CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH
Trang 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
1.1.1 Thông tin sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tên công ty : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of vietnam
Tên viết tắt : BIDV
Quyết định thành lập: Số 69/QĐ-NH5, ngày 27/03/1993 của Ngân hàngNhà nước Việt Nam
Giấy chứng nhận ĐKKD: Số 0100150619, ngày 24/02/2010 do Sở kếhoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp
Địa chi trụ sở chính : Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Vốn điều lệ: 8.666.718.444.725 đồng ( Tám nghìn sáu trăm sáu mươi sáu
tỷ, bảy trăm mười tám triệu, bốn trăm mười bốn nghìn, bảy trăm hai mươi lămđồng)
Người đại diện theo pháp luật: Tổng giám đốc – Ông Trần Anh Tuấn
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân Hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa
Trang 2
Tiền thân của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thanh Hóa là Chi điểm Ngânhàng Kiến thiết Thanh Hóa, thành lập tháng 5 năm 1957 Trên cơ sở một bộ phận cấpphát của Tài chính, với 17 cán bộ Với nhiệm vụ: “kịp thời phục vụ cho sự nghiệp khôiphục và cải tạo nền kinh tế sau kháng chiến chống thực dân Pháp (1957 – 1960)” Từnăm 1961 có mạng lưới tổ chức gồm: 01 chi nhánh tỉnh (gồm 05 Phòng, Ban) và 11Chi điếm khu vực, với tổng số 120 cán bộ
Giai đoạn từ 1964 – 1975: Chi nhánh rời thị xã Thanh Hóa, sơ tán về ĐôngMinh (Đông Sơn), rồi về Hậu Hiền (Thiệu Hóa) Từ sau Đại Hội Đảng toàn quốc lầnthức IV (1976), Chi nhánh Tỉnh chuyển về thị xã Thanh Hóa, kiện toàn lại tổ chức,tinh giảm biên chế còn 80 cán bộ, có 01 Chi nhánh Tỉnh và 04 Chi điểm khu vực.Trong kế hoạch 5 năm (1976 – 1980) đã quản lý và cấp phát xây dựng cơ bản 841 triệuđồng Trong đó 219 triệu đồng cho đầu tư tín dụng theo quyết định 32 của Chính Phủngày 11/2/1977, gồm các công trình thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh có hiệu quảtrực tiếp, xác định được thời gian thu hồi vốn và trả nợ Ngân hàng Đây là một bướcchuyển biến nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản
Giai đoạn 1981 – 1990: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng ThanhHóa
Ngày 24/6/1981, Hội đồng Chính Phủ có quyết định 259 CP chuyển Ngân hàngKiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ tài chính) thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng,trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trên cơ sở hợp nhất giữa Ngân hàng Kiếnthiết Việt Nam và Quỹ đầu tư thuộc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Ngân hàng Đầu
tư và Xây dựng Thanh Hóa, với nhiệm vụ chính là: “Cấp phát xây dựng cơ bản cáccông trình thuộc Ngân sách, cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình thuộclĩnh vực sản xuát kinh doanh, quản lý và cấp phát xây dựng cơ bản các công trìnhthuộc vốn tự có, cho vay vốn lưu động các xí nghiệp xây lắp, khảo sát thiết kế.”
Tổ chức bộ máy thời kỳ 1981 – 1986 của chi nhánh do ngân hàng Nhà nước cấptỉnh điều hành, tại các huyện thị công tác cấp phát đầu tư xây dựng được giao cho bộphận chuyên trách thuộc bộ máy tổ chức của chi điểm huyện
Từ năm 1987 mô hình tổ chức theo ngân hàng 2 cấp (Ngân hàng Nhà nước vàNgân hàng Chi Điểm) Chi nhánh được tách ra hoạt động theo Ngân hàng chuyên
Trang 3
vụ thực hiện tín dụng đầu tư phát triển với lãi suất ưu đãi từ các nguồn vốn Ngân sáchchuyển sang, vốn huy động, đi vay trong và ngoài nước Theo sự phát triển chung củanền kinh tế, Ngành Ngân hàng chuyển sang Ngân hàng cấp hai, dần dần sang chế độhạch toán kinh doanh, tự huy động để cho vay, tự bù đắp chi phí, hoàn thành nghĩa vụvới Ngân sách Nhà nước và có lợi nhuận Chi nhánh Thanh Hóa đã nắm bắt kịp thờicác chủ trương, đường lối, cơ chế mới, bám sát chỉ đạo của Ngân hàng nhà nước đểvận dụng năng động vào thực tiễn, tạo bước đi đúng đắn, phù hợp và vững chắc trongtăng trưởng.
