1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔ CHỨC bộ máy KIỂM TOÁN tại NGÂN HÀNG ĐÔNG NAM á

48 341 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 404 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên nền tảng công nghệ đó, SeABank đã triểnkhai thành công nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng, hiện đại nhằm phục vụ tất cả nhucầu giao dịch của khách hàng như Internet banking, Mobile bank

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ

TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG

- Tên viết tắt: Seabank

- Tên tiếng anh: Southeast Asia Commercial Joint Stock Bank

- Hội sở chính: 25, Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Điện thoại: +844 3944 8688

- Số fax: +844 3944 8689

- Website: www.seabank.com.vn

- Email: seabank@seabank.com.vn

Trải qua 18 năm hình thành và phát triển hiện tại SeaBank có vốn điều lệ 5.335

tỷ đồng cùng tổng giá trị tài sản lên tới gần102 nghìn tỷ đồng Đáp ứng nhu cầu pháttriển ngày càng cao, seabank đặc biệt chú trọng mở rộng mạng lưới kênh phân phối

để phục vụ khách hanhg tốt hơn Hàng loạt các chi nhánh mới được khai trương tạikhắp ba miền bắc trung nam Việc triển khai khai trương các chi nhánh mới đã đánhdấu một bước phát triển mới nhằm phục vụ nhu cầu tài chính ngân hàng đa dạng củacác khách hàng cá nhân và các khách hàng doanh nghiệp tại mọi miền đất nước.SeABank là một trong 08 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất, được xếp hạng195/500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, 45/500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhấtViệt Nam và 45/1.000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam

Đối tác chiến lược của Seabank: Theo chiến lược phát triển rõ ràng, SeABank đãlựa chọn hợp tác với các cổ đông hàng đầu trong nước và quốc tế, tiêu biểu nhất là cổđông chiến lược nước ngoài, Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu châu Âu và thếgiới, Société Générale (Pháp) có bề dày 150 năm kinh nghiệm và các cổ đông chiến

Trang 2

Với nội lực và nền tảng vững mạnh, SeABank luôn hướng tới mục tiêu trở thànhNgân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam với các giá trị nổi bật về uy tín thương hiệu

và chất lượng sản phẩm, dịch vụ Toàn bộ điểm giao dịch của ngân hàng trên toànquốc đều được triển khai xây dựng nội - ngoại thất theo các chuẩn mực quốc tế, đảmbảo về kỹ thuật, mỹ thuật và nhận diện thương hiệu, qua đó đã góp phần tạo lậpkhông gian giao dịch chuyên nghiệp của một ngân hàng bán lẻ tiêu biểu, mang đến

sự thuận tiện cho khách hàng khi đến giao dịch

Hiểu được vai trò của công nghệ thông tin là cốt lõi của sự phát triển các sảnphẩm dịch vụ chất lượng cao của Ngân hàng, SeABank là một trong những ngânhàng đi tiên phong ứng dụng công nghệ trong hoạt động, tiêu biểu nhất là đi đầutrong việc đầu tư và ứng dụng phần mềm quản trị lõi ngân hàng T24 Temenos hiệnđại bậc nhất thế giới từ năm 2006 Trên nền tảng công nghệ đó, SeABank đã triểnkhai thành công nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng, hiện đại nhằm phục vụ tất cả nhucầu giao dịch của khách hàng như Internet banking, Mobile banking, SMS banking,Call Centre… Với khả năng cung cấp các dịch vụ ngân hàng sử dụng công nghệ cao,tiện lợi và an toàn, theo ICT Index 2011, SeABank được xếp là ngân hàng TMCPduy nhất nằm trong số 5 ngân hàng đứng đầu về công nghệ thông tin của Việt Nam.Việc triển khai các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại đã khẳng định những sángtạo mạng tính đột phá trong mô hình liên kết cung ứng sản phẩm dịch vụ nhằm đemlại những tiện ích tối đa cho khách hàng

Tận dụng nền tảng công nghệ hiện đại và nỗ lực không ngừng đổi mới để mang đếncho khách hàng những sản phẩm dịch vụ tốt nhất, SeABank luôn là ngân hàng đi tiênphong trong nhiều lĩnh vực quan trọng:

- Ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam đồng bộ triển khai xác thực theo chuẩn EMV hiệnđại nhất trong phát hành và thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard

- Ngân hàng đầu tiên triển khai thành công đồng bộ dịch vụ Ngân hàng tự động –Autobank đa dịch vụ, đủ tiện ích, tích hợp những công nghệ tối tân với đầy đủ chứcnăng giao dịch ngân hàng tự động tiêu chuẩn quốc tế

- Một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam chấp nhận 06 thương hiệu thẻquốc tế lớn nhất thế giới gồm Visa, MasterCard, CUP, Amex, JCB, Diners Club trênATM

Trang 3

- Thành lập và đưa vào hoạt động Trung tâm Đào tạo tiên tiến với mô hình đào tạochi nhánh ngân hàng thực nghiệm (School Branch) lần đầu tiên có tại Việt Nam.Ngoài ra SeABank cũng là một trong số ít ngân hàng tại Việt Nam trở thành thànhviên chính thức của cả hai tổ chức thẻ quốc tế hàng đầu Visa, MasterCard, đồng thờicũng là đại lý chính thức của Western Union tại Việt Nam.

