1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kiểm toán hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thanh hóa

54 526 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 91,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạtđộng khác ghi trong điều lệ theo quyết định 287/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996 củaNHNNVN - Vốn điều lệ: 8.666.

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ

CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

1.1.1 Thông tin sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Đăng ký lần đầu: ngày 03 tháng 04 năm 1993

Đăng ký thay đổi lần thứ 13: ngày 27 tháng 04 năm 2012

+ Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of VietNam

+ Tên công ty viết tắt: BIDV

Số 26 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh

Thanh Hóa

Điện thoại: (037) 3852680

- Chủ quản: Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

- Công ty kiểm toán: Ernst & Young

Trang 2

- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạtđộng khác ghi trong điều lệ (theo quyết định 287/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996 củaNHNNVN)

- Vốn điều lệ: 8.666.718.444.725 đồng (Tám nghìn sáu trăm sáu mươi sáu tỷ, bảy trămmười tám triệu, bốn trăm mười bốn nghìn, bảy trăm hai mươi lăm đồng)

- Người đại diện theo pháp luật: Tổng giám đốc – Ông Trần Anh Tuấn

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo quyết định 177/TTgngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ.Trong quá trình hoạt động và trưởng thành,Ngân hàng được mang các tên gọi khác nhau phù hợp với từng thời kỳ xây dựng vàphát triển của đất nước:

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong bốn ngân hàng thương mạinhà nước lớn nhất ở Việt Nam được hình thành sớm nhất và lâu đời nhất, là doanhnghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức hoạt động theo mô hình Tổng công tynhà nước Hệ thống tổ chức được hình thành và hoàn thiện dần theo mô hình của mộttập đoàn trong tương lai Hiện nay, mô hình tổ chức của BIDV gồm 5 khối lớn: Khốingân hàng thương mại quốc doanh(bao gồm 3 sở giao dịch và các chi nhánh trên toànquốc); Khối công ty, Khối các đơn vị sự nghiệp; Khối liên doanh; Khối đầu tư Tổng

số cán bộ công nhân viên của toàn bộ hệ thống đạt trên 9.300 người vừa có kinhnghiệm, vừa am hiểu công nghệ ngân hàng hiện đại

Xu hướng phát triển chung của các NHTM hiện nay là mô hình ngân hàng bán

lẻ hiện đại Cùng trong dòng chảy đó, bên cạnh việc hoạt động đầy đủ các chức năngcủa một ngân hàng thương mại được phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tíndụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng, làm ngân hàng đại lí, phục vụ các dự án từcác nguồn vốn, các tổ chức kinh tế, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước, BIDV luônkhẳng định là ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư phát triển, huy động vốn cho vay dàihạn, trung hạn, ngắn hạn cho các thành phần kinh tế; là ngân hàng có nhiều kinhnghiệm về đầu tư các dự án trọng điểm

Trang 3

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, BIDV luôn làm tròn nhiệm vụđược Đảng và Nhà nước, nhân dân giao cho Cùng với hệ thống NHTM nhà nước,BIDV luôn là công cụ sắc bén, là lực lượng chủ lực trong thực thi chính sách tiền tệquốc gia.Trong hoạt động, BIDV luôn tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụvới ngân sách nhà, bảo toàn và phát triển vốn

Giai đoạn hiện nay, BIDV xác định mục tiêu hoạt động là: Trở thành ngân

hàng chất lượng - uy tín hàng đầu tại Việt Nam

Với chính sách kinh doanh: Chất lượng - tăng trưởng bền vững và hiệu quả an

Giai đoạn từ 1964 – 1975: Chi nhánh rời thị xã Thanh Hóa, sơ tán về ĐôngMinh (Đông Sơn), rồi về Hậu Hiền (Thiệu Hóa) Từ sau Đại Hội Đảng toàn quốc lầnthức IV (1976), Chi nhánh Tỉnh chuyển về thị xã Thanh Hóa, kiện toàn lại tổ chức,tinh giảm biên chế còn 80 cán bộ, có 01 Chi nhánh Tỉnh và 04 Chi điểm khu vực.Trong kế hoạch 5 năm (1976 – 1980) đã quản lý và cấp phát XDCB 841 triệu đồng.Trong đó 219 triệu đồng cho đầu tư tín dụng theo quyết định 32 của Chính Phủ ngày11/2/1977, gồm các công trình thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh có hiệu quả trựctiếp, xác định được thời gian thu hồi vốn và trả nợ Ngân hàng Đây là một bướcchuyển biến nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản

Giai đoạn 1981 – 1990: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng ThanhHóa

