1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP cơ khí: Tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

31 1,7K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG THỰC TẬP 1/. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẨU -Khảo sát tìm hiểu quy mô và bố trí phòng thí nghiệm, chủng loại các máy công cụ, các sản phẩm chế tạo, các tiêu chuẩn áp dụng trong sản xuất. -Tìm hiểu các nguyên lý hoạt động , cách vận hành của các máy gia công, chế tạo chi tiết của nhà máy. -Tìm hiểu quy trình công nghệ gia công một số chi tiết điển hình. -Thực tập tại phòng thí nghiệm nâng cao tay nghề, tham gia quan sát một số chi tiết được làm tại phòng thí nghiệm. -Thực hiện nội quy 5S -Bảo dưỡng tổng máy móc và các thiết bị trong khu thí nghiệm. 2/. KHÁI QUÁT KHU SẢN XUẤT 2.1 Vị trí Phòng thí nghiệm tầng 1 nhà A9: 2.2 Công tác an toàn trong sản xuất. 1. Đeo kính bảo hộ : Gọng kính nhựa bảo vệ mắt khỏi những va chạm từ phía trước và bên hông. Có nhiều loại kính còn bảo vệ chống lại hơi và hóa chất lỏng. 2. Nghỉ ngơi điều độ để không bị mệt mỏi. Không hút thuốc , uống rượu khi đang thao tác trên máy. 3. Không đùa giỡn. 4. Không làm việc với máy móc nguy hiểm khi đang mệt, tức giận hoặc lo lắng. 5. Luôn luôn tự giác. 6. Làm việc trong khu vực thoáng và có đầy đủ ánh sáng. 7. Luôn cẩn thận khi làm việc với máy móc. Đừng bỏ qua những qui trình của hệ thống máy vì những nguy hiểm do vi phạm qui trình thao tác làm tốn nhiều thời giờ và tiền bạc hơn những gì nó mang lại. 8. Ngắt điện trước khi sửa máy. 9. Hãy học biết những qui tắc cấp cứu và có một bộ cấp cứu sẵn sàng. 10. Đeo găng tay cao su và tạp dề cao su khi làm việc với chất điện giải. 11. Phải biết những nơi cần gọi giúp đỡ. Hãy có số điện thoại khẩn cấp của bác sĩ, xe cấp cứu, bệnh viện, chữa cháy gần nơi máy điện thoại. 12. Không sử dụng nước dập một đám cháy điện. Phải có bình dập lửa hóa chất loại C ở gần nơi có nguy cơ cháy. Cháy chất lỏng và cháy thiết bị điện đòi hỏi bình dập lửa hóa chất có áp lực dung tích 10 kg.

Trang 1

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là trường đại học trực thuộc BộCông Thương được thành lập ngày 2 tháng 12 năm 2005 trên cơ sở nângcấp trường Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội Trường Cao đẳng Công nghiệp

Hà Nội được thành lập năm 1999 trên cơ sở nâng cấp Trường Trung họcCông nghiệp I Năm 1997, sáp nhập 2 trường: Công nhân Kỹ thuật I và Kỹnghệ Thực hành Hà nội lấy tên là Trường Trung học Công nghiệp I

Trang 2

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ GIÁO VIÊN, VIÊN CHỨC

• Trường hiện có hơn 1700 cán bộ, viên chức trong đó có gần 1400 là giáoviên, giảng viên, có 75% trình độ trên đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ)

• Trường có trên 20 giáo viên dạy giỏi cấp toàn quốc; nhiều Giáo sư, Phógiáo sư, Tiến sỹ của các trường đại học, viện nghiên cứu đang tham giagiảng dạy tại Trường

CƠ SỞ VẬT CHẤT

Trường có 03 cơ sở đào tạo với tổng diện tích gần 50 ha Tại các cơ sở, nhàtrường đã xây dựng kiên cố hơn 300 phòng học lý thuyết, 200 phòng thựchành, thí nghiệm với đầy đủ máy móc, thiết bị phục vụ cho đào tạo khoảng60.000 HS-SV

Trường đã xây dựng mạng lưới liên kết đào tạo với hơn 20 cơ sở đào tạotrên cả nước để đào tạo nhiều cấp trình độ đáp ứng nhu cầu thị trường laođộng