Từ giữa những năm 2008 seabank đã chính thức phát hành thẻ ghi nợ nội địa S24+

và đã thu được những kết quả rất tốt Tính đến cuối tháng 12/2008 seabank đã pháthành được 15.359 thẻ cho các khách hàng tại rất nhiều các địa phương có điểm giaodịch tại ngân hàng và triển khai lắp đặt hơn 30 máy ATM seabank trên toàn quốc.Trong thời gian tới seabank sẽ tiếp tục nghiên cứu để cho ra đời nhiều sản phẩm thẻmới tiện dụng hơn, có thể kể đến như: thẻ tín dụng quốc tế dành cho đối tượng doanhnhân, cấp quản lý điều hành, thẻ trả trước dành cho giới trẻ… Đồng thời seabank sẽgia tăng thêm nhiều dịch vụ tiện ích khác cho thẻ S24+ như: giao dịch trực tuyến, cácdịch vụ thấu chi, tiết kiệm đồng thời tích lũy điểm thưởng áp dụng trên mỗi lần thanhtoán hóa đơn hay mua hàng dịch vụ…để mang đến cho quý vị khách hàng sản phẩmthẻ đa năng, an toàn và tiện ích nhât

Tháng 12/2008, seabank được Ngân hàng nhà nước việt nam chấp thuận cho phépthành lập công ty quản lý nợ và khai thác tài sản seabank – seabank AMC, nhằmphục vụ nhu cầu quản lý nợ và khai thác tài sản của ngân hàng, đảm bảo kinh doanh

an toàn và bền vững, đồng thời phục vụ nhu cầu xử lý nợ và tài sản tồn đọng của cácdoanh nghiệp khác, giúp nguồn vốn trong nền kinh tế lưu chuyển minh bạch vàthông thoáng hơn

Không chỉ là nơi gửi gắm sự tin cậy của khách hàng trong lĩnh vực tài chính,SeABank còn là một tổ chức có ý thức trách nhiệm xã hội cao, tích cực tham gia cáchoạt động về phát triển Giáo dục cộng đồng, Bảo vệ Môi trường & ủng hộ từ thiện,khuyến học…

Chiến lược phát triển: Xây dựng và phát triển SeABank trở thành ngân hàng bán lẻtiêu biểu tại Việt Nam là chiến lược phát triển cốt lõi của SeABank thời gian tới.Trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ, SeABank sẽ tập trung đặc biệt vào

Trang 4

và nhỏ và một số doanh nghiệp lớn Các sản phẩm dịch vụ của SeABank được thiết

kế đa dạng phù hợp với nhu cầu và năng lực tài chính của từng đối tượng và phânkhúc khách hàng khác nhau

Sứ mệnh: SeABank phấn đấu trở thành Tập đoàn Tài chính Ngân hàng bán lẻ tiêubiểu tại Việt Namvới các giá trị nổi bật về uy tín thương hiệu và chất lượng sản phẩmdịch vụ, tài sản Chúng tôi cam kết mang đến cho các khách hàng một tập hợp cácsản phẩm – dịch vụ có tính chuyên nghiệp cao đáp ứng tối đa nhu cầu của từng đốitượng khách hàng, tối ưu hoá các giá trị cho khách hàng, lợi ích cổ đông và sự pháttriển bền vững của tập đoàn, đóng góp vào sự phát triển chung của cộng đồng và xãhội

Tầm nhìn: Phát triển mạnh hệ thống theo cấu trúc của một ngân hàng bán lẻ , từngbước tạo lập mô hình của một ngân hàng đầu tư chuyên doanh và phát triển đầy đủtheo mô hình của một tập đoàn ngân hàng – tài chính đa năng, hiện đại, có giá trị nổibật về chất lượng sản phẩm dịch vụ và uy tín thương hiệu

Phương châm hoạt động: Phát triển toàn diện, an toàn, hiệu quả và bền vững đónggóp vào sự phồn thịnh của nền kinh tế và xã hội đất nước

Hình ảnh về một ngân hàng hiện đại, tăng trưởng bền vững, luôn vì lợi ích kháchhàng được seabank nỗ lực xây dựng và từng bước được công nhận từ khách hàng

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á.

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á.

a Chức năng của Seabank.

Là 1 ngân hàng TMCP nên seabank cũng có những chức năng cơ bản của 1 ngânhàng thương mại như sau:

* Chức năng trung gian tín dụng:

Đây là được xem là chức năng quan trọng nhất của seabank Khi thực hiện chức năngtrung gian tín dụng, seabank đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người cónhu cầu về vốn Với chức năng này, seabank vừa đóng vai trò là người đi vay, vừađóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suấtnhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia:người gửi tiền và người đi vay

Trang 5

* Chức năng trung gian thanh toán.

