1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔ CHỨC bộ máy KIỂM TOÁN tại NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN bát xát

49 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 447,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng chính sách được thành lập đã tạo ra một kênh tín dụng riêng, là sựtách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách ra khỏihoạt động của ngân hàng thương mại

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ

BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN BÁT XÁT.

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI.

1.1.1 Khái quát chung:

Ngân hàng chính sách xã hội là một loại hình Ngân hàng đặc thù, hoạtđộng không vì mục tiêu lợi nhuận, do đó mô hình tổ chức của nó cũng có nhữngđặc điểm riêng

Đối tượng phục vụ của Ngân hàng chính sách xã hội là những khách hàngđược hưởng chế đọ ưu đãi của chính phủ Hầu hết là những hộ nghèo không cóvốn để sản xuất kinh doanh, những hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có conđang theo học tại các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp

Ngân hành chính sách xã hội là ngân hàng thuộc sở hữu của Nhà nước, sửdụng một phần nguồn tài chính của Nhà nước Do vậy, mô hình tổ chức quản lícủa loại hình ngân hàng này phải có sự hiện diện của một số cơ quan quản líNhà nước có liên quan để tham gia quản trị ngân hàng, hoạch định các chínhsách tạo lập nguồn vốn, chính sách đầu tư đối với các khu vực, các đối tượngtừng thời kì do chỉ định của Chính Phủ

1.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng chính sách xã hội:

Ngân hàng CSXH là Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực xóa đói giảmnghèo thực hiện công bằng xã hội, có nhiều điểm khác biệt so với các Ngânhàng thương mại đó là:

- Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận

- Khách hàng là những hộ gia đình nghèo, các đối tượng chính sách gặp khókhăn trong cuộc sống không đủ điều kiện để vay vốn từ các Ngân hàng thươngmại, các đối tượng sinh sống ở những xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn

- Lãi suất cho vay ưu đãi cho từng chương trình theo nghị định của Chính Phủ

Trang 2

- Mức vay theo quy định của HĐQT và khả năng đáp ứng các nguồn vốn từngthời kỳ của NHCSXH

- Phương thức cho vay: NHCSXH thực hiện 2 phương thức cho vay:

+ Phương thức uỷ thác từng phần cho vay qua các tổ chức Chính trị xã hội như :Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên

+Phương thức cho vay trực tiếp

1.1.3 Sự ra đời của Ngân hàng chính sách xã hội.

Ngân hàng chính sách xã hội viết tắt là NHCSXH, được thành lập theoquyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày mồng 4 tháng 10 năm 2002 của ThủTướng chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo

Ngân hàng được thành lập năm 1995 và chính thức đi vào hoạt động năm

1996, do hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Namlàm đại lý giải ngân, với tổng số vốn cho vay hàng ngàn tỉ đồng tới các hộ nghèo

ở nông thôn việc tồn tại bộ phận nông dân nghèo ở nông thôn đã thúc đẩy việc

ra đời và hoạt động của ngân hàng phục vụ người nghèo Có thể tổng kết một sốnguyên nhân cơ bản tạo nên bộ phận nông dân nghèo thiếu vốn như sau:

Thiếu vốn đầu tư vào những ngành nghề cây trồng, vật nuôi có năng suấtcao, có giá trị hàng hóa nông sản lớn Công cụ kĩ thuật canh tác và sảnxuất lạc hậu, trình độ sản xuất kinh doanh hạn chế, không có điều kiện,không có khả năng tiếp thụ, tiếp cận khoa học tiên tiến Từ đó năng suấtlao động và chất lượng hàng hóa thấp, hạn chế khả năng cạnh tranh, khảnăng tiêu thụ hàng hóa, hạn chế khả năng tích lũy để tiếp tục qúa trình táisản xuất mở rộng và cảI thiện đời sống cho người nông dân

Cơ chế sản xuất công nghiệp và ngành nghề ở nông thôn chưa hợp lý,chưa phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường đối với những vùngthuần nông, thu nhập hộ gia đình còn rất hạn chế ở những vùng sản xuấtphụ thu nhập có khá hơn Mặc dù trong thời gian qua đã thực hiện chủtrương chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đa dạng ngành nghề ởnông thôn để khai thác có hiệu quả tiêm năng, thế mạnh của từng vùng,

Trang 3

từng địa phương nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của nền kinh tế tự phát Do

đó một số sản phẩm làm ra không có thị trường tiêu thụ Nhiều hộ giađình rơi vào tình thế “tiến thoái lưỡng nan”

Nguyên nhân của xã hội như tàn tật, thiếu sức lao động, một số tệ nạn xãhội ngày càng phát sinh như cờ bạc, rượu chè…ảnh hưởng đến sản xuất,thu nhập của một số hộ gia đình Đặc biệt là nạn cho vay nặng lãI với lãisuất cắt cổ đã làm cho những người thiếu vốn đi vào con đường bế tắc…hàng dành cho các đối tượng trên là hoàn toàn cần thiết và kịp thời

Ngân hàng phục vụ người nghèo hoạt động được 6 năm, đến đầu năm 2003Ngân hàng chính sách được thành lập, thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách khác Việc xây dựng NHCSXH là điều kiện để mởrộng thêm các đối tượng phục là hộ nghèo, HSSV có hoàn cảnh khó khăn, cácđối tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn

ở nước ngoài và các tổ chức cá nhân hộ sản xuất kinh doanh thuộc các xã đặcbiệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa (chương trình 135)

Ngân hàng chính sách được thành lập đã tạo ra một kênh tín dụng riêng, là sựtách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách ra khỏihoạt động của ngân hàng thương mại; thực hiện đổi mới, cơ cấu lại tổ chức vàhoạt động hệ thống ngân hàng trong quá trình đổi mới - hội nhập Quốc tế tronglĩnh vực hoạt động Ngân hàng hiện nay

Ngân hàng chính sách xã hội có bộ máy quản lý điều hành thống nhất trongphạm vi cả nước có tài sản và hệ thống giao dịch từ trung ương đến địa phương Ngân hàng chính sách xã hội là một pháp nhân