Trung tâm thư viện điện tử có trên gần 400.000 đầu sách và nhiều loạiphòng đọc khác nhau Gần 2.500 máy vi tính, hệ thống mạng nội bộ toàntrường kết nối Internet phục vụ công tác quản lý điều hành, giảng dạy, họctập và nghiên cứu khoa học

Kí túc xá hiện đại với hơn 550 phòng ở cho học sinh, sinh viên nội trú đượctrang bị đầy đủ phương tiện sinh hoạt có thể phục vụ cho gần 6000 họcsinh, sinh viên Các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của HS-SV như: sân chơi thểthao, dịch vụ thẻ ATM, siêu thị, nhà ăn…

NHỮNG PHẦN THƯỞNG CAO QUÝ

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội có lịch sự phát triển trên 110 năm(1898), tiền thân từ 2 trường: Trường chuyên nghiệp Hà Nội & Trườngchuyên nghiệp Hải Phòng Trong quá trình xây dựng và phát triển, nhàtrường đã được Đảng và Nhà nước, các Bộ, Ngành của Việt Nam tặngnhiều phần thưởng cao quý

• Đơn vị anh hùng lao động thời kỳ đổi mới;

• 02 Huân chương độc lập hạng Nhất;

• 01 Huân chương chiến công hạng Nhất;

Trang 3

• 01 Huân chương độc lập hạng Ba;

• 01 Huân chương chiến công hạng Ba;

• 12 Huân chương lao động hạng Nhất, Nhì, Ba; nhiều cờ thưởng và bằngkhen của Chính Phủ, các Bộ, Ngành;

• Đảng bộ Nhà trường liên tục đạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch, vữngmạnh tiêu biểu Các tổ chức Đoàn Thanh niên và Công đoàn luôn đạt danhhiệu tiên tiến xuất sắc

Ngày 02/12/2005, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số TTg thành lập Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trên cơ sở Trường Caođẳng Công nghiệp Hà Nội Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ngày nayđang từng bước trưởng thành vững mạnh phấn đấu trở thành trường đại họcđẳng cấp quốc tế

315/2005/QĐ-Khoa Cơ khí

Trung tâm Cơ khí trường Đại học Công nghiệp được thành lập ngày 01 tháng 03 năm 2010 trên cơ sở trung tâm sửa chữa bảo trì thiết bị công nghiệp và một bộ phận đào tạo giáo dục chuyên nghiệp của khoa Cơ khí (TCCN& Đào tạo nghề) thực hiện nhiệm vụ đào tạo và cung cấp dịch vụ về

cơ khí thuộc lĩnh vực đào tạo TCCN và đào tạo nghề thực hiện các nhiệm

vụ theo quy định của nhà nước và theo quy chế hoạt động của nhà trường

Hiện nay, Trung tâm Cơ khí có đội ngũ cán bộ, giáo viên đầy đủ trình độ, khả năng và kinh nghiệm thực hiện tốt việc đào tạo các hệ: trung cấp

chuyên nghiệp, cao đẳng nghề và trung cấp nghề Trung tâm Cơ khí luôn luôn tích cực xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng viên, xây dựng các chương trình, viết giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập của học sinh.Đồng thời Trung tâm luôn duy trì mối quan hệ với các doanh nghiệp sử dụng lao động để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng được yêu cầu công việc của các doanh nghiệp

Học sinh tốt nghiệp trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đang được xã hội đánh giá cao, trong đó học sinh được đào tạo ở bộ môn thực hành khoa Cơ khí và trung tâm sửa chữa được đánh giá cao về chất lượng đào tạo Điều

đó được khẳng định khi học sinh ra trường, đi làm đều đáp ứng tốt về trình

độ chuyên môn, tay nghề và thích ứng với sự phát triển ngày càng cao của

xã hội

Trang 4

* Những phần thưởng cao quý:

- Huân chương lao động hạng ba,

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ,

- Nhiều bằng khen của các Bộ, Ngành…

NỘI DUNG THỰC TẬP

1/ MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẨU

-Khảo sát tìm hiểu quy mô và bố trí phòng thí nghiệm, chủng loại cácmáy công cụ, các sản phẩm chế tạo, các tiêu chuẩn áp dụng trong sản xuất.-Tìm hiểu các nguyên lý hoạt động , cách vận hành của các máy giacông, chế tạo chi tiết của nhà máy