Ở đây seabank đóng vai trò là thủ quỹ cho các khách hàng doanh nghiệp và kháchhàng cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từtài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tàikhoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của

họ Seabank cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc,

ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhucầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó màcác chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặpngười phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào

đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm đượcrất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hìnhchung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưuchuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế

* Chức năng tạo tiền.

Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và pháttriển của mình, Seabank thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng

số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng đểmua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toáncủa khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng đểmua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, seabank đã làm tăng tổngphương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xãhội

Trên đây là ba chức năng cơ bản của seabank cũng như của 1 ngân hàng TMCP.Ngoài ra, seabank còn có rất nhiều những chức năng, những tiện ích khác như: pháthành Trái phiếu chính phủ, Cổ phiếu các doanh nghiệp cổ phần, thu nhập từ ngoạihối: vàng, đá quý, Bảo lảnh tín dụng thư xuất nhập khẩu, Bảo lảnh thực hiện hợpđồng Các phí thanh toán chuyển khoản, thẻ tín dụng Ngoài ra còn đầu tư vào lỉnhvực bất động sản, hạ tầng cơ sở

Trang 6

quản trị và tổng giấm đốc và thực hiện các nhiệm vụ khác của hội đồng quản trị tổnggiám đốc giao.

b Nhiệm vụ của seabank.

Cũng như các ngân hàng thương mại cổ phân khác, seabank cũng thực hiện 2 nhiệm

vụ cơ bản nhất là: huy động vốn và cho vay vốn

Seabank là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vàonơi khan thiếu Hoạt động của seabank nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặcbiệt đó là "vốn- tiền", trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, vàphần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của seabank Hoạt động của seabankphục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loại hình doanh nghiệp

và các tổ chức khác trong xã hội

1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đông Nam Á.

* Sơ đồ các hoạt động.

Sơ đồ 1.1 Hoạt động của Seabank.

Trang 7

* Các hoạt động cụ thể

Sơ đồ 1.2: Hoạt động huy động vốn.

Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các

tổ chức tín dụng khác

Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái

phiếu và giấy tờ có giá

Trang 8

Cho vay: Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

Bảo lãnh: Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán,bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu

và các hình thức bảo lãnh khác

Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ chiết khấu vàtái chiết khấu thương phiếu, kỳ phiếu và cácgiấy tờ ngắn hạn khác đối với tổ chức cá nhân

Tài khoản tiền gửi

Các dịch vụ thanh toán và ngân

quỹ

Trang 9

Sơ đồ 1.5: Các hoạt động khác.

1.2.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á.

- Đối với khách hàng cá nhân: tín dụng, dịch vụ chuyển tiền, thu đổi ngoại tệ, cácloại hình tiền gửi (tiết kiệm, thanh toán), Dịch vụ kiều hối, Western Union, Dịch vụthẻ

- Đối với khách hàng là doanh nghiệp: Tín dụng, Thanh toán Quốc tế, Dịch vụchuyển tiền, Thu đổi ngoại tệ

Hoạt

động

khác

Góp vốn, mua CP của DN và TCTD khác

Mở TCTD liên doanh với nước ngoài tại VN

Kinh doanh ngoại hối, vàng trên thị trường

trong và ngoài nước

Ủy thác và nhận ủy thác, làm đại lý trong cáclĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng

Cung ứng dịch vụ bảo hiểm

Tư vấn tài chính, tiền tệKinh doanh chứng khoán…

Trang 10

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á.

* Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP đông nam á.

Sơ đồ 1.6: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Seabank.

* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận.

ngoai tệ

Phòng thanh toán quốc tế

Phòng

kế toán tài chính

Phòng ngân quỹ

Phòng pháp chế.

Phòng phát triển sản phẩm

và thị trường

Phòng

PR Phòng kiểm

tra, kiểm toán nội bộ

Trang 11

 Phụ trách công tác xử lý nợ

 Làm đầu mối giao dịch với khách hàng về hoạt động thanh toán quốc tế

 Thực hiện trao đổi, đàm phán với khách hàng về các hợp đồng mua bán ngoại

tệ, thông báo với phòng nguồn vốn và kinh doanh ngoại tệ để lập hợp đồng và trìnhlãnh đạo ký kết sau khi đạt được thỏa thuận với khách hàng

 Trên cơ sở thực té kinh doanh, thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về thịtrường và hoạt động tín dụng, kiến nghị các chính sách khách hàng nhằm mở rộng vànâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, xây dựng kế hoạch kinh doanh hàngquý, năm trình với ban tổng giám đốc

 Phối hợp với phòng marketing thực hiện việc thăm dò ý kiến khách hàng vềchất lượng sản phẩm hiện hành của seabank, tổng hợp thông tin gửi về các phòngchức năng và ban tổng giám đốc để có những điều chỉnh hợp lý

 Tham gia ý kiến bổ sung, hoàn thiện chế độ, thể lệ tín dụng seabank

 Đề xuất về bồi dưỡng nghiệp cụ cho cán bộ nhân viên tín dụng tại hội sở

 Thực hiện các công việc khác do tổng giám đốc giao

- Phòng nguồn vốn và kinh doanh ngoại tệ

 Lập, xác nhận giao dịch các hợp đồng mua bán ngoại tệ, nhận gửi vốn…trênthị trường liên ngân hang