Từ 01/01/1995, sau khi chuyển giao nhiệm vụ quản lý, cấp phát và tín dụng ưuđãi thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước sang Cục đầu tư phát triển, theo quyết định
293 QĐ – NH9 ngày 18/11/1994 của Thống đốc Ngân hang nhà nước, Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển được phép thực hiện các hoạt động của Nnân hàng thương mại theoquy định tại pháp lệnh Ngân hàng Do phải chuyển giao nhiệm vụ quản lý, cấp phát vàtín dụng ưu đãi thuộc ngân sách Nhà nước sang Cục Đầu tư phát triển, nên số lượngcán bộ thời gian này chỉ còn 97 người (58% có trình độ đại học, cao đẳng) và chỉ còn
01 Chi nhánh trực thuộc
Thực hiện Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các Tổ chức tín dụng, Chi nhánhNgân hàng Đầu tư và Phát triển Thanh Hóa tiếp tục đổi mới hoạt động phục vụ sựnghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế - xã hội tỉnh nhà (từ 1997 đến tháng6/2006) Thời kỳ này, tổ chức bộ máy của Chi nhánh Thanh Hóa tiếp tục được kiệntoàn để hoạt động đạt hiệu quả cao, gồm 01 Chi nhánh tỉnh (có 10 phòng nghiệp vụ:Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng tín dụng 1, Phòng tín dụng 2, Phòng Kiểm tra nội
Trang 4
bộ, Phòng Thẩm định và Quản lý tín dụng, Phòng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp,Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân và Phòng kho quỹ) và 01 phòng Giao dịch, với 127cán bộ (trong đó trên 70% có trình độ đại học và trên đại học); về tổ chức Đảng có 01
tổ chức Đảng bộ, có 9 chi bộ trực thuộc với tổng số 69 Đảng viên; về đoàn thể: Côngđoàn cơ sở có 01 công đoàn bộ phận và 10 tổ công đoàn trực thuộc với tổng số 125đoàn viên – 02 tổ chức đoàn thanh niên (Hội sở Chi nhánh và Bỉm sơn) với tổng số 54đoàn viên
Bước sang năm 2006 (9/2006), thực hiện theo quyết định 888, Chi nhánh trựcthuộc được nâng cấp lên Chi nhánh cấp 1, tăng cường mở rộng bán lẻ Do vậy, đếntháng 3 năm 2010 Chi nhánh đã có 3 phòng giao dịch và 9 điểm giao dịch trên địa bànthành phố Thanh Hoá Trình độ cán bộ tương đối đồng đều (có trên 90% cán bộ cótrình độ đại học, cao đẳng trở lên) và năng suất lao động tương đối cao
Ngân hàng BIDV đã đạt được công nhận là một pháp nhân hạch toán kinh tếđộc lập, được nhà nước cấp vốn tỉ lệ 200 tỷ đồng, được tự chủ về tài chính và có condấu riêng BIDV là ngân hàng đầu tiên cung ứng các sản phẩm: cho thuê tài chính,bảohiểm, chứng khoán… là một trong “Top” đầu trong giới ngân hàng thương mại trongnước và nước ngoài hiệ có mặt tại Việt Nam So với năm 2000 đến năm 2005 BIDV
đã có vốn chủ sở hữu tăng 4 lần, quỹ dự phòng rủi ro tăng 3,5 lần, lợi nhuận trướcthuế tăng 4,3 lần Các chỉ số ROA,ROE đều tăng từ 0,32% lên 0.51% và 6,02% lên9,8% là một trong hai ngân hàng đầu tiên của Việt Nam có hệ thống ngân hàng lõiđạt chuẩn quốc tế
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Thanh Hóa
1 Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện tíndụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của nhà nước theo quy định của chínhphủ;
2 Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển: cho vay đầu tư phát triển, hỗtrợ sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng sau đầu tư
Trang 5
5 Ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng củangân hàng Phát triển.