-Tìm hiểu quy trình công nghệ gia công một số chi tiết điển hình

-Thực tập tại phòng thí nghiệm nâng cao tay nghề, tham gia quan sátmột số chi tiết được làm tại phòng thí nghiệm

-Thực hiện nội quy 5S

-Bảo dưỡng tổng máy móc và các thiết bị trong khu thí nghiệm

2/ KHÁI QUÁT KHU SẢN XUẤT

2.1 Vị trí

Phòng thí nghiệm tầng 1 nhà A9:

2.2 Công tác an toàn trong sản xuất

1 Đeo kính bảo hộ : Gọng kính nhựa bảo vệ mắt khỏi những va chạm từphía trước và bên hông Có nhiều loại kính còn bảo vệ chống lại hơi và hóachất lỏng

2 Nghỉ ngơi điều độ để không bị mệt mỏi Không hút thuốc , uống rượu khi đang thao tác trên máy

Trang 5

3 Không đùa giỡn.

4 Không làm việc với máy móc nguy hiểm khi đang mệt, tức giận hoặc lo lắng

5 Luôn luôn tự giác

6 Làm việc trong khu vực thoáng và có đầy đủ ánh sáng

7 Luôn cẩn thận khi làm việc với máy móc Đừng bỏ qua những qui trình của hệ thống máy vì những nguy hiểm do vi phạm qui trình thao tác làm tốn nhiều thời giờ và tiền bạc hơn những gì nó mang lại

8 Ngắt điện trước khi sửa máy

9 Hãy học biết những qui tắc cấp cứu và có một bộ cấp cứu sẵn sàng

10 Đeo găng tay cao su và tạp dề cao su khi làm việc với chất điện giải

11 Phải biết những nơi cần gọi giúp đỡ Hãy có số điện thoại khẩn cấp của bác sĩ, xe cấp cứu, bệnh viện, chữa cháy gần nơi máy điện thoại

12 Không sử dụng nước dập một đám cháy điện Phải có bình dập lửa hóa chất loại C ở gần nơi có nguy cơ cháy Cháy chất lỏng và cháy thiết bị điện đòi hỏi bình dập lửa hóa chất có áp lực dung tích 10 kg

Trang 6

13 Thực hiện tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy.

Trang 7

3/ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG.

3.1 TIỆN

3.3.1 Khái niệm

Tiện là một quá trình cắt gọt kim loại trong đó vật gia công quaytròn còn dao tịnh tiến theo các hướng do bàn xe dao đi Trong quátrình đó tạo ram omen cắt và trục cắt

3.3.2 Nguyên lý

Chi tiết quay tròn tại một chỗ còn dao thực hiện chuyển độngtịnh tiến để cắt gọt

1- Mâm cặp: là đồ gá dùng để kẹp chặt chi tiết

2- Chi tiết gia công

3- Dao tiện được kẹp chặt trên bàn gá dao

Trang 8

Ngoài ra trên máy tiện còn có thể khoan, khoét, hoặc doa lỗ

3.3.4 Nội quy an toàn khi tiện

1 Phải mặc quần áo bảo hộ gọn gàng, đi giầy, công nhân nữ phải buộc tóc gọn gàng

2 Kiểm tra máy ở chế độ không tải

3 Sắp xếp lại chỗ làm việc, kiểm tra dụng cụ gá lắp, dụng cụ đo, chitiết kẹp

4 Chi tiết gia công có khối lượng lớn hơn 20kg phải có cơ cấu nânghạ

5 Không đeo găng tay hoặc bao tay khi làm việc

6 Gá dao chắc chắn, sử dụng miếng đệm khi gá dao

7 Kẹp chặt phôi cẩn thận, không để chìa khóa mâm cặp trên mâm cặp sau khi đã tháo lắp phôi

8 Sau khi kẹp chặt phôi không cho chấu kẹp nhô ra khỏi đườngkính ngoài của mâm cặp 1/3 chiều dài chấu, khi chấu kẹp nhô raquá phải thay chấu kẹp( nếu chấu kẹp thuận phải thay bằng chấukẹp nghịch)

9 Khi gia công vật liệu dẻo có phoi dây thì phải dùng cơ cấu bẻphoi, dùng móc phoi chuyên dùng, tránh phoi quấn vào chi tiếtgia công

Trang 9

10.Khi gia công vật liệu giòn phải dùng tấm chắn bảo vệ trong suốthoặc phải đeo kính bảo hộ.