 Tên tiếng Việt: Ngân hàng chính sách xã hội Viết tắt là: NHCSXH

 Tên giao dịch quốc tế: Vietnam bank for Social Policies ( Viết tắt là: VBSP )

 Hội ở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội Địa chỉ: Tòa nhà CC5, Bán đảo LinhĐàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

 Điện thoại: 00-84-4-36417184

 Fax: 00-84-4-36417194

Trang 4

 Website của NHCSXHVN: www.vbsp.org.vn

 Vốn điều lệ là: 5.000.000.000.000 đồng ( năm nghìn tỷ đồng)

 Có con dấu riêng, có tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhànước và các Ngân hàng trong và ngoài nước

 Có bảng cân đối tài chính, các quỹ theo quy định của pháp luật

1.1.4 Quá trình phát triển của Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh

huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai:

 Mã số thu: 5300283005

 Địa chỉ trụ sở kinh doanh: Tổ 5-Thị Trấn Bát-Xát Huyện Bát Xát-TỉnhLào Cai

 Ngày đăng kí kinh doanh: 10/05/2003

 Tình trạng hoạt động: NT đang hoạt động ( được cấp thông báo MST )Được thành lập năm 2003, bước đầu cơ sở vật chất như trụ sở nhà làmviệc phải đi thuê tạm nhà dân, đội ngũ cán bộ quá ít chỉ có 5 người lại phải hoạtđộng trên địa bàn rộng lớn, có cả vùng thấp, vùng cao, vùng dân tộc thiểu số,với 23 xã, thị trấn Đến nay, sau 5 năm phấn đấu xây dựng, Phòng giao dịchNHCSXH huyện Bát Xát,tỉnh Lào Cai đã có một trụ sở riêng bề thế nhà haitầng, đội ngũ cán bộ viên chức tăng lên 10 người, trong đó phần lớn là đại học

và có 4 đồng chí là đảng viên

Vượt lên những khó khăn, nâng dần vốn tín dụng lên trên 58 tỷ đồng,Phòng giao dịch đã biết bám sát vào mục tiêu phát triển kinh tế của huyện, kếhoạch của cấp trên, triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ tới 4 tổ chức hội,đoàn thể nhận ủy thác là: Hội Nhân Dân, Phụ Nữ, Cựu Chiến Bin và ĐoànThanh Niên Toàn huyện đã có 22 điểm giao dịch cố định tại các xã, định kỳhàng tháng theo đúng hướng dẫn của Ngân hàng cấp trên giao dịch với nhândân, giúp cho 6.494 hộ nghèo được vay vốn ưu đãi của Chính phủ với dư nợ tíndụng gần 41 tỷ đồng, bình quân một hộ nghèo trong huyện được vay 6,2 triệuđồng Các hộ nghèo trong huyện từ vùng thấp đến vùng cao đã sử dụng hiệu quảvốn vay để phát triển kinh tế gia đình như: kinh doanh dịch vụ, nuôi trâu, bò

Trang 5

sinh sản, nuôi trồng thủy sản, trồng thảo quả và quan trọng hơn là đã sử dụngnguồn vốn này vào mua sắm vật tư nông nghiệp để phát triển sản xuất nôngnghiệp, góp phần đạt tổng sản lượng lương thực toàn huyện năm 2007 lên gần

30 nghìn tấn, hạ tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống còn dưới 30%

Cùng với việc triển khai cho vay các hộ nghèo trong huyện, Phòng giaodịch NHCSXH huyện còn mở rộng cho vay tới các thành phần khác như chovay HSSV có hoàn cảnh khó khăn, cho vay giải quyết việc làm, cho vay các hộsản xuất kinh doanh vùng khó khăn, cho vay làm các công trình NS&VSMTNT,cho vay XKLĐ và cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn.Tổng dư nợ các nguồn vốn này là 17 tỷ đồng, trong đó, cao nhất là cho vay hộgia đình SXKDVKK với dư nợ đạt 12 tỷ đồng

Năm 2007, NHCSXH huyện còn thực hiện kế hoạch khoán tài chính theochỉ đạo của ngân hàng cấp trên đạt kết quả khả quan: tổng thu đạt 3,9 triệu đồng,bằng 106% Về tiết kiệm chi năm 2007 là 1%, trong đó chi dịch vụ ủy thác 777triệu đồng chiếm 47% tổng khoán chi Đạt tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của tỉnh là114% Năm 2008, mục tiêu phấn đấu của Phòng giao dịch NHCSXH huyện lànâng tổng dư nợ tín dụng từ 58 tỷ đồng lên 86 tỷ đồng, hạ tỷ lệ nợ quá hạn từ1,45% xuống dưới 1% Trước mắt là tập trung rà soát, thống kê đảm bảo đủ cácđiều kiện theo yêu cầu của cấp trên để lập danh sách đề nghị khoanh nợ, giảm

nợ đối với các hộ nghèo bị thiệt hại do trâu bò chết trong đợt rét đậm, rét hại vừaqua, tạo điều kiện giúp bà con vượt qua thiên tai, ổn định cuộc sống

Bằng sự cố gắng, nỗ lực của tập thể cán bộ, viên chức, 5 năm xây dựng và pháttriển, Phòng giao dịch NHCSXH huyện Bát Xát được Tổng giám đốc NHCSXHViệt Nam tặng Giấy khen Đó là nguồn lực thúc đẩy đơn vị vượt lên mọi khókhăn, phấn đấu hoàn thành kế hoạch năm 2008

Các thành tựu của Ngân hàng chính sách xã hội đạt được trong những năm qua:

“ Chúng tôi cam kết thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo trên thế giới, thong qua các hành động quốc gia kiên quyết và sự hợp tác quốc tế, coi đây như

Trang 6

một đòi hỏi bắt buộc về mặt đạo đức, xã hội, chính trị và kinh tế của toàn nhân loại” Với phương châm hoạt động đầy ý nghĩa đó, NHCSXH đã không ngừng

nỗ lục hoạt dộng đem nguồn vốn của mình đến tận tay người nghèo Dõi theochặng đường, NHCSXH đã và đang đạt được những thành tựu to lớn, góp phầnthực hiện các mục tiêu chính sách xã hội của Nhà nước