6 Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanhtoán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo quyđịnh của pháp luật
7 Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tư phát triển
và tín dụng xuất khẩu
8 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa
Do kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nên các hoạt động của ngân hàng rất khácbiệt so với các doanh nghiệp sản xuất
Ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính giữa các khách hàngvới nhau và giữa ngân hàng nhà nước với công chúng thông qua các nghiệp vụ ngânhàng
Ngân hàng đưa ra các sản phẩm đầu vào để huy động vốn từ những đối tượng
có tiền nhàn rỗi, sau đó đưa lượng vốn thu được đến những đối tượng thiếu vốn thôngqua các sản phẩm dịch vụ đầu ra
Trong đó, các dịch vụ sản phẩm đầu vào của ngân hàng gồm:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụngkhác dưới hình thức tiền gửi không kì hạn, có kì hạn
- Phát hành chứng cỉ tiền gửi, trái phiếu giấy tờ có giá để huy độngvốn của cá nhân,tổ chức trong và ngoài nước
- Vốn của các tổ chức tín dụng khác, của Ngân hàng Nhà nước
…
Trang 6
Các dịch vụ sản phẩm đầu ra gồm các hoạt động cổ phần tín dụng như:
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn ,dài hạn;
- Bảo lãnh cho vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợpđồng, bảo lãnh đấu thầu…
- Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá
- Cho thuê tài chính
- Bao thanh toán
- Tài trợ xuất khẩu, tài trợ nhập khẩu
…Bên cạnh đó, Ngân hàng còn thực hiện chức năng thanh toán giữa khách hàngvới nhau giữa các dịch vụ: Thanh toán trong nước; dịch vụ thu hộ,chi hộ; thanh toánthực tế…
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa
Công nghệ thông tin là công cụ hỗ trợ đắc lực, đóng vai trò quan trọng trongquá trình phát triển kinh doanh của ngân hàng Coi công nghệ thông tin như một nềntảng của một ngân hàng hiện đại, BIDV đã tập trung thực hiện dự án hiệ đại hóa ngânhàng Việc triển khai hệ thống phần mềm Ngân hàng bán lẻ ở Silverlake cung cấp(SIBS) đã thúc đẩy nhanh quá trình cơ cấu lại ngân hàng, chuẩn hóa các quy trìnhnghiệp vụ theo hướng hiệ đại, cho phép BIDV nhanh chóng đưa ra các sản phẩm mớiphục vụ khách hàng ở diện rộng, phát triển các kênh phân phối như:Mobile Banking,Internet Banking ATM,…
Hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng thường xuyên thực hiện quản lí,
hỗ trợ vận hành hệ thống BIDV gồm: hệ thống mạng truyền thông kết nối 108 chinhánh với gần 500 điểm giao dịch, 1000 máy ATM với số lượng đường truyền lên đến
700 đường, vận hành trên 130 chương trình phần mềm ứng dụng phát triển rất nhiềucác chương trình phần mềm dịch vụ dáp ứng yêu cầu nghiệp vụ quản trị của BIDV( bình quân trên 40 phần mềm được viết mới, nâng cấp trên năm)
Trong năm 2008, 2009, Ngân hàng đã hoàn thành triển khai nâng cấp chươngtrình Thanh toán lương tự động ( cho phép đổ lương song song) hạn chế tình trạng tắcngẽn tại chi; Hệ thống SWIFT: theo dõi và thực hiện hợp đồng bảo trì phần mềm
Trang 7
SWIFT; hoàn thành nâng cấp hệ thống SWIFT theo lộ trình nâng cấp SWIFTNetPhase; Hoàn thành xây dựng báo cáo khả thi tiêu chuẩn kĩ thuật dự án.Xây dựng hệthống dự phòng thảm họa cho SWIFT; Hoàn thành triển khai chương trình Gtewa nângcấp và tích hợp các ứng dụng (như:Convert điện ngà trước, báo cáo trượt cổng…)vào
hệ thống Gatewa nâng cấp Triển khai chương trình Cita( phiên bản nâng cấp) theo kếhoạch của Ngân hàng Nhà nước
Về mạng lưới ATM, với việc kết nối vào hệ thống chuyển mạch chungBanknetvn đã dem lai hiệu quả.Kết nối thanh toán thuê bao trả trước với các mạngviễn thông vinaphone, viettel của công ty VNPay trên các kênh SMS,máy ATM chophép khách hàng thanh toán trực tiếp cước phí vễn thông.Hệ thống thanh toán hóa đơntập trung DirectBanking và các hệ thống thanh toán khác…