 Theo dõi quản lý, điều hành nguốn vốn trên toàn hệ thống nhằm đảm bảonguốn vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh của seabank Yêu cầu các phòng chức năng,các chi nhánh cung cấp các kế hoạch sử dụng vốn của mình để tổng hợp và xâydựng kế hoach nguồn vốn, sử dụng vốn trên toàn hệ thông

 Theo dõi, tổng hợp các hoạt động vê huy động vốn và sử dụng vốn để từ đóthực hiện việc cân đối nguồn vốn trong toàn hệ thống và thực hiện các giao dịch cầnthiết để đáp ứng nguốn vốn kinh doanh hàng ngày cho ngân hàng , đảm bảo khả năngthanh khoản, kiểm soát các rủi ro

 Nhận và chuyển giao giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo cho bộ phạn lưugiữ hồ sơ theo quy định của seabank, định kỳ kiểm tra tình trạng an toàn của tài sảnđảm bảo

Trang 12

 Trên cơ sở thực tế kinh doanh, thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về thịtrường và hoạt động tín dụng, kiến nghị các chính sách khách hàng nhằm mở rộng vànăng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, xây dựng kế hoạch kinh doanh hàngtháng, quý, năm trình ban tổng giám đốc.

- Phòng thanh toán quốc tế

 Thiết lập và quản lý và xúc tiến các quan hệ đại lý giữa seabank với các ngânhàng trên thế giới Quản lý mã khóa giao dịch seabank và các ngân hang bạn

 Thực hiện tổng hợp, phân tích, đánh giá đối với hoạt động thanh toán đóingoại

 Thực hiện việc hạch toán và quản lý tài khoản liên quan đến hoạt động thanhtoán quốc tể và ngân hàng đại lý trên toàn hệ thống seabank

 Thực hiện vai trò trung tâm phát và nhận điện từ seabank đi nước ngoài và từnước ngoài về seabank trong hoạt động thanh toán quốc tế trên cơ sở các giao dịchvới khách hàng do các bộ phận giao dịch khách hàng tại hội sở và chi nhánh đảmnhiệm

 Thực hiện kiểm tra, kiểm soát sau đói với các giao dịch thanh toán quốc tế đãđược thực hiện Chỉ đạo các chi nhánh trong việc thực hiện quy chế, quy trình nghiệpvụtrong hoạt động kinh doang đối ngoại

 Hướng dẫn và chỉ đạo vê mặt nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho các đơn vịtrực thuộc hội sở

- Phòng kế toán tài chính

 Quản lý, thực hiện các công việc liên quan đến công tác tài chính

 Quản lý thực hiện các công việc liên quan đến công tác hạch toán kế toán

 Giám sát việc thực hiện kế toán tài chính

 Tham mưu cho tổng giấm đốc tong hoạt động kế toán tài chính

 Thực hiện chức năng của 1 trung tâm thanh toán trong nước cho toàn hệ thốngseabank thông qua các tài khoản tiền gửi của seabank mở tại các ngân hàng, TCTDtrong nước

 Quản lý tài khoản thanh toán liên chi nhánh trong toàn hệ thống

 Quản lý tài khoản tiền gửi, tiền vay của các TCTD tại seabank

 Quản lý tài khoản tiền gửi của seabank tại các TCTD khác

Trang 13

 Kiểm tra, kiểm soát các giao dịch vốn và giao dịch tiền tệ ngoại hối trên thịtrường liên ngân hàng.

 Cập nhật các giao dịch và báo cáo

- Phòng ngân quỹ

 Tổ chức thực hiện, các nghiệp vụ kho quỹ tại hội sở seabank

 Thực hiện kiểm ngân, thu, chi tiền mặt nội, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý vàchứng từ có giá khác theo chứng từ kế toán hợp pháp tại hội sở seabank

 Cập nhật sổ quỹ và tổ chức kiểm quỹ hàng ngày theo chế độ quy định

 Quản lý kho quỹ tại hội sở, đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ ngân quỹcho phòng kế toán giao dịch, các chi nhánh và đơn vị phụ thuộc

 Tiếp nhận, mở sổ sách nhật ký theo dõi, cất giữ và đảm bảo an toàn tuyệt đốicác tài sản đảm bảo, tài sản quý hiếm do khách hàng ký gửi bảo quản hộ

 Định kỳ 6 tháng, 1 năm tiến hành sơ kết, tổng kết công tác kho quỹ, đảm bảo

an toàn kho quỹ

- Phòng pháp chế

 Tham mưu ho ban tổng giám đốc, và các đơn vị trên toàn hệ thống seabanktrong việc chỉ đạo và thực hiện hoạt động quản lý, điều hành, kinh doanh theo đúngpháp luật

 Giúp ban tổng giám đốc trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngânhàng cũng như của cán bộ nhân viên ngân hàng

 Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các văn bản, quy chếm quy đinh, quy trìnhnghiệp vụ, biểu mẫu theo sự phân công của ban tổng giám đốc

