MỤC LỤC Lời nói đầu 2 Phần 1: Tổng quan chung về Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Tuấn Trang. 3 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 3 1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý: 4 1.2.1 Cơ cấu quản lý. 4 1.2.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh: 7 1.2.3 Một số thành tựu đạt được của Công ty trong những năm gần đây: 8 Phần 2: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Tuấn Trang 9 2.1 Những vấn đề chung về công tác hạch toán kế toán tại công ty: 9 2.1.1 Hình thức kế toán Công ty áp dụng. 9 2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. 10 2.1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty. 12 2.1.4 Quan hệ của phòng kế toán. 15 2.2.2 Kế toán tài chính. 15 2.2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định. 15 2.2.2.2 Hạch toán Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ. 29 2.2.2.2.1 Kế toán chi tiết và tổng hợp NVL, CCDC. 31 2.2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 Phần 3: Nhận Xét Kiến Nghị 55
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu 2
Phần 1: Tổng quan chung về Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Tuấn Trang 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 3
1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý: 4
1.2.1 Cơ cấu quản lý 4
1.2.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh: 7
1.2.3 Một số thành tựu đạt được của Công ty trong những năm gần đây: 8
Phần 2: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Tuấn Trang 9
2.1 Những vấn đề chung về công tác hạch toán kế toán tại công ty: 9
2.1.1 Hình thức kế toán Công ty áp dụng 9
2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 10
2.1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty 12
2.1.4 Quan hệ của phòng kế toán 15
2.2.2 Kế toán tài chính 15
2.2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định 15
2.2.2.2 Hạch toán Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ 29
2.2.2.2.1 Kế toán chi tiết và tổng hợp NVL, CCDC 31
2.2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Phần 3: Nhận Xét- Kiến Nghị 55
Trang 2Lời nói đầu
Những năm qua cùng với quá trình phát triển kinh tế, cùng với sự thay đổisâu sắc của cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã không ngừng được hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc tăng cường và năng cao chất lượng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doanh nghiệp
Kế toán là một bộ phận quan trọng có vai trò quan trọng trong việc quản
lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động tài chính doanh nghiệp Cùng với quá trình phát triển và đổi mới sâu sắc theo cơ chế thị trường, hệ thống kế toán nước
ta không ngừng được hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao hiệu quả kinh tế, tài chính Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính Nhà nước mà vô cùng cần thiết đốivới hoạt động tài chính của mọi doanh nghiệp, tổ chức
Mỗi một doanh nghiệp lại có những đặc điểm riêng về hoạt động kinhdoanh, về yêu cầu quản lý, về bộ máy kế toán và điều kiện làm việc Trong đócông tác kế toán lại có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối quan hệhữu cơ gắn bó với nhau thành một công cụ quản lý hữu ích
Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán trong quản lý kinh tế và từ đặc điểm riêng của bộ máy và hệ thống kế toán mỗi doanh nghiệp, trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Tuấn Trang
được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn Thạc Sĩ: Nguyễn Quốc Cẩn và cán bộ phòng kế toán em xin trình bày “Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Tuấn Trang.”.
Với những hạn chế nhất định về kiến thức lý luận và thực tiễn, báo cáo tổng hợp của em còn nhiều hạn chế và thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp
ý của các thầy cô, các bạn và các anh chị cô chú phòng kế toán Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Tuấn Trang
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Phần 1: Tổng quan chung về Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Tuấn Trang.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Tuấn Trang được thành lập ngày 27/12/2000 Là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại nhân hàng và có con dấu riêng
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ
- Số tài khoản: 1501201023771 Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển
Nông Thôn.Chi nhánh Hai Bà Trưng (Địa chỉ : 60 Ngô thị Nhậm – Hai Bà
Trưng - Hà Nội)
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Mười tỷ đồng Việt Nam)
Với sự chuyển biến của cơ chế thị trường, nắm bắt được nhu cầu củakhách hàng, công ty đã tiến hành đa dạng hóa sản phẩm và từng bước nội địahóa nhằm hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm Không chỉ tạonên sự khác biệt về chất lượng sản phẩm, công ty đã áp dụng thành công nhữngcông nghệ tiên tiến và vật liệu mới có chất lượng cao trong nghành may mặcViệt Nam
Công ty được thành lập với các ngành nghề đăng ký kinh doanh:
- Sản xuất và buôn bán sản phẩm dệt may, thiết bị máy móc nguyên phụkiện trong ngành thể thao, may mặc, cao su, giáo dục
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
- Xây dựng lắp đặt công trình thể thao, tư vấn thiết bị thể thao văn hóa nghệthuật
Trang 4- Kinh doanh thiết bị đồ gia dụng, mua bán thiết bị máy móc y tế
Trang 5Tổ may Tổ là Tổ VS, Đ.gói T.Phẩm Kho
Phòng nhân sự
Sơ đồ 1.1: Bộ máy hoạt động của công ty
* Chức năng, quyền hạn, nhiêm vụ của từng bộ phận.