 Giúp đỡ các hộ nghèo xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế

 Tạo cầu nối cho Nhà nước thực hiện chính sách xã hội: Nhà nước ta luôn chú

ý đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo hỗ trợ các gia đình chính sách, giađình khó khăn phát triển cuộc sống Thông qua NHCSXH ở các địa bànhuyện, thành phố, các đối tượng cá nhân, hộ gia đình nghèo cần sự hỗ trợ dễdàng tìm đến sự giúp đỡ của Nhà nước thong qua các chi nhánh ngân hàng.Đồng thời, các chính sách xã hội của Nhà nước cũng đạt được hiệu quả hoạtđộng cao hơn do áp dụng đúng đối tượng là các hộ nghèo, tránh lãng phínguồn ngân sách Nhà nước

 Tiếp sức cho học sinh sinh viên tới trường: Giáo dục là một trng nhũng lĩnhvực mà Đảng và Nhà nước ta chú trọng và hết sức quan tâm Hỗ trợ giáo dục

là một trong những mục tiêu chính sách lớn của nước ta Thực hiện mục tiêunày của Nhà nước, NHCSXH đã tạo điều kiện cho những HSSV có điều kiệnkhó khăn được vay vốn hỗ trợ cho học tập tại ngân hàng Với các lãi xuất hỗtrợ HSSV nghèo vay vốn 6%/năm, tính đến hết tháng 9/2010, hơn 24.000 tỷđồng dã được NHCSXH giải ngân, giúp gần 2 triệu HSSV của khoảng 1.7 giađình có hoàn cảnh khó khăn yên tâm học hành Theo thong kê cho thấy tỉ lệHSSV được vay vốn chiếm khoảng 28-30% tổng số HSSV trên toàn quốc

 Hỗ trợ tạo điều kiện xuất khẩu lao động, giải quyết việc làm: với mục tiêuthực hiện chương trình tạo thêm việc làm, NHCSXH đã không ngừng khuyếnkhích các đối tượng cho vay vốn có dự án vay vốn tạo việc làm mới, thu hútthêm lao động vào làm việc thường xuyên Đồng thời NHCSXH cũng có hỗtrợ các đối tượng thuộc diện chính sách có điều kiện vay vốn đi xuất khẩu laođộng, tìm kiếm công việc ở các nước khác

Trang 7

 Thực hiện các chiến dịch cho vay hỗ trợ bảo vệ cuộc sống nông thôn: bêncạnh việc hỗ trợ trực tiếp để giúp các hộ gia đình nghèo nông thôn thoát khỏicảnh nghèo đói, cải thiện kinh tế, NHCSXH cũng quan tâm đến việc ổn địnhcuộc sống của các hộ nghèo, bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống người dân

ỏ những vùng đất đói ngèo, thiếu thốn thong qua các chính sách hỗ trợ chovay nước sạch và bảo vệ môi trường nông thôn, chính sách cho vay làm nhà ởnhững vùng hay ngập lụt… Đối với từng chính sách, ban chỉ đạo ngân hàng

đã trực tiếp rà soát, kiểm tra những đối tượng được hưởng lợi để tránh tìnhtrạng bỏ sót NHCSXH không ngừng tuyên truyền và vannj động các ngành,đoàn thể có liên quan cùng tham gia các chính sách ngân hàng đảm bảo giúp

đỡ các hộ nghèo có nhà ở, có nước sạch để dùng…đem đến cuộc sống tốt hơncho ngưới dan ở đây

Như vậy, với những lỗ lực không ngừng các cấp lãnh đạo cũng như toànthể cán bộ công nhân viên ngân hàng, NHCSXH đã từng bước khẳng định vaitrò và vị thế của mình trong sự nghiệp xóa đói giảm nghèo và bảo đảm an sinh

xã hội và trở thành người bạn than thiết trung thành đối với những người dânnghèo, góp vai trò quan trọng trong công tác xây dựng cuộc sống văn minh củaĐảng Và Nhà nước Những thành tựu to lớn của ngân hàng đã được Đảng vàtoàn dân công nhận Chính vì vậy, ngày 8/9/2008, NHCSXH đã được Đảng vàNhà nước trao tặng Huân chương Đọc lập Hạng 3 Đây là phần thưởng cao quýcho những đóng góp to lớn của Ngân hàng cho đất nước trong suốt chặng đườngqua

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) có chức năng:

Trang 8

Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức và tầnglớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tổ chức huy động tiếtkiệm trong cộng đồng người nghèo.

Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy

tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; vaytiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay Ngân hàng Nhà nước

Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàntrả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các

tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nước

NHCSXH được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ:

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiềnmặt

- Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh,tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mụctiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội

- Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cánhân trong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác

Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tậptrung cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc giaxóa đói giảm nghèo trong xã hội

 Thời hạn cho vay:

Trang 9

- Cho vay ngắn hạn: Cho vay đến 12 tháng (1 năm).

- Cho vay trung hạn: Cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng (5 năm)

- Cho vay dài hạn: Cho vay trên 60 tháng

Nhận làm dịch vụ ủy thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhântrong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác

Đối tượng cho vay vốn:

1. 1 Hộ nghèo

- Cho vay hộ nghèo tại 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a

của Chính phủ ngày 27/12/2008

0%/năm

2 Học sinh, sinh viên

- Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 7,8%/năm

3 Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm

- Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh của thương binh, người

tàn tật

3,9%/năm

- Cho vay thương binh, người tàn tật 6%/năm

4 Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở

nước ngoài

Cho vay người lao động thuộc các hộ nghèo và người dân

tộc thiểu số thuộc 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a

của Chính phủ ngày 27/12/2008

3,9%/năm

- Cho vay các đối tượng còn lại thuộc 62 huyện nghèo theo

Nghị quyết 30a của Chính phủ ngày 27/12/2008

7,8%/năm

5 Các đối tượng khác theo Quyết định của Chính phủ

- Cho vay mua nhà trả chậm đồng bằng sông Cửu Long 3%/năm

- Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 10,8%/năm

- Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn 10,8%/năm

- Cho vay hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn 0%/năm

- Cho vay hộ dân tộc thiểu số di dân định canh, định cư 7,8%/năm hoặc

0%/năm

- Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ sử dụng lao

động sau cai nghiện ma túy

7,8%/năm

Trang 10

- Cho vay phát triển lâm nghiệp 7,8%/năm

- Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 10,8%/năm

- Cho vay hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở 3%/năm

- Cho vay lao động mất việc làm do suy giảm kinh tế 7,8%/năm hoặc

6%/năm

Điều kiện để được vay vốn:

- Hộ nghèo phải có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địaphương nơi cho vay

- Có tên trong dang sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn nghèo doThủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ

- Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản, được miễn lệ phí làm thủ tụcvay vốn nhưng phải là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn có xác nhận củaUBND xã, phường, thị trấn

- Chủ hộ hoặc người thừa kế được uỷ quyền giao dịch là người đại diện hộ giađình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với Ngân hàng Chính sách xã hộ, làngười trực tiếp ký nhận nợi và chịu trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xãhội

Nhiệm vụ của ngân hàng chính sách xã hội:

- Hướng dẫn quy trình và thủ tục cho vay bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thựchiện; thực hiện cho vay vốn, thu hồi nợ, tham mưu cho Ủy ban nhân dân các cấp

xử lý rủi ro

- Lập kế hoạch tiến độ giải ngân gửi Bộ Tài chính (đồng gửi Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, Ủy ban Dân tộc để phối hợp);

- Định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện với Thủ tướng Chính phủ (đồng gửi

Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính)

- Quyền lợi: được cấp bù chi phí quản lý bằng 0,3% dư nợ bình quân hàng năm

1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng chính sách xã hội.

1.2.2.1 Hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội trên thị trường tiền tệ:

Trang 11

Ngân hàng tiến hành cho vay ngắn hạn đối với các cá nhân hộ gia đìnhnghèo có nhu cầu vay vốn ngắn hạn để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cảithiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảmnghèo, ổn định xã hội, áp dụng cho vay vốn ngắn hạn đối với các đối tượng:chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng cây lương thực, hoa màu có thời gian sinhtrưởng dưới 12 tháng, các hoạt động dịch vụ kinh doanh nhỏ.

Để đáp ứng nguồn cho vay thì ngân hàng chính sách xã hội tiến hành huyđộng vốn thông qua phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh, chứng chỉtiền gửi và các giấy tờ có giá khác

Lượng tiền gửi của khách hàng kì ngắn hạn chiếm tỷ trọng cũng khá lớnnhưng có xu hướng giảm qua từng năm

Ngân hàng thực hiện tín dụng ngắn hạn đối với khách hàng có tỷ trọngthấp, chủ yếu cho vay chung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn Việc này phù vớimục đích vay mượn tiền của khách hàng là nhưng đối tượng thuộc diện nghèovay vốn để sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống nên ít khi có khả năng hoànvốn trong ngắn hạn Chính vì vậy, hoạt động của NHCSXH trên thị trường tiền

 Tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước bắng 2% số dư nguồnvốn huy động bằng đông Việt nam có trả lãi theo thỏa thuận

 Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi xủa các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước

Trang 12

 Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi

 Vay các tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nước

 Vay tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm Xã hội Việt Nam

 Vay Ngân hàng Nhà Nước

 Vốn đóng góp tự nhuyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh

tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị xã hội, các hội, các

tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước

 Vốn nhận ủy thác cho vay của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh

tế, tổ chức chính trị xã hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhântrong và ngoài nước

 Cho vay vốn:

 Hộ nghèo:

- Cho vay hộ nghèo ở vùng III và các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùngsâu vùng xa( lãi xuất trong hạn là 0,9%/ tháng)

- Cho vay hộ nghèo thuộc khu vực khác( lãi xuất là 0,65%/tháng)

 Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng,trung học chuyên nghiệp và học nghề ( lãi xuất trog hạn 0,5%/tháng)

 Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài ( lãi xuấttrong hạn là 0,65%/tháng)

 Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khuvực II, III miền núi và thuộc chương trình phát triển kinh tế - xã hội các

xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu vùng xa ( Chương trình 135 )

Trang 13

 Hộ nghèo trên địa bàn 61 huyện nghèo được hưởng các chính sách sauđây khi vay vốn tại NHCSXH :

Được vay ưu đãi 01 lần số tiền tối đa 5 triệu đồng với lãi xuất 0% trongthời gian 02 năm để mua giống gia súc ( trâu, bò, dê ) hoặc giống gia cầm chănnuôi tập trung hoặc giống thủy sản

Đối với hộ nghèo không có điều kiện chăn nuôi mà có nhu cầu phát triểnngành nghề tiểu thủ công nghiệp tạo thu nhập được vay ưu đãi 01 lần với số tiềntối đa 5 triệu đồng với lãi xuất 0% trong thời hạn 02 năm

- Việc cho vay hỗ trợ lãi xuất theo 2 điểm trên áp dụng với món cho vaymới kể từ ngày văn bản hưỡng dẫn có hiệu lực thi hành Trường hợp hộnghèo vay với mức trên 5 triệu đồng, thời gian vay vố trên 02 năm thì sốtiền trên 5 triệu đồng và thời hạn trên 2 năm được áp dụng lãi suất chovay họ nghèo hiện hành của NHCSXH tại thời điểm cho vay Đồng thời,

hộ nghèo vay vốn đến ngày 31/12/2009 vẫn được hưởng chính sách hỗ trợlãi xuất tại QĐ số 579/QĐ-TTg ngày 06/05/2009 của Thủ tướng Chínhphủ, văn bản hướng dẫn thực hiện số 1221/NHCS-KT ngày 19/05/2009của TGĐ NHCSXH Trường hợp hộ vay thời hạn dưới 02 năm nhưngphải gia hạn nợ hoặc chuyển nợ quá hạn vẫn được hưởng lãi xuất 0%trong thời hạn 2 năm đó