Dự án Internet Banking và Mobile Banking dang đượckhẩn trương triển khaithực hiện và sẽ cung cấp cho khách hàng các tiện ích và dịch vụ tiện lơi như: vấn tincác loại tài khoản; Thực hiệ các giao dịch chyển khoản, chuyển tiền thanh toán khoản,thanh toán thẻ tín dụng thanh toán hoán đơn…, Đăng kí trực tuyến các dịch vụ sử dụng
đa dạng (thanh toán sec, mở tín dụng tang hạn mức tín dụng…)… Khách hàng có thể
sử dụng các dịch vụ trên một cách nhanh chóng ,an toàn ,tiết kiệm thông qua mạnginternet và thiết bị truy cập như máy tính hoặc điện thoại di động
Ngoài ra BIDV còn triển khai các dự án tư vấn và xúc tiến các dự án triển khai
hệ thống quản lí khách hàng (CRM)và hệ thống trung tâm liên lạc khách hàng để tăngcường việc quản lí, phục vụ khách hàng một cách chuyên nghiệp BIDV cũng đangtiếp tục triển khai dự án tư vấn xây dựng hệ thống thông tin quản lí (MIS), xúc tín xâydựng hệ thống cổng thông tin nội bộ (KM) phục vụ việc chia sẻ phổ biến tri thức côngnghệ, chuyên nghiệp phục vụ cho cán bộ, đồng thời xúc tiến việc xây dựng và củng cốcác hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lí rủi ro như các chương trình phòngchống rửa tiền, quản lí rủi ro tác nghiệp ,thông tin tín dụng.Lĩnh vực an ninh bảo mậtđược hết sức chú trọng với các dự án xây dựng, tăng cường an ninh mạng… theo khuvực và chuẩn mực quốc tế
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA
Trang 8
1.3.1 Bộ máy tổ chức
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thanh Hóa
(Nguồn: số liệu phòng Kế hoạch tổng hợp Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnThanh Hóa)
2
Đ G
D 3
Đ G D 9
PKHTH
PDVKH
PTTNQ
PTCHC
PĐT
Đ G D 5
PTCKT
Trang 9w Phòng giao dịch:
Mỗi một phòng giao dịch giống như một Ngân hàng thu nhỏ, có các bộ phậnhuy động vốn, có bộ phận tín dụng làm công tác cho vay, có bộ phận kế toán đảmnhận các công việc kế toán cho vay, nợ, kế toán tiết kiệm thực hiện theo chế độ kếtoán báo sổ Tùy theo tình hình kinh tế từng thời kỳ Giám đốc có giao mức phán quyếtcho vay đối với các trưởng phòng cho phù hợp Chi nhánh tiến hành phân công chocác phòng phụ trách cho vay đối với từng địa bàn nhất định
Trang 10
Với chức năng tham mưu cho giám đốc Chi nhánh trong việc thực hiện các nộidung công việc đối với lĩnh vực thẩm định, quản lý rủi ro tín dụng và công tác xâydựng cơ bản nội ngành
w Phòng Kế hoạch - Tổng hợp:
Với chức năng tham mưu cho Giám Đốc chi nhánh về xây dựng định hướng kếhoạch phát triển, xây dựng chiến lược, giải pháp, các chính sách kinh doanh, phát triểnsản phẩm mới trong từng thời kỳ
w Phòng Tổ chức hành chính:
Với chức năng tham mưu cho Giám Đốc chi nhánh trong việc thực hiện các chủtrương, chính sách Đảng và Nhà nước hướng dẫn của ngành đối với công tác tổ chứccán bộ, thực hiện về công tác quản lý tài sản và công tác hành chính của chi nhánh
w Phòng dịch vụ khách hàng:
Với chức năng tham mưu cho Giám Đốc chi nhánh về chiến lược, chính sáchkhách hàng và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi khách hàng, thanh toán trongnước, kinh doanh ngoại tệ và các dich vụ khác
w Phòng Tài chính - Kế Toán: Với chức năng tham mưu cho Giám Đốc chinhánh về thực hiện chế độ tài chính - kế toán và thực hiện công tác kế toán nội bộ chotoàn bộ hoạt động của chi nhánh
w Phòng Điện Toán:
Với chức năng tham mưu cho Giám Đốc chi nhánh về các lĩnh vực công nghệthông tin Thực hiện quản lý, khai thác và sử dụng chương trình, hệ thống thiết bị antoàn tin học hiệu quả Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc chi nhánh vàcác cá nhân, sử dụng chương trình tin học phục vụ kinh doanh, quản trị điều hành củachi nhánh