- Tổng giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất, phụ trách chung về tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tổng giám đốc có nhiệm vụ:
+ Điều hành toán bộ hoạt động của công ty
+ Lập, phê duyệt chính sách và mục tiêu chung để phát triển công ty
+ Phân công trách nhiêm và nhiệm vụ cho các phòng ban
+ Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh tong kỳ
+ Phê duyệt kế hoạch tài chính
- Phó giám đốc: là nhà quản trị cấp dưới giám đốc, làm nhiệm vụ giúp
giám đốc các công việc
+ Chỉ đạo tình hình tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các dịch vụ bán hàng
+ Xác định chiến lược nghiên cứu thị trường và lập kế hoạch nghiên cứuthị trường
+ Lập kế hoach sản xuất theo trong kỳ
Trang 6+ Duyệt, ký các hợp đồng sản xuất theo ủy quyền của giám đốc.
- Phòng kinh doanh: Phụ trách giao dịch kinh doanh sản phẩm Tham
mưu cho giám đốc về mặt công tác chiến lược kinh doanh, chính sách giá cả.Trao đổi nắm bắt các kế hoạch sản xuất và phân công công việc thuộc phạm trùsản xuất trong quá trình thực hiện hợp đồng với khách hàng
- Phòng kỹ thuật, vật tư: tham mưu cho ban giám đốc về mặt công tác kỹ
thuật, quản lý quy trình công nghệ sản xuất và quy trình kỹ thuật, nghiên cứuthiết kế sản phẩm mới, bồi dưỡng nâng cao trình độ công nhân, điều hành kếhoạch tác nghiệp tại xưởng sản xuất Và tham mưu cho ban giám đốc về mặt kếhoạch tang hợp ngắn hạn, dài hạn, kế hoạch hạ giá thành, điều độ sản xuất hàngngày, cưng ứng vật tư…
- Phòng nhân sự: Trực tiếp tham mưu cho ban giám đốc công ty về công
tác tổ chức bộ máy quản lý cán bộ, quản lý nhân lực trong công ty, thực hiện chế
độ chính sách theo quy định pháp luật và của cấp trên
+ Đánh giá chất lượng nhân sự (năng lực, phẩm chất) của tất cả các nhân
sự trong công ty Từ đó để tạo ra bảng báo cáo tình hình nhân sự theo tháng, làm
cơ sở cho khen thưởng và kỷ luật
+ Tiến hành thông báo tuyển dụng, sơ tuyển phỏng vấn, thương thảo hợpđồng lao động, chính sách tiền lương, BHXH, BHYT với nhân sự
- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về công tác kế
toán tài chính của công ty Tham mưu cho ban giám đốc về công tác tài chính kếtoán, tổ chức hướng dẫn, thực hiện cụng tỏc kế toỏn trong phũng, thực hiện việclập bỏo cỏo tài chớnh định ký theo quy định hiờn hành, trực tiếp làm cụng tỏc kếtoỏn thanh quyết toán các hợp đòng kinh tế của công ty Thực hiên chế độ thunộp với ngân sách Nhà nước
- Các tổ sản xuất: Trực tiếp nhận kế hoạch và sản xuất Tham gia trực
tiếp sản xuất sản phẩm Báo cáo công việc, các công việc dự phòng Báo cáotình hình sản xuất, chất lượng sản phẩm Tại đây công nhân sản xuất có trách
Trang 7nhiệm bao quản vật tư, máy móc thiết bị và đảm bảo sản xuất theo đúng kếhoạch.