11.Không được rời khỏi vị trí làm việc khi máy đang chạy

12.Dừng máy, điều chỉnh cánh gạt về vị trí an toàn, quét dọn sạchphoi, dùng rẻ sạch lau sạch các dụng cụ đo, dụng cụ cắt và để gọnvào vị trí quy định, sắp xếp gọn gàng các chi tiết gia công

3.3.5 Cấu tạo máy tiện

 Đầu máy: làm nhiệm vụ mang trục chính, ở đầu trục chính lắp mâm cặp , tốc độ quay của máy được tính bằng tốc độ quay trụcchính

 Đế máy: Dùng để đỡ thân máy và đầu máy, gồm 2 phần:

 Đế lớn: chứa hộp tốc độ và động cơ

Trang 10

 Thân máy: ở mặt trên của thân máy được lắp các sống trượt vàmặt trượt làm nhiệm vụ dẫn hướng cho bàn xe dao và ụ động.Hướng là song song với tâm trục chính, chiều dài chi tiết có thểgia công được phụ thuộc vào chiều dài thân máy.

3.3.6 Nguyên lý hoạt động của máy tiện

Từ động cơ truyền chuyển động qua hộp tốc độ Tại hộp tốc độ

có 2 tay gạt điều khiển tốc độ quay để cho ra nhiều tốc độ quay khácnhau, sau đó truyền chuyển động cho trục chính thông qua bộ truyềnđai làm quay trục chính Ta được chuyển động chính của máy làchuyển động quay Từ trục chính nhờ có bộ bánh răng ăn khớp,truyền chuyển động xuống hộp tốc độ chạy dao thông qua bộ bánhrăng thay thế và được điều khiển bằng các tay gạt ở hộp tốc độ chạydao làm quay trục vít me khi tiện ren và trục trơn khi tiện trơn Trênbàn xe dao có các tay gạt điều khiển hướng tịnh tiến của dao tiện.1.Chứa bộ phận về điện gồm điện khởi động, bơm nước làm nguội,đèn chiếu sáng

2 Tay gạt khởi động máy có 3 vị trí vị trí giữa: tắt máy kéo lên:máy quay thuận (ngược chiều với chiều kim đồng hồ)

3 Tay gạt điều khiển

Trang 11

Vị trí ở giữa: là vị trí an toàn khi gá lắp phôi.

Tốc độ cần tìm nằm ở hang nào trong bảng tốc độ quay thì tagạt về phía đó

6 Dựa vào tốc độ

hộp chỉnh dao

7 Tay gạt điều chỉnh hộp tốc độ chạy dao có 5 vịu trí ứng với một

vị trí của tay gạt 7 thì tay gạt 8 có 5 vị trí

9 Núm điều khiển trục trơn hoặc trục vitme quay có hai vị trí:

+ Kéo ra trục trơn qua để tiện trơn

+ Nhấn vào trục vitme quay dung để tiện ren

10 Tay quay và du xích bàn xe dao: tay quay điều khiểnhướng tịnh tiến của dao, hướng là song song với tâm, du xích cógiá trị 1vach = 1mm được chia làm 200 vạch Công dụng duxích: để tính điểm đầu hoặc chiều dài chi tiết đối với trục dài hoặcống dài

Trang 12

11 Tay quay và du xích bàn dao ngang: khi sử dụng tay quay

và du xích bàn dao ngang dao tiện sẽ tịnh tiến vuông góc vớitâm, du xích có giá trị 1 vạch = 0.05mm, 80 vạch Công dụng của

du xích: dung để tính chiều sâu cắt khi tiện ngoài hoặc tiện lỗ

12 Tay quay và du xích bàn trượt dọc trên: bàn trượt dọc trên cóthể xoay theo các hướng khác nhau, du xích có giá trị 1 vạch =0.05mm, 60 vạch