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH THANH HÓA
Trong những năm gần đây tuy tình hình kinh tế xã hội có nhiều thay đổikhi trong giai đoạn hội nhập Tuy có nhiều khó khăn nhưng Chinh nhánh vẫn hoànthành tốt các chỉ tiêu về kinh doanh đề ra và thậm chí còn rất khả quan Cụ thể nhưsau:
Trang 11
Nhờ áp dụng nhiều chính sách đa dạng nói trên, trong vài năm qua vốn huyđộng của chi nhánh BIDV Thanh Hóa đã có những chuyển biến tích cực, cơ cấu nguồnvốn cũng có sự thay đổi và được thể hiện ở bảng sau:
Trang 12
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn huy động
(Nguồn tài liệu: Phòng kế toán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánhThanh Hoá)
Hiện nay khi mà nền kinh tế đang có nhiều biến động, đặc biệt là trong 6 thángđầu năm 2010 khi mà các ngân hàng thương mại thực hiện cuộc chạy đua lãi suất vàlãi suất huy động của BIDV có lúc đã lên đến trên 18% Cuối năm 2012 tình trạng nàytiếp tục tiếp diễn các ngân hàng tự do đưa ra mức lãi xuất hấp dẫn nhằm thu hút nguồnvốn làm cho sức cạnh tranh giữa các ngân hàng nóng hơn Một số Ngân hàng thươngmại cổ phần đưa ra hình thức lãi xuất cao thông qua việc tặng thưởng ở ngoài chokhách hàng như trả trước lãi, thỏa thuận lãi xuất với khách hàng…Trước tình hình đóNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa là một trong nhữngngân hàng nhà nước nên việc đua tranh lãi xuất với các ngân hàng thương mại cổ phần
là rất khó vì vào thời điểm này ngân hàng BIDV ngoài mục đích thu lợi nhuận cònđóng vai trò một trong những ngân hàng góp phần điều tiết sự bình ổn thị trường tàichính nên việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Ngân Hàng Nhà nước là hết sứccần thiết Việc tăng lãi xuất của các ngân hàng thương mại cổ phần làm cho nguồn vốncuối năm của Ngân hàng BIDV chi nhánh Thanh Hóa giảm đi, khách hàng tranh nhaurút tiền để gửi sang các Ngân hàng có lãi xuất cao, tuy nhiên trước những khó khăntrên Ngân hàng BIDV chi nhánh Thanh Hóa vẫn hoàn thành xuất sắc kế hoạch đề ra.Điều đó được thể hiện qua bảng số liệu trên
Căn cứ vào tình hình huy động trên Chi nhánh đã thực hiện tốt công tác huyđộng vốn Năm 2012 tổng nguồn vốn huy động đạt 1.064 tỷ đồng, năm 2011 đạt 1.356
tỷ đồng tăng 27,4% so với năm 2010, năm 2012 sau khi nền kinh tế vẫn còn nhiều biếnđộng thì tuy có lúc lãi suất huy động của chi nhánh cũng như toàn hệ thống tăng caosong mức huy động tăng hơn so với năm 2011đạt 1.716,6 tỷ đồng tăng 26,6% so vớinăm 2011
Điểm đáng chú ý là cơ cấu vốn từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế và người dân
có sự tăng biến đổi rõ rệt và theo chiều hướng tốt cụ thể là vốn huy động từ người dântăng lên cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối Năm 2010 cơ cấu huy động từ dân cư vàvốn huy động từ các tổ chức kinh tế lần lượt là 461tỷ đồng tương ứng 42% và 603 tỷđồng tương ứng với 55% tổng vốn từ dân và doanh nghiệp, năm 2011 con số này là
Trang 13
553 tỷ đồng tương ứng 40,7% và 803 tỷ đồng tương ứng 59,3%, năm 2012 con số này
là 561tỷ đồng tương ứng là 32,6% và 1.155,6 tỷ đồng tương ứng với 67,4%
Để thực hiện tốt điều này thì chi nhánh đã có các biện pháp đáng kể sau:
w Chi nhánh đã đánh giá đứng thực trạng, nhìn nhận rõ lợi thế, cũng như cáchạn chế của mình để từ đó có chính sách phù hợp để phát huy thế mạnh của chi nhánh
w Phát triển mạng lưới giao dịch như mở thêm 01 phòng giao dịch tại trung tâmthương mại Plaza
w Thực hiện kế hoạch huy động vốn đến từng đơn vị gắn với bình xét thi đua
w Thường xuyên phân tích diễn biến lãi suất trên thị trường từ đó cơ cấu lại
nguồn vốn cho hợp lý nhắm thục hiện tốt công tác huy động vốn
w Triển khai các sản phẩm huy động đa dạng theo hệ thống, nghiên cứu triểnkhai huy động vốn EUR tại chi nhánh Tăng cường tiếp thị, quảng bá thương hiệuBIDV