- Trường hợp người vay đã vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo, kể cảtrường hợp người vay đã vay đến mức tối đa 30 triệu đồng, nếu nhu cầuvay vốn để sử dụng vào các mục đích nêu tại điểm 3 văn bản này thì vẫnđược vay thêm tối đa đến 5 triệu đồng với lãi xuất 0% trong 2 năm

 Cho vay thực hiện dự án nước sạch và bảo vệ môi trường vệ sinh nôngthôn

1.2.2.3 Hoạt động tác nghiệp của Ngân hàng chính sách xã hội:

 Từ khi thành lập mới chỉ có 3 cán bộ đến nay đã có 13 cán bộ; 11 cán bộlàm nhiệm vụ chuyên môn, 2 cán bộ bảo vệ, hành chính tạp vụ Trongthời gian qua, đội ngũ cán bộ điều hành tác nghiệp đã có nhiều cố gắng,

Trang 14

vượt qua khó khăn, thử thách, nêu cao tinh thần trách nhiệm, dám nghĩdám làm; tiếp nhận và quản lý an toàn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước;

tổ chức giải ngân trực tiếp đến người vay tại xã ( dư nợ bình quân mỗi cán

bộ là 13 tỷ đồng ); hàng năm phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội vàchính quyền các cấp tổ chức lãnh đạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụquản lý cho đội ngũ các bộ làm ủy thác, cho các Tổ trưởng Tổ tiết kiệm

và vay vốn trên địa bàn nhằm nâng cấp chất lượng hoạt động

 Ngân hàng CSXH huyện Bát Xát thực hiện cho vay hộ nghèo và các đốitượng chính sách khác trên địa bàn Thực hiện văn bản 2064A của Tổnggiám đốc NHCSXH đã mở 23/23 điểm giao dịch tại các xã, thị trấn giaodịch cố định mỗi tháng 1 lần, nhằm tạo điều kiện cho các đối tượng chínhsách tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi được thuận lợi Tất cả các điểm giaodịch đều được lắp đặt các biểu hiện, biểu chỉ dẫn đến các điểm giao dịch,thong báo các chương trình cho vay chính sách tín dụng ưu đãi của Nhànước, lãi xuất cho vay của NHCSXH Hàng tháng NHCSXH cùng với các

tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác phối hợp giao ban với Ban giảmnghèo các xã, thị trấn thông qua việc giao ban hàng tháng đã kịp thời tháo

gỡ những khó khăn vướng mắc, kết luận những vấn đề cần được giảiquyết tiếp theo

 Việc giải ngân, thu nợ, thu lãi thực hiện tại các điểm giao dịch, đã tạo điềukiện thuận lợi cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cậnđược với các dịch vụ tài chính tín dụng ưu đãi mà không phải đi xa, tiếtkiệm chi phí và thời gian đi lại,nhanh chóng hơn,thuận lợi hơn

1.2.2.4 Sự kết hợp giữa Ngân hàng chính sách xã hội và các tổ chức Chính trị - Xã hội:

Thực hiện văn bản số 1114A/NHCS-TD ngày 22/4/2007 của NHCSXHVN

về việc hưỡng dẫn nội dung ủy thác cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đốitượng chính sách khác giữa NHCS với các tổ chức CT-XH, kì văn bản thỏa

Trang 15

thuận với các tổ chức CT-XH tại địa phương nhằm chuyển tải vốn tín dụng đếncác đối tượng thụ hưởng được nhanh chóng thuận lợi

Thực hiện phương pháp này, NHCSXH đã tổ chức được mạng lưới hoạtđộng rộng khắp tất cả các xã, thị trấn trên toàn huyện

Trong 10 năm qua, các tổ chức CT-XH đã thực hiện khá tốt nhiệm, thành lập

và chỉ đạo hoạt động của các tổ TK&VV, tổ chức hưỡng dẫn người vay sử dụngvốn vay có hiệu quả và cùng NHCSXH đôn đốc thu hồi nợ khi đến hạn

Kết quả đến 31/12/2012 dư nợ cho vay thông qua các tổ chức CT-XH cụ thể:

Tỷ lệ % trong tổng số

dư nợ

Tổ TK&VV gồm những hộ nghèo và các đối tượng chính sách có nhucầu vay vốn cùng sống trên một địa bàn dân cư, do các tổ chức CT-XH thànhlập, được chính quyền cấp xã chấp nhận Hoạt động của Tổ theo nguyên tắc tựnguyện tương trợ,giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất và đời sống, cam kết c\sửdụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ trả lãi đúng hạn Tổ TK&VV còn được giaonhiệm vụ tổ chức bình xét công khai, dân chủ những người có đủ điều kiện vayvốn tín dụng ưu đãi, có sự quản lý hướng dẫn và giám sát các tổ chức CT-XH,trình UBND cấp xã phê duyệt Đến nay tại Bát Xát co 302 tổ TK&VV đang hoạtđộng trên địa bàn với 284 tổ xếp loại tốt, chiếm 94% số tổ TK&VV , không có

tổ yếu và 18 tổ trung bình

1.2.2.5 Công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ:

Trong những năm qua, NHCSXH huyện Bát Xát luôn nhận được sự quantâm của NHCSXH tỉnh Lào Cai, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra NHNN, Thanhtra nhà nước Tỉnh, Huyện kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách, các quy

Trang 16

định của ngành thông qua công tác kiểm tra, giám sát phát hiện những sai sót,tồn tại trong các lĩnh vực để uốn nắn hoạt động của NHCSXH đi vào nề nếp, kỷcương, đảm bảo an toàn tài sản Nhà nước.