 Thẩm định hoặc tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với những dự thảo vănbản do các phòng ban bộ phận khác soan thảo trước khi trình ban tổng giám đốc

 Thẩm định hoặc tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với các hợp đồng ký kếtnhân danh ngân hàng cảu các phòng ban,nhắm đảm bảo tính hợp pháp của hợp đồngcũng như lợi ích hợp pháp của ngân hàng

 Tổ chức rà soát và hệ thông hóa văn bản do seabank ban hành và đề xuấtphương án xử lý kết quả rà soát

Trang 14

 Cập nhật thường xuyên văn bản pháp luật mới ban hành về lĩnh vực nganhàng, nghiên cứu và đề xuất kiến nghị ban tổng giám đốc về việc ban hành các vănbản, quy trình quy chế của seabank theo yêu cầu văn bản pháp luạt mới.

 Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giaó dục pháp luật, nội quy, quychế của ngân hàng cho cán bộ, nhân viên, phối hợp với phòng kiểm tra, kiểm soát nội

bộ và cá đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát việc thục hiện nội quy, quy chế, quyđịnh, quy trinh nghiệp vụ của ngân hàng và kiến nghị những biện pháp xử lý viphạm

 Xây dựng các kế hoạch phát triển các sản phẩm ngân hàng theo từng giaiđoạn, theo kế hoạch hàng năm của seabank nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược,chính sách phát triển dài hạn

 Xây dựng, phát triển và kiến nghị với ban tổng giám đốc xem xét các chiếnlược, chinh sách phát triển kinh doanh, sản phẩm chính và hỗ trợ

 Lập quy trình và phương án triển khai đối với các sản phẩm mới trong hệthống seabank, đồng thời đánh giá hiệu quả của việc triển khai các sản phẩm mới

 Xây dựng và thực hiện các chương trình phát triển sản phẩm ngân hàng khôngđịnh kỳ để phản ứng không kịp thời với các biến động và thay đổi của thị trường vàđối thủ cạnh tranh

 Quản lý quá trình cung cấp sản phẩm dịch vụ, giám sát các quá trình cung cấpsản phẩm dịch vụ , các quá trình phát triển sản phảm

 Xây dựng và thực hiện các chương trình phát triển sản phẩm ngân hàng khôngđịnh kỳ để phản ứng kịp thời với các biến động và thay đổi của thị trường và đối thủcạnh tranh

- Phòng PR

Trang 15

 Xây dựng các kế hoạch tiếp thị ngân hàng theo từng giai đoạn, từng kế hoạchhàng năm của seabank nhằm thực hiện các mục tiêu, các chiến lược, chính sách pháttriển dài hạn.

 Thực hiện theo dõi việc thực hiện các kế hoạch về tiếp thị, chương trìnhkhuyến mãi đã được ban lãnh đạo ngân hàng phê duyệt

 Xây dựng và thực hiện các chương trình tiếp thị không định kỳ để phản ứngkịp thời với các biến động và thay đổi của thị trường và đối thủ cạnh tranh

 Thực hiện các kế hoạch và hoạt động quảng cáo, khuyến mại định kỳ vàkhông định kỳ để nâng cao sự nhận biết và ưa chuộng của công chúng của kháchhàng mục tiêu đối với các sản phẩm cũng như đối với thương hiệu, hình ảnh củaseabank

 Xây dựng và triển khai thực hiện các quy định về sử dụng thiết kế tên và biểutượng của seabank trên các văn bản, ấn phẩm, công văn giấy tờ…để đảm bảo tínhnhất quán, dễ nhận biết của thương hiệu seabank tại mọi nơi, mọi chỗ

 Tham gia phối hợp trong các công việc có ảnh hưởng trực tiếp đến bản sắcthương hiệu của seabank như thiết kế bàn quầy, phối cảnh trang trí quày giao dịch,thùng thư góp ý…đảm bảo thể hiện các giá trị và bản sắc của thương hiệu seabank

- Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ

 Nhận định, phân tích, đánh giá những rủi ro có thể làm cho các thông tin tàichính và thông tin hoạt động trở nên không đáng tin cậy, đề xuất những biện pháp đểcải thiện cách thức ghi nhận, đo lường, phân loại và báo cáo về những thông tin này

 Nhận định, phân tích, đánh giá những rủi ro có thể làm cho các thông tin tàichính và thông tin hoạt động trở nên không hữu hiệu hoặc thiếu hiệu quả, đề xuấtnhững biện pháp để sử dụng tiết kiệm hơn và có hiệu quả nguồn lực của ngân hàng

 Nhận định, phân tích, đánh giá những rủi ro có thể làm cho tài sản của ngânhàng bị tham ô biển thủ , đề xuất những biện pháp để cải thiện sự hữu hiệu trongphương thức bảo vệ tài sản

 Nhận định, phân tích và đánh giá những rủi ro có thể làm cho luật lệ và cácquy định không được tuân thủ , đề xuất những biện pháp cải thiện nhằm xây dựng hệthống quản lý hữu hiệu hơn

Trang 16

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á.