Cộng dụng du xích: để tính điểm sâu cắt

khi tiện mặt đầu

13 Tay gạt điều khiển tiện

a) Mâm cặp 3 chấu tự định tâm: được lắp ở đầu trục chính

thường được sử dụng để gá lắp chi tiêt có dạng hình trụ hoặc

3 cạnh đối xứng đối với tâm gia công Mỗi mâm cặp có 2 bộchấu, mỗi bộ chấu có 3 cái

-Cách sử dụng: dung cờ lê mâm xoay một trong 3 lổ ở vỏ

Trang 13

ngoài cả 3 chấu cùng đồng thời kẹp lại hoặc mở ra ( tính tự địnhtâm)

-Ưu điểm: gá kẹp chi tiết gia công nhanh, đạt được độ đồng tâmcao

-Nhược điểm: không gá kẹp được những chi tiết có dạng hìnhvuông, hình chữ nhật, những hình phức tạp khác

b) Mâm cặp bộ chấu vạn năng: thường được sử dụng để gá kẹp

những chi tiết có dạng hình vuông, dạng hình chữ nhật, hay hìnhphức tạp

-Ưu điểm: gá kẹp được tất cả những chi tiết

-Nhược điểm: có 4 chấu kẹp từng chấu kẹp có vit điều chỉnhriêng, các chấu kẹp có thể xoay theo các hướng khác nhau, vìkhông có tính tự định tâm nên tốn nhiều thời gian để gá kẹp cácchi tiết gia công

c) Giá đỡ động: được gắn cố định trên bàn xe dao di chuyển dọc

theo băng máy cùng với dao tiện

Công dụng: để đỡ chi tiết gia công khi tiện ngoài đối với trụcdài có đường kính nhỏ và được chống tâm một đầu

d) Giá đỡ tĩnh: được gắn cố định trên than máy dùng để đỡ chi

tiết gia công khi tiện một đầu hoặc tiện lổ,những trục dài hoặc

Trang 14

a) Yêu cầu đối với vật liệu làm dao tiện:

+ Độ cứng cao: do tính chất của vật liệu không đồng nhất nhưgang, thép, đồng,

nhôm là những vật liệu có độ cứng cao vì vậy yêu cầu đối vớivật liệu làm dao phải cứng hơn vật liệu gia công

Trang 15

+ Độ chịu nhiệt cao: trong quá trình cắt do ma sát giữa dao vachi tiết gia công dưới tác dụng của lực cắt, khi cắt gọt ở tốc độcao tạo nên nhiệt độ lớn vật liệu làm dao phải chịu được nhiệt độđó.

+ Độ chịu mài mòn: do ma sát giữa dao và chi tiết gia công kếthợp với nhiệt độ

cao làm dao chóng mòn vì vậy vật liệu làm dao phải chịu đượcnhiệt độ đó

+ Tính chịu va đập: va đập sinh ra do quá trình cắt không liêntục hoặc do tính không đồng nhất của vật liệu Vật liệu làm daophải chịu được độ va đập nhất định

b) Cấu tạo dao tiện: gồm 2 phần

-Phần thân: được làm bằng tiết diện hình vuông, được sử dụngkẹp trên bàn gá dao

-Phần lưỡi cắt: được làm hoặc gán với vật liệu làm dao, trựctiếp tham gia vào cắt gọt và có các mặt và các đường

c) Các loại vật liệu làm dao thông dụng:

-Thép gió: P9-18 có nhiệt độ khoảng 650 0C, độ cứng 65HRC,thuận tiện dung cho gia công ở tốc độ thấp

-Hợp kim cứng: chia làm hai nhóm:

+Nhóm 1: BK6, BK8 có nhiệt độ khoảng 1000 0C, độ cứng

75 HRC thường sử dụng để tiện gang

+Nhóm 2: T5K10, T15K6 có độ cứng lớn hơn 85HRC, cónhiệt độ lớn hơn 10000C thường được sử dụng để tiện thép,các kimloại màu

Ngoài hai vật liệu trên người ta còn sử dụng kim cương nhân tạo,gốm sứ, thép cacbon dụng cụ