1.2.2.6 Công tác kế toán ngân quỹ:

Trong 10 năm qua, công tác hoạch toán kế toán theo dõi hơn 34 nghìnlượt khách hàng vay vốn, thu nợ với số tiền 159.479 triệu đồng, chi trả phí ủythác và hoa hồng cho Tổ TK&VV hơn 11.000 triệu đồng, tính bình quân trong

10 năm qua, 1 năm chi trả hơn 1.000 triệu đồng phí ủy thác cho tổ chức hội, và

tổ trưởng; trong đó trên 80% chi trả cho cơ sở, đảm bảo thu đúng, thu đủ, chiđúng, chi đủ Công tác kho quỹ bảo đảm an toàn tiền trên đường vận chuyển, tạiđiểm giao dịch và trung tâm Các chế độ của cán bộ CNV được đảm bảo theo

QĐ như tiền lương, ăn ca và các chế độ khác

 Tổng thu tiền mặt: 719.049 triệu đồng

 Tổng chi tiền mặt: 718.997 triệu đồng

1.2.2.7 Công tác đào tạo huấn luyện:

NHCSXH huyện Bát Xát đa số là cán bộ còn trẻ mới vào ngành thực tiễnchưa nhiều Kinh nghiệm còn hạn chế nên công tác đào tạo tập huấn đặc biệtchú trọng Trong những năm qua, hàng năm đơn vị đều cử 100% cán bộ đi dựcác lớp tập huấn nghiệp vụ do NHCSXHVN, NHCSXH tỉnh tổ chức Đi đôi vớiviệc đào tạo cán bộ chuên môn, NHCSXH luôn quan tâm đến công tác huấnluyện cho các ban quản lý tổ TK&VV, các cán bộ tổ chức CT-XH làm dịch vụ

ủy thác để thực hiện triển khai công việc nhanh gọn chính xác, đúng chế độnguyên tắc của ngành

1.2.2.8 Các hoạt động khác của Ngân hàng chinhsa sách xã hội huyện:

Các công tác về tổ chức, thi đua khen thưởng, kiểm tra, công tác kiểmtoán, tin học hóa, thông tin truyền thông… đều đã có những bước tiến bộ, đi dầnvào kỉ cương nề nếp góp phần nâng cao vị thế của NHCSXH, được chính quyền

và Nhân dân ủng hộ, nhất là người dân nghèo tin tưởng và xem NHCSXH làngân hàng của mình

Trang 17

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Công nghệ thông tin là công cụ hỗ trợ đắc lực, đóng vai trò quan trọngtrong quá trình phát triển kinh doanh của ngân hàng Coi công nghệ thông tinnhư một nền tảng của một ngân hàng hiện đại, NHCSXH đã tập trung thực hiện

dự án hiện đại hóa ngân hàng Việc triển khai hệ thống phần mềm Ngân hàngbán lẻ ở Silverlake cung cấp (SIBS) đã thúc đẩy nhanh quá trình cơ cấu lại ngânhàng, chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ theo hướng hiệ đại, cho phépNHCSXH nhanh chóng đưa ra các sản phẩm mới phục vụ khách hàng ở diệnrộng, phát triển các kênh phân phối như: Mobile Banking, Internet Banking.ATM,…

Hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng thường xuyên thực hiệnquản lí, hỗ trợ vận hành hệ thống NHCSXH gồm: hệ thống mạng truyền thôngkết nối 100 chi nhánh với gần 2000 điểm giao dịch, 800 máy ATM với số lượngđường truyền lên đến 600 đường, vận hành trên 110 chương trình phần mềmứng dụng phát triển rất nhiều các chương trình phần mềm dịch vụ dáp ứng yêucầu nghiệp vụ quản trị của NHCSXH ( bình quân trên 35 phần mềm được viếtmới, nâng cấp trên năm)

Trong năm 2009, 2010, Ngân hàng đã hoàn thành triển khai nâng cấpchương trình Thanh toán lương tự động ( cho phép đổ lương song song ) hạn chếtình trạng tắc ngẽn tại chi; Hệ thống SWIFT: theo dõi và thực hiện hợp đồng bảotrì phần mềm SWIFT; hoàn thành nâng cấp hệ thống SWIFT theo lộ trình nângcấp SWIFTNet Phase; Hoàn thành xây dựng báo cáo khả thi tiêu chuẩn kĩ thuật

dự án Xây dựng hệ thống dự phòng thảm họa cho SWIFT; Hoàn thành triểnkhai chương trình Gtewa nâng cấp và tích hợp các ứng dụng (như: Convert điệnngà trước, báo cáo trượt cổng…) vào hệ thống Gatewa nâng cấp Triển khaichương trình Cita ( phiên bản nâng cấp) theo kế hoạch của Ngân hàng Nhànước

Về mạng lưới ATM, với việc kết nối vào hệ thống chuyển mạch chungBanknetvn đã đem lai hiệu quả Kết nối thanh toán thuê bao trả trước với các

Trang 18

mạng viễn thông vinaphone, viettel của công ty VNPay trên các kênh SMS, máyATM cho phép khách hàng thanh toán trực tiếp cước phí vễn thông Hệ thốngthanh toán hóa đơn tập trung DirectBanking và các hệ thống thanh toán khác…

Dự án Internet Banking và Mobile Banking đang được khẩn trương triểnkhai thực hiện và sẽ cung cấp cho khách hàng các tiện ích và dịch vụ tiện lơinhư: vấn tin các loại tài khoản Thực hiệ các giao dịch chyển khoản, chuyển tiềnthanh toán khoản, thanh toán thẻ tín dụng thanh toán hoán đơn…, Đăng kí trựctuyến các dịch vụ sử dụng đa dạng (thanh toán sec, mở tín dụng tang hạn mứctín dụng…)… Khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ trên một cách nhanhchóng ,an toàn ,tiết kiệm thông qua mạng internet và thiết bị truy cập như máytính hoặc điện thoại di động

Ngoài ra NHCSXH còn triển khai các dự án tư vấn và xúc tiến các dự ántriển khai hệ thống quản lí khách hàng (CRM)và hệ thống trung tâm liên lạckhách hàng để tăng cường việc quản lí, phục vụ khách hàng một cách chuyênnghiệp NHCSXH cũng đang tiếp tục triển khai dự án tư vấn xây dựng hệ thốngthông tin quản lí (MIS), xúc tiến xây dựng hệ thống cổng thông tin nội bộ (KM)phục vụ việc chia sẻ phổ biến tri thức công nghệ, chuyên nghiệp phục vụ chocán bộ, đồng thời xúc tiến việc xây dựng và củng cố các hệ thống công nghệthông tin phục vụ, quản lí rủi ro như các chương trình phòng chống rửa tiền,quản lí rủi ro tác nghiệp, thông tin tín dụng Lĩnh vực an ninh bảo mật được hếtsức chú trọng với các dự án xây dựng, tăng cường an ninh mạng… theo khu vực

và chuẩn mực quốc tế

1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI.