Trang 4

Ngày 24/6/1981, Hội đồng Chính Phủ có quyết định 259-CP chuyển Ngân hàngKiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ tài chính) thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng,trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trên cơ sở hợp nhất giữa Ngân hàng Kiếnthiết Việt Nam và Quỹ đầu tư thuộc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Ngân hàng Đầu

tư và Xây dựng Thanh Hóa, với nhiệm vụ chính là: “Cấp phát xây dựng cơ bản cáccông trình thuộc Ngân sách, cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình thuộclĩnh vực sản xuát kinh doanh, quản lý và cấp phát xây dựng cơ bản các công trìnhthuộc vốn tự có, cho vay vốn lưu động các xí nghiệp xây lắp, khảo sát thiết kế.”

Tổ chức bộ máy thời kỳ 1981 – 1986 của chi nhánh do ngân hàng Nhà nước cấptỉnh điều hành, tại các huyện thị công tác cấp phát đầu tư xây dựng được giao cho bộphận chuyên trách thuộc bộ máy tổ chức của chi điểm huyện

Từ năm 1987 mô hình tổ chức theo ngân hàng 2 cấp (Ngân hàng Nhà nước vàNgân hàng Chi Điểm) Chi nhánh được tách ra hoạt động theo Ngân hàng chuyêndoanh Gồm hội sở và 5 chi nhánh khu vực trực thuộc: Bỉm Sơn, Nông Cống, ThọXuân, Thiệu Yên, Ngọc Lặc

Giai đoạn 1990 đến nay: Đổi tên thành Ngân hàng đầu tư và Phát triển ViệtNam Chi Nhánh Thanh Hóa

Nhiệm vụ được gắn liền với cái tên: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắt đầu từnăm 1990, thực hiện chủ trương của Nhà nước là xóa bỏ bao cấp trong đầu tư xâydựng cơ bản, các ngành sản xuất vật chất chuyển dần sang đầu tư theo phương thức tíndụng, góp phần tăng cường vai trò trách nhiệm của doanh nghiệp trong quản lý kinhdoanh, quản lý vốn xây dựng cơ bản Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được giao nhiệm

vụ thực hiện tín dụng đầu tư phát triển với lãi suất ưu đãi từ các nguồn vốn Ngân sáchchuyển sang, vốn huy động, đi vay trong và ngoài nước Theo sự phát triển chung củanền kinh tế, Ngành Ngân hàng chuyển sang Ngân hàng cấp hai, dần dần sang chế độhạch toán kinh doanh, tự huy động để cho vay, tự bù đắp chi phí, hoàn thành nghĩa vụvới Ngân sách Nhà nước và có lợi nhuận Chi nhánh Thanh Hóa đã nắm bắt kịp thờicác chủ trương, đường lối, cơ chế mới, bám sát chỉ đạo của Ngân hàng nhà nước để

Trang 5

293 QĐ – NH9 ngày 18/11/1994 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển được phép thực hiện các hoạt động của Ngân hàng thương mại theoquy định tại pháp lệnh Ngân hàng Do phải chuyển giao nhiệm vụ quản lý, cấp phát vàtín dụng ưu đãi thuộc ngân sách Nhà nước sang Cục Đầu tư phát triển, nên số lượngcán bộ thời gian này chỉ còn 97 người (58% có trình độ đại học, cao đẳng) và chỉ còn

01 Chi nhánh trực thuộc

Thực hiện Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các Tổ chức tín dụng, Chi nhánhNgân hàng Đầu tư và Phát triển Thanh Hóa tiếp tục đổi mới hoạt động phục vụ sựnghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế - xã hội tỉnh nhà (từ 1997 đến tháng6/2006) Thời kỳ này, tổ chức bộ máy của Chi nhánh Thanh Hóa tiếp tục được kiệntoàn để hoạt động đạt hiệu quả cao, gồm 01 Chi nhánh tỉnh (có 10 phòng nghiệp vụ:Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng tín dụng 1, Phòng tín dụng 2, Phòng Kiểm tra nội

bộ, Phòng Thẩm định và Quản lý tín dụng, Phòng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp,Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân và Phòng kho quỹ) và 01 phòng Giao dịch, với 127cán bộ (trong đó trên 70% có trình độ đại học và trên đại học); về tổ chức Đảng có 01

tổ chức Đảng bộ, có 9 chi bộ trực thuộc với tổng số 69 Đảng viên; về đoàn thể: Côngđoàn cơ sở có 01 công đoàn bộ phận và 10 tổ công đoàn trực thuộc với tổng số 125đoàn viên – 02 tổ chức đoàn thanh niên (Hội sở Chi nhánh và Bỉm sơn) với tổng số 54đoàn viên