Đơn vị tính: Triệu VNĐ

1 Tài sản 30.596.995 55.241.568 101.092.589

2 Nguồn vốn 30.596.995 55.241.568 101.092.589

3 Thu nhập lãi thuần 721.486 1.124.320 849.891

4 Lãi thuần từ hoạt động

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh trước chi phí

12 Lợi nhuận trước thuế 600.313 828.627 156.621

13 Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp

(140.513) (199.459) (30.542)

14 Lợi nhuận sau thuế 459.800 629.168 126.079

Bảng 1.1: Các chỉ số tài chính của Seabank giai đoạn 2009-2011.

Trong những năm gần đây, seabank liên tục có sự tăng trưởng về doanh thu, chi phí,tài sản, nguồn vốn, …

Trang 17

* Tài sản: Năm 2009 tổng tài sản đạt 30.596 tỷ đồng, năm 2010 đạt 55.242 tỷ đồng

tăng 24.646 tỷ đồng so với năm 2009 Đến năm 2011 tổng tài sản của seabank đạt101.093 tỷ đồng tăng 45.851 tỷ đồng so với năm 2010

Seabank đặt ra kế hoạch trong năm 2011 tổng tài sản đạt 65.000 tỷ đồng nhưng tốc

độ tăng trưởng cao nên năm 2011 seabank đạt 101.093 tỷ đồng tăng 183% so vớinăm 2010 và tăng 156% so với kế hoạch đặt ra

* Vốn điều lệ: năm 2009 đạt 5.068 tỷ đồng, năm 2010 đạt 5.335 tỷ đồng và đến năm

2011 tổng số vốn điều lệ của seabank cũng đạt ở mức 5.335 tỷ đồng

* Huy động vốn:

- huy động thị trường 1: tháng 12/2010 đạt 24.790 tỷ đồng, tháng 3/2011đạt 22.682 tỷ đồng, tháng 6/2011 đạt 26.601 tỷ đồng, tháng 9/2011 đạt 29.982 tỷđồng, tháng 12/2011 đạt 34.353 tỷ đồng

- Huy động thị trường 2: tháng 12/2010 đạt 14.895 tỷ đồng, tháng3/2011 đạt 23.487 tỷ đồng, tháng 6/2011 đạt 19.807 tỷ đồng, tháng 9/2011 đạt20.751 tỷ đồng, tháng 12/2011 đạt 47.263 tỷ đồng

Cơ cấu huy động cũng có sự khác nhau:

- cơ cấu huy động thị trường 1 theo loại hình tại 31/12/2011: tiền gửi tiếtkiệm đạt 11.042 tỷ đồng chiếm 32% trong tổng cơ cấu; tiền gủi thanh toán đạt 6.740

tỷ đồng chiếm 20%; tiền gửi có kỳ hạn của TCKT đạt 16.571 tỷ đồng chiếm 48%trong tổng cơ cấu

- Cơ cấu huy động thị trường 1 theo kỳ hạn tại 31/12/2011: tiền gửikhông kỳ hạn 6.960 tỷ đồng chiếm 20%, có kỳ hạn < 12 tháng đạt 24.739 tỷ đồngchiếm 72%, có kỳ hạn >12 tháng đạt 2.654 tỷ đồng chiếm 8%

* Dư nợ thị trường 1: tháng 12/2010 đạt 20.512 tỷ đồng, tháng 3/2011 đạt 21.984 tỷ

đồng, tháng 6/2011 đạt 21.505 tỷ đồng, tháng 9/2011 đạt 20.866 tỷ đồng, tháng12/2011 đạt 19.641 tỷ đồng

* Thanh toán trong nước:

 Doanh số thanh toán trong nước tháng 12/2010 đạt 854 tỷ đồng, tháng 3/2011đạt 744 tỷ đồng, tháng 6/2011 đạt 1.815 tỷ đồng, tháng 12/2011 đạt 3.744 tỷ đồng

Trang 18

 Doanh thu phí thanh toán trong nước: tháng 12/2010 đạt 9,2 tỷ đồng, tháng3/2011 đạt 2.76 tỷ đồng, tháng 6/2011 đạt 5,19 tỷ đồng, tháng 12/2011 đạt 10.31 tỷđồng.

* Thanh toán quốc tế:

 Doanh số thanh toán quốc tế: tháng 6/2011 đạt 156.145 nghin USD, tháng9/2011 đạt 277.552 nghìn USD, tháng 12/2011 đạt 430.304 nghìn USD

 Doanh thu phí thanh toán quốc tế: tháng 6/2011 đạt 719 nghìn USD, tháng9/2011 đạt 885 nghìn USD, tháng 12/2011 đạt 1.095 nghìn USD

Trang 19

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KIỂM TOÁN TẠI NGÂN HÀNG

ĐÔNG NAM Á.

2.1 TỔ CHỨC VỀ HỆ THỐNG KIỂM TOÁN TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG NAM Á.

2.1.1 Tổ chức về hệ thống kế toán tại ngân hàng Đông Nam Á.

2.1.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.