1.3.1 Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội gồm 12 thành viên, trong

đó 3 thành viên chuyên trách gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc,Trưởng ban kiểm soát; 9 thành viên kiêm nhiệm là các Thứ trưởng hoặc cấp

Trang 19

tương đương, đương chức của các bộ, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị

- xã hội tại Trung ương

Hội đồng quản trị có chức năng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội,ban hành các văn bản về chủ trương, chính sách, chiến lược phát triển Ngânhàng Chính sách xã hội hàng năm và 5 năm, cơ chế tổ chức và hoạt động củaNgân hàng Chính sách xã hội các cấp, nghị quyết các kỳ họp Hội đồng quản trịđột xuất, thường kỳ hàng quý, hàng năm

Ngoài các nhiệm vụ trên, các thành viên kiêm nhiệm Hội đồng quản trịcòn trực tiếp chỉ đạo hệ thống của mình tham gia quản lý, giám sát hoạt độngcủa Ngân hàng Chính sách xã hội

1.3.2 Bộ máy giúp việc cho Hội đồng quản trị gồm:

 Ban chuyên gia tư vấn Hội đồng quản trị: Có chức năng tư vấn cho Hội đồngquản trị trong việc thực hiện chức năng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội.Thành viên Ban chuyên gia tư vấn Hội đồng quản trị gồm các chuyên gia caocấp do các bộ, ngành, tổ chức hội, đoàn thể chính trị - xã hội có lãnh đạo thamgia Hội đồng quản trị cử và một số chuyên gia do Chủ tịch lựa chọn

 Ban Kiểm soát Hội đồng quản trị: Có chức năng kiểm tra, giám sát hoạt độngcủa Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, huyện và bộ máy điều hành củaNgân hàng Chính sách xã hội trong việc thực hiện chủ trương, chính sách,pháp luật của Chính phủ, điều lệ Ngân hàng Chính sách xã hội và các vănbản, Nghị quyết của Hội đồng quản trị

 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, huyện: Là đại diện của Hội đồngquản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương, có chức năng giám sátviệc thực hiện các văn bản chỉ đạo, nghị quyết Hội đồng quản trị tại chi nhánhNgân hàng Chính sách xã hội tỉnh và Phòng giao dịch cấp huyệnhợp chỉ đạoviệc gắn tín dụng chính sách với kế hoạch xoá đói giảm nghèo và dự án pháttriển kinh tế - xã hội tại địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Ngân hàng Chính sách xã hội có hệ thống màng lưới hoạt động từ Trung ươngđến tỉnh, thành phố, quận, huyện theo địa giới hành chính

Trang 20

Điều hành hoạt động của hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội là Tổng giámđốc, giúp việc cho Tổng giám đốc là một số Phó Tổng giám đốc và các Phòngchuyên môn nghiệp vụ tại Hội sở chính.

1.Tại Trung ương

- Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội đặt tại thủ đô Hà Nội

2.Tại địa phương

- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội các tỉnh, thành phố và Sở giao dịch

- Các Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh: là đơn vị trực thuộc Hội

sở chính, đại diện pháp nhân theo uỷ quyền của Tổng giám đốc trong việc chỉđạo, điều hành các hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn.Điều hành chi nhánh cấp tỉnh là Giám đốc, giúp việc Giám đốc là một số Phógiám đốc và các Phòng chức năng tại Hội sở tỉnh

Phòng giao dịch cấp huyện: là các đơn vị trực thuộc chi nhánh Ngân hàngChính sách xã hội cấp tỉnh, đặt tại các quận, huyện, trực tiếp thực hiện cácnghiệp vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn Điều hành Phòng giaodịch quận, huyện là Giám đốc, giúp việc Giám đốc là Phó giám đốc và các Tổnghiệp vụ

Tổ tiết kiệm và vay vốn: Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện phươngthức cho vay đến người vay thông qua các tổ chức nhận uỷ thác Tổ tiết kiệm vàvay vốn của các tổ chức nhận uỷ thác là cánh tay nối dài của Ngân hàng Chínhsách xã hội đảm bảo vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến đúng người nghèo

và các đối tượng chính sách cần vay vốn

Trang 21

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hoạt động của Ban đại diện HĐQT Huyện Bát Xát.

Sau 10 năm thực hiện Quyết định số 162/QĐ – HĐQT ngày17/04/2003 của HĐQT NHCSXH về Ban hành quy chế hoạt động củaBan đại diện HĐQT NHCSXH huyện Bát Xát qua các thời kỳ đã có rấtnhiều đồng chí lãnh đạo UBND huyện và các ban ngành đoàn thểhuyện tham gia Ban Đại Diện HĐQT, hiện nay Ban Đại Diện HĐQT

có 11 đồng chí Trưởng các ban ngành, tổ chức chính trị xã hội củahuyện tham gia vào hoạt động khiêm nhiệm, thực hiện chức năng quảntrị NHCSXH, có nhiệm vụ chỉ đạo, giám sát việc thực hiện tín dụngchính sách

Trong 10 năm qua, các thành viên Ban đại diện NHCSXH huyện dưới

sự chỉ đạo của đồng chí Phó chủ tịch thường trực UBND huyện –Trưởng ban đại diện HĐQT NHCSXH huyện đã điều hành hoạt độngcủa Ban đại diện – HĐQT theo đúng quy định HĐQT đã đề ra và triểnkhai tốt nhiệm vụ ở địa phương:

- Triển khai và tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT vàBĐD hội đồng cấp trên

- Hàng năm đã duyệt kế hoạch huy động vốn và cho vay trên địa bàn, tổ chứcchỉ đạo theo dõi sát sao việc thực hiện kế hoạch tín dụng đã được giao

- Tổ chức và duy trì các phiên họp BĐD HĐQT đúng kỳ, hàng quý họp 1 lần,

6 tháng có sơ kết, hàng năm có tổng kết, kết luận và nghị quyết những vấn đề

để chỉ đạo hoạt động của NHCSXH ở địa phương

KẾ

HOẠCH

NV

CÔNG NGHỆ TT

HỢP TÁC QUỐC TẾ

TỔ CHỨC CÁN

BỘ ĐT

KẾ TOÁN QUẢN

LÍ TC

KIỂM TRA KTNB

VĂN PHÒNG

TRUNG TÂM ĐT

Trang 22

- Hàng năm có kế hoạch kiểm tra, BĐD đã tiến hành kiểm tra giám sát trong

10 năm qua được 201 lượt xã, thị trấn, 201 lượt giao dịch tại xã, 364 lượt tổtiết kiệm và vay vốn, mọi tồn tại và vướng mắc tại cơ sở đều được giải quyếtkịp thời

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI.