Bước sang năm 2006 (9/2006), thực hiện theo quyết định 888, Chi nhánh trựcthuộc được nâng cấp lên Chi nhánh cấp 1, tăng cường mở rộng bán lẻ Do vậy, đếntháng 3 năm 2010 Chi nhánh đã có 3 phòng giao dịch và 9 điểm giao dịch trên địa bànthành phố Thanh Hoá Trình độ cán bộ tương đối đồng đều (có trên 90% cán bộ cótrình độ đại học, cao đẳng trở lên) và năng suất lao động tương đối cao

Trang 6

Ngân hàng BIDV đã đạt được công nhận là một pháp nhân hạch toán kinh tếđộc lập, được nhà nước cấp vốn tỉ lệ 200 tỷ đồng, được tự chủ về tài chính và có condấu riêng BIDV là ngân hàng đầu tiên cung ứng các sản phẩm: cho thuê tài chính, bảohiểm, chứng khoán… là một trong “Top” đầu trong giới ngân hàng thương mại trongnước và nước ngoài hiệ có mặt tại Việt Nam So với năm 2005 đến năm 2010 BIDV

đã có vốn chủ sở hữu tăng 4 lần, quỹ dự phòng rủi ro tăng 3,5 lần, lợi nhuận trướcthuế tăng 4,3 lần Các chỉ số ROA,ROE đều tăng từ 0,32% lên 0.51% và 6,02% lên9,8% là một trong hai ngân hàng đầu tiên của Việt Nam có hệ thống ngân hàng lõiđạt chuẩn quốc tế

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân Hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh Thanh Hóa

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Thanh Hóa thực hiện chức năng vànhiệm vụ sau:

- Chi nhánh thực hiện nhiệm vụ Trung ương giao, thực hiện nghĩa vụ sử dụng cóhiệu quả, đảm bảo tính an toàn và phát triển vốn cùng các nguồn lực khác củaNgân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, cụ thể là thực hiện cho vay ngắn hạn,trung và dài hạn bằng VNĐ, ngoại tệ, bảo lãnh cho các khách hàng theo các chế

độ tín dụng hiện hành, bảo đảm tính an toàn và hiệu quả của đồng vốn

- Thực hiện các dịch vụ tư vấn trong hoạt động tín dụng và ủy thác đầu tư theoquy định, hoàn trả đầy đủ đúng hạn tiền vốn cho khách hàng gửi tiền theo thỏathuận

- Huy động vốn (VNĐ hay USD) từ mọi nguồn hợp pháp của các khách hàng

- Tổ chức việc lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý , năm của từng phòng tạichi nhánh và tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư vàphát triển Việt Nam

Trang 7

- Thực hiện các báo cáo thống kê cho trụ sở về chiến lược kinh doanh, chính sáchkhách hàng, tín dụng lãi suất của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnThanh Hóa theo chuyên đề định kì hoặc đột xuất, đặc biệt là các hoạt động vềtín dụng và bảo lãnh theo quy định của toàn hệ thống BIDV

- Tổ chức lập, lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu, thu chi kiểm đếm, vận chuyển bảoquản tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, in ấn giấy tờ

có giá tại quỹ theo nghiệp vụ quy định

- Công tác khách hàng phải được thực hiện chu đáo và kiểm soát thường xuyên,nâng cao tính hiệu quả, thực hiện việc khai thác khách hàng truyền thống và mởrộng, phát triển số lượng cũng như chất lượng khách hàng tiềm năng

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng Hàng thương mại

cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa

Các lĩnh vực hoạt động của chi nhánh:

-Huy động vốn:

+ Nhận tiền gửi có kì hạn và không kì hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chứckinh tế và dân cư

+ Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn như tiết kiệm

có kì hạn và không kì hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệmtích lũy

+ Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu

- Cho vay đầu tư:

+ Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế

và dân cư

+ Tài trợ xuất nhập khẩu: chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

+ Đồng tài trợ và cho vay vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài.+ Cho vay, tài trợ, ủy thác theo chương trình của các tổ chức quốc tế, tổ chức phichính phủ, các hiệp định tín dụng khung

Trang 8

+ Thấu chi, cho vay tiêu dùng

+ Hùn vốn liên doanh liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chínhtrong nước và quốc tế

+ Đầu tư trên thị trường vốn

- Thanh toán và tài trợ thương mại

+ Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu Thông báo, xác nhận, thanh toánthư tín dụng nhập khẩu