S

ơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại SeaBank

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.

* Kế toán trưởng:

Trưởng phòng KT-

TC ( Giám đốc tài chính)

Kế toán trưởng

vụ tín dụng

KT nghiệp

vụ ngân quỹ và thanh toán không dùng tiền mặt

KT nghiệp

vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng

KT nghiệp

vụ kinh doanh ngoại tệ

và thanh toán quốc tế

KT vốn chủ sở hữu, tài sản cố định, vcoong

cụ lo động

KT thu nhập – chi phí

và kết quả kinh doanh

Trang 20

- Hướng dẫn chỉ đạo nhân viên phòng kế toán, tài chính hoạch toán kế toán, theođúng pháp lệnh kế toán hiện hành.

- Tổ chức, điều hành các thành viên trong phòng làm việc tuân thủ theo các nguyêntắc của luật kế toán

- Thiết kế, hướng dẫn ghi chép, cập nhật các dữ liệu chi phí đối với các bộ phận cóliên quan

- Thu thập các dữ liệu sản xuất kinh doanh của toàn công ty thống kê, phân tích vàthiết lập báo cáo tài chính tháng, quý, năm…

- Kiểm tra toàn bộ số liệu của hệ thống kế toán – tài chính để thiết lập dự toán ngânsách, phân tích tài chính

- Kiểm soát thường xuyên hệ thống quản lý chi phí nội bộ của các bộ phận

* Kế toán nghiệp vụ huy động vốn.

- Kế toán huy động là công việc tính toán, ghi chép một cách đầy đủ, chính xác kịpthời các kỳ hạn huy động trả lãi, theo dõi loại tiền gửi trên cơ sở đó đảm bảo hiệuquả tài sản nợ của ngân hàng và cung cấp các thông tin cần thiết cho việc quản lý vàđiều hành nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng

- Bảo vệ tài sản của khách hàng vì tài sản nợ huy động chủ yếu dưới dạng tiền tệvàng nếu sơ suất trong quá trình huy động sẽ gây ra rủi ro rất lớn, vì vậy kế toán huyđộng thực hiện tốt nhiệm vụ của mình để nâng cao chất lượng nghiệp vụ huy độngvốn

- Kế toán huy động phải kiểm tra và xác định tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ

kế toán huy động để đảm bảo hình thức huy động là hợp lệ Tổ chức ghi chép mộtcách kịp thời chính xác các khoản huy động được, trả lãi, tất toán, các khoản nợ đếnhạn để đảm bảo an toàn tài sản nợ của ngân hàng và nâng cao hiệu quả huy độngvốn

- Tham mưu cho cán bộ tín dụng và kết hợp với cán bộ tín dụng trong việc cho vaycung cấp các thông tin cần thiết cho cán bộ tín dụng cũng như lãnh đạo ngân hàng

để quản lý điều hành nghiệp vụ huy động sử dụng nguồn vốn huy động có hiệu quả

* Kế toán nghiệp vụ tín dụng.

Trang 21

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác, số liệu cho vay để đảm bảo vốn kinh doanh

cho các tổ chức kinh tế và theo dõi chặt chẽ kỳ hạn nợ, hạch toán thu nợ kịp thời, tạođiều kiện tăng nhanh vong vay của vốn tín dụng

- Giám sát tình hình cho vay và thu nợ giúp lãnh đạo ngân hàng có kế hoạch vàphương hướng đầu tư tín dụng ngày càng có hiệu quả hơn

- Bảo vệ tài sản của ngân hàng

- Kiểm soát chặt chẽ chính xác các chứng từ có lien quan đến cho vay, thu nợ nhằmhạch toán kịp thời, đúng lúc tránh thất thoát vốn của ngân hàng

* Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ và thanh toán không dùng tiền mặt.

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày liên quanđến nghiệp vụ ngân quỹ như: các loại tiền gửi, tiền VNĐ, ngoại tệ, vàng bạc, đáquý…

- Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt phát sinh hàng ngày củangân hàng theo đúng chế độ tài khoản hiện hành

- Hỗ trợ cho kế toán trưởng trong các công việc của phòng kế toán

* Kế toán nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng.

- Theo dõi công nợ của khách hàng

- Kiểm soát chứng từ thu chi tiền mặt

- Phát hành giấy báo nợ, báo có

- Theo dõi tạm ứng nhân viên

- Theo dõi các hợp đồng mua, bán

- Báo cáo thuế

- Thực hiện các công việc được giao khác do Giám Đốc và Kế Toán Trưởng

* Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế.