Nhìn chung thị phần huy động vốn của chi nhánh BIDV Thanh Hóa còn rấtthấp so với tổng nguồn vốn huy động trên toàn địa bàn So với một số Ngân hàngthương mại trong khối Ngân hàng thương mại quốc doanh thì thị phần hoạt động vốncủa chi nhánh BIDV Thanh Hóa còn thấp: Ngân hàng Nhà nước và Phát triển nôngthôn chiếm 40%, trong khi đó chi nhánh BIDV Thanh Hóa chiếm 12% So với cácNgân hàng thương mại cổ phần ngoài Quốc doanh có tỷ trọng hoạt động vốn cao hơn
1.4.2 Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động đầu tư của ngân hàng BIDV chi nhánh Thanh Hóa trong năm quagiữ một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thu nhập từlượng tín dụng chiếm 90% tổng thu nhập của ngân hàng
Nhờ có nguồn vốn lớn ổn định ngân hàng đã áp dụng nhiều hình thức tín dụng
đa dạng và phong phú phù hợp với mỗi loại khách hàng như cho vay ngắn trung dàihạn Việc thu hút khách hàng vay vốn được gắn liền với thu hút khách hàng mở tàikhoản tiền gửi và thiết lập mối quan hệ lâu dài, thông qua bảng số liệu sau:
(Đơn vị: tỷ đồng)
Năm2010
Năm2011
Năm2012
So sánh
Trang 14
tiền
Tỷtrọng
Sốtiền
Tỷtrọng
là 72 tỷ đồng Năm 2012 so với năm 2011 tuy tỷ trọng tăng ít hơn tuy nhiên với tìnhhình mọc lên nhiều các ngân hàng, sức cạnh tranh lớn thì đạt được kết quả như trên làmột thành tựu đối với ngân hàng BIDV chi nhánh Thanh Hóa Doanh số cho vay trongnăm 2012 đạt 2.457 tỷ đồng tăng so với năm 2011 với số tiền là 218 tỷ đồng Công tácthu nợ năm 2012 đạt 2034 tỷ đồng tăng 3,35% so với năm 2010 với số tiền là 66 tỷđồng Điều này chứng tỏ rằng chi nhánh Ngân hàng BIDV Thanh Hóa đã tích cực mởrộng đầu tư tín dụng trong điều kiện nền kinh tế khó khăn do ảnh hưởng của suy thoáikinh tế toàn cầu
1.4.3 Công tác dịch vụ khác
Chi nhánh đẩy mạnh triển khai các dịch vụ bán lẻ: thẻ ATM, chuyểntiền, kiều hối, BSMS…triển khai thêm một số các dịch vụ mới như: BSMS tập trung,thanh toán hoá đơn, Home banking Áp dụng linh hoạt phí dịch vụ đối với các loạikhách hàng đặc biệt: khách hàng mới, khách hàng truyền thống, khách hàng lớn… tôtchức các đợt khuyến mãi phí dịch vụ để từ đó tăng tính hấp dẫn của các dịch vụ củaBIDV, định kỳ gửi phiếu thăm dò trưng cầu ý kiến của khách hàng nhằm đáp ứng nhucầu tốt nhất đối với khác hàng Tăng cường tiếp thị quảng bá thương hiệu BIDV cũngnhư tiếp thị khách hàng sử dụng các dịch vụ tại chi nhánh đặc biệt là sử dụng dịch vụ
Trang 15
w Triển khai thêm một số dịch vụ mới như BSMS tập trung, thanh toán hoáđơn, Home banking…
w Ban hành thêm một số phí như: phí gia hạn nợ, phí giải ngân tiền mặt…nhằmtăng thu dịch vụ
w Xây dựng được biểu phí thống nhất trên cơ sở biểu phí chung của toàn hệthống và phải phù hợp thực tế tại địa bàn
w Thường xuyên theo dõi diễn biến biểu phí dịch vụ trên địa bàn và chính sáchphí của các ngân hàng khác trên địa bàn nhằm có chính sách khách hàng và biểu phíphù hợp, đảm bảo cạnh tranh
Nhìn chung các sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh đã đáp ứng được nhucầu của khách hàng, được khách hàng hài lòng về chất lượng sản phẩm, đảm bảo cạnh
Trang 16
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2010 – 2012)
Từ số liệu trên cho thấy, doanh thu và lợi nhuận qua các năm đều tăng trưởngvới mức cao, năm 2010 là 132,3 tỷ; năm 2011 là 176 tỷ; đến năm 2012 đã tăng lên265,15 tỷ; bằng 100,4% so với năm 2010 Mặc dù trong năm 2012 tình hình hoạt độngkinh doanh của Chi nhánh có nhiều khó khăn do chịu sự tác động xấu của nền kinh tếtrong nước cũng như nền kinh tế Thế giới nhưng với sự nỗ lực của tất cả các côngnhân viên cũng như việc áp dụng linh hoạt các kinh nghiệm nghề nghịêp của họ đãgiúp cho chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Thanh Hoá đạt được tỉ trọngdoanh thu khá cao so với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn hoạt động