+ Nhờ thu xuất, nhập khẩu Nhờ thu hồi phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhậnhồi phiếu (D/A)

+ Chuyển tiền trong nước và quốc tế

 Chuyển tiền nhanh Western Union

 Thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, sec

 Chi trả kiểu hối

- Ngân quỹ

+ Mua bán ngoại tệ

+ Mua bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thươngphiếu)

+ Thu chi hộ tiền mặt bằng VNĐ và ngoại tệ

+ Cho thuê két sắt, cất giữ, bảo quản vàng bạc, đá quý và các giấy tờ có giá

- Hoạt động khác

+ Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

+ Tư vấn đầu tư và tài chính

+ Cho thuê tài chính

Trang 9

Cơ cấu nguồn thu dịch vụ chưa được cải thiện theo hướng tích cực, chủ yếu vẫnthu từ các sản phẩm dịch vụ truyền thống Các hoạt động dịch vụ của Ngân hàngchiếm phần nhỏ trên thị trường như thanh toán quốc tế, sản phẩm thẻ, đặc biệt làcác sản phẩm mới lần đầu được triển khai qua kênh Chi nhánh (bán bảo hiểm quangân hàng, thanh toán lương, chuyển tiền Western Union…), việc triển khai các sảnphẩm có chất lượng vượt trội: thanh toán trong nước, BIDV –smart@ccount, Dochưa quan tâm giới thiệu đến khách hàng nên kết quả cũng còn nhiều hạn chế.Hoạtđộng kinh doanh thẻ tăng trưởng chậm cả về doanh thu và số lượng thẻ pháthành.công nghệ thông tin là yếu tố then chốt để phát triển các sản phẩm dịch vụ, tuynhiên, các dự án đầu tư triển khai còn chậm nên chưa đáp ứng đầy đủ, hiệu quả choviệc phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng ngay cả các sản phẩm dịch vụ màkhách hàng có nhu cầu cao.

Ban Giám Đốc đã tập trung chỉ đạo triển khai và tăng cường khai thác các dịch

vụ hiện có (kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, mở rộngquan hệ thanh toán song phương, thanh toán hóa đơn, dịch vụ bảo hiểm qua ngânhàng ).Tiếp tục nghiên cứu sản phẩm mới trên toàn hệ thống (bao thanh toán,dịch

vụ gửi nhận tin nhắn tự động (BSMS) và dịch vụ thanh toán lương tự động,

Trang 10

Nội dung quy trình giao dịch một cửa:

Sơ đồ quy trình giao dịch một cửa- Phụ lục1

Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu khách hàng

Tiếp nhận nhu cầu khách hàng, bao gồm:

hành (thực hiện theo quy trình nghiệp vụ tiền gửi không kỳ hạn)

theo quy trình tiền gửi không kỳ hạn

quy trình tiền gửi có kỳ hạn

 Chuyển tiền, mua bán thu đổi ngoại tệ, séc du lịch- thực hiện theo quy trìnhnghiệp vụ thanh toán

toán của nghiệp vụ tín dụng theo quy trình nghiệp vụ tín dụng

 Thu chi tiền mặt theo yêu cầu của khách hàng theo các nghiệp vụ trên

Bước 2:Kiểm tra chứng từ của khách hàng

Thực hiện: giao dịch viên

Trang 11

- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các giấy tờ,chứng từ do khách hàng xuất trình

theo ddung hướng dẫn đối với từng loại nghiệp vụ

- Nếu chứng từ khách lập có thiếu sót, giao dịch viên hướng dẫn khách hàng ghi bổsung hoặc hướng dẫn khách lập lại chứng từ

- Nếu chấp nhận chứng từ và yêu cầu giao dịch của khách hàng, chuyển sang thực hiệnbước 3

Bước 3: Thu tiền mặt

Giao dịch viên căn cứ vào chứng từ do khách hàng lập, thu tiền mặt tại các quy trìnhnghiệp vụ (tiền gửi, tiền vay, chuyển tiền) kiểm tra phát hiện tiền giả

Bước 4: Xử lý giao dịch

Thực hiện: giao dịch viên

- Tiến hành việc nhận dữ liệu theo từng giao dịch, từng dịch vụ

- Nếu trong hạn mức giao dịch của giao dịch viên, chuyển thực hiện bước 6

- Nếu vượt hạn mức giao dịch viên, chuyển thực hiện bước 5

Bước 5: kiểm soát và duyệt giao dịch

Thực hiện: Kiểm soát viên

- Cung cấp các chứng từ kế toán, các chi tiết giao dịch trên chứng từ

- Nếu chấp nhận, ký duyệt giao dịch, chuyển sang bước 6

-Trường hợp không chấp nhận giao dịch, trả lại chứng từ cho giao dịch viên kèm lý do.Bước 6: In chứng từ