1.2.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh:
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty là một quá trình khépkín, liên tục và được thực hiện trọn vẹn trong đơn vị Sản phẩm tạo ra được hìnhthành từ nguyên vật liệu chính là vải nên quy trình công nghệ cũng có đặc điểmriêng của ngành may mặc
Sơ đồ1.2: Quy trình sản xuất
Trang 81.2.3 Một số thành tựu đạt được của Công ty trong những năm gần đây:
Biểu 1.1 Tình hình phát triển của công ty trong vài năm gần đây:
Mặt khác công ty còn chú trọng đến đời sống nhân viên biểu hiện thôngqua thu nhập bình quân đầu người tăng 5%-10% theo từng năm Bên cạnh đóCông ty cũng đã thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước Thuế nộp nhà nước năm
2012 tăng nhiều so với năm 2010, 2011
Trang 9Bỏo cáo tài chính
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là: VNĐ
- Đối với phần hành kế toán:
+ Kế toán tài sản cố định, công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng
+ Kế toán hàng tồn kho, công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị thực tế vật tư xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.+ Tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo từng đơn đặt hàng
+ Thuế giá trị gia tăng áp dụng theo phương pháp khấu trừ
Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán chung của công ty
Trang 10Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, kế toán lập định khoản kế toán
và ghi sổ nhật ký chung Sau đó từ sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái tài khoản liên quan
- Những chứng từ liên quan đến đối tượng kế toán cần hạch toán chi tiết thì đồngthời được ghi vào các sổ chi tiết liên quan
- Cuối tháng, căn cứ trên những sổ chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết và đối chiếu giữa sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết Từ các sổ cái kế toán lập bảng cân đối số phát sinh Căn cứ vào số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đói số phát sinh kế toán lập báo cáo tài chính
2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Trong công ty phòng kế toán là một trong những phong quan trọng nhất,với chức năng theo dõi hạch toán kế toán Vừa ghi chép thu thập tổng hợp cácthông tin và tình hình kinh doanh, vừa phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Do đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty nên công ty đã tổchức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập chung
Sơ đồ 2.2: tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ cung cấp:
* Kế toán trưởng :
Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về công tác tài chính kế toán củacông ty Tham mưu cho ban giám đốc về công tác tài chính kế toán, tổ chứchướng dẫn thực hiện công tác kế toán trong phòng, thực hiện việc lập báo cáo tàichính định kỳ theo quy định hiện hành
Trang 11* Kế toán tổng hợp:
+ Thay mặt giám đốc quản lý công tác tài chính kế toán thuộc phạm trùnội bộ
+ Trực tiếp làm công tác kế toán thanh toán, quyết toán các hợp đồng kinh
tế của công ty
+ Tổng hợp đối chiếu các báo cáo chi tiết, lên báo cáo kế toán theo định
kỳ tháng, năm
* Kế toán NVL:
Theo dõi quản lý quản lý hợp đồng và thực hiện hoạch toán các nghiệp
vụ phát sinh về nguyên vật liệu Tổng hợp, kiểm kê số lượng nhập xuất tồn.Hoàn thành chứng từ sổ sách kế toán NVL Theo dõi tình hình nhập xuất tồnNVL cho bộ phận sản xuất
* Kế toán ngân hàng:
Thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán, các nhiệm vụ tài chính với ngân hàng,
mở sổ theo dõi tiền vay, tiền gửi các ngân hàng mà công ty mở tài khoản Thanhquyết toán và thu chi ngân hàng Theo dõi và báo cáo về các khoản nợ phải thu,phải trả chi tiết cho từng nhà cung cấp, tiêu thụ Cuối tháng lập bảng cân đốitổng hợp chi tiết các tài khoản công nợ nộp cho Kế toán trưởng
- Lập, chuyển nhận và quản lý các chứng từ ngân hàng, lập sổ chi tiết về các tàikhoản tại ngân hàng, có biên bản đối chiếu số dư với các ngân hàng
- Quản lý các giấy đề nghi thanh toán và tình hình tạm ứng thanh toán
- Lập sổ kế toán quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ, quản lýcác chứng từ quỹ tiền mặt, cuối tháng kiểm kê quỹ, vào nhật ký xác nhận số dưquỹ tiền mặt còn tồn hàng ngày
- Chịu trách nhiệm cập nhật và cung cấp số liệu kịp thời, chính xác những thôngtin được giao cho Kế toán trưởng hoặc Giám đốc
* Kế toán tiêu thụ và tiền lương :
Trang 12- Xác định chính xác thời gian ghi nhân doanh thu bán hàng Theo dõi các chỉtiêu lien quan đến doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại.