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KIỂM TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH THANH HÓA
2.1 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KIỂM TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA 2.1.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh Thanh Hóa
- BIDV @ Securities
Trang 17
- Thu hộ tại quầy giao dịch
BIDV thực hiện thu tiền mặt,chuyển khoản từ người thanh toán cho khách hàngchỉ định để thực hiệ thu và chi tiền mặt theo yêu cầu
.- Đặt quầy giao dịch tại địa điểm
BIDV thực hiện đặt quầy giao dịch tại địa điểm của khách hàng chỉ định đểthực hiện thu và chi tiền mặt theo yêu cầu
- Chia sẻ rủi ro đối với giao dịch
BIDV hợp tác chia sẻ rủi ro trên cơ sở các thỏa thuận hợp tác chia sẻ rủi ro
- Thanh toán song phương
Chương trình thanh toán được thiết lập giữa BIDV và định chế tài chính đểtruyền và nhận các điệ thanh toán 2 chiều giữa 2 bên
Căn cứ:
+ Bộ Luật Dân sự Việt Nam năm 2005 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
+ Nghị định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2001 của Chính phủ về hoạt độngthanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các văn bản sửa đổi, bổsung;
+ Quyết định số 44/2002/QĐ-TTg ngày 21/03/2002 của Thủ tướng Chính phủ
về việc sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốncủa các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
+ Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/3/2002 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt nam về việc ban hành quy chế hoạt động thanh toán qua các tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
+ Nhu cầu và khả năng của hai bên
Hôm nay, ngày ………… tại ……….,“ Hợp đồng thanh toán điện tử songphương” được ký giữa và bởi:
Trang 18
NGÂN HÀNG ………
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
Người đại diện:………
Chức vụ :………
Theo giấy Uỷ quyền số: …………ngày ….tháng….năm… của … Trụ sở
Điện thoại:………
Fax : ………
(sau đây gọi tắt là “ Bên A”) NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – BIDV Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:………
Người đại diện:………
Chức vụ : ………
Theo giấy Uỷ quyền số: …………ngày … tháng… năm của Tổng Giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (nếu có) Trụ sở: ………
Điện thoại :………
Fax : ………
(sau đây gọi tắt là “ Bên B”) TÀI KHOẢN SỬ DỤNG 1 Hai Bên đồng ý sử dụng các TK sau đây làm tài khoản tính theo sản phẩm: Thanh toán bằng VNĐ: TK số ………
Thanh toán bằng USD: TK số ………
Thanh toán bằng ngoại tệ khác: Bên A sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên B số TK ngoại tệ tương ứng năm (05) ngày trước khi có nhu cầu thanh toán bằng ngoại tệ khác thông qua hệ thống TTĐTSP
Trang 19
2 Số dư khả dụng TK TTSP bao gồm Số dư Có và hạn mức thấu chi tại tàikhoản tiền gửi thanh toán (TKTGTT) do Bên B cấp cho Bên A, không bao gồm cáckhoản khoanh giữ và số dư tối thiểu duy trì TK
3 Bên B sẽ xem xét cấp hạn mức thấu chi TKTGTT theo yêu cầu của Bên
A Việc cấp hạn mức thấu chi và các nội dung liên quan được hai Bên thống nhấttại “ Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi”
4 Số dư trên TK của Bên A tại bên B được hưởng lãi suất tiền gửi không
kỳ hạn do bên B công bố tại từng thời điểm trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữahai Bên bằng văn bản
- Hợp tác thanh toán biên mậu
Căn cứ trên các thỏa thuận hợp tác giữa ngân hàng với các tổ chức khác BIDVcung cấp dịch vụ thanh toán biên mậu cho các khách hàng có các hoạt động sản xuấtkinh doanh