Thực hiện : Giao dịch viên

- In các thông tin lên chứng từ của khách hàng

- Ký chứng từ giao dịch

Trang 12

- Chuyển các chứng từ thanh toán cho bộ phận thực hiện đi các kênh thanh toán

- Nếu giao dịch liên quan đến tiền mặt thì chuyển sang bước 7

Bước 7: Chi tiền mặt

Thực hiện: Giao dịch viên

- Tiến hành chi tiền mặt theo từng quy trình nghiệp vụ( tiền gửi,tiền vay, chuyểntiền…), chuyển sang bước 8

Bước 8: phân phối chứng từ và công việc cuối ngày

Thực hiện: Giao dịch viên

- Trả khách hàng liên thứ hai, chuyển chứng từ cho bộ phận thanh toán ( nếu có)

- Cuối ngày thực hiện:

đối chiếu giữa chứng từ giao dịch và báo cáo khớp đúng, thực hiện theo quytrình vận hành chứng từ BDS

viên (thực hiện theo quy trình luân chuyển chứng từ)

Trang 13

Mô hình tổ chức bộ máy:

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV Thanh Hóa

(Nguồn: số liệu phòng Kế hoạch tổng hợp Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnThanh Hóa)

Trang 14

 Phòng giao dịch:

Mỗi một phòng giao dịch giống như một Ngân hàng thu nhỏ, có các bộ phậnhuy động vốn, có bộ phận tín dụng làm công tác cho vay, có bộ phận kế toán đảmnhận các công việc kế toán cho vay, nợ, kế toán tiết kiệm thực hiện theo chế độ kếtoán báo sổ Tùy theo tình hình kinh tế từng thời kỳ Giám đốc có giao mức phán quyếtcho vay đối với các trưởng phòng cho phù hợp Chi nhánh tiến hành phân công chocác phòng phụ trách cho vay đối với từng địa bàn nhất định

Trang 15

Với chức năng tham mưu cho giám đốc Chi nhánh trong việc thực hiện các nộidung công việc đối với lĩnh vực thẩm định, quản lý rủi ro tín dụng và công tác xâydựng cơ bản nội ngành

 Phòng Kế hoạch - Tổng hợp:

Với chức năng tham mưu cho Giám Đốc chi nhánh về xây dựng định hướng kếhoạch phát triển, xây dựng chiến lược, giải pháp, các chính sách kinh doanh, phát triểnsản phẩm mới trong từng thời kỳ

 Phòng Tổ chức hành chính:

Với chức năng tham mưu cho Giám Đốc chi nhánh trong viẹc thực hiện các chủtrương, chính sách Đảng và Nhà nước hướng dẫn của ngành đối với công tác tổ chứccán bộ, thực hiện về công tác quản lý tài sản và công tác hành chính của chi nhánh

 Phòng dịch vụ khách hàng:

Với chức năng tham mưu cho Giám Đốc chi nhánh về chiến lược, chính sáchkhách hàng và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi khách hàng, thanh toán trongnước, kinh doanh ngoại tệ và các dich vụ khác

 Phòng Tài chính - Kế Toán: Với chức năng tham mưu cho Giám Đốc chinhánh về thực hiện chế độ tài chính - kế toán và thực hiện công tác kế toán nội bộ chotoàn bộ hoạt động của chi nhánh

 Phòng Điện Toán:

Với chức năng tham mưu cho Giám Đốc chi nhánh về các lĩnh vực công nghệthông tin Thực hiện quản lý, khai thác và sử dụng chương trình, hệ thống thiết bị antoàn tin học hiệu quả Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc chi nhánh vàcác cá nhân, sử dụng chương trình tin học phục vụ kinh doanh, quản trị điều hành củachi nhánh

Trang 16

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA

Trong những năm gần đây tuy tình hình kinh tế xã hội có nhiều thay đổi khi trong giaiđoạn hội nhập Tuy có nhiều khó khăn nhưng Chi nhánh vẫn hoàn thành tốt các chỉtiêu về kinh doanh đề ra và thậm chí còn rất khả quan Cụ thể như sau:

Nhờ áp dụng nhiều chính sách đa dạng nói trên, trong vài năm qua vốn huyđộng của chi nhánh BIDV Thanh Hóa đã có những chuyển biến tích cực, cơ cấu nguồnvốn cũng có sự thay đổi