- Kiểm tra và hướng dẫn các nghiệp vụ lien quan cho thủ kho và thống kê phânxưởng
- Có trách nhiệm ghi chép các nghiệp vụ thu chi tiền lương, các khoản trả thaylương và lập bảng thanh toán lương trình Giám đốc ký duyệt trước khi thanhtoán lương
- Quản lý các chứng từ nhập, xuất thành phẩm, viết và quản lý hóa đơn GTGT,các chứng từ tiền lương
cụ, tài sản cố định, kế toán tập hợp chi phí tính giá thành,…
Trong danh mục chứng từ của công ty, có chứng từ bắt buộc theo quyđịnh và các chứng từ trích dẫn
Trang 13+ Các chứng từ trích dẫn: các chứng từ bổ sung cho các chứng từ trên nhưcác bản kiểm kờ, biên bản giao nhận….
+ Bốn loại tài khoản đầu được phân thành:
* Tài khoản phản ánh tài sản:bao gồm tài khoản đầu1 phản ánh Tài sảnlưu động, tài khoản đầu 2 phản ánh Tài sản cố định
* Tài khoản phản ánh nguồn vốn: bao gồm TK đầu 3 phản ánh nợ phảitrả; TK đầu 4 phản ánh vốn chủ sở hữu
+ Các tài khoản loại 5 đến loại 9: phân loại tài khoản theo các tài khoảndoanh thu, chi phí theo 3 loại hoạt động:
* Hoạt động sản xuất kinh doanh:
TK511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
TK521 - chiết khấu thương mại
Bổ sung TK821 - Chi phí thuế TNDN với các TK cấp 2:
TK8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành
TK8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại
- Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Trang 14Ngoài các sổ sách được ghi bằng tay Công ty sử dụng tin học văn phòngMicrosoft Excel (toàn bộ sổ sách, chứng từ được thiết kế giống mẫu sổ kế toánghi bằng tay theo quy định kế toán.)
Hệ thống sổ sách kế toán mà công ty đang áp dụng:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái
+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiếtvật liệu, cụng cụ dụng cụ, sản phẩm hàng hóa, thẻ kho, sổ chi tiết thanh toán vớingười mua, sổ chi tiết thanh toán với người bán, …
+ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, cụng cụ dụng cụ, sản phẩm hàng hoá.Việc tổ chức hệ thống sổ sách của công ty theo hình thức nhật ký chung.Nội dung hình thức, kết cấu từng loại sổ được tuân theo mẫu quy định chungphù hợp với đặc điểm tình hình hoạt động của doanh nghiệp Hệ thống sổ thốngnhất với hệ thống tài khoản được xây dựng và vận dụng tại công ty
* Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Hệ thống báo cáo tài chính: Công ty lập đầy đủ các báo cáo tài chính theoquy định của Bộ tài chính bao gồm: bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN),Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN) và thuyết minh báocáo tài chính (Mẫu số B09-DNN) Công ty thực hiện báo cáo năm theo quyđịnh
Về việc tổ chức hệ thống báo cáo tài chính: Kế toán trưởng phân côngtrách nhiệm về việc thu thập, xử lý thông tin để lập báo cáo tài chính theo đúngquy định, kiểm tra tính pháp lý, đôn đốc việc lập và gửi đúng hạn, đúng nơi quyđịnh Báo cáo tài chính của công ty được lập theo đúng các nguyên tắc đượcthừa nhận, các quy định trong chuẩn mực kế toán liên quan Báo cáo tài chínhnăm được gửi cho cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 90ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Trang 152.1.4 Quan hệ của phòng kế toán.