Trang 16

3.4 PHAY

3.4.1 Khái niệm

Phay là một hình thức cắt gọt trong đó dao thực hiện chuyển độngtròn để tạo ra tốc độ cắt còn chi tiết thực hiện chuyển động tịnhtiếntheo các phương dọc, phương ngang, phương đứng để thực hiệnviệc cắt gọt kim loại

3.4.2 Ký hiệu: TCVN

P82: - P: máy phay

-8: nhóm máy phay ngang

- 2: cỡ bàn phay số 2P12: -P: máy phay

-1: nhóm máy phay đứng-2: cỡ bàn phay số 2Sau ký hiệu có them A, B, C, D, E chỉ máy này đã cải tiến.3.4.3 Phạm vi sử dụng:

Máy phay gia công được các sản phẩm chi tiết sau:

1- Gia công phay mặt phẳng, mặt bậc2- Phay rãnh hoặc cắt đứt

3- Phay rãnh chữ T4- Gia công mặt góc lõm5- Gia công mặt góc lồi6- Gia công rãnh then7- Phay rãnh răng bánh răng: bánh răng trụ thẳng, bánhrăng trụ nghiêng xoắn, bánh răng côn, trục vít

8- Mở mang công nghệ: chúng ta có thể khoan, khoét,doa lỗ

Trang 17

3.4.4 Nguyên lý hoạt động

Hình dáng bên ngoài của máyphay vạn năng

Máy phay sử dụng hai động cơ:

Động cơ 1 truyền chuyển động quay cho trục chính thông quahộp tốc độ quay của trục chính.Từ động cơ đến hộp tốc độ baogiờ cũng có khớp nối

Động cơ 2 truyền chuyển động quay cho các bánh răng tronghộp tốc độ bàn phay và biến chuyển động quay thành chuyểnđộng tịnh tiến của bàn phay theo các phương dọc, đứng,ngang nhờ cơ cấu vít me và đai ốc bàn phay

3.4.5 Phương pháp gia công trên máy phay

Phay thuận: khi chiều quay của dao cùng chiều với chiều tịnh tiến củachi tiết Trong quá trình cắt gọt dao bắt đầu cắt vào chi tiết từ tiết diệndày đến mỏng (từ amax đến amin) làm cho chi tiết có xu hướng bị ép

Trang 18

độ cứng cao và dùng để gia công tinh.

Phay nghịch: khi chiều quay của dao ngược chiều với chiều rịnh tiếncủa chi tiết trong quá trình cắt gọt dao cắt bắt đầu cắt chi tiết từ tiếtdiện mỏng đến tiết diện dày (từ amin đến amax) làm cho chi tiết cò xuhướng thoát ra khỏi bàn máy nên bàn máy chạy êm, nhưng phương phápnày cho độ bong không cao và thường dung gia công thô

a/ Dao

Dao phay trụ: dung để phay mặt phẳng

Dao phay cắt: (1,2,3 lưỡi cắt) dùng để phay cắt đứt hoặc phay rãnh

Dao phay góc: dung để phay các mặt góc 30o, 45o, 60o

Dao phay đĩa môđun: dung phay rãnh răng của bánh răng

Dao phay ngón: + đuôi trụ: phay rãnh then

+đuôi côn: phay mặt bậc

+chữ T: gi công rãnh chữ T

b/ Cách gá dao:

+ Đối với những loại dao phay như: dao phay môđun, daophay cắt, dao phay trụ, dao phay góc đều có lỗ thì ta chon mộttrục gá sao cho đường kính trụ phù hợp với đường kính lỗ củadao; dao có thể thay đổi vị trí trên trục gá dao nhờ các ống đệm,bạc đệm và được cố định ở vị trí nhờ đai ống đầu trục Một đầutrục gá có côn thì được gá trực tiếp vào trục chính và được cố địnhvới trục chính nhờ trục rút, đầu kia của trục trục gá thì được gávào trong giá đỡ, mục đích là làm cho trục chính được thăngbằng

Ngày đăng: 22/04/2016, 18:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  dáng  bên  ngoài  của  máy  phay vạn năng - BÁO CÁO THỰC TẬP cơ khí: Tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
nh dáng bên ngoài của máy phay vạn năng (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w