Trang 17

Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn huy động

(Nguồn tài liệu: Phòng kế toán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Thanh Hoá)

Cuối năm 2010 tình trạng các ngân hàng thương mại thực hiện cuộc chạy đualãi suất,các ngân hàng tự do đưa ra mức lãi suất hấp dẫn nhằm thu hút nguồn vốn làmcho sức cạnh tranh giữa các ngân hàng nóng hơn Một số Ngân hàng thương mại cổphần đưa ra hình thức lãi xuất cao thông qua việc tặng thưởng ở ngoài cho khách hàngnhư trả trước lãi, thỏa thuận lãi xuất với khách hàng…Trước tình hình đó Ngân hàng

Trang 18

Để thực hiện tốt điều này thì chi nhánh đã có các biện pháp đáng kể sau:

 Chi nhánh đã đánh giá đứng thực trạng, nhìn nhận rõ lợi thế, cũng như cáchạn chế của mình để từ đó có chính sách phù hợp để phát huy thế mạnh của chi nhánh

 Phát triển mạng lưới giao dịch như mở thêm 01 phòng giao dịch tại trung tâmthương mại Plaza

 Thực hiện kế hoạch huy động vốn đến từng đơn vị gắn với bình xét thi đua

Thường xuyên phân tích diễn biến lãi suất trên thị trường từ đó cơ cấu lại

nguồn vốn cho hợp lý nhắm thục hiện tốt công tác huy động vốn

 Triển khai các sản phẩm huy động đa dạng theo hệ thống, nghiên cứu triểnkhai huy động vốn EUR tại chi nhánh Tăng cường tiếp thị, quảng bá thương hiệuBIDV

Trang 19

1.4.2 Hoạt động sử dụng vốn:

Hoạt động đầu tư của ngân hàng BIDV chi nhánh Thanh Hóa trong năm quagiữ một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thu nhập từlượng tín dụng chiếm 90% tổng thu nhập của ngân hàng

Nhờ có nguồn vốn lớn ổn định ngân hàng đã áp dụng nhiều hình thức tín dụng

đa dạng và phong phú phù hợp với mỗi loại khách hàng như cho vay ngắn trung dàihạn Việc thu hút khách hàng vay vốn được gắn liền với thu hút khách hàng mở tàikhoản tiền gửi và thiết lập mối quan hệ lâu dài, thông qua bảng số liệu sau:

Tỷtrọng(%)

Sốtiền

Tỷtrọng(%)

số cho vay trong năm 2012 đạt 2.574 tỷ đồng tăng so với năm 2011 với số tiền là 185

Trang 20

tỷ đồng Công tác thu nợ năm 2012 đạt 2234 tỷ đồng tăng 6,2% so với năm 2011 với

số tiền là 131 tỷ đồng Điều này chứng tỏ rằng chi nhánh Ngân hàng BIDV Thanh Hóa

đã tích cực mở rộng đầu tư tín dụng trong điều kiện nền kinh tế khó khăn do ảnhhưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu

1.4.3 Công tác dịch vụ khác:

Chi nhánh đẩy mạnh triển khai các dịch vụ bán lẻ: thẻ ATM, chuyểntiền, kiều hối, BSMS…triển khai thêm một số các dịch vụ mới như: BSMS tập trung,thanh toán hoá đơn, Home banking Áp dụng linh hoạt phí dịch vụ đối với các loạikhách hàng đặc biệt: khách hàng mới, khách hàng truyền thống, khách hàng lớn… tôtchức các đợt khuyến mãi phí dịch vụ để từ đó tăng tính hấp dẫn của các dịch vụ củaBIDV, định kỳ gửi phiếu thăm dò trưng cầu ý kiến của khách hàng nhằm đáp ứng nhucầu tốt nhất đối với khác hàng Tăng cường tiếp thị quảng bá thương hiệu BIDV cũngnhư tiếp thị khách hàng sử dụng các dịch vụ tại chi nhánh đặc biệt là sử dụng dịch vụthanh toán lương qua tài khoản, kết quả là đã tiếp cận với hầu hết các sở ban ngành,các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn

Đơnvị : tỷ đồng

Trang 21

(Nguồn tài liệu: Phòng kế toán NH ĐT & PT chi nhánh Thanh Hoá)

Ngoài các thông kê trên trong năm 2011 và năm 2012 chứng kiến sự tiến bộvượt bậc của chi nhánh trong việc phát hành thẻ: năm 2011 đạt 8500 thẻ năm 2012 là