Các kế toán trong phòng kế toán có quan hệ mật thiết với nhau về các vấn
đề liên quan đến sổ sách và thanh toán Cùng nhau hoàn thành hệ thống sổ sáchchứng từ
2.2.2 Kế toán tài chính.
2.2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định.
- Đặc điểm và nhiệm vụ của tài sản cố định (TSCĐ).
Tài sản cố định là tư liệu lao động chủ yếu, cần thiết, là một trong ba yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất Song không phải tất cả các tư liệu lao độngtrong doanh nghiệp đều là TSCĐ mà TSCĐ chỉ bao gồm những tư liệu có tiêuchuẩn về mặt giá trị và thời gian sử dụng quy định trong chế độ quản lý tài chínhhiện hành của Nhà nước (chuẩn mực kế toán Việt Nam - chuẩn mực 03 và QĐ206/2003) Nếu thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau thì tài sản được coi làTSCĐ
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó
+ Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy.TSCĐ là tư liệulao động cá giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trởlên
+ Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn vàgiá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh củasản phẩm
+ TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hính thái vật chất khôngthay đổi từ chu kỳ sản đầu tiên cho đến khi bị sa thải khỏi quá trình sản xuất
Nhận biết được tầm quan trọng của TSCĐ đối với doanh nghiệp sản xuất,trong những năm qua công ty đã đầu tư mua sắm thiết bị máy móc, xây dựng cơ
sở vật chất khang trang hiện đại phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý sản xuất
- Phân loại và đánh giá Tài sản cố định.
Trang 16Phân loại TSCĐ sắp xếp TSCĐ thành từng loại, từng nhóm theo nhữngđặc trưng nhất định như: theo hình thái biểu hiện, theo nguồn gốc hình thành,theo công dụng và tình hình sử dụng.
Tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Tuấn Trang phânloại TSCĐ theo hình thái biểu hiện: (Trích số liệu sổ tài sản cố định năm 2012)
+
CP trước khi sử dụng
+
Thuế (nếu có)
+
Phí, lệ phí trước bạ
-Các khoản giảm trừ
Giá trị còn lại trên
- Kế toán chi tiết và tổng hợp TSCĐ
+ Kế toán chi tiết TSCĐ
Để quản lý tốt tình hình hiện có và tình hình biến động của TSCĐ, kế toánTSCĐ tính khấu hao hàng tháng, kế toán theo dõi chặt chẽ phản ánh kịp thời
Trang 17mọi trường hợp phát sinh trên hệ thống sổ sách theo quy trình hạch toán củacông ty.
Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán TSCĐ
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Để làm tốt nhiệm vụ kế toán TSCĐ, kế toán công ty đã sử dụng khá đầy
đủ các mẫu chứng từ sổ sách TSCĐ theo mẫu của Bộ Tài Chính:
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
* Sổ sách kế toán:
- Sổ chi tiết TSCĐ
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái TK 211, TK 214…
Trang 18- Bảng tính và phân bổ khấu hao.
- ………
Khi có nghiệp vụ kinh tế liên quan đến TSCĐ phát sinh thủ trưởng đơn vị
ra quyết định tăng giảm TSCĐ Căn cứ vào quyết định của giám đốc, hội đồnggiao nhận TSCĐ thực hiện giao nhận TSCĐ Kế toán lập các chứng từ giao nhậnTSCĐ Căn cứ vào các chứng từ tăng giảm TSCĐ kế toán ghi vào sổ Nhật kýchung, thẻ TSCĐ Căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chung kế toán ghi vào sổcái TK211, TK214… Căn cứ vào thẻ TSCĐ kế toán ghi vào sổ kế toán chi tiếtTSCĐ Cuối tháng kế toán lập bảng tính và phân bổ khấu hao đồng thời kiểm trađối chiếu số liệu giữa sổ TSCĐ và sổ cái TK211…
- Kế toán tổng hợp TSCĐ.