- Quyết định số 140/2000/QĐ-TTg ngày 08/12/2000 của Thủ tướngchính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tiền của các nước có chung biên giớitại Khu vực biên giới và Khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam
- Thông tư số 07/2001/TT-NHNN ngày 31/08/2001 của NHNN ViệtNam về việc hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tiền của nước có chung biêngiới tại khu vực biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm
Trang 20
- Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên:
Hôm nay, ngày… tháng… năm 2008, tại… chúng tôi gồm:
Tài khoản số: ……… tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh… (dưới đây gọi tắt là “tài khoản tiền gửi của Bên A”)
Đại diện : Ông ………… - Chức vụ:…
là đại diện hợp pháp của Ngân hàng X theo quyết định ủy quyền số…ngày…
II Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Y (BIDV - Y)
(Sau đây gọi là Bên B)
theo Quyết định ủy quyền số……… ngày………
- Ngân hàng lưu kí giám sát
Trang 21
Cỏc cụng ty quản lớ quỹ, cụng ty đầu tư chứng khoỏn, nhà đầu tư tổ chức, cỏnhõn trong và ngoài nước cú thể chọn cỏc dịch vụ của Ngõn hàng lưu kớ giỏm sỏt
- Thu chi hộ tại địa điểm khỏch hàng
BIDV đến nhận tiền mặt, chi hộ tiền mặt tại địa điểm của khỏch hàng chỉ định
- Thấu chi tổ chức tớn dụng
BIDV cho cỏc tổ chức tớn dụng được chi vượt số dư cú trờn tài khoản tiền gửithanh toỏn mở tại BIDV
- Thanh toỏn liờn Ngõn hàng
Căn cứ vào lệnh thanh toỏn do định chế tài chớnh gửi tới BIDV, BIDV ghi nợ
tài khoản tiền gửi thanh toỏn và chuyển tiếp theo yờu cầu
- Hợp tỏc thanh toỏn quốc tế
BIDV cung cấp cỏc sản phẩm dịch vụ cho khỏch hàng trờn cơ sở thỏa thuận hợptỏc giữa cỏc đơn vị
- Chiết khấu giấy tờ cú giỏ
BIDV hỗ trợ nhu cầu sử dụng vốn của cỏc khỏch hàng đó mua do chớnh BIDVphỏt hành
2.1.2 Quy trỡnh kiểm toỏn tổng quỏt tại Ngõn hàng TMCP Đầu tư và Phỏt triển chi nhỏnh Thanh Húa
2.1.2.1 Thực trạng và giải phỏp mở rộng phỏt triển tại BIDV Thanh Húa
a Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một hoạt động không thể thiếu của bất cứ Ngõn hàng thươngmại nào Là điều kiện thiếu yếu để các Ngõn hàng thương mại có thể hoạt động Vàtình hình huy động vốn trong những năm gần qua của Ngõn hàng thương mại BIDVThanh Hóa nh sau :
Trang 22
Bảng 2.1.Tình hình huy động vốn xét theo kỳ hạn giai đoạn 2009 - 2011
tại BIDV Thanh Hóa
(Nguồn: Bỏo cỏo kết quả kinh doanh BIDV Thanh Húa năm 2009 – 2011)
Ta cú thể thấy tỡnh hỡnh huy động vốn của BIDV Thanh Húa tăng trưởng khỏmạnh và đều qua cỏc năm
Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy hoạt động huy động vốn trong các năm tăng ở mức rất cao,năm 2009 huy động vốn chỉ là 145.1 tỷ đồng đến năm 2010 huy động vốn đạt 181.4 tỷ
đồng tăng về số tuyệt đối là 36.3 tỷ đồng so với năm 2009 và về số tơng đối tăng 25%.Nguồn vốn huy động tiếp tục tăng trởng trong năm 2011 nhng với tốc độ nhỏ hơn đạt214.1 tỷ đồng tăng 32.7 tỷ đồng so với thời điểm cuối năm 2010 và về số tơng đối là18% Nguồn vốn huy động trong các năm đều tăng mạnh là do Chi nhánh đã có chínhsách huy động vốn phù hợp Nhiều chính sách khuyến mại về lãi suất, dự thởng đối vớikhách hàng gửi tiền tại Chi nhánh đợc quan tâm và đặt ra đúng thời điểm Do ảnh hởngcủa tình hình kinh tế năm 2011 nên lợng vốn huy động tăng trởng với tốc độ nhỏ hơnthời điểm năm 2010 Tuy có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng trên địa bàntỉnh, nhng nhờ có chính sách huy động hợp lý, hấp dẫn, thu hút đợc nhiều khách hàngnên thị phần huy động vốn của Chi nhánh có sự tăng trởng nhẹ, nếu nh năm 2009 là12% thì bớc sang năm 2010, 2011 đã tăng lên là 14%, chỉ đứng sau Ngân hàng nôngnghiệp
b Tình hình d nợ tín dụng của BIDV Thanh Hóa trong 3 năm 2009 đến 2011
Chỉ tiờu
Năm2009
%
Năm2010
%
Năm2011
%
2010/2009
%
2011/2010
%Số
tiền
Sốtiền
Sốtiền
Số tiềntăng
Số tiềntăngCho vay