9800 thẻ

Thông qua bảng kết quả trên chúng ta thấy rằng công tác thực hiện các dịch vụkhác tại chi nhánh là rất tốt Để thực hiện được điều này thì chi nhánh đã làm tốt cáccông tác như:

 Triển khai thêm một số dịch vụ mới như BSMS tập trung, thanh toán hoáđơn, Home banking…

 Ban hành thêm một số phí như: phí gia hạn nợ, phí giải ngân tiền mặt…nhằmtăng thu dịch vụ

 Xây dựng được biểu phí thống nhất trên cơ sở biểu phí chung của toàn hệthống và phải phù hợp thực tế tại địa bàn

 Thường xuyên theo dõi diễn biến biểu phí dịch vụ trên địa bàn và chính sáchphí của các ngân hàng khác trên địa bàn nhằm có chính sách khách hàng và biểu phíphù hợp, đảm bảo cạnh tranh

Trang 22

Nhìn chung các sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh đã đáp ứng được nhucầu của khách hàng, được khách hàng hài lòng về chất lượng sản phẩm, đảm bảo cạnhtranh trên địa bàn Một số sản phẩm được đánh giá cao về chất lượng như: thẻ ghi nợnội địa, dịch vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế

1.4.4 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa

Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thanh Hóa từ 2010 - 2012

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2010 – 2012)

Từ số liệu trên cho thấy, doanh thu và lợi nhuận qua các năm đều tăng trưởng vớimức cao, năm 2010 là 132,3 tỷ; năm 2011 là 176 tỷ; đến năm 2012 đã tăng lên 265,15tỷ; bằng 100,4% so với năm 20011 Mặc dù trong năm 2012 tình hình hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh có nhiều khó khăn do chịu sự tác động xấu của nền kinh tế trongnước cũng như nền kinh tế Thế giới nhưng với sự nỗ lực của tất cả các công nhân viêncũng như việc áp dụng linh hoạt các kinh nghiệm nghề nghịêp của họ đã giúp cho chinhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Thanh Hoá đạt được tỉ trọng doanh thu khácao so với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn hoạt động

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KIỂM TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA

2.1 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KIỂM TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA 2.1.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa

Trang 23

2.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán

- Đối tượng kế toán: gồm Tài sản, Nguồn vốn và Sự chu chuyển tài sản

Sơ đồ 2.1 Đối tượng kế toán ngân hàng BIDV Thanh Hóa

- Hình thức kế toán: tập trung, sử dụng phần mềm Core-banking trên toàn hệ thống

NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa

+ Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam

- Chứng từ kế toán tại BIDV Thanh Hóa:

Đối tượng kếtoán

tài sản

Tàisản nợ

Nguồnvốn

Vốn lưu động

Trang 24

+ Chứng từ gốc là chứng từ ban đầu khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Chứng từ ghi sổ là chứng từ do ngân hàng lập làm căn cứ ghi sổ kế toán

- Hệ thống tài khoản(Phụ lục 2)

Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng hiện hành (Theo quyết định số NHNN ngày 29/04/2004, QĐ số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/06/2005 và QĐ số29/2006 ngày 10/07/2006 của thống đốc NHNN)

Hệ thống tài khoản bao gồm 9 loại: từ loại 1 đến loại 8 là các tài khoản trong bangcân đối kế toán Loại 9 là tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán

Trang 25

2.1.1.4 Hình thức sổ kế toán áp dụng

Sổ nhật ký chung được quản lý trên phần mềm core-banking đăng nhập nội bộtrên toàn hệ thống ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.1.5 Các chính sách kế toán áp dụng

- Chuyển đổi tiền tệ:

Nghiệp vụ phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ chủ yếu là đô la Mỹ (USD) được quyđổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng vào thời điểm cuốitháng, cuối năm Chênh lệch tỷ giá của các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ và đánh giálại số dư ngoại tệ cuối kỳ được đưa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Nguyên tắc hợp nhất BCTC:

Kế toán trưởng

KT tàisản cốđịnh

KTnghiệp

vụ tíndụng

KT nghiệp

vụ huy động vốn

KT thanh toán qua ngân hàng

KT vốnchủ sởhữu vàKQKD

KT

nghiệp

vụ ngân

quỹ

Trang 26

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của Ngân hàng ( công tymẹ) và các công ty con theo quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 – Báocáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con Vốn chủ sởhữu và lợi nhuận thuần được phân phối cho các chủ sở hữu không có quyền kiểmsoát, được thể hiện riêng biệt trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh

Các báo cáo được lập trên cơ sở dồn tích, các chính sách kế toán của Ngân hàng

và công ty con áp dụng nhất quán và phù hợp với các chính sách kế toán đã được sửdụng trong các năm trước.Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất bao gồm cả kết quảhoạt động của công ty con.toàn bộ các tài khoản và các nghiệp vụ giao dịch trongnội bộ tập đoàn đã được loại trừ

- Nguyên tắc ghi nhận lãi:

Các khoản thu nhập từ lãi cho vay, tiền gửi và đầu tư được ghi nhận trên cơ sở dựthu Đối với hoạt động tín dụng, dự thu áp dụng cho các khoản nợ xác định là có khảnăng thu hồi cr gốc, lãi đúng hạn và không phải trích lập dự phòng rủi ro cụ thể theoquy định Đến kỳ hạn trả nợ, khách hàng không trả được nợ đúng hạn thì hạch toánvào chi phí hoạt động kinh doanh và theo dõi ngoại bảng, khi thu được thì hạch toánvào thu hoạt động kinh doanh Các khoản chi phí lãi vay, tiền gửi được hạch toán trên

cơ sở dự chi

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản thu từ phí và hoa hồng:

Được ghi nhận khi phát sinh thực tế

- Nguyên tắc ghi nhận khoản vay:

Các khoản vay được ghi nhận theo giá gốc trừ dự phòng rủi ro tín dụng.

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:

mua cộng các chi phí mua phát sinh liên quan Dự phòng giảm giá chứng khoánđầu tư được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của chứng khoán giảmxuống thấp hơn giá gốc

hàng chủ yếu là các khoản đầu tư vốn vào các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụngvới mục tiêu đầu tư chiến lược lâu dài Theo thông tư 228/2006/TT-BTC ngày

Trang 27

27/02/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ trích lập khoản dự phòng khixác định được các khoản đầu tư này bị giảm sút giá trị không phải tạm thời vàngoài kế hoạch do kết quả hoạt động của các công ty được đầu tư bị lỗ

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình:

Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy

kế Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cốđịnh tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng theo dự tính.Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cốđịnh nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụngtài sản đó Các chi phí không thõa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong

kỳ Khi tài sản cố định được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế đượcxóa sổ và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh từ việc thanh lý đều được tính vào việc thunhập hay chi phí trong kỳ

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ vô hình:

Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy

kế Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phỉa bỏ

ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụngtheo dự kiến

- Tiền và các khoản tương đương tiền:

Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHNN cộng thêm tín phiếu chính phủ và cácgiấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện tái chiết khấu NHNN, chứng khoán có thờihạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, tiền gửi tại các tổ chứctín dụng khác không kỳ hạn và đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày gửi

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế TNDN:

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định gồm tổng chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác địnhlợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ kế toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:

là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịuthuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành theo luật thuế TNDNhiện hành được ghi nhận

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định cho các khoản chênhlệch tạm thời tại ngày lập bảng cân đối kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của cáctài sản, nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích báo cáo tài chính và giá tri

sử dụng cho mục đích thuế Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cảcác khoản chênh lệch tạm thời, còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận

Ngày đăng: 22/04/2016, 17:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của BIDV Thanh Hóa - Tổ chức kiểm toán hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thanh hóa
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của BIDV Thanh Hóa (Trang 13)
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn huy động - Tổ chức kiểm toán hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thanh hóa
Bảng 1.1 Cơ cấu nguồn huy động (Trang 17)
Bảng 1.2: Tình hình sử dụng vốn - Tổ chức kiểm toán hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thanh hóa
Bảng 1.2 Tình hình sử dụng vốn (Trang 19)
Bảng 1.3:  Kết quả hoạt động dịch vụ - Tổ chức kiểm toán hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thanh hóa
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động dịch vụ (Trang 21)
Sơ đồ 2.1. Đối tượng kế toán ngân hàng BIDV Thanh Hóa - Tổ chức kiểm toán hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thanh hóa
Sơ đồ 2.1. Đối tượng kế toán ngân hàng BIDV Thanh Hóa (Trang 23)
2.1.1.4. Hình thức sổ kế toán áp dụng - Tổ chức kiểm toán hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thanh hóa
2.1.1.4. Hình thức sổ kế toán áp dụng (Trang 25)
Sơ đồ 2.3 – Quy trình kiểm toán nội bộ tại BIDV Thanh Hóa - Tổ chức kiểm toán hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thanh hóa
Sơ đồ 2.3 – Quy trình kiểm toán nội bộ tại BIDV Thanh Hóa (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w