1.4.1 Kết quả hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Nguồn vốn:

Đã tổ chức tốt việc tiếp nhận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi do Ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn huyện và Kho bạc nhà nước huyện bàngiao sang, đồng thời đảm nhiệm thực hiện các chương trình một cách liên tục

Đến 31/12/2012, Tổng nguồn vốn của NHCSXH huyện Bát Xát đã đạt:174.304 triệu đồng, tăng 160.566 triệu đồng so với năm 2003

Trang 23

 Nguồn vốn ủy thác đầu tư: 376 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,22% trên tổngnguồn vốn.

 Nguồn vốn huy động tại địa phương được Trung ương cấp bù lãi xuất:2.152 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 1,23% trên tổng nguồn vốn

- Dư nợ tín dụng:

Các chương trình tín dụng đã được tổ chức thực hiện cho vay kịp thời vàđúng chính sách, nguồn vốn vay được giải ngân trực tiếp cho người thụ hưởngtại điểm giao dịch các xã, trước sự chứng kiếm của Tổ chức chính trị xã hội, Tổtrưởng tổ TK&VV, đảm bảo nguyên tắc quản lý công khai và dân chủ

Tổng dư nợ nhận bàn giao từ Kho bạc nhà nước huyện và Ngân hàngNN&PTNT huyện là: 14.499 triệu đồng, sau 10 năm hoạt động:

 Doanh số cho vay: 320.045 triệu đồng, với 34.066 lượt hộ được vay vốn

 Doanh số thu nợ: 159.479 triệu đồng

 Đến 31/12/2012, tổng dư nợ đạt: 174.304 triệu đồng, tang thêm so vớinăm 2003 là: 160.566 triệu đồng Tăng gấp 11.7 lần so với năm 2003,mức tang trưởng dư nợ bình quân hàng năm: 16.056 triệu đồng

Nguồn vốn đầu tư được tập trung cho vay hộ nghèo, vùng khó khăn, cho vayhọc sinh sinh viên và cho vay giải quyết việc làm… Đến nay, vốn tín dụng chínhsách xã hội đã đến với tất cả các thôn bản trên toàn huyện

Chất lượng tín dụng: Nợ quá hạn: 600 triệu đồng, chiếm 0,34% so với tổng

dư nợ Tỷ lệ sử dụng nguồn vốn đạt trên 98%, tỷ lệ thu lãi đạt trên 98% số lãiphải thu

1.4.2 Kết quả thực hiện chính sách tín dụng

- Chương trình cho vay hộ nghèo:

Nhận bàn giao từ Ngân hàng NN&PTNT huyện là 13.749 triệu đồng Sau 10năm thực hiện:

 Doanh số cho vay: 178.470 triệu đồng, với 13.728 lượt hộ được vay vốn

 Doanh số thu nợ: 105.288 triệu đồng

Trang 24

 Dư nợ đến 31/12/2012 là: 86.920 triệu đồng So với năm 2002 tăng73.182 triệu đồng, tăng gấp 5,3 lần so với năm 2002 Số hộ còn dư nợ:5.453 hộ, mức dư nợ bình quân một hộ nghèo được tăng lên từ 1,5 triệuđồng ( năm 2003 ) lên 15,9 triệu đồng ( năm 2012 ), tăng trên 14 triệuđồng/1 hộ.

Trong 10 năm qua, vốn cho vay ưu đãi với hộ nghèo đã đến được 100% số xãthị trấn toàn huyện, đầu tư vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực nôngnghiệp, chăn nuôi sản xuất đã tạo cho 4.395 hộ nghè có sự chuyển biến nhậnthức và cách làm ăn, 2.490 hộ đã cải thiện được đời sống Việc cho vay vốn hộnghèo đã góp phần giúp hộ nghèo có vốn phát triển các làng nghề, các dự ánnhư trồng rừng, đầu tư chăn nuôi trâu bò, lợn lái… góp phần giúp 6.532 hộ thoátnghèo, riêng năm 2012: 1.116 hộ

- Chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn:

Thực hiện Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg ngày 05/03/2007 của Thủ tướngChính phủ về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khókhăn Nhằm giúp cho các hộ phát triển sản xuất, góp phần thực hiện chươngtrình phát triển kinh tế đồng đều giữa các vùng

 Doanh số cho vay: 85.136 triệu đồng

 Doanh số thu nợ: 37.891 triệu đồng

 Dư nợ đến 31/12/2012: 47.245 triệu đồng

Chương trình cho vay này được thực hiện năm 2007 Hiện nay số khách hàngcòn dư nợ là: 2.072/8.872 hộ thuộc vùng khó khăn, tỷ lệ đạt 23,35%/tổng số hộthuộc vùng khó khăn Chương trình đã đem lại hiệu quả thiết thực Nguồn vốnvay đã tác động trực tiếp tới đời sống của người dân tại các vùng khó khăn làmthay đổi bộ mặt kinh tế xã hội của các vùng trên địa bàn

- Chương trình cho vay học sinh sinh viên:

Đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ dân trí là chủ trương của Đảng,Nhà nước nhằm góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đát nước.Ngày 27/09/2007 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 157/2007/QĐ-TTg

Ngày đăng: 22/04/2016, 17:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - TỔ CHỨC bộ máy KIỂM TOÁN tại NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN bát xát
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w