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến việcmua bán ngoại tệ của ngân hàng và các hoạt động liên quan đến thanh toán quốc tểcủa ngân hàng

- Hạch toán các nghiệp vụ kinh doanh mua bán ngoại tệ và nghiệp vụ thanh toánquốc tế phát sinh hàng ngày, hỗ trợ làm việc theo nhiệm vụ của kế toán trưởng

Trang 22

- Lập biên bản bàn giao và bàn giao tài sản cho đơn vị (bộphận) ngân hàng

- Lập và giao biên bản bàn giao trách nhiệm sử dụng tài sản

- Tập hợp chi phí XDCB, chi phí sửa TSCĐ, lập quyết toán XDCB, chi phí sửachữa hoàn thành

- Cập nhật tăng giảm TSCĐ, lập danh sách tăng giảmTSCĐ từngtháng, năm

- Xác định thời gian khấu hao TSCĐ (theo khung quy định nhà nước), tính khấuhao TSCĐ, chuyển số liệu khấu hao tháng chotừng bộ phận để hạch toán

- Lập biên bản thanh lý TSCĐ

- Lập thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ, Hồ sơ TSCĐ

- Lập danh mục hồ sơ, tài liệu tài sản, sắp xếp và lưu hồ sơTSCĐ

- Kiểm kê TSCĐ 6 tháng hoặc cuối năm

- Cung cấp số liệu và tài liệu liên quan về TSCĐ khi có yêu cầu của phòng kếtoán

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ số hiện có và tình hình biếnđộng nguồn vốn của ngân hàng

- Kiểm tra chặt chẽ tình hình huy động và sử dụng nguồn vốn của ngân hàng theođúng quy định hiện hành, đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, bảo toàn và pháttriển vốn của ngân hàng

- THường xuyên phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn vốn của ngân hàng

để có biện pháp thích hợp để điều chỉnh nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng

* Kế toán thu nhập chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh.

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thu vàchi của ngân hàng, hạch toán các nghiệp vụ đó theo đúng quy định chế đô tài khoảnhiện hành

- Tập hợp chi phí, cân đối giữa thu và chi đảm bảo tình hình hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng

- Hỗ trợ các công việc do kế trưởng giao

- Cuối mỗi kỳ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trìnhlên kế toán trưởng và Ban lãnh đạo ngân hàng

Trang 23

2.1.1.3 Một số chính sách kế toán chung của Seabank.

* Chế độ kế toán mà ngân hàng đang áp dụng: Hệ thống kế toán Việt Nam được bộtài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006

và các thông tư sửa đổi bổ sung

* Nguyên tắc kế toán: Cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhấtquán, thận trọng, trọng yếu

* Nguyên tắc hạch toán: Kế toán sử dụng phương pháp ghi Nợ – Có để phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh; sử dụng kết cấu tài khoản chữ T; nguyên tắc ghi Nợtrước, Có sau, Nợ – Có cân bằng nhau; xác định tính số dư trên các TK tài sản vànguồn vốn, nguồn vốn nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; nguyên tắc phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế vào tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn

* Phương pháp luân chuyển chứng từ: kế toán ngân hàng tuân thủ theo hai loạichứng từ: chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn và tuân thủ theo các bước: lậpchứng từ, kiểm tra chứng từ, xử lý, ghi sổ, lưu trữ chứng từ

* Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ

* Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: Đồng Việt Nam ( VNĐ) được sử dụng làm đơn

vị tiền tệ để ghi sổ kế toán

* Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12hàng năm

* Hệ thống báo cáo tài chính của seabank: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ…

Trang 24

2.1.2 Quy trình kiểm toán tổng quát tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á.

* Sơ đồ kiểm toán tổng quát:

Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán tổng quát tại Seabank.

* Các bước thực hiện:

Bước 1: Khảo sát

Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán phần hành cụ thể nào thì phải khảo sát lại toàn

bộ phần hành đó Ghi lại toàn bộ, mô tả chi tiết quá trình mọi người làm việc, thựchiện tác nghiệp, thu thập các tài liệu, chứng từ liên quan đến phần hành đó

Khảo sát

Đánh giá rủi ro

và lập kế hoạch kiểm toán

Thông báo kiểm

toán

Thực hiện kiểm toán.

Lập báo cáo kiểm toán

Theo dõi thực hiện các đề xuất, kiến nghị

Báo cáo hậu kiểm soát

Ngày đăng: 22/04/2016, 17:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Hoạt động của Seabank. - TỔ CHỨC bộ máy KIỂM TOÁN tại NGÂN HÀNG ĐÔNG NAM á
Sơ đồ 1.1. Hoạt động của Seabank (Trang 6)
Sơ đồ 1.2: Hoạt động huy động vốn. - TỔ CHỨC bộ máy KIỂM TOÁN tại NGÂN HÀNG ĐÔNG NAM á
Sơ đồ 1.2 Hoạt động huy động vốn (Trang 7)
Sơ đồ 1.3: Hoạt động tín dụng. - TỔ CHỨC bộ máy KIỂM TOÁN tại NGÂN HÀNG ĐÔNG NAM á
Sơ đồ 1.3 Hoạt động tín dụng (Trang 8)
Sơ đồ 1.5: Các hoạt động khác. - TỔ CHỨC bộ máy KIỂM TOÁN tại NGÂN HÀNG ĐÔNG NAM á
Sơ đồ 1.5 Các hoạt động khác (Trang 9)
Sơ đồ 1.6: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Seabank. - TỔ CHỨC bộ máy KIỂM TOÁN tại NGÂN HÀNG ĐÔNG NAM á
Sơ đồ 1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Seabank (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w