàng, quản lý khoản tiền gửi của công ty tại Ngân hàng đồng thời theo dõi tình hình thu hồi vốn các công trình Theo dõi và tính toán BHXH cho toàn công ty
- Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương: Quản lý tiền mặt của công ty, căn
cứ vào các chứng từ được duyệt hợp lý, hợp lệ, hợp pháp để tiến hành thu chi tiền mặt, ngân phiếu phục vụ sản xuất Hàng tháng đối chiếu với kế toán ngân hàng về tồn quỹ và các lệnh thu chi báo cáo với kế toán trưởng đồng thời theo dõi việc chi trả lương và trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, ghi chép phản ánh tình hình biến động vốn bằng tiền
Trang 15- Kế toán thuế kiêm kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng, giảm, trích khấu hao TSCĐ trong toàn công ty đồng thời có nhiệm vụ theo dõi và nộp thuế cho cơ quan thuế.
- Kiểm tra kế toán và kế toán giá thành: Thường xuyên và định kỳ thực hiện công tác kiểm tra kế toán nội bộ cùng kế toán trưởng chuẩn duyệt chi phí và giá thành các công trình
- Kế toán tại các Đội trực thuộc: Là người thường xuyên theo dõi và bám sát các công trình xây dựng, định kỳ hàng tháng tập hợp toàn bộ các chứng từ tiến hành ghi sổ Ngoài ra công việc thường xuyên của kế toán đội
là người thực hiện việc thanh quyết toán với nhân viên của Đội Cuối quý làm báo cáo tài chính nộp lên của công ty
2.1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp
Hình thức kế toán hệ thống sổ sách kế toán áp dụng:
Hiện nay công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ phù hợp với những quy định mà Bộ tài chánh đó ban hành Hệ thống chứng từ được lập và luân chuyển theo đúng chế độ quy định Hệ thống sổ sách tổng hợp đựoc sử dụng theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ đối với kế toán thủ công và công ty cũng sử dụng máy vi tính để tính toán, lập và in bảng biểu kế toán để góp phần làm giảm khối lượng công việc cho kế toán
Việc ghi chép đợc tiến hành nh sau:
Trang 16Hình 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ - ghi sổ:
: ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng: Kiểm tra, đối chiếu
Hàng ngày kế toán tập hợp các chứng từ phát sinh hoặc phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào các chứng từ phù hợp Định kỳ mỗi tháng một lần kế
Sổ đăng kí
Bảng cân đối phát sinh
Sổ quỹ hàng ngày
Trang 17toán tập hợp một số loại chứng từ ban đầu vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại Chứng từ gốc cùng với bảng tổng hợp chứng từ gốc là căn cứ để kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK
621, 622, 622, 623, 627,154 Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ
đăng kí chứng từ ghi sổ sau đó từ chứng từ ghi sổ đợc ghi vào sổ Cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154
Cuối quý khóa sổ Cái, tính d cuối kỳ các tài khoản trên sổ Cái, cộng sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó lập bảng cân đối phát sinh các tài khoản Số liệu tổng cộng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đợc đối chiếu với bảng cân
Khác với các thông tin của kế toán tài chính, kế toán quản trị cung cấp các thông tin thỏa mãn nhu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp- những ngời ra quyết định và hành động của họ ảnh hởng trực tiếp đến
sự thành bại của doanh nghiệp đó
Thông tin kế toán quản trị cung cấp nhằm mục đích sau:
Trang 18+ Hoạch định các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn của đơn vị
+ Kiểm soát kết quả hoạt động của đơn vị
Nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp bao gồm:
+ Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh
+ Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm
+ Kế toán quản trị các hoạt động đầu tư tài chính
+ Kế toán quản trị các hoạt động khác trong doanh nghiệp
Mục tiêu của kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm:
1 Phân biệt các phơng pháp xác định chi phí
2 Nhận diện đợc các chứng từ sử dụng hệ thống chi phí
3 Xác định tỷ lệ phân bố chi phí sản xuất chung
4 Hiểu đợc quá trình vận động của chi phí
5 Phân bổ chi phí sản xuất vào chi phí sản xuất kinh doanh, tính giá thành sản xuất và giá vốn
6 Xử lý chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung phân bổ và chi phí sản xuất chung thực tế
Trang 19Các chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển để tập hợp chi phí theo công việc:
Đơn đặt hàng
Quyết định sản xuất
Lệnh Sản Xuất
Phiếu theo dõi lao
độ
Chí phí sả xuất chung dự tínhn
Phiếu theo dõi
nguyên vật liệu
Phiếu chi phícông việc
Trang 20B Tình hình TSCĐ tại công ty ngày 31/12/2012
Trang 21- TSCĐ dùng cho quản lý nh các thiết bị văn phòng, nhà làm việc, trung tâm nhà ăn cho cán bộ CNV
Đánh giá TSCĐ
Cách tính nguyên giá TSCĐ, khấu hao TSCĐ và giá trị còn lại đợc công
ty thực hiện theo quyết định số 206 của Bộ Tài Chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
- Nguyên giá TSCĐ được xác định nh sau:
+ TSCĐ mua ngoài: Nguyên giá = giá thanh toán cho người bán cộng thêm các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trừ đi chiết khấu thơng mại, giảm giá đợc hởng
+ TSCĐ hình thành qua hoạt động đầu t xây dựng cơ bản: Nguyên giá chính là giá quyết toán của công trình theo quy định hiện hành cộng thêm các chi phí khác trớc khi qua sử dụng
+ TSCĐ do tự sản xuất ra: = tất cả các chi phí tập hợp lại để sx ra TSCĐ đó
- Phơng pháp tính khấu hao: Đơn vị tính khấu hao theo phơng pháp ờng thẳng áp dụng tỷ lệ khấu hao 24 %/ năm cho tất cả các đội và chung cho tất các tài sản
đ- Hạch toán kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH sản xuất và xây dựngVạn Thành
a Chứng từ sử dụng.
- Hóa đơn mua TSCĐ
- Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02 - TSCĐ)
- Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ
Trang 24Gi¶m do thanh lý hao mßn lòy kÕ
Nhîng b¸n tk 811
Gi¸ trÞ cßn l¹i
Tk 711 TK 111, 112, 331
Trang 25Thu tõ thanh lý chi thanh lý
TSC§ chuyÓn thµnh CCDC
Tk 627, 641 642 Ph©n bæ vµo nÕu GTCL nhá
CFSX
Tk 242
NÕu GTCL lín
d KÕ to¸n khÊu hao TSC§
Chi phÝ khấu hao TSCĐ lµ số tiền trÝch khấu hao TSCĐ thuộc sự quản lý của Đội x©y dựng
TSCĐ thuộc sự quản lý của Đội x©y dựng bao gồm cả m¸y thi c«ng vµ
cả c¸c TSCĐ kh¸c phục vụ thi c«ng ở c¸c Đội x©y dựng mµ c«ng ty giao cho quản lý, số lượng TSCĐ nµy kh«ng lớn nªn c«ng ty trÝch vµ trÝch khấu hao chung kh«ng ph©n biệt lµ m¸y thi c«ng hay TSCĐ kh¸c
Để hạch to¸n chi phÝ khấu hao TSCĐ, kế to¸n đội sử dụng bảng tÝnh
vµ ph©n bổ khấu TSCĐ c«ng ty ¸p dụng phương ph¸p khấu hao đường thẳng
để trÝch khấu hao TSCĐ
Trang 26Mức trÝch khấu hao
TSCĐ hµng năm =
Gi¸ trịphải trÝch khấu hao X
Tỷ lệkhấu hao một năm(24%)
Mức trÝch
KH TSCĐ hµng quý
= Mức trÝch KH năm
4
Gi¸ trị phải tÝnh khấu hao thường bằng nguyªn gi¸ TSCĐ Để phï hợp
với kỳ tÝnh gi¸ thµnh, hµng quý kế to¸n TSCĐ trªn c«ng ty lập bảng tÝnh
khấu hao TSCĐ để trÝch khấu hao TSCĐ ở c¸c Đội x©y dựng vµ gửi xuống
cho c¸c Đội Tỷ lệ khấu hao c«ng ty ¸p dụng chung cho tất cả c¸c TSCĐ của
c«ng ty lµ 24%/ năm
Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2012
Biªn b¶n thanh lý TSC§HH
Căn cứ vào quyết định 532 ngày 19/10/2011 của Giám đốc công ty về việc
thanh lý phương tiện vận tải
I Ban thanh lý gồm
1 Bà:Đỗ Thị Tập– Giám đốc công ty- Trưởng ban thanh lý
II Tiến hành thanh lý máy móc ,thiết bị
STT Loại máy Năm đưa Nguyên giá Hao mòn GTCL