+ Hạch toán tăng TSCĐ
Trích một nhiệp vụ phát sinh ở công ty trong tháng 10 năm 2012
Ngày 15 tháng 10 năm 2012, công ty mua 01 máy tính laptop của Công ty
CP Phúc Vinh Theo giá mua chưa thuế là 22.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăngđược khấu trừ 5%.Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản Máy tính laptopđược dùng cho bộ phận quản lý Ngày 20 tháng 10 năm 2012 đưa vào sử dụng,đăng ký sử dụng trong 03 năm TSCĐ này được đầu tư bằng nguồn vốn kinhdoanh
Biểu 2.1
Hóa đơn giá trị gia tăng
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 15 tháng 10 năm 2012
Mẫu số: 01GTKT-3LL
AL/2009B007450
Đơn vị bán hàng: Công ty CP Phúc Vinh
Địa chỉ: Số 120- Đường Ngô Quyền - Vạn Mỹ - Hải Phòng
Số tài khoản:
Điện thoại: 04.38639934 MST: 0100520883
Trang 19Họ tên người mua hàng Tên đơn vị: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Tuấn Trang.Địa chỉ: Số 49/154 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội.
Thuế suất GTGT: 05 % Tiền thuế GTGT: 1.100.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi ba triệu, một trăm nghìn đồng chẵn./.
Người bán hàng Người mua hàng Thủ trưởng đơn vị
- Căn cứ hợp đồng mua bán, kế toán TSCĐ lập biên bản giao nhận TSCĐ
Trang 20Biểu 2.2
Đơn vị: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Tuấn Trang.
Địa chỉ:Số 49/154 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội.
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Ngày 15 tháng 10 năm 2012
Căn cứ QĐ số 2350 ngày15 tháng 10 năm 2012 của BGĐ về việc bàn giao TSCĐ.
Chúng tôi gồm:
- Ông (Bà): Nguyễn Văn Nam Chức vụ: Nhân viên kỹ thuật Đại diện bên giao
- Ông (Bà): Trần Đức Tiến Chức vụ: Phó GĐ Công ty Đại diện bên nhận
- Ông (Bà): Hoàng Thị Xuân Chức vụ: Kế toán Ủy viên
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Công ty TNHH SXTM & DV Tuấn Trang.(Địa chỉ: Số 49/154 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội)
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
Trang 21ST T
Tến, ký hiệu TSC Đ
Số hiệu TSC Đ
Nước SX
Nă m SX
Năm đưa vào sử dụn g
Côn g suất diện tích thiết kế
Tính Nguyên giá TSCĐ
Tỷ lệ hao mò
n %
Tài liệu kỹ thuậ t kèm theo
Giá mua (giá thành sản xuất)
Cước phí vận chuyể n
CP chạ y thử
Nguyên giá TSCĐ
laptop 135
Trun g Quốc
Trang 22Và ghi vào sổ cái các TK liên quan.
Đồng thời kế toán lập thẻ TSCĐ và vào Sổ chi tiết TSCĐ theo mẫu quy định của Bộ tài chính Trích sổ chi tiết TSCĐ
Trang 23Biểu 2.3
Đơn vị: Công ty TNHH SXTM & DV Tuấn Trang Mẫu số S12- DNN
Số 49/154 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội (Ban hành theo QĐ:48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: 009
Ngày 15 tháng 10 năm 2012
Căn cứ vào biên bản giao nhận ngày 15 tháng 10 năm 2012
Tên, ký hiệu, quy cách TSCĐ: Máy tính laptop, ký hiệu AT 486
Nước sản xuất: Trung Quốc Năm sản xuất: 2010
Bộ phận quản lý sử dụng : Phòng kế toán Năm sử dụng: 2012
Công suất (diện tích thiết kế):………
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày… … tháng…… năm……
Lý do đình chỉ:………
Số hiệ u CT
TSCĐ Ngày,
Nguyên giá
Năm Giá trị
hao
Cộn g
Trang 24mòn dồn
009
15/10/2010
Mua máy tính laptop AT
Tên, quy cách phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số … ngày… tháng … năm …
Lý do giảm: ………
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
+ Hạch toán giảm TSCĐ.
Khi có nghiệp vụ giảm TSCĐ, căn cứ vào biên bản thanh lý nhượng TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từliên quan như: phiếu thu, phiếu chi, HĐ GTGT … kế toán ghi giảm TSCĐ trên sổ chi tiết TSCĐ và ghi vào sổ nhật ký chung,
Trang 25Bút toán 1: Nợ TK 214: Hao mòn lũy kế.
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giáBút toán 2: Nợ TK 811: Chi phí thanh lý
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 153…
Bút toán 3: Nợ TK 111, 112, 131,…
Có TK 711: Thu nhập từ việc thanh lý TSCĐ
Có TK 3331 (nếu có)Cuối kỳ kế toán ghi các bút toán kết chuyển
Trong tháng 10 năm 2012 Công ty không phát sinh nghiệp vụ làm giảm TSCĐ
Trang 26Biểu 2.4
Đơn vi: Công ty TNHH SXTM & DV Tuấn Trang.
Địa chỉ: Số49/154 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Số hiệu
Khấu hao
Khấu hao đã tính đến khi ghi giảm TSCĐ
Loại TSCĐ: Máy tính laptop
Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
Ngày mở sổ:
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2012
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 27+ Kế toán khấu hao TSCĐ.
* Nguyên tắc tính khấu hao của công ty:
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần về mặt giá trị và hiện vật.Phần hao mòn này được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hình thứctrích khấu hao và tinh vào chi phi sản xuất kinh doanh trong kỳ Công ty khôngtính và trích kấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng vàohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với TSCĐ chưa khấu háohết đã hỏng, công ty xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù thiệt hại vàtính vào chi phí khác Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh thì không phải trích khấu hao
* Phương pháp tính khấu hao:
Công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng Theo chế
độ hiện hành (Quyết định 206/2003/QĐ - BTC), việc trích hoặc thôi trích khấuhao TSCĐ được bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảmhoặc ngừng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế để đơn giản choviệc tính toán, nếu trong tháng trước không có biến động tăng, giảm TSCĐ thì
kế toán sẽ tiến hành trích khấu hao TSCĐ phân bổ cho từng bộ phận sử dụngtheo công thức sau:
X
Tỷ lệ khấu hao
Mức khấu hao bình quân
Mức khấu hao bình quân
phải trích trong năm =
Nguyên giá Thời gian sử dụng
Trang 28bớt công việc tính toán hàng tháng kế toán chỉ tính số khấu hao tăng thêm hoặcgiảm bớt trong tháng và căn cứ vào số khấu hao đã trích tháng trước đẻ xác định
số khâu hao phải trích tháng này theo công thức:
+
Số khấu hao tăng trong tháng
-Số khấu hao giảm trong tháng
X
Số ngày tính khấu hao trong tháng N
+
Mức khấu hao một tháng của TSCĐ tăng trong tháng N-1
X
Số ngày chưa tính khấu hao TSCĐ trong tháng N-1
Số ngày trong tháng N
Số ngày trong tháng N-1
Trang 29Số ngày không tính khấu hao trong tháng N
+
Mức khấu hao một tháng của TSCĐ giảm trong tháng
Số ngày
đã tính khấu hao TSCĐ trong tháng N-1
Số ngày trong tháng N
Số ngày trong tháng N-1
* Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 10 năm 2012:
Mức khấu hao bình quân
phải trích trong nămcủaTSCĐ
=
22.000.000
= 7.333.333 (đồng/ năm)3
Mức khấu hao bình quân
tháng của TSCĐ
=
7.333.333
= 611.111 (đồng/ tháng)12
12
Mức khấu hao tăng
trong tháng củaTSCĐ
=
611.111
x 15 = 305.555,5 (đồng)30
Trong tháng 10 không phát sinh nghiệp vụ làm giảm TSCĐ
Cuối tháng kế toán lập bảng tính và phân bổ khấu hao
Đơn vi: Công tyTNHH SXTM & DV Tuấn Trang Địa chỉ: Số 49/154 Đội Cấn,Ba Đình, Hà Nội
Biểu số 2.5
Mẫu số 06-TSCĐ